Tiền lương tác động đến sản xuất không chỉ từphía sức lao động mà nó còn chi phối tình cảm, sự nhiệt tình của người lao động.Chính vì vậy mà công tác tổ chức tiền lương trong các doanh n
Trang 1KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 68
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung chuyên đề tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm
ơn tới quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM cơ sở Thanhhóa đã tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn nghiệp vụ cho
em để có thể ứng dụng vào thực tế Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s
Võ Thị Minh đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập vàhoàn thành bài báo cáo
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty Cổ phần tư vấn xâydựng và thương mại 68 đã tiếp nhận em, em xin chân thành cảm ơn phòng Kế toán-Tài chính công ty đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năng động tận tình giúp
đỡ em trong thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Là một sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế nhưng qua thời gian thực tập ởcông ty em đã rút ra đươc nhiều kinh nghiệm bổ ích giúp em rất nhiều trong việc nắmvững liên hệ thực tế, giúp em hệ thống lại kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiềukinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiệnthời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nên chuyên đề
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức củamình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô
và Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng …năm ………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng …năm ………
Giáo viên phản biện
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái 21
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 22
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 24
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 25
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương 26
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 27
Bảng 1.1: BẢNG KÊ TÀI SẢN, MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ 31
Sơ đồ 3.1: Công tác chuẩn bị 32
32
Sơ đồ 3.2: Công tác thi công 32
Sơ đồ 3.3: Công tác chuẩn bị 33
Sơ đồ 3.4: Công tác thi công 33
Sơ đồ 3.5: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 34
Sơ đồ 3.6: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 68 36 Bảng 1.2: Bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 38
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ 40
Bảng 1.3: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 41
Bảng 2.1: Bảng phân loại cơ cấu lao động 45
Bảng 2.2: Bảng đánh giá trình độ lao động 45
Bảng 3.7: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 55
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2
1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
1.5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 2 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
2.1 Những vấn đề cơ bản về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 1
2.1.1 Khái niệm tiền lương,bản chất,chức năng và vai trò của tiền lương 1
2.1.1.1 Khái niệm tiền lương 1
2.1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương 3
2.1.1.3 Chức năng của tiền lương 3
2.1.1.4 Vai trò của tiền lương 4
2.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 5
2.1.1.6 Nguyên tắc tính lương 7
2.1.1.7 Các hình thức trả lương 10
2.1.1.8 Quỹ lương và các khoản trích theo lương 14
2.2 Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 16
2.2.1 Kế toán chi tiết 17
2.2 2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 3 : 28
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 68 28
3.1 Tổng quan về công ty CP Tư vấn xây dựng và thương mại 68 28
Trang 73.1.2 Tổ chức và chức năng của từng phòng ban bộ phận 33
3.1.2.1 Đặc điểm và chức năng tổ chức bộ máy công ty của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 33
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 68 35
3.1.3 Chính sách kế toán áp dung tại công ty 38
3.2 Thực trạng công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP tư vấn xây dưng và thương mại 68 43
3.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 44
3.2.1.1 Đặc điểm về lao động tiền lương tại công ty CP tư vấn xây dưng và thương mại 68 44
3.2.2 Bảng chấm công ở từng bộ phận 46
3.2.3 Hạch toán kết quả lao động 46
3.2.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 60
3.2.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương 60
3.2.4.1.1 Chứng từ kế toán 60
3.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 60
3.2.4.1.3 Sổ kế toán sử dụng 60
3.2.4.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán 60
3.2.4.1.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 60
3.2.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 66
3.2.4.2.1 Chứng từ kế toán 66
3.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 66
3.2.4.2.3 Sổ kế toán sử dụng 66
3.2.4.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán 66
3.2.4.2.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 66
CHƯƠNG 4 73
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNCÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 68 73
4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 68 73
4.1.1 Về ưu điểm: 74
4.1.2 Về nhược điểm: 77
Những tồn tại 77
4.2 Một số giải pháp và ý kiến góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 68 77
4.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển công ty trong thời gian tới 78
KẾT LUẬN 80
Trang 8TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng kéo theo sự thayđổi về hoạt động quản lý và cơ chế quản lý kế toán luôn luôn tồn tại gắn liền với quản
lý Do vậy ngày càng có nhiều cải tiến đổi mới về mọi mặt, để đáp ứng yêu cầu quản
lý ngày càng cao đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
