Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụngnhững loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp cácloại vật tư theo từng nội
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HÒA
Giảng viên hướng dẫn: Th.s LÊ THỊ HỒNG SƠN
THANH HÓA - NĂM 2015
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015
Giảng viên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015
Trang 4DANH MỤC BẢNGBảng 2.1.Tình hình lao động của công ty tại thời điểm tháng 5 năm 2006 26 Bảng 2.2.Tình hình lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2014 26
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song 13
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 14
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 15
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 17
Sơ đồ 1.5: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Vĩnh Hòa 29
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu phòng kế toán 33
Sơ đồ 2.3 – Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 35
Sơ đồ 2.4 trình sản xuất tại công ty cổ phần Vĩnh Hòa 37
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song 41
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
MỤC LỤC 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 2
NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HÒA 2
1.1 Những vấn đề chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm NVL 2
1.1.2 Vai trò NVL 2
1.1.3 Phân loại NVL 3
1.1.4 Yêu cầu quản lý NVL tại doanh nghiệp 4
1.1.5 Thủ tục quản lý nhập xuất kho NVL 5
1.1.6 Đánh giá NVL 6
1.2 Kế toán NVL theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 10
1.3 Nội dung kế toán NVL theo chế độ kế toán hiện hành 10
1.3.1 Chứng từ sử dụng 10
1.3.2 Tài khoản sử dụng 10
1.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu 11
1.4 Sổ sách kế toán 19
1.4.1 Hình thức chứng từ ghi sổ 19
1.4.2 Hình thức nhật ký chung 20
1.4.3 Hình thức nhật ký sổ cái 21
1.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ 22
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 23
CHƯƠNG 2: 24
Trang 7THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HÒA 24
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Vĩnh Hòa 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vĩnh Hòa 24
2.1.1.1 Tên công ty : 24
2.1.1.2 Vốn điều lệ 24
2.1.1.3 Quyết định thành lập 24
2.1.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 24
2.1.1.5 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 25
2.1.1.6 Mục tiêu , nhiệm vụ, và định hướng phát triển của công ty 26
2.1.2 Tình hình tổ chức của công ty 28
2.1.2.1 Cơ cấu chung : 29
2.1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Vĩnh Hòa 33
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 34
2.1.3.2 Các chính sách khác 36
2.1.4 Quy trình công nghệ: 36
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Vĩnh Hòa 37
2.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu: 37
2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu: 38
2.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu: 38
2.2.2.2 Cách mã hóa nguyên vật liệu: 38
2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu 39
2.2.3.1 Xác định giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho: 39
2.2.3.2 Xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho: 40
2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 41
2.2.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 42
2.2.4.2 Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu 54
Trang 82.2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 73
2.2.5.1.Chứng từ sử dụng 73
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 73
2.2.5.3 Sổ sách sử dụng 73
2.2.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 73
CHƯƠNG 3: 82
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HÒA 82
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán NVL tại Công ty cổ phần Vĩnh Hòa 82
3.1.1 Ưu điểm 82
3.1.2 Hạn chế 83
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần Vĩnh Hòa 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường bất cứ một tổ chức kinh tế nào, muốn tồn tại vàphát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, nhằm thu về những lợi nhuận tươngứng để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó
Hoạt động của con người là tạo ra của cải vật chất để duy trì hoạt động của conngười Khi tiến hành hoạt động sản xuất con người phải quan tâm tới việc quản lý cáchoạt động sản xuất kết quả mang lại Chính vì vậy trong quá trình sản xuất nhất thiếtphải quan tâm đến quản lý chi phí sản xuất đã bỏ ra Trong quản lý chi phí sản xuất đóngười ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhưng công cụ được coi lag quản lý có hiệuquả nhất là kế toán Kế toán đã trỡ thành công cụ kinh tế, tài chính đắ lực quan trongđối với mọi thành phần kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và trong nghành sản xuất sảnphẩm nói riêng, nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng Nguyên vật liệu là yếu tốchính cấu thành nên sản phẩm Vì vậy mà nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành Để tăng doanh thu doanh nghiệp nào cũng phải hạ giá thành, muốn hạ giá thànhthì phải quan tâm đến chi phí và đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu bỏ ra để đạt đượchiệu quả cao Do vậy mà kế toán nguyên vật liệu được coi là công tác quan trọng,trong tâm của kế toán sản xuất snr phẩm
Nhận thực được tầm quan trọng của tổ chức kế toán nguyên vật liệu cùng vớinhững kiến thức đã được học ở trường, qua thời gian tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như việc tổ chức bộ máy kết toán tại công ty với nội dung: “Hoàn thiện
công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Vĩnh Hòa”.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương :
Chương 1: Những lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanhnghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần Vĩnh Hòa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệutại công ty cổ phần Vĩnh Hòa
Trang 10CHƯƠNG 1:
NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HÒA1.1 Những vấn đề chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm NVL
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tácđộng vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đốitượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanhgiá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị củasản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanhnghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trịsản phẩm
Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu trực tiếp tham gia cấu thànhnên sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật chỉ có tác động phụ trợ trong quátrình sản xuất sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc làmtăng chất lượng sản phẩm
1.1.2 Vai trò NVL
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượngcủa nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về sốlượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy,đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng caochất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứngnguyên vật liệu kịp thêi với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị,
Trang 11nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sảnxuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lýnguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
1.1.3 Phân loại NVL
Trong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại, nhiềuthứ với nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Để có thể quản lýnguyên vật liệu một cách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồng thời hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyênvật liệu
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụngnhững loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp cácloại vật tư theo từng nội dung, công dụng tính chất thành phần của chúng nhằm phục
vụ cho yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý vật liệu của kế toán chi tiết
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng Doanhnghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn được chia hành từng nhóm, từng quycách khác nhau và có thể được ký hiệu riêng Nhìn chung thì nguyên vật liệu đượcphân chia theo các cách sau đây:
Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinhdoanh vật liệu được phân thành những loại sau đây
Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể củasản phẩm
Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất sản phẩmnhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượng của sảnphẩm sản xuất ra
Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm chocác phương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thaythế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp,vật kết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 12Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sảnphẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu mua ngoài: Nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài màcó,thông thường mua của các nhà cung cấp
Nguyên vật liệu tự chế biến: Nguyên vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sửdụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất,cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: Là nguyên vật liệu do các bên liêndoanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quyđịnh
Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổđội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
1.1.4 Yêu cầu quản lý NVL tại doanh nghiệp
- Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền kinh tế xã hội và lànhiệm vụ của tất cả mọi người, với mục đích hao phí nguyên vật liệu ít nhất nhưnghiệu quả kinh tế lại cao Quản lý tốt việc thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu làđiều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
- Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến đông, các doanhnghiệp phải thường xuyên mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác Do đó, trong khâu thu mua cần kiểm soátchặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và giá cả nguyên vật liệu Phải
có kế hoạch thu mua phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trong khâu dự trữ, đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trêncác cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao chi phí nguyên vật
Trang 13liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu nàycần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu dự trữ bảo quản, doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối
đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do cung ứng, muakhông kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do trữ quá nhiều
- Việc tổ chức kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương thức cân đo, thựchiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát,hao hụt, thất thoát, giảm chất lượng nguyên vật liệu, đảm bảo an toàn là một trongnhững yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu
- Các doanh nghiệp cần xây dựng mức dự trữ hợp lý cho từng danh điểmnguyên vật liệu Định mức tồn kho nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng kế hoạch thumua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Việc dự trữ hợp lý, cân đối các loạinguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được liên tục đồng thời tránh được tình trạng sự tồn đọng vốn kinh doanh
- Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt nguyên vật liệu tốt ở doanhnghiệp là phải có kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạođức và trình độ chuyên môn tốt Các quy trình nhập, xuất kho nguyên vật liệu cầnđược thực hiện đầy đủ và chặt chẽ, không bố trí kiêm nghiệm chức năng thủ kho vớitiếp liệu, kế toán nguyên vật liệu
Tóm lại, quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu là một trong nhữngnội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp
1.1.5 Thủ tục quản lý nhập xuất kho NVL
• Thủ tục nhập kho NVL
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng
đã ký kết để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thể lậpban kiểm nghiệm vật tư sau đó đánh giá hàng mua về các mặt số lượng, chất lượng vàquy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểmnghiệm vật tư” sau đó bộ phận cung cấp hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn
và biên bản sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tục
Trang 14nhập kho Trường hợp phát hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báocáo cho bộ phận cung cấp và cùng với người giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định
kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán
• Thủ tục xuất kho NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,kinh doanh các bộ phận sử dụng nguyên vật liệuviết phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu.Căn cứ vào phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu bộ phậncung cấp viết phiếu xuất kho trình lên giám đốc duyệt.Căn cứ vào phiếu xuất kho,thủkho xuất vật liệu và ghi sổ thực xuất vào phiếu.Sau đó ghi số lượng xuất và tồn khocủa từng loại vật liệu vào thẻ kho.Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuấtkho cho kế toán vật tư,kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ
chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho” hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo
giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiên được vàlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá trị ước tính của vật tư trongquá trình sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc vật tư được xác định cụ thể cho từng loại bao gồm: chi phí mua, chi phíchế biến, và các chi phí có liên quan đến viếc sở hữu các loại vật tư đó
Chi phí mua vật tư bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư, trừ các khoản triết khấuthương mại và giảm giá hàng mua
Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên cùng một quy trình công nghệ trongcùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổ chiphí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp
Trang 15chung cho sản phẩm chính.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí khácphát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp khôngđược tính vào giá gốc của vật tư
b Phương pháp đánh giá NVL
b1 Đánh giá NVL nhập kho
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn mà giá thực
tế được tính như sau:
Nhập kho mua ngoài:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài giá trị vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trênhóa đơn (thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp-nếucó), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phícủa cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiêntrong định mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánhtheo giá chưa có thuế giá trị gia tăng
Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượngchịu thuế giá trị gia tăng hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giánguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá tri thanh toán:
+
Chi phí thu mua
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
• Nhập kho do tự sản xuất:
Đối với nguyên vật liệu tự chế biến trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế củavật tư xuất chế biến công với chi phi chế biến
Giá thực tế của VL tự chế
= Giá thành sản
xuất NVL
+ Chi phí vận chuyển (nếu có)
Trang 16• Nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
Đối với vật tư thuê ngoài gia công trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuấtthuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lạichi phí thuê gia công chế biến
• Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh:
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốnthực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận
Giá thực tế của NVL nhận góp
vốn liên doanh
= Giá trị NVL được các
bên tham gia góp vốn
• Nhập kho do được cấp, biếu tặng, tài trợ:
Đối với nguyên vật liệu được cấp, biếu tặng, tài trợ giá vốn thực tế của nguyênvật liệu nhập kho là giá trị hợp lý công với các chi phí phát sinh ghi nhận
b2 Đánh giá NVL xuất kho
Phương pháp bình quân
Phương pháp này có 3 loại đơn giá bình quân:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này tính giá nguyên vật liệuxuất dùng theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, cách tính như sau:
Trong đó:
Giá thực tế của Giá thực tế của VL Chi phí thuê Chi phí vận NVL thuê ngoài = xuất thuê ngoài gia + ngoài gia + chuyển
Gia công chế biến công chế biến công chế biến (nếu có)
Giá thực tế của NVL được biếu
tặng, viện trợ = Giá thị trường tại thời điểm nhận
Gía thực tế
nguyên vật liệu
xuất kho
Số lượng nguyên vật liệu xuất kho
Đơn giá xuất kho bình quân
Đơn giá
xuất kho
bình quân
Trị giá thực tế tồn đkỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
=
Trang 17Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức chính xác không cao, công việc tínhgiá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kịp thờicủa thông tin kế toán Cách tính này chỉ thích hợp các doanh nghiệp hạch toán nguyênvật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Giá trị của nguyên vật liệu xuất dùngđược tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước Ưu điểm của phương pháp này là đơngiản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán Tuy vậy kết quả tính giácủa nó không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu trong kỳ
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước
Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Số lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trước
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: đơn giá nguyên vật liệu được tínhlại sau mỗi lần nhập kho Phương pháp này đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thôngtin kế toán nhưng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán Theo phương phápnày, sau mỗi lần nhập kho, đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính lại cho từngdanh điểm nguyên vật liệu như sau:
Đơn giá xuất kho
sau mỗi lần
nhập p =
Trị giá thực tế NVL tồn kho + Trị giá thực tế NVL nhập kho
Số lượng NVL tồn kho + Số lượng NVL nhập kho
Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này giả thiết rằng lô nguyênvật liệu nào nhập trước thì sẽ được xuất đi trước Giá của nguyên vật liệu xuất dùngthuộc lần nhập nào thì tính theo giá của lần nhập đó Phương pháp này thích hợp vớinhững doanh nghiệp sử dụng ít loại nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất kho nguyên vậtliệu ít
Phương pháp nhập sau xuất trước: theo phương pháp này phải xác định đượcđơn giá thực tế từng lần nhập kho và cũng giả thiết lô nguyên vật liệu nào nhập khosau thì được xuất dùng trước Sau đó căn cứ số lượng tồn kho cần tính ra giá thực tếxuất kho theo nguyên tắc: tính theo giá của lần nhập sau cùng, số còn lại được tínhtheo giá của lần nhập trước đó Như vậy giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ là
=
Trang 18giá thực tế nguyên vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.
