1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN

93 620 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để biết được công tác tổ chức quản lýsản xuất, hạch toán kế toán lao động tiền lương, định mức lao động trong doanhnghiệp, từ đó để biết tình hình sử d

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng …năm ………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng …năm ………

Giáo viên phản biện

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 28

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái 29

Sơ đồ 1.3.Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 30

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ 31

Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 32

Sơ đồ 2.1: sơ đồ hạch toán phải trả người lao động 33

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 39

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 42

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 44

Sơ đồ 3.4: Quy trình chung sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty 46

Sơ đồ 3.5: Quy trình thi công nhà ở 46

Sơ đồ 3.6: Quy trình thi công đường giao thông 46

Sơ đồ 3.7 : Quy trình thi công kênh thủy lợi 47

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tính cấp thiết của đề bài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu : 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 4

1.4: Phương pháp nghiên cứu : 4

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 4

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 4

1.5: Kết cấu chuyên đề 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP NÓI CHUNG 5

2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 5

2.1.1.Khái niệm về tiền lương, các khoản trích theo lương 5

2.1.2 Đặc điểm của tiền lương, các khoản trích theo lương 7

2.1.3.Vai trò, ý nghĩa, bản chất, chức năng của tiền lương, các khoản trích theo lương 7

2.1.4 Yêu cầu của tiền lương và các nguyên tắc tổ chức tiền lương : 11

2.1.5 Phân loại và hạch toán lao động trong doanh nghiệp 12

2.1.6 Các chế độ trả lương phụ, thưởng, trợ cấp, nghỉ phép hàng năm 12

2.1.7 Nội dung và cách tính của các khoản trích theo lương 14

2.1.8 Phương pháp xây dựng Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN) 16

2.1.9 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 17

2.1.10 Các hình thức lương áp dụng tại doanh nghiệp : 18

2.2 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay 22

2.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 22

2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp 24

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY

DỰNG CAO NGUYÊN 35

3.1 Tổng quan về công ty 35

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

3.1.1.1 Tên công ty 35

3.1.1.2 Vốn điều lệ 35

3.1.1.3 Quyết định thành lập 35

3.1.1.4 Nghành nghề kinh doanh 35

3.1.1.5 Quyền, nghĩa vụ của từng Cổ đông Công ty 36

3.1.1.6 Vốn phổ thông, họ tên, địa chỉ của từng Cổ đông trong Công ty 36

3.1.1.7 Phần góp vốn theo giá trị của từng cổ đông của Công ty 37

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng ban bộ phận 38

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 38

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 41

3.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 43

3.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung 43

3.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 45

3.1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 45

3.1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong công ty 45

3.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất 45

3.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên 47

3.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 47

3.2.2: Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 70

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN 82

4.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Cao Nguyên 82

4.1.1 Ưu điểm 82

4.1.2 Nhược điểm 84

Trang 7

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Cao Nguyên 85

KẾT LUẬN 88

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề bài

Đối với lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là Tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Do đó tiền lương có thể là độnglực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức laođộng họ đóng góp, nhưngcũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trìnhsản xuất chậm lại nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ

ra Việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và quy chế trả lương hợp lý phải xuất phát từ đặcđiểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề và trong từng điều kiện lao động cụthể nhằm bù đắp lao động hao phí, bảo đảm cuộc sống cho bản thân người lao động vàgia đình họ Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để biết được công tác tổ chức quản lýsản xuất, hạch toán kế toán lao động tiền lương, định mức lao động trong doanhnghiệp, từ đó để biết tình hình sử dụng lao động, tính hiệu quả đúng đắn các giải pháptiền lương mà doanh nghiệp đã đề ra và thực hiện, phải đảm bảo đúng nguyên tắc chế

độ hạch toán, quản lý phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương

em đã chọn đề tài: " Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Cao Nguyên” để làm

chuyên đề chuyên đề dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập của cô

Võ Thị Minh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu :

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương trong các doanh nghiệp xây lắp

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên

-Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa công ty

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1: Đối tượng nghiên cứu

Trang 10

-Đối tượng nhiên cứu là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên,

1.3.2: phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian : Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên

- Phạm vi thời gian : Nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu thu thập được trong quátrình thực tập tại công ty trong năm tài chính 2014

1.4: Phương pháp nghiên cứu :

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra, thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báocáo được công bố về những kết quả đạt được

- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán.

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Phương pháp chứng từ - kiểm kê

- Phương pháp ghi sổ kép

- Phương pháp tính giá

- Phương pháp tổng hợp - cân đối

1.5: kết cấu chuyên đề

Chuyên đề báo cáo của em gồm có 4 chương

- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng cao nguyên

- Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương

Trang 11

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP NÓI CHUNG.