Trong đó tiền lương được coi là hàng đầu của chính sách kinh tế xã hội Nó liênquan trực tiếp đến cuộc sống lao động Tiền lương tác động đến sản xuất không chỉ từphía sức lao động mà nó còn chi phối tình cảm, sự nhiệt tình của người lao động.Chính vì vậy mà công tác tổ chức tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hếtsức quan trọng, nó đòi hỏi phải giải quyết hài hoà giữa 3 loại lợi ích sau.Nhà nước, cácdoanh nghiệp và người lao động nhằm tạo ra điều kiện thúc đẩy các doanh nghiệp pháttriển sản xuất Trong cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một đòn bẩy quan trọng vìvậy cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi hỏi tiền lương cũng không ngừngđổi mới sao cho phù hợp để thực sự là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanhnghiệp Đổi mới công tác tiền lương không chỉ là yêu cầu đối với cơ quan cấp trên màcòn là yêu cầu của từng cơ sở sản xuất, của từng doanh nghiệp Việc chi trả lương hợp
lý cho người lao động sẽ kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điềukiện phát triển sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tổ chức tốt công tác hạchtoán tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trảlương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ.Vì vậy hạch toán kinhdoanh trở thành một vấn đề cấp thiết có tầm quan trọng trong toàn bộ nền sản xuất củanước ta hiện nay nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.Việc thanh toán lấy thu bùchi có lãi vừa là động lực vừa là mục tiêu của các nhà sản xuất đòi hỏi phải quan tâmtới các khâu trong quá trình sản xuất, đặc biệt đối với chi phí lao động phải được chú ýquan tâm nhiều nhất Bởi vì nó là một trong những chi phí cấu thành nên giá trị sản
Trang 9hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đờisống vật chất, củng cố tinh thần cho người lao động.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong các doanh nghiệp
- Tổng kết, khái quát những vấn đề mang tính chất tổng quan về tổ chức kế toántiền lương và các khoản trích theo lương
- Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theolương
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng : Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương củadoanh nghiệp
• Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Tư vấn xây dựng và thương mại 68.
- Về thời gian: Các số liệu trong chuyên đề là số liệu của công tynăm 2014 và
đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích,
so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toánnhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty
- Phương pháp thu thập xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu thô củaCông ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khoá luận mộtcách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất
- Phương pháp hạch toán kế toán: phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổsách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh.Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kếtoán.Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác
Trang 10hànhso sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai nămliền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích KD cũngnhư các quá trình khác.
- Phương pháp phân tích: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn có sẵn
để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các vấn đềnghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những ngườicung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sửdụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liênquan đến đề tài
1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
-Phương pháp chứng từ - kiểm kê
-Phương pháp ghi sổ kép.
-Phương pháp tính giá
-Phương pháp tổng hợp – cân đối
1.5 Kết cấu của đề tài.
Chuyên đề tiến hành nghiên cứu có 4 chương:
Chương 1 : tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 : Cơ sở lí luận về tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoảntrích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 3 : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại 68
Chương 4:Giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theolương của công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại 68
Trang 112.1.1 Khái niệm tiền lương,bản chất,chức năng và vai trò của tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm tiền lương
- Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức laođộng
- Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại:Tiền lương là giá cả của laođộng,được xác định bởi quy luật cung cầu trên thị trường lao động
-Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩachính trị xã hội to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu sự tác động mạnh mẽcủa xã hội, của tư tưởng chính trị
- Cụ thể là trong xã hội tư bản chủ nghĩa tiền lương là sự biểu hiện bằng tiềncủa giá trị sức lao động
- Trong xã hội, xã hội chủ nghĩa tiền lương không phải là giá cả sức lao động
mà là một phần giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối chongười lao động theo nguyên tắc "làm theo năng lực, hưởng theo lao động" Tiền lươngmang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân
- Trong cơ chế hiện nay, tiền lương tuân thủ theo quy luật cung cầu của thịtrường sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nước, hình thành thông qua sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên số lượng và chất lượnglao động Tiền lương là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp dùng để trảcho người lao động
Tiền lương trong cơ chế mới tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị trường sứclao động, chịu sự điều tiết của Nhà nước, hình thành thông qua sự thoả thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động Tiền lương là một phần giá trị mới sáng
Trang 12tạo ra của doanh nghiệp dùng để trả công cho người lao động.
