1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG

137 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên nếu coi giá trị thanh toán tính đến thời điểm người tiêu dùng cuốicùng không thay đổi, các phần giá trị của hàng hóa dịch vụ được xác định có bị chianhỏ và đánh thuế, tổng số thuế GT

Trang 1

THANH HÓA – NĂM 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành thật tốt bài khóa luận của mình, trước hết, em xin gửi lời chânthành cảm ơn nhất đến quý thầy cô trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM nói chung vàquý thầy cô trong khoa kinh tế nói riêng đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quýbáu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Huyền, người đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em

và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện bài khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo và các anh, chị phòng

Kế toán – Tài chính của công ty cổ phần mía đường Nông Cống đã tạo điều kiện thuậnlợi cho chúng em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc,cung cấp số liệu, giúp chúng em có thêm hiểu biết về công tác kế toán trong suốt quátrình thực tập

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên khôngtránh được những thiếu sót trong bài khóa luận tốt nghiệp này Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô và các anh chị trong phòng Kếtoán – Tài chính công ty cổ phần mía đường Nông Cống Đó sẽ là hành trang quý giágiúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.3.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp 3

1.3.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp 3

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê mô tả 3

1.3.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 3

1.3.2.2 Phương pháp so sánh 3

1.3.3 Phương pháp kế toán 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vị nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu đề tài 4

2.1 Cơ sở pháp lý 6

2.2 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng ( GTGT) 6

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 6

2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 8

2.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 9

2.2.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT 9

2.3 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 10

2.3.1 Giá tính thuế GTGT 10

2.3.2 Thuế suất thuế GTGT 11

2.4 Thời điểm xác định thuế GTGT 13

2.5 Phương pháp tính thuế GTGT 13

2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 13

2.5.2 Phương pháp trực tiếp 18

2.6 Đăng kí, kê khai nộp thuế ( khấu trừ), hoàn thuế GTGT 18

2.6.1 Đăng kí nộp thuế GTGT 18

2.6.2 Kê khai thuế GTGT 19

2.6.3 Nộp thuế GTGT 24

2.6.4 Hoàn thuế GTGT 26

Trang 7

2.8 Tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 29

2.8.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 29

2.8.2 Hóa đơn, chứng từ sử dụng 30

2.8.3 Qúa trình luân chuyển chứng từ 30

2.8.4 Tài khoản sử dụng 31

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 34

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 37

2.8.5 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 38

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 39

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Mía Đường Nông Cống 40

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 40

3.1.2 Tên công ty 40

3.1.3 Vốn điều lệ 41

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41

3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 42

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý 44

3.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán 45

Sơ đồ 3.2: tổ chức bộ máy kế toán 45

3.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty 46

3.1.7 Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm 2012-2014 46

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 47

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 47

3.1.8 Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT qua 3 năm 2012- 2014 48

Bảng 3.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ Thuế với Nhà Nước qua 3 năm 48

Bảng 3.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ Thuế với Nhà Nước qua 3 năm 48

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 49

3.2.1 Đặc điểm hàng hóa công ty 49

3.2.2 Chứng từ sử dụng 49

3.2.3 Sổ sách sử dụng 49

3.2.4 Quy trình kế toán 50

3.2.5 Hạch toán kế toán thuế GTGT được khấu trừ tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 50

3.2.5.1 Qúa trình luân chuyển chứng từ 50

3.2.5.2 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 50

3.2.6 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 64

Trang 8

3.2.6 Kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT 75

3.2.6.1 Kê khai thuế GTGT 75

3.2.6.2 Giải trình các chỉ tiêu ghi tờ trong khai thuế 01/GTGT khấu trừ: 88

3.2.6.3 Nộp tờ khai thuế GTGT 92

3.2.7 Nộp thuế, hoàn thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 97

3.2.7.1 Nộp thuế GTGT 97

3.2.7.2 Khấu trừ thuế GTGT 97

3.2.7.3 Hoàn thuế GTGT 98

3.2.8 Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện thuế GTGT tại công ty 102

3.2.8.1 Ưu điểm 102

3.2.8.2 Hạn chế 102

4.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện 104

4.1.1 Sự cần thiết 104

4.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 105

4.2 Một số nguyên tắc và diều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán 107

4.3 Giải pháp hoàn thiện 107

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.3.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp 3

1.3.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp 3

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê mô tả 3

1.3.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 3

1.3.2.2 Phương pháp so sánh 3

1.3.3 Phương pháp kế toán 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vị nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu đề tài 4