2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1.1.Khái niệm về tiền lương, các khoản trích theo lương

a Khái niệm về tiền lương

Ba yếu tố cơ bản cần phải có để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp là : Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động Trong đó, laođộng là yếu tố có tính chất quyết định

Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biếnđổi những vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết thỏa mãn nhu cầu của xã hội

Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rờikhỏi lao động, lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của

xã hội Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hóa

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời là quá trình tiêu hao các yếu tố

cơ bản (Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó, lao động với tưcách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằmtác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích cho nhu cầu sinhhoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phảibảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải đượcbồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao laođộng được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vàothời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ

Quan niệm hiện nay của Nhà nước về tiền lương như sau:

"Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức laođộng thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sản xuất lao động,đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó có quy luật cung - cầu"

Trong cơ chế mới, cũng như toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trường, tiềnlương và tiền công của người lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị trường

Trang 12

quyết định Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nước về tiền lương đối với khu vựcsản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho người lao động có thunhập tối thiểu bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước ban hành để người lao động cóthể ăn ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết.

Còn những người lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hưởng lương theochế độ tiền lương do Nhà nước quy định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độ nghiệp

vụ cho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhà nước

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người laođộng được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất,nhằm tái sản xuất sức lao động, là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản xuất

Ngoài tiền lương hưởng theo số lượng và chất lượng lao động, người lao độngcòn được hưởng các khoản khác như: tiền thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiềnthưởng tăng năng suất lao động, tiền trợ cấp…

b Khái niệm về các khoản trích theo lương

Theo công ước 102 của tổ chức lao động quốc tế:

- Trích bảo hiểm xã hội (BHXH) là khoản trích theo lương do người lao động vàchủ doanh nghiệp cùng đóng góp vào quỹ BHXH để chi trả cho ngươi lao động trongnhững trường hợp người lao động không làm việc gì vì những nguyên nhân như: nghỉhưu, tử tuất

- Trích bảo hiểm y tế (BHYT) là hoạt động thu phí bảo hiểm và chi trả thanhtoán các chi phí về khám chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro vềsức khỏe thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp củacác bên tham gia BHYT

- Trích kinh phí công đoàn (KPCĐ) là khoản trích theo lương của doanh nghiệp

nhằm phục vụ cho các hoạt động công đoàn được thành lập theo luật công đoàn thôngqua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính để đảm bảo ổn định chi tiêu cho hoạtđộng công đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn cấp trên

- Trích bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là khoản trích theo lương của người laođộng và doanh nghiệp với mục đích hỗ trợ người lao động khi họ bị mất việc làm Đây

là một chính sách mới của nhà nước góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho ngườilao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc

2.1.2 Đặc điểm của tiền lương, các khoản trích theo lương

Trang 13

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiềnlương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá.Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là mộtyếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ Ngoài ra tiền lương còn là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích tinhthần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suấtlao động

Tiền lương và các khoản trích theo lương có những đặc điểm sau :

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứngtrước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng vớiquá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con ngườithì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất

có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sựthoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lýdoanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động

có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổchức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Nhưvậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượnglao động của mình để trả công xứng đáng

2.1.3.Vai trò, ý nghĩa, bản chất, chức năng của tiền lương, các khoản trích theo lương

a Vai trò, ý nghĩa, bản chất và chức năng của tiền lương.

- Vai trò của tiền lương: Tiền lương là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt

phân phối của quan hệ sản xuất xã hội, do đó chế độ tiền lương hợp lý góp phần làmcho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất Ngược lại, chế độ tiền lương không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sảnxuất xã hội Vì vậy, tiền lương có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý đờisống và chính trị xã hội Nó thể hiện ở ba vai trò sau:

Trang 14

+ Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao

động Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao động là tiềnlương Họ muốn tăng tiền lương để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của bản thân.Tiền lương có vai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động ngày càngcống hiến nhiều hơncho doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng lao động

+ Tiền lương có vai trò quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương cho người lao

động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền lương để kiểmtra, giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả côngviệc.Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều quan tâmđến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận ngày càng cao Lợi nhuận sản xuất kinhdoanh gắn chặt với việc trả lương cho người lao động làm thuê Để đạt được mục tiêu

đó, doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, giảm chi phí nhân công

+ Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò quyếtđịnh trong việc ổn định và phát triển kinh tế Vì vậy, với mức tiền lương thỏa đángngười lao động tự nhận công việc được giao dù bất cứ ở đâu, làm gì Khi tiền lươngđược trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động, sắp xếp, điều phối các ngành, cácvùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lý, có hiệu quả

- Ý nghĩa của tiền lương :

+ Đối với doanh nghiệp : Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó, thông qua các chính sách tiềnlương có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động

+ Đối với người lao động : Tiền lương là một phần cơ bản nhất trong thu nhậpcủa người lao động, giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cầnthiết Trong nhiều trường hợp tiền lương kiếm được còn phản ánh địa vị của người laođộng trong gia đình, trong tương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của

họ đối với tổ chức và xã hội Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ thúc đẩy họ rasức học tập để nâng cao giá trị của họ từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà

họ làm việc Không ngẫu nhiên mà tiền lương trở thành chỉ tiêu đầu tiên, quan trọngcủa người lao động khi quyết định làm việc cho một tổ chức nào đó