Phương pháp giá thực tế đích danh áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụngnguyên vật liệu có giá trị lớn, ít chủng loại và có điều kiện quản lý, bảo quản theo từng
lô trong kho được tính theo giá thực tế của từng lô nguyên vật liệu nhập kho
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được ngay giá nguyên vật liệu xuấtkho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô nguyên vậtliệu nhập, xuất kho Phương pháp này không phù hợp với doanh nghiệp sử dụng nhiềuloại nguyên vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ xuất kho
1.2 Kế toán NVL theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
48/2006/QĐ-+ Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
+ Thẻ kho (mẫu 06-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05-VT)
+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
+ Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)
+ Hóa đơn bán lẻ (mẫu 07-MTT)
+ Hóa đơn dịch vụ, vận đơn
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước,các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế hướng dẫn như:
+ Phiếu xuất kho theo hạn mức (mẫu 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng chế
độ quy định về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập
Mỗi chứng từ kế toán NVL phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thờigian hợp lý phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các
bộ phận, cá nhân liên quan
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Trang 19• Theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu ”
Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyênvật liệu trong kho của doanh nghiệp theo trị giá vốn thực tế
Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho
Tài khoản 152, 151: Đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng đểtheo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng ở đầu kỳ để kết chuyển số đầu kỳ,
số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ
• Theo phương pháp kiểm kê định kỳ,kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 611” Mua hàng ”
Nội dung: tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyênvật liệu theo giá thực tế
Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác như: TK 133, 331, 111
1.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu
a Kế toán chi tiết NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận, đơn vịtham gia song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL hàng ngày chủ yếu đượcthực hiện ở bộ phận và phòng kế toán trên cơ sở về chứng từ kế toán về nhập, xuấtNVL, thủ kho và kế toán NVL phải phản ánh chính xác, kịp thời tình hình nhập xuấttồn kho theo từng danh điểm NVL Bởi vậy, giữa thủ kho và phòng kế toán phải có sựphối hợp với nhau để sử dụng các chứng từ kế toán nhập, xuất NVL một cách hợp lýtrong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, ghi vào sổ kế toán chi tiết của kế toánnhằm đảm bảo sự phù hợp số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán, đồng thời tránh được sựghi chép trùng lặp, không cần thiết, tiết kiệm hao phí lao động, quản lý có hiệu quảnguyên vật liệu Sự liên hệ và phối hợp đó tạo nên những phương pháp hạch toán chitiết NVL Hiện nay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán được thựchiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ số dư
Trang 20Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
a1 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song.
Phương pháp ghi thẻ song song nghĩa là tiến hành theo dõi chi tiết vật liệu songsong cả ở kho và phòng kế toán theo từng thứ vật liệu với cách ghi chép gần như nhauchỉ khác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu
số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ tiết vật liệu là các chứng từnhập, xuất, tồn kho do thủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tra lại, đối chiếu vớithủ kho Ngoài ra để các số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổnghợp số liệu kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu cho từngnhóm vật liệu
Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào số lượngthực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghi vàomột dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư, cuối tháng thủkho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theotừng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phảichuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để theo dõitình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi cả về mặt hiện vật
và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhânviên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuất kho với cácchứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng )
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho củatừng danh điểm vật liệu Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chi tiết phảiđược đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng Sau khi đối chiếu vớithẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu lậpbảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, số liệu của bảng này được đốichiếu với số liệu của sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệukhối lượng nghiệp vụ (chứng từ ) nhập, xuất ít không thường xuyên và trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận kế toán còn hạn chế
Trang 21Ghi chú:
Ghi hằng ngày (định kỳ) Đối chiếu số liệu
Ghi vào cuối tháng
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
a2 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn khovật liệu như phương pháp thẻ song song
Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗitháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuấttheo từng danh điểm NVL và từng kho kế toán lập bảng kê nhập vật liệu, xuất vật liệu
và dựa vào bảng kê này để ghi sổ đối chiếu tổng lượng nhập của từng thẻ kho với sổđối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi tiếtNVL
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Trang 22Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế toán,
tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tình hình nhập,xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu để kế toán xác định được trọng tâm quản lýđối với những danh điểm vật liệu có độ luân chuyển lớn
Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho về chỉ
tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế tácdụng kiểm tra
Phạm vi áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không
bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu
a3 Phương pháp sổ số dư
Nguyên tắc hạch toán: ở kho theo dõi từng thứ nguyên vật liệu, phòng kế toánchỉ theo dõi từng nhóm NVL
Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theochỉ tiêu hiện vật, cuối tháng, thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho củavào cuối kỳ theo chỉ tiêu số lượng hoặc hiện vật
Sổ số dư do phòng kế toán mở sử dụng cho cả năm được chuyển xuống kho chothủ kho Thủ kho căn cứ vào sổ số dư cuối tháng của từng thứ vật tư trên thẻ kho để
Thẻ kho
Sổ ,thẻ chi tiết NVL
Bảng tổng hợp nhập,xuất tồnChứng từ
gốc
Trang 23ghi vào cột số lượng trên sổ số dư sau đó chuyển sổ số dư cho phòng kế toán.