2.1 Cơ sở pháp lý 6

2.2 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng ( GTGT) 6

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 6

2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 8

2.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 9

2.2.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT 9

2.3 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 10

2.3.1 Giá tính thuế GTGT 10

2.3.2 Thuế suất thuế GTGT 11

2.4 Thời điểm xác định thuế GTGT 13

2.5 Phương pháp tính thuế GTGT 13

2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 13

2.5.2 Phương pháp trực tiếp 18

2.6 Đăng kí, kê khai nộp thuế ( khấu trừ), hoàn thuế GTGT 18

2.6.1 Đăng kí nộp thuế GTGT 18

2.6.2 Kê khai thuế GTGT 19

2.6.3 Nộp thuế GTGT 24

2.6.4 Hoàn thuế GTGT 26

2.7 Chế độ miễn giảm thuế 29

Trang 10

2.8 Tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 29

2.8.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 29

2.8.2 Hóa đơn, chứng từ sử dụng 30

2.8.3 Qúa trình luân chuyển chứng từ 30

2.8.4 Tài khoản sử dụng 31

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 34

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 34

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 37

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 37

2.8.5 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 38

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 39

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 39

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Mía Đường Nông Cống 40

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 40

3.1.2 Tên công ty 40

3.1.3 Vốn điều lệ 41

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41

3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 42

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý 44

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý 44

3.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán 45

Sơ đồ 3.2: tổ chức bộ máy kế toán 45

Sơ đồ 3.2: tổ chức bộ máy kế toán 45

3.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty 46

3.1.7 Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm 2012-2014 46

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 47

3.1.8 Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT qua 3 năm 2012- 2014 48

Bảng 3.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ Thuế với Nhà Nước qua 3 năm 48

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 49

3.2.1 Đặc điểm hàng hóa công ty 49

3.2.2 Chứng từ sử dụng 49

3.2.3 Sổ sách sử dụng 49

3.2.4 Quy trình kế toán 50

3.2.5 Hạch toán kế toán thuế GTGT được khấu trừ tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 50

Trang 11

3.2.5.1 Qúa trình luân chuyển chứng từ 50

3.2.5.2 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 50

3.2.6 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 64

3.2.6 Kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT 75

3.2.6.1 Kê khai thuế GTGT 75

3.2.6.2 Giải trình các chỉ tiêu ghi tờ trong khai thuế 01/GTGT khấu trừ: 88

3.2.6.3 Nộp tờ khai thuế GTGT 92

3.2.7 Nộp thuế, hoàn thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 97

3.2.7.1 Nộp thuế GTGT 97

3.2.7.2 Khấu trừ thuế GTGT 97

3.2.7.3 Hoàn thuế GTGT 98

3.2.8 Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện thuế GTGT tại công ty 102

3.2.8.1 Ưu điểm 102

3.2.8.2 Hạn chế 102

4.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện 104

4.1.1 Sự cần thiết 104

4.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 105

4.2 Một số nguyên tắc và diều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán 107

4.3 Giải pháp hoàn thiện 107

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.3.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp 3

1.3.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp 3

1.3.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp 3

1.3.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp 3

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê mô tả 3

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê mô tả 3

1.3.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 3

1.3.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 3

1.3.2.2 Phương pháp so sánh 3

1.3.2.2 Phương pháp so sánh 3

1.3.3 Phương pháp kế toán 3

1.3.3 Phương pháp kế toán 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vị nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vị nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu đề tài 4