+ Đối với xã hội : Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương cao giúp ngườilao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vượng của một cộng đồng xã

Trang 15

hội, nhưng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng điều này làm giảm mức sống của người

có thu nhập thấp không theo kịp mức tăng của giá cả Bên cạnh đó, giá cả tăng có thểlàm cầu về sản phẩm dịch vụ giảm và từ đó làm giảm công ăn việc làm Đứng ở khíacạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, là công

cụ kinh tế quan trọng để nhà nước điều tiết thu nhập giữa người lao động với người sửdụng lao động Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí quan trọng để đánh giá sựthịnh vượng và phát triển của một quốc gia

- Bản chất của tiền lương: Trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải

là giá cả sức lao động vì nó không được thừa nhận là hàng hóa, không ngang giá theoquy luật cung cầu Thị trường sức lao động về danh nghĩa không còn tồn tại trong nềnkinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của Nhà nước

Chuyển sang cơ chế thị trường thì sức lao động là một thứ hàng hóa của thịtrường yếu tố sản xuất Tính chất hàng hóa của sức lao động có thể bao gồm không chỉlực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân mà cả công chức làm việctrong lĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý xã hội Tuy nhiên, do đặc thù riêng trongviệc sử dụng lao động của từng khu vực mà các quan hệ thuê mướn, mua bán hợpđồng lao động cũng khác nhau, thỏa thuận về tiền lương cũng khác nhau Mặt khác,tiền lương là tiền trả cho sức lao động tức giá cả hàng hóa sức lao động mà người laođộng và người thuê lao động thỏa thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trênthị trường

Tiền lương là bộ phận cơ bản của người lao động Tiền lương là một trongnhững yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đối vớichủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí nên nó được tính toán,quản lý chặt chẽ Đối với người lao động thì tiền lương là quá trình thu nhập từ laođộng của họ, là phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động và chính mụcđích này đã tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao độngcủa mình

- Chức năng của tiền lương

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động: Quá trình tái sản xuất sức lao động đượcthực hiện bằng việc trả công cho người lao động thông qua lương Bản chất của sứclao động là sản phẩm của lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyênkhôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có một lượng tiền

Trang 16

lương nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới, tích lũy kinhnghiệm, nâng cao trình độ, hoàn thành kỹ năng lao động.Thu nhập của người lao độngdưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giảnđơn sức lao động mà chính bản thân họ đã bỏ ra cho quá trình lao động nhằm mục đíchduy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả cho các quá trình sau và phần còn lạiđảm bảo cho các nhu cầu thiết yếu của các thành viên gia đình người lao động hòanhập và biến động cùng với biến động của nền kinh tế.

+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: Trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng lao động bao giờ cũng đứng trước mộtvấn đề là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất Để thực hiện được mục tiêu đó,các nàh doanh nghiệp phải kết hợp nhịp nhàng và quản lý nghệ thuật các yếu tố trongkinh doanh (tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động) Người sử dụng laođộng có thể kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chứccủa mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mình bỏ ra phảiđem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó, người sử dụng lao động sẽ quản lý chặtchẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người laođộng

+ Chức năng kích thích người lao động (đòn bẩy kinh tế): Khi được trả côngthích đáng người lao động sẽ say mê, hứng thú, tích cực làm việc, phát huy tinh thầnsáng tạo và tự học hỏi nâng cao trình độ Họ gắn chặt trách nhiệm của mình với lợi íchcủa doanh nghiệp, nơi họ làm việc và cống hiến Vì vậy, một mức lương thỏa đáng sẽ

là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động

Do đó,tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất, tạo ra sự kích thích có hiệuquả trong công việc của người lao động

+ Chức năng thước đo giá trị lao động: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động

có nghĩa nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuêmướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm Ngoài các chức năng kể trêncòn có một số chức năng khác như: chức năng điều hòa lao động, chức năng giám sát

b Ý nghĩa của các khoản trích theo lương

Việc sử dụng có hiệu quả của quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được xem

là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động SXKDgóp phần nâng cao đảm bảo vật chất từ đó đảm bảo đời sống cho người lao động và

Trang 17

gia đình của họ trong trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động,gặp rủi ro và các khó khăn khác, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội Đối vớiquỹ BHYT nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độkhám chữa bệnh không mất tiền bao gồm cả khoản về viện phí thuốc men khi ốm đau.Đồng thời việc sử dụng tốt quỹ kinh phí công đoàn nhằm để phục vụ cho việc chi tiêucác hoạt động về văn hóa tinh thần các sinh hoạt tập thể của công đoàn nhằm chăm lobảo vệ quyền lợi cho người lao động.