Ở phòng kế toán: Kế toán dựa vào số lượng nhập xuất của từng danh điểm NVLđược tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các khotheo định kỳ 3,5 hoặc 10 ngày một lần kèm theo phiếu giao nhận chứng từ và giá hạchtoán để tính trị giá thành tiền NVL nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào bảngluỹ kế nhập, xuất, tồn (bảng này được mở theo từng kho) cuối kỳ tiến hành tính tiếntrên sổ số dư do thủ khi chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ
số dư với tồn kho trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn Từ bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kếtoán lập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp vềvật liệu
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Ưu điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu được tiến hành theo định kỳ, tránh được sự
ghi chép, trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép, nâng caohiệu suất kế toán
Nhược điểm: Do ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số
hiện có và tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt số lượng thì kế toán xem lại số liệutrên thẻ kho hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế
Sổ số dư Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Bảng luỹ kế xuất kho
Trang 24toán gặp khó khăn.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có khối lượng các nhiệm vụ
nhập, xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại NVL Với điều kiện các doanhnghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh điểmnguyên vật liệu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán vững vàng
b Kế toán tổng hợp NVL
Trang 25• Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1) Mua nguyên vật liệu về nhập kho
(2) Nhập kho nguyên vật liệu đi đường kỳ trước
(3) Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu
(4) Nhận cấp phát,nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu
(5) Nguyên vật liệu tự chế,gia công ngoài nhập kho
(6) Kiểm kê phát hiện thiếu
TK 111, 112,331(9)
TK 1331
TK 128, 222(10)
TK412(11)
(12)
TK 1381(13)
Trang 26(7) Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
(8) Xuất nguyên vật liệu dùng cho thuê ngoài gia công
(9) Thanh toán trả vật liệu cho người bán
(10) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh
(11) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn,chênh lệch giảm vật tư
(12) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn,chênh lệch tăng vật tư
(13) Kiểm kê phát hiện thừa
• Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trang 27(1)Kết chuyển giá trị NVL tồn kho đầu kỳ
(2)Mua NVL nhập kho
(3)NVL nhận góp vốn liên doanh
(4)NVL nhận biếu tặng,thanh lý
(5)NVL vay mượn tạm thời
(6)Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế đăng ký trên sổ Cái TK152
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng
để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng phải ghi sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,tổng số phát sinh có và số dư của từng loại tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổ Cáilập bảng cân đối số phát sinh
Trang 28(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và tổng sốtiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số ghi nợ và tổng số ghi có củacác tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng loại tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng loại tài khoản tươngứng trên bảng tổng hợp chi tiết
1.4.2 Hình thức nhật ký chung
a Đặc trưng cơ bản
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm
là nhật ký chung Theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào số cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp kế toán mở sổ nhật ký đặc biệt, thì hàng ngày căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ (3, 5, 10,…ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số hiệu trên sổ cái, lập bảng cân đối trên
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối sốphát sinh, phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung(hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi loại trừ trùng lặp trên sổ nhật
Trang 29b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký sổ cái Sốhiệu của mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng loại) được ghi trên một dòngcủa cả 2 phần nhật ký và phần sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập chocác chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất,…) phát sinhnhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổnhật ký sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào sổ nhật ký sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán chi tiết tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột nợ, cột có của từng tài khoản ởphần sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối thángnày Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng, kế toán tính ra
số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên nhật ký sổ cái
(3) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh nợ, sốphát sinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa sổcủa các đối tượng lập “bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “bảngtổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh nợ, số phát sinh có và số dư cuốitháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký sổ cái