1.5 Kết cấu đề tài 4

Trang 13

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP 6

2.1 Cơ sở pháp lý 6

2.1 Cơ sở pháp lý 6

2.2 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng ( GTGT) 6

2.2 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng ( GTGT) 6

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 6

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 6

2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 8

2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 8

2.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 9

2.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 9

2.2.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT 9

2.2.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT 9

2.3 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 10

2.3 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 10

2.3.1 Giá tính thuế GTGT 10

2.3.1 Giá tính thuế GTGT 10

2.3.2 Thuế suất thuế GTGT 11

2.3.2 Thuế suất thuế GTGT 11

2.4 Thời điểm xác định thuế GTGT 13

2.4 Thời điểm xác định thuế GTGT 13

2.5 Phương pháp tính thuế GTGT 13

2.5 Phương pháp tính thuế GTGT 13

2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 13

2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 13

2.5.2 Phương pháp trực tiếp 18

2.5.2 Phương pháp trực tiếp 18

2.6 Đăng kí, kê khai nộp thuế ( khấu trừ), hoàn thuế GTGT 18

2.6 Đăng kí, kê khai nộp thuế ( khấu trừ), hoàn thuế GTGT 18

2.6.1 Đăng kí nộp thuế GTGT 18

2.6.1 Đăng kí nộp thuế GTGT 18

2.6.2 Kê khai thuế GTGT 19

2.6.2 Kê khai thuế GTGT 19

2.6.3 Nộp thuế GTGT 24

Trang 14

2.6.3 Nộp thuế GTGT 24

2.6.4 Hoàn thuế GTGT 26

2.6.4 Hoàn thuế GTGT 26

2.7 Chế độ miễn giảm thuế 29

2.7 Chế độ miễn giảm thuế 29

2.8 Tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 29

2.8 Tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 29

2.8.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 29

2.8.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 29

2.8.2 Hóa đơn, chứng từ sử dụng 30

2.8.2 Hóa đơn, chứng từ sử dụng 30

2.8.3 Qúa trình luân chuyển chứng từ 30

2.8.3 Qúa trình luân chuyển chứng từ 30

2.8.4 Tài khoản sử dụng 31

2.8.4 Tài khoản sử dụng 31

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 34

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 37

2.8.5 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 38

2.8.5 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 38

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 39

CHƯƠNG 3 40

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 40

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Mía Đường Nông Cống 40

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Mía Đường Nông Cống 40

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 40

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 40

3.1.2 Tên công ty 40

3.1.2 Tên công ty 40

3.1.3 Vốn điều lệ 41

3.1.3 Vốn điều lệ 41

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41

3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 42

3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 42

Trang 15

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý 44

3.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán 45

3.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán 45

Sơ đồ 3.2: tổ chức bộ máy kế toán 45

3.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty 46

3.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty 46

3.1.7 Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm 2012-2014 46

3.1.7 Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm 2012-2014 46

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 47

3.1.8 Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT qua 3 năm 2012- 2014 48

3.1.8 Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT qua 3 năm 2012- 2014 48

Bảng 3.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ Thuế với Nhà Nước qua 3 năm 48

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 49

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 49

3.2.1 Đặc điểm hàng hóa công ty 49

3.2.1 Đặc điểm hàng hóa công ty 49

3.2.2 Chứng từ sử dụng 49

3.2.2 Chứng từ sử dụng 49

3.2.3 Sổ sách sử dụng 49

3.2.3 Sổ sách sử dụng 49

3.2.4 Quy trình kế toán 50

3.2.4 Quy trình kế toán 50

3.2.5 Hạch toán kế toán thuế GTGT được khấu trừ tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 50

3.2.5 Hạch toán kế toán thuế GTGT được khấu trừ tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 50

3.2.5.1 Qúa trình luân chuyển chứng từ 50

3.2.5.1 Qúa trình luân chuyển chứng từ 50

3.2.5.2 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 50

3.2.5.2 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 50

3.2.6 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 64

3.2.6 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 64

3.2.6 Kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT 75

3.2.6 Kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT 75

3.2.6.1 Kê khai thuế GTGT 75

Trang 16

3.2.6.1 Kê khai thuế GTGT 75

3.2.6.2 Giải trình các chỉ tiêu ghi tờ trong khai thuế 01/GTGT khấu trừ: 88

3.2.6.2 Giải trình các chỉ tiêu ghi tờ trong khai thuế 01/GTGT khấu trừ: 88

3.2.6.3 Nộp tờ khai thuế GTGT 92

3.2.6.3 Nộp tờ khai thuế GTGT 92

3.2.7 Nộp thuế, hoàn thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 97

3.2.7 Nộp thuế, hoàn thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống 97

3.2.7.1 Nộp thuế GTGT 97

3.2.7.1 Nộp thuế GTGT 97

3.2.7.2 Khấu trừ thuế GTGT 97

3.2.7.2 Khấu trừ thuế GTGT 97

3.2.7.3 Hoàn thuế GTGT 98

3.2.7.3 Hoàn thuế GTGT 98

3.2.8 Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện thuế GTGT tại công ty 102

3.2.8 Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện thuế GTGT tại công ty 102

3.2.8.1 Ưu điểm 102

3.2.8.1 Ưu điểm 102

3.2.8.2 Hạn chế 102

3.2.8.2 Hạn chế 102

CHƯƠNG 4 104

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 104

4.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện 104

4.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện 104

4.1.1 Sự cần thiết 104

4.1.1 Sự cần thiết 104

4.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 105

4.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 105

4.2 Một số nguyên tắc và diều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán 107

4.2 Một số nguyên tắc và diều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán 107

4.3 Giải pháp hoàn thiện 107

4.3 Giải pháp hoàn thiện 107

KẾT LUẬN 116

Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC SỐ 01 PHỤ LỤC SỐ 02

Trang 18

Đối với Nhà nước thuế có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.Trước hết Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Là công cụ điều tiếtnền kinh tế vĩ mô bằng các loại thuế như: Thuế Xuất Nhập Khẩu, Thuế Tiêu Thụ ĐặcBiệt, Thuế GTGT, Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp… Thuế còn tham gia vào quá trìnhthực hiện công bằng xã hội trong kinh doanh Thuế được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau và từ các đối tượng khác nhau về đối tượng chịu thuế, mức tính thuế và thuếsuất khác nhau Thuế có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là một nghĩa

vụ mà các doanh nghiệp phải thực hiện, nó ảnh hưởng rất nhiều đối với mỗi doanhnghiệp Thuế giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi tắt là VAT được sử dụng rộng rãitrên nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam

Thuế GTGT được áp dụng tại Việt Nam từ 01/01/1999 thay cho luật thuếdoanh thu, thuế lợi tức trước đây Trong những năm qua nhà nước ta đã không ngừngsưả đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện sắc thuế GTGT Việc sửa đổi các chính sách thuế cótác động rất lớn đến các doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác kế toán thuế GTGT giúpcho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ

đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Nhànước, tránh được tình trạng trậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn tới chậm nộp thuếảnh hưởng đến Doanh nghiệp, đến cơ quan Nhà nước Hơn nữa thuế GTGT còn có tácdụng thúc đẩy xuất khẩu, khuyến khích sản xuất, chống thất thu có hiệu quả, đảm bảonguồn thu cho ngân sách nhà nước

Công ty mía đường Nông Cống là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản

Trang 19

tổng hợp NPK, nước tinh khiết đóng chai

Trong những năm qua công ty hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đạt hiệu quảcao Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng với nhân viên trong công

ty Bên cạnh đó là nhờ công tác kế toán của công ty đều tuân thủ theo những quy địnhcủa Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán thuế nói chung và kế toán thuế GTGT nóiriêng Trong doanh nghiệp thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp nộp hộcho người tiêu dùng vào Ngân sách nhà nước, thuế GTGT đầu vào là quyền lợi đượchoàn lại của doanh nghiệp Khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế GTGT công

ty đều thực hiện đúng các thông tư hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế Tuy nhiênbên cạnh những ưu điểm đạt được việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT còn tồntại nhiều thiếu xót trong việc giải quyết sai sót về hạch toán và kê khai thuế Kết quảcông tác kế toán thuế GTGT sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của các phần hành kếtoán khác, vì thế tổ chức công tác kế toán thuế GTGT cần phải hoàn thiện kịp thời,chính xác đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọ ng đó, sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phầnmía đường Nông Cống được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâunghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT và nhằm giải quyết các sai

sót, hạn chế trong kế toán thuế GTGT em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường Nông Cống” cho bài khóa luận của mình 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phầnmía đường Nông Cống từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánthuế GTGT trong thời gian tới

Vì thời gian thực tập có hạn nên em đã lựa trọn đi sâu vào thực hiện các vấn đềsau:

- Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT

- Tìm hiểu thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần mía đường NôngCống

- Qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực trạng em sẽ đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán thuế GTGT tại công ty

Trang 20

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

1.3.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp là số liệu được thu thập từ các nguồn có sẵn, đã được công bốtrong sách, báo, tạp chí, báo cáo tài chính của Công ty cổ phần mía đường Nông Cống.Những thông tin và số liệu này được thu thập, chọn lọc từ các nguồn khác nhau gópphần làm rõ tình hình chung của Công ty, cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề đangnghiên cứu

- Số liệu liên quan đến thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp năm 2014, đượcthu thập chủ yếu từ các hóa đơn giá trị gia tăng của công ty Những thông tin này đểphục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài

1.3.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp

Thông tin, số liệu sơ cấp là nguồn số liệu mới chưa được công bố, được thu thậpthông qua việc phỏng vấn cán bộ, công nhân viên của Công ty nhằm làm rõ vấn đề cầnnghiên cứu

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê mô tả

1.3.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Đây là phương pháp nghiên cứu khoa học dựa trên cơ sở các phương pháp củathống kê Từ phương pháp này ta có thể điều tra thu thập số liệu, tổng hợp số liệu và

hệ thống hóa tài liệu trên cơ sở phân tổ thống kê và phân tích tài liệu ở 3 khía cạnh:Phân tích mức độ hiện tượng, phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng, phân tíchthông qua các chỉ tiêu so sánh tuyệt đối, tương đối

1.3.2.2 Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh để tìm ra mối liên hệ tương quan giữa các sự vậthiện tượng So sánh doanh thu giữa các kỳ, các năm, so sánh tình hình nộp thuế giữacác kỳ, các năm, … từ đó đánh giá khách quan về tình hình hoạt động của Công ty vàtrên cơ sở đưa ra kết luận, kiến nghị, định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện nâng caokết quả

1.3.3 Phương pháp kế toán

Sử dụng các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trong công tác hạchtoán, ghi chép sổ sách, tổng hợp cân đối,…