2.1.4 Yêu cầu của tiền lương và các nguyên tắc tổ chức tiền lương :

* Yêu cầu của tiền lương.

- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiệnđúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã hội

- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao tạo cơ sở quan trọng trong

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lương phải đạt yêu cầu làm tăngnăng suất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình độ kỹnăng của người lao động

- Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.

- Tiền lương tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao

động, đồng thời làm tăng hiệu quả sản xuất hoạt động quản lý, nhất là về quản lý tiềnlương

* Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương.

- Mức lương được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và

- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc:

+ Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó, dù

ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt côngviệc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây là điều kiệnđảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội

Trang 18

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiềnlương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinhdoanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thựchiện triệt để nguyên tắc trên

2.1.5 Phân loại và hạch toán lao động trong doanh nghiệp

* Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Việc phân loại lao động rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm mục đíchphục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp, xác định cấu thành hợp lý giữa các loại laođộng là biện pháp có ý nghĩa quan trọng quyết định năng suất lao động và hiệu suấtcông tác của mỗi loại lao động Lực lượng lao động trong DN có thể được phân ra làmnhiều loại tuỳ theo mỗi đặc trưng của doanh nghiệp Bao gồm các hình thức phân loạichủ yếu:

+ Lao động thường xuyên và lao động hợp đồng

+ Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

+ Lao động trong lĩnh vực SXKD và lao động ngoài lĩnh vực SXKD

+ Kỹ thuật, quản lý, hành chính

+ Chuyên viên chính, cán sự

+ Ngoài ra còn phân loại công nhân theo cấp bậc, độ tuổi, giới tính để có kếhoạch tuyển dụng và kế hoạch bảo hiểm…

2.1.6 Các chế độ trả lương phụ, thưởng, trợ cấp, nghỉ phép hàng năm

- Chế độ trả lương nghỉ phép, ngừng làm việc, làm ra sản phẩm hỏng, SP xấu + Lương nghỉ phép: Theo chế độ hiện hành, khi người lao động nghỉ phép thì

được hưởng 100% tiền lương theo cấp bậc

+ Chế độ trả lương khi ngừng việc: Áp dụng cho người lao động làm việc

thường xuyên buộc phải ngừng làm việc, có thể do nguyên nhân chủ quan hay kháchquan thì người lao động vẫn được hưởng lương

+ Chế độ trả lương khi làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu: Áp dụng với từng

trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá tỷ lệ quy định

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc

tiền lương theo công việc đang làm: vào ngày thường, ít nhất bằng 150%, vào ngàynghỉ hằng tuần ít nhất bằng 200%, vào ngày nghĩ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất

Trang 19

bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người laođộng hưởng lương ngày.

Người lao dộng làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất 30% tiền lươngtính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bìnhthường

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quyđịnh nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiềnlương hoặc tiền lương tính theo công việc làm vào ban đêm

- Chế độ tiền thưởng: Tiền thưởng thực chất là tiền lương nhằm quán triệt đầy

đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Vì vậy đây là khoản thu nhập thêm nhằmkhuyến khích người lao động trong SXKD cho nên các DN phải xây dựng một quy chếtiền thưởng sao cho phù hợp với đơn vị mình Chế độ tiền thưởng hiện hành gồm 2loại thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ:

+ Thưởng thường xuyên: Thưởng do tiết kiệm vật tư, thưởng do nâng cao chất

lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động

+ Thưởng định kỳ: Thưởng thi đua vào dịp cuối năm, thưởng sáng kiến, chế tạo

sản phẩm mới, thưởng điển hình, thưởng nhân dịp lễ tết

Như vậy: Vận dụng chế độ thưởng một cách đúng đắn, hợp lý là điều kiện cần

thiết để đảm bảo vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền thưởng và tiết kiệm chi phí Vì vậy,chế độ tiền thưởng cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

Phải được xuất phát từ yêu cầu, đặc điểm, tầm quan trọng của sản xuất haycông việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thưởng thích hợp

Phải đảm bảo quan hệ giữa chỉ tiêu chất lượng và số lượng

Tiền thưởng không vượt quá số tiền làm lợi

- Nghỉ phép hàng năm :

Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm theo chế độ quy định thì công nhântrong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đi làm việc.Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm

Cũng như tiền lương, nghỉ phép hàng năm nói trên hợp thành khoản chi phí vềlao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Việc tính toán, xác định chi phí vềlao động sống phải dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao

Trang 20

động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao laođộng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương chongười lao động, một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả vàchất lượng của lao động, mặt khác góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sảnphẩm hay chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.7 Nội dung và cách tính của các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương năm 2014 cụ thể tỉ lệ như sau :

- Trích Bảo hiểm xã hội (BHXH):

BHXH là một chính sách kinh tế quan xã hội quan trọng của Nhà nước Nókhông những không xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội BHXH

là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình họ.BHXH là hệ thống gồm 3 tầng:

- Tầng 1: là tầng cơ sở để đáp ứng mọi cá nhân trong xã hội, trong đó yêu cầu cảngười nghèo dù khả năng đóng góp BHXH của những người này là rất thấp

- Tầng 2: là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định

- Tầng 3: là sự tự nguyện của những người muốn đóng góp bảo hiểm cao Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lưới an toàn xã hội nhằm bảo vệngười lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập

+ BHXH được tạo lập bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương phảitrả CNV, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ tiền lương phải trả CNV.Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích lập là 26% trong đó tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh là 18% và trừ vào tiền lương phải trả CNV là 8%

+ BHXH được sử dụng để chi dùng cho hai chính sách (hưu trí, tử tuất), ba chế

độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động): Hai chính sách (lương hưu trí, trợ cấp tử tuất)

do cơ quan BHXH chi, do đó, theo chế độ hiện hành, DN phải nộp lên cơ quan BHXH18% trong số 26% đã trích lập; Ba chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) thườngđược chi trả tại đơn vị sử dụng lao động, cũng có thể được chi trả tại cơ quan BHXH.Trường hợp do cơ quan BHXH chi trả thì DN phải nộp nốt 8% trong số 26% đã tríchcùng với 18% nói trên Trường hợp chi trả ba chế độ tại đơn vị thì đơn vị được giữ lại8% trong số 26% đã trích

Trang 21

+ Khoản trợ cấp BHXH cho người lao động theo hai chính sách ba chế độ đượctính trên cơ sở số lượng, chất lượng lao động và thời gian lao động mà người lao động

đã cống hiến cho xã hội trước đó

- Trích Bảo hiểm y tế (BHYT) :

Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độkhám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men khi

bị ốm đau Điều kiện để người lao động được khám chữa bệnh không mất tiền là họphải có thẻ BHYT Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT, theo quy định hiện nayBHYT được trích theo tỷ 4,5% trên lương phải thanh toán cho công nhân trong đó tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh là 3% và khấu trừ vào tiền lương của công nhân là1,5%

Mục đích của BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàn dân bất

kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyênmôn ( thường dưới hình thức mua BHYT) để bảo vệ chăm sóc sức khỏe công nhânviên Quỹ BHYT được sử dụng chi cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, khingười lao động ốm đau thì mọi chi phí về khám chữa bệnh đều được cơ quan BHYTchi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không chi trả trực tiếpcho bệnh nhân (người lao động)

- Trích Kinh phí công đoàn (KPCĐ) :

+ Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn được thành lập theo luậtCông đoàn, doanhh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí Công đoàn theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí SXKD trong kỳ

+ Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lươngphải trả là 2%, trong đó 1% DN phải nộp để phục vụ hoạt động của Công đoàn cấptrên, còn 1% để lại phục vụ hoạt động của Công đoàn cơ sở

+ Khoản chi cho hoạt động Công đoàn cơ sở có thể được thể hiện trên sổ sách

kế toán hoạt động SXKD của DN Nếu không, sau khi trích KPCĐ, doanh nghiệpchuyển khoản 1% cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơ sở trực tiếp quản lý chi tiêu vàchịu trách nhiệm thanh quyết toán với Công đoàn cấp trên trực tiếp

Việc chi tiêu quỹ KPCĐ phải chấp hành theo đúng quy định, tổ chức công đoàncác cấp có trách nhiệm quản lý việc sử dụng quỹ theo đúng mục đích

- Trích Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) :

Trang 22

Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách kinh tế xã hội mới và rất tiến bộ, nó gópphần trợ giúp cho những người lao động bị thất nghiệp hay mất việc làm do một sốnguyên nhân nào đó Tỷ lệ trích BHTN hiện hành là 2% trên tổng quỹ lương cơ bản,trong đó:

+ Người sử dụng lao động nộp 1% trên tổng quỹ lương cơ bản tính vào chi phísản xuất kinh doanh

+ Khấu trừ vào lương người lao động 1%

Để kích thích người lao động rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ lao động gắn

bó lâu dài với công ty, doanh nghiệp cần sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, hoànthiện công tác tổ chức tiền lương và chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN

2.1.8 Phương pháp xây dựng Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN)

Cơ sở chứng từ tính lương theo thời gian là bảng chấm công, tính lương theosản phẩm là bảng kê khai khối lượng công việc hoàn thành kèm theo phiếu kiểm trachất lượng SP, phiếu nhập kho SP… các tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộpliên quan, đó là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở tổng hợp rồi mới ghi vào sổ

kế toán Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từngđối tượng sử dụng lao động và tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy địnhtrên cơ sở tổng hợp tiền lươngphải trả và các tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đượcthực hiện trên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động, tiền lương trong tháng, kế toántiến hành phân loại và tổng hợp tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng laođộng Trong đó cần phân biệt tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản khác để ghivào các cột thuộc phần ghi có TK 334 - “Phải trả công nhân viên” ở các dòng phù hợp.Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả, tiền lương cấp bậc và tỷ lệ quy định về cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, và KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột phần ghi

có TK 338 - “Phải thu, phải nộp khác” như TK 3382, 3383, 3384, 3389 ở các dòng chophù hợp

Ngoài ra còn căn cứ vào các tài liệu liên quan (tiền lương chính và tỷ lệ tríchtrước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ) để tính và ghi vào cột bên có tàikgoản 335 - “Chi phí trả trước” Số liệu tổng hợp phân bổ lương và trích BHXH,

Trang 23

BHYT, BHTN,và KPCĐ, trích trước các khoản được sử dụng cho kế toán tập hợp chiphí sản xuất ghi trên sổ kế toán cho các đối tượng liên quan.