Số liệu trên nhật ký sổ cái và trên “ bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 301.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ
a Đặc trưng cơ bản
Tâp hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có các tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các khoản đối ứngcông nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết cùng một sổ kếtoán và trong một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tinhchất chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ sau đó lấy số liệu, kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật ký– chứng từ có liên quan
Đối với các nhật ký- chứng từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vàonhật ký- chứng từ
(2) Cuối tháng, khóa sổ cộng số liệu trên các nhật ký- chứng từ, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên các nhật ký- chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký- chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi vàocác sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc căn cứ vào
sổ thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đốichiếu với sổ cái
Số liệu để đối chiếu với sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 311.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không phải hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằngtay
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được ùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký - sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán được thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Trang 32CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HÒA
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Vĩnh Hòa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vĩnh Hòa
2.1.1.1 Tên công ty :
Tên công ty: Công ty Cổ phần Vĩnh Hòa
Tên giao dịch: VIHOACERA
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Công, xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh ThanhHoá
Số điện thoại: 037 3 522 700
Số Fax: 037 3 521 810
Mã số thuế: 2800222083
Tài khoản tiền gửi tại:
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Thanh Hóa, số tài khoản: 501100000004933Ngân hàng Nông Nghiệp Vĩnh Lộc, số tài khoản: 3508000320
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2004
2.1.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Vĩnh Hòa chủ yếu sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xâydựng bao gồm các loại: gạch, ngói, gốm xây dựng với nhiều chủng loại và chất lượngcao như:
Gạch đặc
Gạch tuynel 02 lỗ, 04 lỗ, 06 lỗ
Trang 33Gạch lát nền
Ngói máy 22 viên/ 1 m2…
2.1.1.5 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Năm 1967, thành lập công trường khai thác cát, sỏi xây dựng trực thuộc công tykiến trúc Thanh Hóa sản xuất chủ yếu bằng thủ công với số lượng chủ yếu là 80 người
Năm 1969, thành lập xí nghiệp xây dựng Vĩnh Hòa, thuộc công ty xây dựngThanh Hóa, sản xuất gạch bằng máy đùn ép EG2 và sản xuất ngói bằng máy dập ngóithủ công, nung đốt bằng lò thủ công với tổng số cán bộ công nhân viên là 90 người
Năm 2001, thành lập công ty Vĩnh Hòa, thuộc sở xây dựng Thanh Hóa
Năm 2004, thành lập công ty Cổ phần Vĩnh Hòa, trực thuộc UBND tỉnh ThanhHóa quản lý Sản xuất gạch bằng máy đùn ép chân không hệ EG7, sản xuất ngói bằngmáy dập ngói 5 mặt hệ EG5 hút chân không và nung đốt bằng hệ thống lò tuynel hiệnđại công xuất lớn
Ban đầu thành lập, công ty đã gặp phải không ít khó khăn Nhưng với đườnglối và chiến lược kinh doanh đúng đắn cùng với sự đoàn kết nhất trí và quyết tâm caocủa tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong công ty, chỉ sau 04 năm thànhlập, tính đến cuối năm 2007, Công ty đã phát triển vững mạnh, hoà nhập tốt vào nềnkinh tế thị trường, vươn lên là một trong những DN dẫn đầu của nghành sản xuất vậtliệu xây dựng của tỉnh Thanh Hóa Các sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, đảmbảo về chất lượng nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng và đã có mặt tại khắpmọi nơi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Điểm nổi bật nhất trong "bảng thành tích" của công ty chính là tốc độ tăngtrưởng hàng năm là 30% / năm; giá trị tài sản của DN khoảng 12 tỷ đồng, tăng 05 lần
so với năm 1999; giá trị sản xuất công nghiệp sau khi cổ phần hóa năm 2005 đạt 6 tỷđồng… đảm bảo trang trải các chi phí kinh doanh cơ bản và lãi tiền vay, đồng thờiđảm bảo điều kiện làm việc và lợi ích tốt nhất cho người lao động
Tỷ lệ thuận với sự phát triển của sản xuất kinh doanh, số lao động của công tycũng không ngừng tăng lên qua các năm cả về số lượng và trình độ
* Tình hình lao động của công ty tại thời điểm cổ phần hóa ( Tháng 5 năm 2006)
Trang 34Bảng 2.1.Tình hình lao động của công ty tại thời điểm tháng 5 năm 2006
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Phân theo trình độ lao động
2, Tình hình lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2014
Bảng 2.2.Tình hình lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2014
1 Phân theo trình độ lao động
Phấn đấu duy trì tốc độ phát triển 30% / năm, "tiến nhanh vững chắc"
Đưa xí nghiệp đá hoa Vĩnh Minh đi vào hoạt động với công suất 30.000
m2/năm, đáp ứng nhu cầu sản xuất với phương châm "đa nghành, đa nghề"
Tiếp tục hoàn thành nhà máy gốm cao cấp và mở rộng kinh doanh thêm hainghành nghề mới là xuất khẩu lao động và xây dựng dân dụng
Trang 35trang thiết bị, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất.