Trang 21

Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Là phương pháp ghi chép các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, phản ánh các phát sinh Nợ - Có theo tài khoản và theo mối quan hệkhách quan giữa các đối tượng kinh tế

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là việc khái quát để lên các bảng

hiệu, hệ thống sổ sách biểu hiện tình hình tài sản và nguồn vốn cũng như kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Phương pháp lập chứng từ và kiểm kê: Chủ yếu xem xét về mặt nội dung và

hình thức của chứng từ (đặc biệt là nội dung và hình thức, tính hợp pháp, hợp lệ củacác hóa đơn chứng từ liên quan tới thuế GTGT…)

Các phương pháp trong phương pháp chuyên môn của kế toán được sử dụngtrong đề tài để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như khái quát được tìnhhình tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh tại cơ sở từ đó có thể phát hiệnnhững vấn đề phát sinh, nguyên nhân và các giải pháp phù hợp

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thuế GTGT Để đạt được mục tiêunghiên cứu thì các đối tượng cụ thể bao gồm:

- Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp liên quan đến thuếGTGT tại Công ty cổ phần mía đường Nông Cống

- Các thủ tục kế toán liên quan đến việc ghi nhận thuế GTGT

1.4.2 Phạm vị nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty

cổ phần mía đường Nông Cống

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần mía đường NôngCống, địa chỉ tại: Xã Thăng Long, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa

- Về thời gian: Thời gian thực tập tại công ty là từ ngày 02/03/2015 đến hếtngày 26/04/2015

- Số liệu phản ánh tình hình kế toán thuế GTGT năm 2014

1.5 Kết cấu đề tài

Nội dung của bài khóa luận gồm 4 phần:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trang 22

Chương 2: Cơ sở lí luận về thuế GTGT

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần míađường Nông Cống

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổphần mía đường Nông Cống

Trang 23

Luật số 31/2013/QH13 ban hành ngày 19/06/2013 có hiệu lực từ ngày01/01/2014 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 bắt đầu có hiệu lực từngày 01/01/2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định 209/2013/NĐ-CPngày 18/12/2013 cuả Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềuluật thuế GTGT

Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25/08/2014 bắt đầu có hiệu lực từ

ngày 01/09/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, thông tư 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013, thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, thông tư85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 vàthông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính để cải cách, đơn giảnmột số thủ tục hành chính về thuế

Thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 có hiệu lực thi hành bắtđầu từ ngày 15/11/2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định, quyđịnh về thuế

Thông tư số 116/2013/TT-BTC về xử lý hành chính về Thuế

Luật Thuế GTGT số 13/2013 ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008

Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn chứng từ ban hành ngày 31 tháng 3năm 2014

2.2 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng ( GTGT)

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT

a Khái niệm giá trị gia tăng và Thuế giá trị gia tăng.

Trang 24

Giá trị gia tăng là khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinhtrong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

Thuế giá trị gia tăng ( VAT: Value Added Tax) là loại thuế gián thu được tínhtrên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình vận chuyển

từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức

độ tiêu thụ hàng hóa dịch vụ Người tiêu dùng là người chịu thuế cuối cùng bằng tổng

số tiền mà các cơ sở sản xuất lưu thông nộp cho Nhà nước

- Căn cứ theo Luật thuế GTG T số 31/2013/QH13:

b Đặc điểm của Thuế Giá Trị Gia Tăng.

Thuế GTGT có những đặc điểm tương đồng với các loại thuế khác như: ThuếXuất nhập khẩu, Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Bên cạnh đó Thuế Giá Trị Gia Tăng vẫn cónhững đặc điểm riêng cụ thể như sau:

- Thứ nhất, Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng, mọi đối tượng tồn tạitrong xã hội, cho dù là tổ chức hay cá nhân, người nghèo hay người có thu nhập caođều phải chi trả thu nhập của mình để hưởng thụ kết quả sản xuất kinh doanh tạo racho nền kinh tế xã hội, điều này có ý nghĩa to lớn vì mọi đối tượng trong xã hội đều làchủ thể nộp thuế, chủ thể nộp thuế thực tế phải trả một phần thu nhập do hành vi tiêudùng Việc đánh thuế đối với mọi đối tượng trên phạm vi lãnh thổ thể hiện rõ nét sựcông bằng của thuế đồng thời thể hiện rõ thái độ của nhà nước đối với các loại tiêudùng trong xã hội

- Thứ hai, Thuế Giá Trị Gia Tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng

hóa dịch vụ mà không phải là toàn bộ giá trị của hàng hóa dịch vụ Điều này làm cho

số thuế GTGT trong mỗi khâu của quá trình lưu thông không gây ra đột biến về giá cảcho người tiêu dùng

- Thứ ba, Nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế GTGT

phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau Đánh thuếtrên tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhập khẩunhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị tăng thêm của khâu sau sovới khâu trước Nên nếu coi giá trị thanh toán tính đến thời điểm người tiêu dùng cuốicùng không thay đổi, các phần giá trị của hàng hóa dịch vụ được xác định có bị chianhỏ và đánh thuế, tổng số thuế GTGT phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối

Trang 25

cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa dịch vụ người tiêu dùng cuối cùng phải chịu Đây

là đặc điểm cũng là tính ưu việt của Thuế GTGT

c Vai trò của thuế GTGT.