2.1.9 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để thực hiện chức năng kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động củadoanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cần thực hiệnnhững nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ

tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sửdụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,

tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình

chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN vàKPCĐ, tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản

trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động,quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằmkhai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động

Có thể nói chi phí về lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông chỉ là vấn đề được các doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao động đặcbiệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ Do vậy, việc tính đúng thù lao lao động

và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho người lao động là rất cần thiết Nó kích thích ngườilao động tận tụy với công việc, nâng cao chất lượng lao động Mặt khác, việc tínhđúng và chính xác chi phí lao động còn góp phần tính đúng và đầy đủ chi phí và giáthành sản phẩm Muốn như vậy, công việc này phải được dựa trên cơ sở pháp lý vàtheo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động được coi là hộ lý mỗi khi loại laođộng khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau Vì vậy, việcphân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp, tùy theo từng loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau mà có trách nhiệm phân loại lao động khác nhau

Trang 24

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác tiền lương và các khoản trích theo lương giúpdoanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm

xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụđược giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành đượcchính xác Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyêntắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đượcchính xác

2.1.10 Các hình thức lương áp dụng tại doanh nghiệp :

Hình thức trả lương theo thời gian.

* Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho các lao động làm công tác văn phòng như : Tài vụ, thống kê, hành chính Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thơì gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ chuyên môn của từng người lao động

* Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian là tiền lương tháng, lương tuần, lương ngày,lương giờ

Lương tháng = lương cơ bản + phụ cấp

Lương cơ bản = ( hệ số lương + hệ số phụ cấp ) x mức lương tối thiểu

Lương tuần = lương tháng x 12 tháng

52 tuần

Lương ngày = Tiền lương tháng

Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng

Lương giờ = Mức lương ngày x Số giờ làm việc thực tế

8h làm việc

Lương tháng có nhược điểm là không phân biệt được người làm việc nhiều hay ít ngàytrong tháng nên không có tác dụng khuyến khích sử dụng ngày công chế độ Vì vậy hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hình thức trả lương theo ngày Hình thức này chủ yếu trả lương cho lao động gián tiếp, công việc ổn định Hình thức tiền lương ngày đơn giản, dễ tính toán, phản ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việc của công nhân viên

Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Trang 25

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Hình thức này áp dụng rộng rã trong doanh nghiệp chế tạo sản phẩm Nó đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động về mặt số lượng và chất lượng lao động, động viên khuyến khích người lao động nhiệt tình với công việc, tạo ra nhiều sản phẩm.

Hình thức trả lương theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanhnghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hình thức này,tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, đúng phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ sự hạn chế nào Đây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến để trả lương cho người lao động trực tiếp

Lương phải trả = Số lượng sản x Đơn giá cho người lao động phẩm hoàn thành tiền lương 1 sản phẩm

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường được áp dụng cho trả lương lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm nhiệm vụ vậnchuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tuy lao động này không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của người lao động trực tiếp nên có thể căn cứ vào kết quả lao động của người lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp

Đơn giá tiền lương được tính như sau:

TL CBCNPV

ĐG =

MPV x Q

Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhân phục vụ

TLCBCNPV : Tiền lương cấp bậc của công nhân phục vụ

MPV : Mức phục vụ của công nhân phục vụ

Q: Mức sản lượng của công nhân chính

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được hưởng tiền thưởng do tăng

Trang 26

năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm vật tư, chất lượng sản phẩm tốt Trongtrường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mứcqui định hoặc không đảm bảo ngày công quy định Thì có thể chịu tiền phạt trừvào thu nhập của họ.