Không ngừng tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và côngnhân kỹ thuật
Tiến hành sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của Pháp luật, thực hiệncác nhiệm vụ khác do Nhà nước giao
b) Nhiệm Vụ
Công ty có nghĩa vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồnvốn được Nhà nước giao cũng như các nguồn vốn khác để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh
Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực hiệnmục tiêu sản xuất kinh doanh
Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, quyền lợi của người lao độngtrong công ty
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhànước và đối với các đối tượng khác có liên quan
Đảm bảo chất lượng hàng hóa sản xuất
c) Định hướng phát triển
Tính toán cụ thể, đầu tư xây dựng như thế nào để đem lại hiệu quả cao trongsản xuất kinh doanh
Thực hiện phương châm "đa nghành - đa nghề", mở rộng sản xuất kinh doanh
ra những mặt hàng mới Đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng cũng như mẫu
mã các mặt hàng cũ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng
Không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường, nhưng vẫn chú ý củng cố vữngchắc những thị trường đã có, nâng cao năng lực cạnh tranh
Giữ vững và ngày một nâng cao tốc độ phát triển của công ty, tạo niềm tin vớikhông những các cổ đông của công ty mà còn của các đối tác khác nhằm thu hútnguồn vốn đầu tư
Tích cực hơn nữa trong việc tham gia vào các hoạt động xã hội, các công việc
từ thiện Ngày càng củng cố vững chắc tinh thần đoàn kết, đồng thuận, đồng lòng củatoàn thể các cán bộ, công nhân viên chức trong công ty, để cùng đưa công ty "tiếnnhanh - vững chắc”
Trang 362.1.2 Tình hình tổ chức của công ty
Xuất phát từ quy mô và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh, bộmáy quản lý của công ty Cổ phần Vĩnh Hòa được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng, thi hành chế độ thủ trưởng ở tất cả các khâu Mọi cán bộ công nhân viên và cácphòng chức năng đều chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của Giám độc Các phó Giám đốcgiúp Giám đốc điều hành các hoạt động của công ty trên các lĩnh vực được phân công,các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc hướng dẫn các bộ phậnthực hiên quyết định của Giám đốc theo đúng chức năng của mình
Trang 372.1.2.1 Cơ cấu chung :
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Vĩnh Hòa
* Nhiệm vụ - chức năng của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty Đại hội
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phân xưởng cơ
điện
Phân xưởng sản xuất
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng tài vụ-kế toán
Phòng Kinh doanh
Phòng tổ chức lao động
Phòng hành chính tổng hợp
Trang 38đồng cổ đông được tổ chức họp thường niên mỗi năm một lần.
Hội đồng quản trị: Bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên, là
cơ quan có quyền lực cao thứ 2 sau Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ quyết định mọichiến lược phát triển kinh doanh của Công ty, thực hiện các mục tiêu lớn do Đại hộiđồng cổ đông đề ra, giám sát và điều hành các hoạt động của Ban giám đốc
Ban kiểm soát: Do Hội đồng quản trị cử ra nhằm kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt
động của Công ty về các mặt kinh tế - tài chính và sản xuất kinh doanh Qua đó để Hộiđồng quản trị và Ban giám đốc có các quyết định quản trị Công ty một cách kịp thời vàhiệu quả nhất
Ban giám đốc: Gồm có 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc chịu trách nhiệm quản
trị vi mô và đưa ra các quyết định chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty, đề raphương hướng, chính sách chiến lược kinh doanh của Công ty
Giám đốc: Lãnh đạo chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ bộ máy quản lý
và sản xuất của Công ty, đồng thời quyết định phương hướng chiến lược phát triển củatoàn Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty Giámđốc Công ty là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đảm nhận việc kí kết hợpđồng, quyết định các nghiệp vụ đầu tư, mua sắm tài sản cố định, đầu tư phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Các phó Giám đốc Công ty: là những người trực tiếp giúp việc cho Giám đốc,thay Giám đốc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh khi Giám đốc đi vắng và được
uỷ quyền Các phó Giám đốc Công ty được phân công các nhiệm vụ phù hợp với nănglực lãnh đạo của từng người, quản lý các bộ phận theo sự phân công của Giám đốc,các phó Giám đốc phải phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm tạo ra sự vận hành có hiệuquả của bộ máy quản lý Công ty và phải trực tiếp báo cáo với Giám đốc về các lĩnhvực mà mình phụ trách
Phòng tổ chức lao động: Có chức năng sắp xếp nhân sự, thực hiện các chínhsách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, đảm bảo các quyềnlợi về văn hoá, tinh thần, quyền lợi về vật chất và sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên,
tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quảntrị và công nhân kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch công tác tổ chức, lao động tiền lương, định mức lao động,
Trang 39bảo hiểm xã hội, các chế độ liên quan đến người lao động, xây dựng nội quy, quy chếcủa Công ty.