Thuế là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mônền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước Do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thểhiện như sau:

- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế tạo nên sự cạnh tranh bìnhđẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sự dụng hệ thống hóa đơnchứng từ

- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ khắc phục đượcnhược điểm của Thuế Doanh Thu trước đây là các chủ thể trốn thuế Qua đó còn cungcấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng

- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thôngqua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi hàng hóa dịch vụ xuất hiện trênlãnh thổ Việt Nam Bên cạnh đó thuế GTGT còn đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằmtạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT

- Thuế GTGT ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khácnhư thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu góp phần làm cho hệ thống chính sáchthuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện phù hợp với sự vận động và phát triển củanền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và quốc tế, gópphần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam

2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT

- Căn cứ theo thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm2013:

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

Trang 26

2.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT

- Căn cứ theo thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013:

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hìnhthức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từnước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanhchuyên ngành khác

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức cá nhân nướcngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân ở ViệtNam

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác

có hoạt động sản xuất kinh doanh nhập khẩu

- Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh ở Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trườnghợp mua dịch vụ gắn với hàng hoá) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú

ở Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú ở Việt Nam thì tổ chức,

cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộpthuế GTGT

- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bánhàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam theoquy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

2.2.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT

- Căn cứ thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013:Đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm 26 nhóm hàng hoa, dịch vụ đượcquy định tại Điều 4 thông tư 219/2013 ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 Chủ yếu

là các sản phẩm thiết yếu, các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ từ nông nghiệp, dịch vụ y

Trang 27

tế, bưu chính viễn thông….

2.3 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

2.3.1 Giá tính thuế GTGT

- Giá tính thuế là giá chưa thuế GTGT Đây là căn cứ quan trọng để xác định

số thuế GTGT phải nộp

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán

chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làgiá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng thuế bảo vệ môi trường (nếucó) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhậpkhẩu

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng ,cho, trả thay lương là giá tínhthuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểmphát sinh các hoạt động này

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ:

Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ,xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất,kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụngphục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT

Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định để phục vụsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệmthu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn Thuế GTGT đầu vào hìnhthành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định

Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay,cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phùhợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.( Theo thông tư

số 119/2014/TT-BTC)

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị giatăng

Trang 28

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiềnthuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trướccho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loạitrong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trảcho nước ngoài

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãitrả góp, lãi trả chậm

+ Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xâydựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giátrị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa cóthuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộpngân sách nhà nước

+ Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thứcsau:

Giá chưa có thuế

giá trị gia tăng =

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ(%)

2.3.2 Thuế suất thuế GTGT

Theo thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 quyđịnh thuế suất thuế GTGT cho các mặt hàng theo 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% Cụthể như sau:

* Thuế suất 0%

Áp dụng với những hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặtcông trình của doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ không chịu

Trang 29

thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượngquyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tíndụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông;sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến có hồ sơđảm bảo đúng theo quy định.

* Thuế suất 5%

Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu sau:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uốngđống chai, đóng bình và nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế 10%

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu phòng bệnh và thuốckích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng như phân lân, phân đạm hay quặng Apatít…

- Dịch vụ đào, đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng

- Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, nhựa thong sơ chế, lưới, dâygiềng và sợi để đan lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dung để đan lướiđánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất

- Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh donah thương mại, lâm sản chua qua chếbiến ở khâu kinh doanh thương mại

- Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn

- Sản phẩm bằng mây, cói, tre…và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằngcác nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp

- Thiết bị, dụng cụ y tế: Các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám bệnh…

- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,bảng biểu…

- Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuấtphim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim

* Thuế suất 10% :

Áp dụng với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa,dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế 0% và 5%và 26nhóm hàng không chịu thuế GTGT

Trang 30

2.4 Thời điểm xác định thuế GTGT.

Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền

Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặcthời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu vềcước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch

vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụkết nối viễn thông

Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêuthụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngnhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinhdoanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàngiao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, cơ sở kinh doanh khác thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng

Trang 31

từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tínhthuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

- Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải

vào được khấu trừ

 Xác định thuế GTGT đầu ra:

Thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi bánhàng hoá dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải tính và thu thuế giá trị gia tăng của hàng hoádịch vụ bán ra Khi lập hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế giá trị giatăng, tổng số tiền người mua phải thanh toán

Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa thuế và thuế giátrị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanhtoán ghi trên hóa đơn chứng từ Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất mà CSKDbán HHDV chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế phát hiện thì xử lý như sau:

+ Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định => DN phải kê khainộp thuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ

+ Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ < mức thuế suất quy định => DN phải kê khainộp thuế theo mức thuế suất quy định

 Xác định thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT

Tổng số thuế GTGT được tập hợp trên các

hóa đơn mua hàng trong kỳ

 Nguyên tắc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ sốthuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Trang 32

chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGTđầu vào đượckhấu trừ và không được khấu trừ Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuếGTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra như sau:

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vàokinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giávượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứngvới phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ

+ Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể được quy định tại khoản

4 Điều 14 thông tư 219 ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013

+ Thuế GTGT của hàng hóa (gồm cả mua ngoài và doanh nghiệp tự sản xuấtra) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụcho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầuvào

Không khấu trừ VAT đầu vào khi hóa đơn GTGT không đúng quy định (khôngghi thuế GTGT, ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, hóa đơn bị tẩy xóa, ghi

Trang 33

+ Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quanđược khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

+Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân

sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện sốthuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ

bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh saisót

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạchtoán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tàisản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ haimươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

+ Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh vàcác đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điềudưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không đượckhấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ chohoạt động của các đơn vị này

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cungcấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5Thông tư 219 ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài Chính thì được khấutrừ toàn bộ

+ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụmua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổchức, cá nhân được ủy quyền được quy định tại khoản 12 Điều 14 thông tư 219 banhành ngày 31 tháng 12 năm 2013

+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vàocông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn làbiên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản Trường hợp tài sản góp vốn

Trang 34

là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốngóp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm

cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơnmua tài sản của bên góp vốn

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếptrên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượckhấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầutiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Các trường hợp sau đây không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng theo quy định của pháp luật

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên,địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên,địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều 14 thông tư 219 ban hànhngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài Chính)

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơnkhống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo)

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụmua, bán hoặc trao đổi

+ Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính

* Điều kiện khấu trừ thuế.

- Có hóa đơn GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuếGTGT hàng hóa dịch vụ ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trườnghợp mua dịch vụ

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ

20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần

có giá trị dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

- Các trường hợp khác được quy định tại khoản 3,4,5 Điều 15 thông tư219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013

Trang 35

* Xác định thuế GTGT phải nộp

Theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

Thuế GTGT

- Theo phương pháp trực tiếp trên tỷ lệ % doanh thu:

Số thuế phải nộp = Tỷ lệ % × Doanh thu

 Căn cứ vào Điều 13, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT,

tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

2.6 Đăng kí, kê khai nộp thuế ( khấu trừ), hoàn thuế GTGT

2.6.1 Đăng kí nộp thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh, kể cả các công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàngtrực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cụcthuế nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao

Trang 36

động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế

và hướng dẫn của cơ quan thuế

Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày

kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấpcon dấu Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh,chuyển trụ sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập, giải thể, phá sản, hợpnhất, chia, tách … phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trướckhi có sự thay đổi đó

- Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể, cá nhân kinh doanh theo phươngthức tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì phải trực tiếp đăng ký, kê khai, nộpthuế GTGT với cơ quan thuế nơi kinh doanh

- Cơ sở xây dựng, lắp đặt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phươngnơi đóng trụ sở

- Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc, như công ty,nhà máy, xí nghiệp… thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơiđóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơquan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở

2.6.2 Kê khai thuế GTGT

 Quy định chung về kê khai thuế, tính thuế:

Căn cứ theo thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2013quy định như sau:

- Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước,trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37,Điều 38 của Luật Quản lý thuế

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng

từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

- Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong

kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện đượchưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ

Trang 37

quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinhdoanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều

10 và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16,Điều 17, Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC

- Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiênđược tính từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đến ngày cuối cùng của tháng hoặcquý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngàykết thúc hoạt động kinh doanh Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp vàthuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế

Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch

- Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinhnghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt độngkinh doanh Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh không trọn năm dương lịchhoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

Trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng vănbản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạmngừng kinh doanh Nội dung thông báo gồm:

- Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạmngừng;

lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định

 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Kê khai thuế GTGT theo tháng:

- Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng:

+ Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp

Trang 38

dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng

+ Những DN đang kê khai thuế GTGT theo quý mà có Doanh thu năm trướcliền kề > 50 tỷ mà muốn chuyển sang kê khai theo tháng thì phải gửi thông báo cho cơ

quan thuế theo Mẫu số 07/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của nămbắt đầu khai thuế GTGT theo tháng

* Kê khai thuế GTGT theo quý:

- Đối tượng kê khai theo quý:

+ Áp dụng đối với Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp

dịch vụ của năm trước liền kề < 50 tỷ đồng.