Tiền lương được xác định như sau:

TL x ( m x n )

100

Trong đó: TLTH : Tiền lương sản phẩm có thưởng

TL : Tiền lương trả theo sản phẩm

m : Tỷ lệ % tiền thưởng

n : Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức kế hoạch

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có thêm một phần tiền thưởng được tính trên

cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao Hình thức tiền lương này

có tác dụng kính thích người lao động duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, những khoản mục này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cho nên nó chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết như khi phải hoàn thành gấp một đơn dặt hàng hoặc trả lương cho người lao động làm việc ở những khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sảnxuất Chế độ này dùng hai loại đơn giá:

+ Đơn giá cố định dùng trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành

+ Đơn giá luỹ tiến dùng để tính lương cho những sản phẩm hoàn thành vượt mức kế hoạch

Công thức tính như sau:

TLLT = ĐG x Q1 + ĐG x K x ( Q1 – Q0 )

Trong đó: TLLT : Tổng tiền thưởng trả theo sản phẩm luỹ tiến

ĐG : Đơn giá cố định tính theo sản phẩm

Q1 : Sản lượng sản phẩm hoàn thành

Q0 : Sản lượng đạt mức khởi điểm

K : Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến

Trang 27

K = ( dcd x tc ) : d1 x 100 %

Trong đó: dcd : Tỷ trọng chi phối sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản

phẩm

d1 : Tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá thành sản

phẩm khi hoàn thành vượt mức

tc : Tỷ lệ số tiền lương tiết kiệm về chi sản xuất gián tiếp cố định

dùng để tăng đơn giá

Hình thức trả lương khoán.

Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng

và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức trả lương này áp dụng cho những công việc mà nếu giao cho từng chi tiết bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định, có một số hình thức trả lương khoán như sau:

- Lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ

- Trả lương khoán quỹ lương: Tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động

Tiền lương khoán được tính như sau:

TLTT = ĐGK x Q

Trong đó: TLTT : Tiền lương thực tế công nhân nhận được

ĐGK: Đơn giá khoán cho một sản phẩm

Q : Sản lượng sản phẩm hoàn thành

2.2 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay.

2.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

 Hạch toán lao động trong doanh nghiệp:

Hạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động

và thời gian lao động, hạch toán kết quả lao động Tổ chức tốt hạch toán kết quả laođộng giúp cho DN có những tài liệu đúng đắn, chính xác để kiểm tra việc chấp hành

kỷ luật lao động, tình hình năng suất lao động, tình hình hiệu suất công tác Hạch toánlao động sẽ cung cấp cho DN có tài liệu đúng đắn để tính lương, trợ cấp, BHXH cho

Trang 28

CNV đúng chính sách chế độ Nhà nước đã ban hành cũng như những quy định củadoanh nghiệp đã đề ra.

Việc hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao động bao gồm :

Kế toán số lượng lao động.

Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp phải được phản ánh trên sổ sách lao độngcủa doanh nghiệp do phòng tổ chức lao động tiền lương lập.Căn cứ vào lao động hiện

có của công ty bao gồm cả số lượng lao động tạm thời,lao động gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất.Số sách lao động không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp để nắm được số lượng lao động hiện có của doanh nghiệp

Cơ sở để ghi sổ sách lao động là các quyết định tuyển dụng lao động,thuyên chuyển công tác,nâng bậc.Mỗi biến động đều phải ghi chép đầy đủ kịp thời vào sổ sách lao động để làm căn cứ cho việc tính lương phải trả cho người lao động

Kế toán thời gian lao động.

Kế toán thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép chính xác kịp thời số ngày công, giờlàm việc thực tế hoặc người sản xuất nghỉ việc của từng người lao động,từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp

Kế toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động làm căn cứ tính lương, chính xác cho người lao động

Chứng từ ban đầu quan trọng nhất dùng để tính thời gian lao động trong các doanh nghiệp là bảng chấm công: “ Mẫu 01- LDTL chế độ chứng từ kế toán”, mọi thời gian làm việc thực tế, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động đếu phải ghi chép hằng ngày vào bảng chấm công Bảng chấm công phải được hạch toán riêng cho từng bộ phận ( tổ sản xuất, phòng ban) và dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghi trong bảng chấm công phaỉ khớp với ghi trong sổ danh sách người lao động từng bộ phận Bảng chấm công phải được để ở nơi công khai để người lao động có thế giám sátđược thời gian lao động của mình

Đối với trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản đều phải có chứng

từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyến cấp như y tế,hội đồng y khoa và được ghi vào bảng chấm công theo ký hiệu quy định

Kế toán kết quả lao động.

Trang 29

Đi đôi với số lượng lao động và thời gian lao động, việc kế toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Kế toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng

và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành của từng

cá nhân Từng bộ phận là căn cứ tính lương, trả lương và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năng suất lao động và

kế hoạch sản xuất, kiểm tra tình hình định mức lao động của từng người, từng bộ phận của doanh nghiệp

Các chứng từ sử dụng phổ biến để kế toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 06_ LDTL chứ độ chứng từ kế toán), phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Đây là chứng

từ để làm căn cứ tính lương, tính thưởng cho người lao động

b Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương.

Để kế toán chi tiết các khoản trích theo lương, cũng như kế toán chi tiết tiền lương trong doanh nghiệp, là sự quan sát phản ánh, giám đốc trực tiếp về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động Trên cơ sơr tính lương phải trả cho người lao động mà kế toán tiền lương tính các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Trên cơ sở số bảng phân bổ tiền lương của doanh nghiệp, kế toán tiền lương tính ra số tiền BHYT, BHXH, BHTN mà cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phải nộp và

số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải trích ra cho từng bộ phận và tổnghợp của cả doanh nghiệp

 Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết : sổ chi tiết TK 334, 338

2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

a Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các tài

khoản sau: - Tài khoản chính: TK 334 - “ Phải trả người lao động”

- TK 334: Phải trả người lao động, tài khoản này có hai TK cấp 2:

+ TK 3341- Phải trả CNV

+ TK 3348 - Phải trả người lao động khác

Trang 30

- Tài khoản liên quan khác: TK 111, TK 112

Tài khoản này có kết cấu như sau

Trang 31

Tài khoản 334- Phải trả người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công và khoản

khác đã trả CBCNV

- Tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp khác phải trả cho CBCNV trong kỳ

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền

công, thu nhập của CBCNV

- Các khoản tiền lương và thu nhập của

CBCNV cha lĩnh chuyển sang các khoản

phải trả khác

nợ : Số tiền trả thừa cho CBCNV Dư có : Tiền lương, tiền công và các

khoản phụ cấp khác còn phải trả CBCNV

- Tài khoản 338 “phải trả phải nộp khác”

Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, chocấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, doanh thu nhận trướccủa khách hàng, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của Toà án (tiền nuôicon khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoảnvay mượn tạm thời, các khoản nhận ký quỹ, các khoản thu hộ, giữ hộ … Tài khoảnnày có kết cấu như sau:

Trang 32

Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi

phí kinh doanh (23%), khấu trừ vào lương

CB CNV (9.5%)

- Khoản BHXH phải trả cho CBCNV

- Các khoản đã chi về KPCĐ

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, D

ư nợ (nếu có) : Số trả thừa, nộp thừa,

vượt chi chưa được thanh toán

D

ư có : Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ vàcác khoản khác còn phải trả, phải nộp

Tài khoản 338 được chia thành 4 tài khoản cấp 2

+ 3382: Kinh phí công đoàn

+ 3383: Bảo hiểm xã hội

Trang 33

Bảng chấm công 01a-LĐTL

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

c Sổ sách kế toán phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương

* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung

Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán như sau:

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Nhật ký đặc biệt

+ Sổ cái: Mỗi tài khoản được sử dụng một trang sổ riêng

+ Các sổ, thể kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 334, 338, 111, 112

Trang 34

Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 35

* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - sổ cái

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp có thể sửdụng hệ thống sổ kế toán sau:

+ Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký - sổ cái Sổ cái là sổ ghicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Là sổ phản ánh chi tiết cụ thể về từng đối tượng kếtoán, gồm có các sổ chi tiết như sổ chi tiết TK 334, 338, 111, 112…

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái

* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán như sau:

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thờigian sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó đã phản ánh ở chứng từ ghi sổ

Trang 36

+ Sổ cái.

+ Các sổ hạch toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 334, 338, 111, 112, 641, 642

Sơ đồ 1.3.Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - chứng từ

Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán như sau:

+ Sổ Nhật ký - chứng từ: là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian vàquan hệ đối ứng tài khoản làm căn cứ để ghi sổ cái

+ Bảng kê

+ Sổ cái

+Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 334, 338, 111, 112

Trang 37

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ

* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế toán trên máy vi tính như sau: Phần mềm

kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán

đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi tay

Trang 38

Các khoản khấu trừ vàolương và thu nhập vủa CNV

Tiền lương phải trảcho CNV

Trích trước tiền lươngnghỉ phépCNSX

Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy

d Phương pháp hạch toán

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Trình tự hạch toán các

nghiệp vụ về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được tóm tắt bằng sơ đồsau

Trang 39

Sơ đồ 2.1: sơ đồ hạch toán phải trả người lao động

Trang 40

BHXH phải trả thayLương cho CNV

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào

chi phí

Trích BHXH, trừ vàolương của CNV BHYT

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 1.1. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 34)
Sơ đồ 1.3.Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 37)
Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 38)
Sơ đồ 2.2: sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương cho người lao động - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 2.2 sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương cho người lao động (Trang 40)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 48)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 50)
Sơ đồ 3.5: Quy trình thi công nhà ở - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 3.5 Quy trình thi công nhà ở (Trang 52)
Sơ đồ 3.7 : Quy trình thi công kênh thủy lợi - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Sơ đồ 3.7 Quy trình thi công kênh thủy lợi (Trang 53)
3.2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian. - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
3.2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian (Trang 55)
BẢNG CHẤM CÔNG - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 70)
Bảng 08: BẢNG CHẤM CÔNG - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Bảng 08 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 73)
Bảng 09: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Bảng 09 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 74)
Chứng từ sử dụng : PC 087, bảng thanh toán tiền lương. - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
h ứng từ sử dụng : PC 087, bảng thanh toán tiền lương (Trang 78)
Bảng 09: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN
Bảng 09 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w