Quản trị công tác đào tạo, công tác nâng bậc lương của công nhân viên, theodõi việc kí kết hợp đồng lao động
Quản trị hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc Phòng hành chính tổng hợp: Quản trị, thực hiện toàn bộ các công tác hànhchính trong Công ty theo quy định chung về pháp lý hành chính hiện hành của Nhànước Quản trị theo dõi việc sử dụng tài sản của Công ty như: nhà xưởng, đất đai,phương tiện, thiết bị văn phòng Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, giao dịchhằng ngày, phục vụ hội họp, ăn ca, đảm bảo công tác an ninh trật tự trong Công ty.Quản lý công tác y tế cơ sở Tổ chức công tác bảo vệ tài sản, hàng hoá, vật tư, thiết bị
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ nắm bắt khả năng nhu cầu thị trường để xâydựng và tổ chức các phương án kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm hàng hoá chất lượngtốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Thực hiện các công việc thương mại nhằmtiêu thụ tối đa số lượng sản phẩm của Công ty sản xuất ra Thực hiện các công tácnghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược kinh doanh của Công ty Phối hợp vớicác đơn vị của Công ty để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Tổchức điều phối, nghiên cứu thị trường, đề xuất các mẫu mã được khách hàng ưachuộng kết hợp với phòng kĩ thuật tạo ra các mẫu mã và thực hiện dịch vụ sau bánhàng Thiết lập và quản lý mạng lưới đại lý, đề xuất các phương án, mạng lưới bánhàng, các hình thức quảng cáo, khuyến mại, nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Phòng kế toán – tài chính : Thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của nhà
nước và theo điều lệ hoạt động của Công ty, tổ chức lập và thực hiện các kế hoạch tàichính, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính và lập báo cáo kế toán phản ánh kếtquả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của Công ty, cung cấp những chỉ tiêukinh tế tài chính cần thiết cho Giám đốc Công ty trên cơ sở giúp Giám đốc nhìn nhận
và đánh giá 1 cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp chỉ đạo sát sao để hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty được hiệu quả hơn Giúp Giám đốc quản lý, theo dõi về mặt tàichính, thực hiện việc chi tiêu, hạch toán kinh doanh, nộp thuế và các khoản đóng gópkhác, chi trả lương, tiền thưởng và xác định lỗ, lãi trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 40Phòng kế hoạch sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất và giá thành sản phẩm theo
tháng, quý, năm Lập kế hoạch cung ứng dự trữ vật tư, nguyên liệu, cung cấp đầy đủ,kịp thời đúng số lượng, chất lượng theo kế hoạch sản xuất của Công ty Lập kế hoạchđầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi giám sát việc thực hiện xây dựng cơ bản, công tácsửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà làm việc và các công trình kiếntrúc khác trong Công ty Phân tích đánh giá và lập báo cáo sản xuất hàng ngày cho banGám đốc và báo cáo định kỳ việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật
tư nguyên liệu, tình hình sản xuất của Công ty cho ban Giám đốc Công ty và các cơquan chức năng Thực hiện điều độ sản xuất và công tác an toàn vệ sinh lao động trongCông ty
Phòng kĩ thuật - KCS: Xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất.Nghiên cứu cải tiến công nghệ, mẫu mã sản phẩm, lập quy trình công nghệ mới,mẫu mã mới phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng theo từng thời kỳ Xâydựng tiêu chuẩn chất lượng cho các loại vật tư nguyên liệu sản xuất, sản phẩm củaCông ty Xác định thông số kỹ thuật cơ lý của nguyên liệu bán thành phẩm và thànhphẩm để kịp thời có biện pháp điều chỉnh quá trình sản xuất Phân tích thành phần hoáhọc của các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất và cho nghiên cứusản phẩm mới Kết hợp với phòng kế hoạch sản xuất trong việc khảo sát, đánh giánguồn cung ứng nguyên liệu cho công nghệ sản xuất hiện có và cho công nghệ mới.Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho các loại sản phẩm của Công ty Tham giabiên soạn tài liệu, giáo trình giảng dạy cho các lớp đào tạo nâng cao tay nghề của côngnhân Kiểm tra, đánh giá chất lượng vật tư, nguyên liệu nhập kho Kiểm tra, giám sátviệc thực hiện quy trình công nghệ Tham gia thành viên nhập kho sản phẩm và chịutrách nhiệm về chất lượng sản phẩm nhập kho Kết hợp với phòng kinh doanh làmcông tác dịch vụ sau bán hàng
Phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất có hiệu quả theo kế hoạch của Công tygiao cho về số lượng và chất lượng Chịu trách nhiệm quản trị, sử dụng hiệu quả về tàisản cố định, vật tư nguyên liệu, công cụ, dụng cụ theo định mức Quản trị điều hànhtrực tiếp công nhân thuộc lĩnh vực mình quản lý, thực hiện tốt các công tác bảo hộ vàlao động, vệ sinh an toàn lao động theo quy định của Công ty Giữ bí mật công nghệ
và các số liệu khác trong quá trình sản xuất