- Lao động là một trong nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó tác động đếnkết quả sản xuất, trên hai mặt số lượng và chất lượng lao động
- Số lượng lao động được phản ánh trong sổ danh sách lao động do phòng Tổchức hành chính lập sổ này, nó được tập trung cho toàn Công ty, lập riêng cho từngđơn vị để nắm chắc tình hình phân bố sử dụng lao động hiện có trong Công ty
- Trong Công ty các đơn vị sản xuất thường có biến động về lao động tăng hoặcgiảm, việc biến động này cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh Để phản ánh kịp thời chính xác số lượng lao động trong toàn Công ty,phòng Tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng ký lao động cho từng đơn vị trongCông ty để theo dõi, tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hưu một cách kịp thời làm cơ sở choviệc báo cáo về lao động của Công ty vào cuối tháng, quý, hàng năm
- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức tốt việchạch toán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả công nhân viên trong Công
ty có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Công ty dùng bảng chấm công theo mẫu số : 01- LĐTL cho từng công nhânviên, từng tổ, từng ca, từng bộ phận, từng phân xưởng, từng phòng ban để chấm công
đi làm
- Bảng chấm công là tài liệu quan trọng với công tác kế toán lao động tiềnlương, là tài liệu để đánh giá phát triển.Tình hình sử dụng thời gian lao động hàngngày, hàng tháng Tiền lương của cán bộ công nhân viên ngoài bảng chấm công kếtoán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh tình hình cụ thể, thời gian sử dụnglao động, phiếu ghi kết quả sản xuất, phiếu làm thêm giờ, phiếu giao việc để làm cơ sởtính lương và BHXH
- Kết quả lao động của công nhân trong Công ty chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố như: Máy móc thiết bị, thời gian lao động, trình độ tay nghề, tinh thần thái độ laođộng, do vậy trong quá trình hạch toán kế toán phải dựa vào các yếu tố để đánh giáqua kết quả sản xuất Năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
là cơ sở cho việc tính tiền lương và các chế độ cho người lao động
Trang 132.1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương.
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lương, song quan niệm thống nhấtđều coi sức lao động là hàng hoá Mặc dù trước đây không được công nhận chính thức,thị trường sức lao động đã được hình thành từ lâu ở nước ta và hiện nay vẫn đang tồntại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nước Sức lao động là một trong các yếu tố quyếtđịnh trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lương, tiền công là vốnđầu tư ứng trước quan trọng nhất, là giá cả sức lao động Vì vậy việc trả công lao độngđược tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộcmọi thành phần kinh tế Để xác định tiền lương hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng,tính đủ giá trị của sức lao động Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động,tạo ra sảnphẩm thì được một số tiền công nhất định.Vậy có thể coi sức lao động là một loại hànghoá,một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lương chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hànghoá sức lao động
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là có giá trị Người ta định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó Sức lao động gắn liền với con người nên giá trị sức lao động được đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại ) và những nhu cầu cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động,
là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động Tiền lương là một phạm trù củakinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan Tiền lương cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động
2.1.1.3 Chức năng của tiền lương.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động.
Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất ,sức lao động cũng cần được táitạo Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau việc tái sản xuất sức lao động có sựkhác nhau.Sự khác nhau này thể hiện bởi quan hệ sản xuất thống trị,song nhìn chungquá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử thể hiện sự tiến bộ trong xã
Trang 14hội.Sự tiến bộ này gắn liền với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc của nhũng thành tựu
về khoa học –kỹ thuật mà nhân loại sáng tạo ra.Chính nó đã làm cho sức lao độngđược tái sản xuất ngày càng tăng cả về số lượng và cả về chất lượng
-Chức năng là đoàn bẩy kinh tế.
Các Mác đã viết “ Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ làmnhục nó “.Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽtích cực ,sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại ,nếu người lao độngkhông được trả lương xứng đáng với công sức họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêucực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp Thậm chí có những cuộc đình côngxảy ra ,bạo loạn sẽ gây nên xáo trộn về chính trị ,mất ổn định xã hội
-Chức năng điều tiết lao động.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giũa các ngành nghề ở các vùngtrên tổ quốc nhà Nước thông qua hệ thống lương các chế độ phụ cấp cho tổng ngànhnghề ,từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động
-Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội.
Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ
bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phílao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người laođộng.Điều này có nghĩa trong công tác thống kê ,giúp nhà nước hoạch định các chínhsách điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo hợp lý thực tế luôn phù hợp với chínhsách của nhà nước
-Chức năng công cụ quản lý nhà nước.
Bộ luật lao động ra đời ,trong đó có chế độ tiền lương,bảo vệ quyền làmviệc ,lợi ích và các quyền khác của người lao động tạo điều kiện cho mối quan hệ laođộng được hài hòa và ổn định góp phần phát huy sức sáng tạo và tài năng của ngườilao động,tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định của ngườilao động nhằm đạt năng xuất ,chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động,sản xuất dịch
vụ tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động
2.1.1.4 Vai trò của tiền lương.
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động Vì
Trang 15tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là
để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểucho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động
vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầunối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người laođộng không hợp lý sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật laođộng cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiếtkiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này
cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tínhtoán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tựgiác và hăng say lao động
2.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương.
* Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương.
+ Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướnggiảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng,còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cânbằng Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi cácnhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động,giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)
+ Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theotiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽgiảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa chocông nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực
tế không bị giảm
+ Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân,Nhà nước, liên doanh … chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấpdẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nước cần cónhững biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý
* Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp:
Trang 16+ Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Vớidoanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người laođộng sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiềnlương của người lao động sẽ rất bấp bênh
+ Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiềnlương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao đểgiám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người laođộng để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
+ Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập caohơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao độngphải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ởtrường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏiphải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệuquả kinh tếcao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu
+ Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Mộtngười qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế đượcnhững rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mìnhtrước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càngtăng lên
+ Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng haykhông đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
* Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
+ Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiềulao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việckém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lươngcao hơn
Trang 17+ Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của cơng việc cng cao thìđịnh mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể lànhững khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguyhiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn.+ Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phầnviệc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máymóc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương.
+ Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết haychỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp
* Các nhân tố khác: Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi,
thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánhđược mức lao động thực tế của người lao động đó bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trảlương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiềnlương của lao động
2.1.1.6 Nguyên tắc tính lương.
a Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lương trong doanh nghiệp
- Quy định của nhà nước về chế độ trả lương:
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nước ta ban hành chế độ tiền lương áp dụng chocông chức, viên chức, công nhân thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt độngkhác nhau Nét nổi bật trong chế độ tiền lương này là nó mang tính hiện vật sâu sắc, ổnđịnh và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đ ban hành một chế độ tiềnlương mới thay thế cho chế độ tiền lương năm 1960 Ưu điểm của chế độ tiền lươngnày là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lương tối thiểu song nó vẫn chưa hết yếu tốbao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP quyđịnh tạm thời chế độ tiền lương mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền lương tốithiểu là 144.000 đồng/người/tháng
Trang 18Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lương cho ngườilao động, đó là chế độ trả lương cấp bậc.
Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lượng vàchất lượng lao động của công nhân
Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà doanhnghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điều kiện lao độngkhi họ hoàn thành một công việc nhất định
Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các nghành,các nghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trong việc trả lương, đồngthời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề của công nhân
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thanglương, mức lương, hiện hành của Nhà nước
- Mức lương: là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thời gian(giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương Thông thường Nhànước chỉ quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với hệ số lương của cấpbậc tương ứng
- Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ Mỗithang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở các cấp bậc khác nhau so vớitiền lương tối thiểu
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biếtgiỏi về mặt kỹ thuật và phải làm được giỏi về mặt thực hành
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ Côngnhân hòan thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc đó
Cũng theo các văn bản này những cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được thựchiện chế độ tiền lương theo chức vụ Chế độ tiền lương chức vụ được thể hiện thôngqua các bảng lương chức vụ do Nhà nước quy định Bảng lương chức vụ gồm có nhómchức vụ khác nhau, bậc lương, hệ số lương và mức lương cơ bản
Trang 19b Phương pháp tính lương.
Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chương 2 điều
56 có ghi: “Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của ngườilao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiềnlương thực tế ”
Tuỳ theo từng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương của mìnhsao cho phù hợp Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5lần mức lương tối thiểu chung
Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
Kđc = K1 + K2
Trong đó: Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K1 : Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K2 : Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (Kđc = K1 + K2), doanh nghiệpđược phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính đơngiá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dưới là mức lương tốithiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ ngày 01/01/1997 là144.000 đồng/ tháng) và giới hạn trên được tính như sau:
TL minđc = TLmin x (1 + Kđc)Trong đó:
TLmin đc : tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đượcphép áp dụng
TLmin : là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định,cũng là giới hạn dưới của khung lương tối thiểu
Kđc : là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Như vậy, khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TLmin đến TLminđc doanhnghiệp có thể chọn bất cứ mức lương tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm bảo
đủ các điều kiện theo quy định sau:
Trang 20+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chínhsách kinh tế xã hội của Nhà nước mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải phấn đấu
có lợi nhuận hoặc giảm lỗ
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với năm trước liền
kề, trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặcgiảm các khoản nộp ngân sách theo quy định
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề, trừ trường hợpNhà nước có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp ngân sách
ở đầu vào Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế - xã hội thì phảigiảm lỗ
2.1.1.7 Các hình thức trả lương.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với tính chất công việc
và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà việc tính, trả lương cho người lao độngđược thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
•Hình thức trả lương theo thời gian.
* Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho các lao động làm côngtác văn phòng như : Tài vụ, thống kê, hành chính Đây là hình thức trả lương chongười lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độchuyên môn của từng người lao động
* Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian là tiền lương tháng, lương tuần, lương ngày,lương giờ
Lương tháng = lương cơ bản + phụ cấp
Lương cơ bản = ( hệ số lương + hệ số phụ cấp ) x mức lương tối thiểu
Lương tuần = lương tháng x 12 tháng
52 tuần
Lương ngày = Tiền lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
Lương giờ = Mức lương ngày x Số giờ làm việc thực tế
8h làm việc
Trang 21ngày trong tháng nên không có tác dụng khuyến khích sử dụng ngày công chế độ Vìvậy hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hình thức trả lương theo ngày Hìnhthức này chủ yếu trả lương cho lao động gián tiếp, công việc ổn định Hình thức tiềnlương ngày đơn giản, dễ tính toán, phản ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việccủa công nhân viên.
•Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào
số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Hình thức này áp dụng rộng rãi trong doanhnghiệp chế tạo sản phẩm Nó đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vềmặt số lượng và chất lượng lao động, động viên khuyến khích người lao động nhiệttình với công việc, tạo ra nhiều sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm cũng tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từngdoanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:
Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hình thức này,tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩmhoàn thành đúng quy cách, đúng phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đó quyđịnh, không chịu bất cứ sự hạn chế nào Đây là hình thức trả lương được các doanhnghiệp áp dụng phổ biến để trả lương cho người lao động trực tiếp
Lương phải trả = Số lượng sản x Đơn giá
cho người lao động phẩm hoàn thành tiền lương 1 sản phẩm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường được áp dụng cho trảlương lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm nhiệm vụ vậnchuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tuy lao động này khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của người laođộng trực tiếp nên có thể căn cứ vào kết quả lao động của người lao động trực tiếp màlao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp
Đơn giá tiền lương được tính như sau:
TL CBCNPV
ĐG =
Trang 22MPV x Q
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhân phục vụ
TLCBCNPV : Tiền lương cấp bậc của công nhân phục vụ
MPV : Mức phục vụ của công nhân phục vụ
Q: Mức sản lượng của công nhân chính
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Ngoài tiền lương tínhtheo sản phẩm trực tiếp người lao động cũng được hưởng tiền thưởng do tăng năngsuất lao động, thưởng do tiết kiệm vật tư, chất lượng sản phẩm tốt Trong trường hợpngười lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mức qui định hoặckhông đảm bảo ngày công quy định Thì có thể chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ Tiền lương được xác định như sau:
TL x ( m x n )
Trong đó: TLTH : Tiền lương sản phẩm có thưởng
TL : Tiền lương trả theo sản phẩm
m : Tỷ lệ % tiền thưởng
n : Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức kế hoạch
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài tiềnlương theo sản phẩm trực tiếp cũng có thêm một phần tiền thưởng được tính trên cơ sởtăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao Hình thức tiền lương này có tác dụngkính thích người lao động duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, những khoản mụcnày sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanhnghiệp cho nên nó chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết như khi phảihoàn thành gấp một đơn đặt hàng hoặc trả lương cho người lao động làm việc ở nhữngkhâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất Chế độ này dùng hai loại đơngiá:
+ Đơn giá cố định dùng trả cho những sản phẩm thực tế đó hoàn thành
+ Đơn giá luỹ tiến dùng để tính lương cho những sản phẩm hoàn thành vượt mức kế hoạch
Công thức tính như sau:
Trang 23TLLT = ĐG x Q1 + ĐG x K x ( Q1 – Q0 )
Trong đó: TLLT : Tổng tiền thưởng trả theo sản phẩm luỹ tiến
ĐG : Đơn giá cố định tính theo sản phẩm
Q1 : Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Q0 : Sản lượng đạt mức khởi điểm
K : Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến
K = ( dcd x tc ) : d1 x 100 %
Trong đó:
dcd : Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
d1 : Tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi hoàn
- Lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ
- Trả lương khoán quỹ lương: Tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động
Tiền lương khoán được tính như sau:
TLTT = ĐGK x Q
Trong đó: TLTT : Tiền lương thực tế công nhân nhận được
ĐGK: Đơn giá khoán cho một sản phẩm
Q : Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 242.1.1.8 Quỹ lương và các khoản trích theo lương
a Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả chotất cả lao động của doanh nghiệp
Quỹ tiền lương bao gồm:
Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, và tiền lươngkhoán
Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độquy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên
Quỹ tiền lương kế hoạch trong doanh nghiệp cũng được tính các khoản trợcấp bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lương có thể đượcchia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp,trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người laođộng thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉtết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ
Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất
ra sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loạisản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác phân tích kinh tế Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượtmức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương
Trang 25phải được đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương.
b Các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương gồm có : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểmthất nghiệp, Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực ) của côngnhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xãhội là 26% Trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vàochi phí kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thunhập của họ
Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan bảohiểm xã hội quản lý
Bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,thuốc chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau thai sản, sinh đẻ.Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơbản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%, trong đó 3% do đơn vị, người sửdụng lao động nộp tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người laođộng
Kinh phí công đoàn.