+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việckhai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch

vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị giatăng theo tháng hay theo quý

+ Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiệnhoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kềcủa chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện

để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kềcủa năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuếgiá trị gia tăng theo tháng

+ Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiệnhoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kềcủa chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện

để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế đượclựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của nămphát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định

- Thời kỳ kê khai thuế theo quý:

Việc thực hiện kê khai thuế GTGT theo qúy được ổn định trọn năm dương lịch

và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016

Trang 39

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế

và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ)

- Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của việc kê khai Nếu phát hiện sai sót phải thông báo cho cơ quan thuế biếtđồng thời lập lại tờ khai thay cho tờ khai không đúng

Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế thì cơ sở điều chỉnh vào tờkhai của tháng tiếp sau Thời gian gửi tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là trong 10ngày đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuếđầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế

Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Căn cứ thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế, thông tư219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, thông tư 119/2014/TT-BTC luật sửađổi, bổ sung về thủ tục hành chính thuế trên phần mềm hệ thống kê khai 3.3.0

* Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động mua bán vàng, bạc,

đá quý

- Cách tính thuế: số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trênGTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hoạtđộng mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được

xã định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ đi giá thanh toán củavàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

- Hồ sơ kê khai: mẫu 03/GTGT

* Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

- Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡngdoanh thu 1 tỷ đồng ( trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấutrừ thuế)

+ Doanh nghiệp mới thành lập trừ trường hợp được phép đăng ký tự nguyện làdoanh nghiệp thuộc dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp có hóa đơn mua máy móc thiết bịđầu vào từ 1 tỷ trở lên (không bao gồm ô tô dưới 9 chỗ ngồi với công ty không kinh

Trang 40

Hồ sơ kê khai : mẫu 04/GTGT, kèm theo phụ lục 04-1/GTGT, mẫu 03/GTGTđối với doanh nghiệp mua, bán , chế tác kinh doanh vàng, bạc.

 Kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT

Theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 thông tư 156/2013/TT-BTC thì:

- Các trường hợp cần kê khai bổ sung:

Thứ nhất: Đối với hóa đơn đầu vào:

- Nếu hóa đơn bỏ sót của tháng kê khai (tức là chưa kê khai) mà kế toán pháthiện ra tại bất kì thời điểm nào thì sẽ được kê khai vĩnh viễn trước khi cơ quan thuế raquyết định thanh tra, kiểm tra lại tháng phát hiện mà không phải kê khai bổ sung củatháng bỏ sót

- Nếu hóa đơn đầu vào mà đã kê khai rồi nhưng bị sai và đã quá thời hạn kêkhai (Sai những chỉ tiêu có thể không ảnh hưởng đến thuế hoặc sai những chỉ tiêu ảnhhưởng trực tiếp đến thuế) thì chắc chắn tại tháng phát hiện ra kế toán bắt buộc phải kêkhai bổ sung tại tháng bị kê khai sai trước khi cơ quan thuế ra quyết định thanh tra,kiểm tra

Thứ hai: Đối với hóa đơn đầu ra:

- Nếu hóa đơn đầu ra bị bỏ sót (bị thiếu) của tháng kê khai (tức là hóa đơn chưa

kê khai) mà kế toán phát hiện ra tại bất cứ thời điểm nào trước khi cơ quan thuế công

bố quy định kiểm tra, thanh tra thì sẽ được kê khai bổ sung tại tháng kê khai thiếu(Hóa đơn đầu ra bỏ sót trong trường hợp này khác với hóa đơn đầu vào)

- Nếu hóa đơn đầu ra mà đã kê khai rồi nhưng bị sai quá thời hạn kê khai (Sai

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra. - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 54)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT Chú thích: - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT Chú thích: (Trang 56)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 61)
Sơ đồ 3.2: tổ chức bộ máy kế toán. - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 3.2 tổ chức bộ máy kế toán (Trang 62)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 64)
Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:……50110000003684… - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Hình th ức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:……50110000003684… (Trang 72)
Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:…… … - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Hình th ức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:…… … (Trang 73)
Hình thức thanh toán:…………. - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Hình th ức thanh toán:………… (Trang 83)
Hình thức hoàn trả: - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Hình th ức hoàn trả: (Trang 117)
2. Hình thức đề nghị hoàn trả: - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
2. Hình thức đề nghị hoàn trả: (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w