Công đoàn là một tổ chức của người lao động Do người lao động lập ra, hoạtđộng vì lợi ích của người lao động Công đoàn đại diện cho toàn thể cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp, vừa đảm bảo quyền lợi vừa trực tiếp hướng dẫn và giáo dụcthái độ lao động cho họ Đây là một tổ chức cần thiết trong mọi doanh nghiệp Để cónguồn kinh phí cho hoạt động của tổ chức công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phảitrích một tỷ lệ trên tổng quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho
Trang 26người lao động để hình thành kinh phí công đoàn.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ kinh phí công đoàn là 2% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh do chủ doanh nghiệp chịu Trong 2% này thỡ 1% nộp cho công đoàn cấptrên, 1% còn lại dùng cho hoạt động công đoàn cơ sở
Bảo hiểm thất nghiệp.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị thất nghiệpnhằm thay thế thu nhập bị mất do mất việc làm, hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp
có nguồn lực để tồn tại và có khả năng tìm kiếm công việc mới Quỹ này được hìnhthành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoảnphụ cấp của công nhân thực tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hiện hành là 2%, trong đó 1% do đơn vị,người sử dụng lao động nộp tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập củangười lao động
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao độngphải nghỉ việc theo chế độ Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quyđịnh hiện hành như sau:
+ Mức trích quỹ dự phũng trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương,làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
+ Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính củadoanh nghiệp hằng năm
+ Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vàochi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp
+ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp chongười lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệchthiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ kếtoán để lập Báo cáo tài chính năm
2.2 Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Trang 272.2.1 Kế toán chi tiết.
a Nội dung kế toán chi tiết.
* Nội dung kế toán chi tiết tiền lương
Kế toán số lượng lao động
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp phảiđược phảnánh trên sổ sách laođộng của doanh nghiệp do phòng tổ chức lao động tiền lương lập.Căn cứ vào lao độnghiện có của công ty bao gồm cả số lượng lao động tạm thời,lao động gián tiếp và laođộng thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất.Số sách lao động không chỉ tập trung chotoàn doanh nghiệp mà cònđược lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanhnghiệp để nắm được số lượng lao động hiện có của doanh nghiệp
Cơ sở để ghi sổ sách lao động là các quyếtđịnh tuyển dụng lao động,thuyênchuyển công tác,nâng bậc.Mỗi biến động đều phải ghi chép đầy đủ kịp thời vào sổsách lao động để làm căn cứ cho việc tính lương phải trả cho người lao động
Kế toán thời gian lao động
Kế toán thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép chính xác kịp thời số ngàycông, giờ làm việc thực tế hoặc người sản xuất nghỉ việc của từng người lao động,từngđơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp
Kế toán sử dụng thời gian lao động cóý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao độnglàm căn cứ tính lương, chính xác cho người lao động
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất dùng để tính thời gian lao động trong cácdoanh nghiệp là bảng chấm công: “ Mẫu 01- LDTL chế độ chứng từ kế toán”, mọi thờigian làm việc thực tế, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động đếu phải ghi chép hằngngày vào bảng chấm công Bảng chấm công phảiđược hạch toán riêng cho từng bộphận ( tổ sản xuất, phòng ban) và dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghitrong bảng chấm công phải khớp với ghi trong sổ danh sách người lao động từng bộphận Bảngchấm công phải được để ở nơi công khai để người lao động có thế giám sátđược thời gian lao động của mình
Đối với trường hợp nghỉ việc do ốmđau, tai nạn lao động, thai sản đều phải
có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyến cấp như y tế,hội đồng y khoa và đượcghi vào bảng chấm công theo ký hiệu quy định
Trang 28Kế toán kết quả lao động.
Đi đôi với số lượng lao động và thời gian lao động, việc kế toán kết quả lao động
là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán kế toán trong cácdoanh nghiệp sản xuất Kế toán kết quả lao động phải đảm bảo phảnánh chính xác sốlượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng và chất lượng công việc hoàn thànhcủa từng cá nhân Từng bộ phận là căn cứ tính lương, trả lương và kiểm tra sự phù hợpcủa tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xácđịnh năng suất laođộng và kế hoạch sản xuất, kiểm tra tình hình định mức lao động của từng người, từng
bộ phận của doanh nghiệp
*Nội dung kế toán chi tiết các khoản trích theo lương.
Để kế toán chi tiết các khoản trích theo lương, cũng như kế toán chi tiết tiềnlương trong doanh nghiệp, là sự quan sát phản ánh, giám đốc trực tiếp về số lượng laođộng, thời gian lao động và kết quả lao động Trên cơ sơr tính lương phải trả chongười lao động mà kế toán tiền lương tính các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
Trên cơ sở số bảng phân bổ tiền lương của doanh nghiệp, kế toán tiền lương tính
ra số tiền BHYT, BHXH, BHTN mà cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phảinộp và số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải trích ra cho từng bộ phận
và tổng hợp của cả doanh nghiệp
b Phương pháp kế toán chi tiết.
Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “hợp đồngkhoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc, nhómcông việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá từngphần việc, chất lượng công việc giao khoán Tuỳ theo khối lượng công việc giaokhoán hoàn thành số lương phải trả được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc * Đơn giá khối lượng hoàn thành công việc
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công” vàphiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hànhtheo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuối
Trang 29tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếulàm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra,làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, theo cách tính lương này, mức lương phải trảtrong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Mức lương một ngày * Số ngày công trong tháng
Một số chế độ khác khi tính lương
* Chế độ thanh toán BHXH tại Công ty
Công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước như trong trườnghợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán bộ Y tế Thời giannghỉ hưởng BHXH sẽ được căn cứ như sau:
- Nếu làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời gian đóng BHXH:
+ Dưới 15 năm sẽ được nghỉ 30 ngày/năm
+ Từ 15 năm đến 30 năm được nghỉ 40 ngày/năm
+ Trên 30 năm được nghỉ 50 ngày/năm
Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp khu vực hệ số0,7 thì được nghỉ thêm 10 ngày so với mức hưởng ở điều kiện làm việc bình thường
- Nếu bị bệnh dài ngày với các bệnh đặc biệt được Bộ Y tế ban hành thì thờigian nghỉ hưởng BHXH không quá 180 ngày/năm không phân biệt thời gian đóngBHXH
- Tỷ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ bản
- Với công thức tính lương BHXH trả thay lương như sau:
X
Tỷ lệ hưởng BHXH
+ Chế độ thanh toán BHXH trả thay lương tại Công ty
* Chứng từ kế toán BHXH trả thay lương Công ty sử dụng gồm:
Phiếu nghỉ hưởng BHXH và bảng thanh toán BHXH
Phiếu nghỉ hưởng BHXH:
Trang 30- Trong thời gian lao động, người lao động bị ốm được Cơ quan Y tế cho phépnghỉ, người được nghỉ phải báo cho Công ty và nộp giấy nghỉ cho người phụ tráchchấm công Số ngày nghỉ thực tế của người lao động căn cứ theo bảng chấm cônghàng tháng.
- Cuối tháng phiếu nghỉ hưởng BHXH kèm theo bảng chấm công kế toán củađơn vị chuyển về phòng kế toán Công ty để tính BHXH Tuỳ thuộc vào số người phảithanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của từng đơn vị mà kế toán có thểlập bảng thanh toán BHXH cho từng phòng, ban, bộ phận hay toàn công ty Cơ sở đểlập bảng thanh toán BHXH là phiếu nghỉ hưởng BHXH
Khi lập phải phân bổ chi tiết theo từng trường hợp: nghỉ bản thân ốm, con ốm,tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thai sản Trong mỗi khoản phải phân ra số ngày và sốtiền trợ cấp BHXH trả thay lương
- Cuối tháng kế toán tính tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người và cho toàn Công ty, bảng này phải được nhân viên phụ trách về chế độ BHXH của Công
ty xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi Bảng này được lập thành 2 liên: 1liên gửi cho Cơ quan quản lý Quỹ BHXH cấp trên để thanh toán số thực
2.2 2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
a Tài khoản sử dụng.
• Để kế toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334: “ phải trả công nhân viên”
Trong tài khoản 334 có 3 tài khoản cấp 2, đó là:
- Tài khoản 3341: Thanh toán lương trực tiếp
- Tài khoản 3342: Thanh toán lương gián tiếp
- Tài khoản 3348: Các khoản phải trả phải nộp khác
*Để kế toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338: “ phải trảphải nộp khác”
Trong tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2, ta chỉ quan tâm tới 4 tài khoản đó là:
- Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn
Trang 31- Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế.
- Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
•Tài khoản 351: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
b Chứng từ sử dụng.
Kế toán thanh toán với người lao động phải căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợppháp để kiểm tra và ghi chép vào các sổ sách kế toán Theo chế độ chứng từ kế toánquy định ban hành kèm theo quyết định của Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán cầnthiết trong kế toán tiền lương và các khoản theo lương gồm:
• Bảng chấm công :01a-LĐTL
• Bảng thanh toán lương :02-LĐTL
• Bảng thanh toán tiền thưởng :11-LĐTL
• Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành :04-LĐTL
• Phiếu báo làm đêm thêm giờ :05-LĐTL
Trang 32Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
•Hình thức ghi sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Theo hình thức này, căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghisổ”
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và cóchứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt ký trước khi ghi sổ kếtoán
Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ
Sổ chi tiết
TK 334,338
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 33Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Cụ thể hình thức chứng từ ghi sổ được ghi như sau:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng sốphát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Trang 34Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từngtài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên bảng tổng hợp chi tiết.
Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung.
Theo hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghivào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và địnhkhoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển vào sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Trang 35•Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình thức kế toán trên hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình sổ kế toán nhưng phải in đuợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theoquy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khônghoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính.
Máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Trang 36Các khoản khấu trừ vàolương và thu nhập vủa CNV
ứng trước tiền công tiềnlươngcho CNV
Tiền lương phải trảcho CNV
Trích trước tiền lươngnghỉ phépCNSX
Tính tiền BHXH phải trả
cho CNV
c Phương pháp hoạch toán.
Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương được hệ thống
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương
Trả lương CNV Tính thưởng cho CNV
Trang 37BHXH phải trả thayLương cho CNV
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào
chi phí
Trích BHXH, trừ vàolương của CNV BHYT
Trang 38THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY CP
TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 683.1 Tổng quan về công ty CP Tư vấn xây dựng và thương mại 68.
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
a Tên công ty,địa chỉ
- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại 68
- Trụ sở chính : 08/4 Đường Trần Nhật Duật - Phường Nam Ngạn - TP.ThanhHoá
- Điện thoại : 0373718562
- Fax : 0373718562
- Mã số thuế: 2801420137
- Cơ sở pháp lý: Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2801420137 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 11/08/2009
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801420137 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 11/08/2009
d Mục tiêu, nhiệm vụ định hướng phát triển của công ty
Mục tiêu:
+ Duy trì và phát triển cơ sở vât chất, kỹ thuật từng bước hiện đại hóa trang thiết
bị Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Khai thác, tận dụng triệt để trang thiết bị và nguồn nhân lực một cách hiệu quảnhất để phục vụ tốt nhất cho quá trình kinh doanh của công ty Đáp ứng nhu cầu củakhách hàng
+ Đảm bảo thực hiện chiến lược kinh doanh lâu dài, giữ uy tín với KH Việc tiêu
Trang 39+ Tạo điều kiện cho nhân viên đang làm việc tại công ty có cơ hội phát triển bảnthan và nâng cao năng lực quản lý.
+ Tập thể cán bộ, CNV làm việc năng động nhiệt tình không ngừng sang tạo nỗlực xây dựng và phát triển công ty
Nhiệm vụ:
+ Các kế hoạch và mục tiêu của công ty vạch ra đảm bảo hoàn thành đúng thờigian và đạt hiệu quả cao
+ Luôn tuân thủ nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế và pháp luật, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với đất nước Giữ vững định hướng của đảng và nhà nước về mặtđường lối, tuân thủ luật pháp kinh doanh, đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người laođộng, trung thành tuyệt đối với quyền lợi tập thể
+ Luôn cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vạt chất lẫn tinh thần, đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán
bộ, CNV bằng những biện pháp cao nhất để phát huy năng lực sáng tạo tối đa củanhững tài năng trong đơn vị
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn an ninh trính trị, trật tự an toàn xã hội, tạomối quan hệ tốt đối với chính quyền và nhân dân địa phương nơi đơn vị kinh doanh
Định hướng phát triển:
+ Dựa trên những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế nói chung vànghành xây dựng nói riêng trong những năm tới, định hướng phát triển nghành xâydựng cùng với đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và vị thế của mình, Công ty cổ phần tưvấn xây dựng thương mại đã xây dựng phương hướng, nhiệm vụ cụ thể trong năm tới
là xây dựng và phát triển công ty trở thành doanh nghiệp xây lắp hàng đầu việt nam,làm chủ được các công nghệ xây dựng tiên tiến, kỹ thuật phức tạp, song song với duytrì chiến lược đầu tư đa dạng hàng hóa sản phẩm
+ Tích cực đổi mới, tăng cường đoàn kết xây dựng đội ngũ cán bộ CNV có trithức vững tay nghề, có đời sống vật chất ổn định và đời sống tinh thần phong phú
e Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh
- Xây dựng nhà các loại
Trang 40- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hiểu hình khác
Nghành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty
Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựngvới các công trình xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện nênsản phẩm sản xuất của công ty là những công trình lớn, có giá trị đầu tư cao, thờigianthi công cũng như thanh toán kéo dài, do vậy thị trường tiêu thụ cũng phụ thuộclớn vào địa chất, thời tiết và cơ chế chính sách đầu tư của các cấp có thẩm quyền quyếtđịnh cũng như tại địa phương
Địa bàn kinh doanh của công ty khá rộng, thị trường xây lắp ở khắp tỉnh thanhhóa và nằm rải rác ở các tỉnh khác có dự án lớn như Chính từ đặc điểm đó, Công ty cổphần tư vấn xây dựng thương mại xác định mở rộng thị trường và nâng cao chất lượngsản phẩm là nhiêm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai
Công nghệ và thiết bị
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mạilà một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp Vì vậy đòi hỏi phải trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và cótrình độ công nghệ cao Với những máy móc thiết bị hiện đại công ty đẵ và đang thicông những công trình lớn và khó khăn trên mọi miền tổ quốc Trong các năm vừa quacông ty cũng không ngừng đổi mới trang thiết bị nhằm trang bị cho mình những điềukiện tốt nhất để tham gia thi công các công trình đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, đến naycông ty đang sỡ hữu những thiết bị hiện đại ví dụ như: