1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG

103 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm thuế GTGT Trong kinh tế học, khái niệm GTGT được hiểu là phần chênh lệch giữadoanh thu hay sản lượng của một doanh nghiệp và chi phí nguyên liệu và dịch vụ hayđầu vào trung gia

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG

GIẢNG VIÊN HD: TH.S VÕ THỊ MINH

THANH HÓA- NĂM 2015

Trang 2

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….ngày … Tháng … năm 2015

GIẢNG VIÊN

Trang 3

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

………. ngày … Tháng … năm 2015

Trang 4

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Tên viết tắt

2 TNTM Tư nhân thương mại

3 GTGT Giá trị gia tăng

4 SDĐK Số dư đầu kỳ

5 SDCK Số dư cuối kỳ

6 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 5

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Kế toán thuế GTGT đầu vào 32

Sơ đồ hạch toán: Thuế GTGT đầu ra: 33

Sơ đồ 2.2: Kế toán thuế GTGT đầu ra 33

Sơ đồ 2.3: Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 34

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 35

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 37

Sơ đồ 3.3: Quy trình ghi sổ 38

Trang 6

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.5 Kết cấu bài chuyên đề: 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI 4

2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 4

2.1.1.Khái quát sự ra đời của thuế GTGT 4

2.1.2 Khái niệm thuế GTGT 4

2.1.3 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT 5

2.1.4.Căn cứ tính thuế 8

2.1.5 Đối tượng của thuế GTGT : 13

2.1.6 Phương pháp tính thuế 14

2.1.6.1 Phương pháp khấu trừ thuế: 14

2.1.6.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp: 16

2.1.7 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 18

2.1.7.1 Yêu cầu quản lý về thuế GTGT 18

2.1.7.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT 19

2.2 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại 21

2.2.1 Đăng ký, kê khai , nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế: 21

2.2.1.1 Ðăng ký nộp thuế: 21

2.2.1.2 Kê khai thuế: 22

2.2.1.3 Nộp thuế GTGT : 23

2.2.1.4 Quyết toán thuế: 25

Trang 7

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

2.2.1.5 Hoàn thuế: 26

2.2.2 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại 26

2.2.2.1 Phương pháp tổ chức kế toán chi tiết thuế GTGT trong doanh nghiệp Thương mại 26

2.2.2.2 Phương pháp tổ chức kế toán tổng hợp thuế GTGT trong các doanh nghiệp thương mại 30

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TNTM TRƯỜNG HẰNG 35

3.1 Tổng quan về doanh nghiệp TMTN Trường Hằng 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng ban bộ phận 35

3.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 37

3.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 37

3.1.3.2 Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: 39

3.1.3.3 Phương pháp nộp thuế GTGT: 39

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp TNTM Trường Hằng 39

3.2.1.Chứng từ sử dụng 39

3.2.2 Tài khoản sử dụng 40

3.2.3 Sổ kế toán sử dụng 40

3.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 40

3.2.4.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào: 40

3.2.4.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra : 53

3.4.2.5 Kê khai, khấu trừ, nộp và hoàn thuế GTGT 62

3.4.2.5.1 Kê khai thuế 62

3.2.5 Khấu trừ thuế GTGT 73

3.2.6 Hoàn thuế GTGT 74

3.2.7 Kê khai bổ sung thuế GTGT: 79

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TNTM TRƯỜNG HẰNG 81

4.1 Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp TNTM Trường

Trang 8

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

Hằng 81

4.1.1 Ưu điểm : 81

4.1.2 Hạn chế 82

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp TNTM Trường Hằng 82

4.2.1 Công tác về chứng từ kế toán 83

4.2.2 Lập biên bản hủy hóa đơn với trường hợp hóa đơn bị sai lệch: 83

4.2.3 Công tác ghi chép sổ sách kế toán và bộ máy kế toán: 83

4.2.4 Kiến nghị về việc rút ngắn thời gian xin hoàn thuế: 84

4.2.5 Mở sổ theo dõi tài khoản “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ” 84

KẾT LUẬN 85

Trang 9

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

LỜI MỞ ĐẦU

Thế giới đang trong xu hướng toàn cầu hoá, Việt Nam cũng nằm trong xuhướng chung đó Mặt khác, đất nước ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá Điều này cũng làm cho chi tiêu của Nhà nước tăng thêm Vậy ngân sáchcủa nhà nước được tài trợ bởi những nguồn nào? Thuế chính là nguồn thu chủ yếu củaNhà nước Để đáp ứng yêu cầu này Nhà nước ta đã và đang nghiên cứu, áp dụng nhiềuloại thuế nhằm đảm bảo cho sản xuất trong nước phát triển, điều tiết thu nhập trongdân cư, thu hút sự đầu tư của các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam, đồng thời tạonguồn ngân sách đầy đủ và lâu dài cho Nhà nước

Trong các loại luật thuế thì thuế doanh thu là loại thuế có nhiều hạn chế, vì vậycần phải thay thế bằng luật thuế khác phù hợp Kết hợp giữa nghiên cứu và kế thừakinh nghiệm của các nước đi trước Luật thuế GTGT đã được Quốc hội khó IV thôngqua tại kỳ họp thứ 11 ( ngày 02/04/1997 đến ngày 10/05/1999) có hiệu lực thi hành từngày 01/01/1999, thay cho luật thuế doanh thu

Kế toán thuế là nội dung quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp,cơ

sở kinh doanh, nó cung cấp số liệu một cách trung thực đầy đủ chính xác nhằm giúpđơn vị chấp hành đúng chính sách thuế của Nhà Nước,nộp đầy đủ và kịp thơi cáckhoản vào ngân sách và góp phần bảo hộ sản xuất khuyến khích hoạt động phát triến

sản xuất kinh doanh cho DN.Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện

công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp tư nhân thương mại Trường Hằng” làm đề tài nghiên cứu trong bài chuyên đề của mình.

Trong quá trình làm bài chuyên đề em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáokhoa Kế toán – kiểm toán, trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh – Cơ sởThanh Hoá đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và hoànthành chuyên đề tốt nghiệp của mình Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối

với Th.S Võ Thị Minh, là người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ em trong

suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệpThương mại tư nhân Trường Hằng, đặc biệt là kế toán truởng Vũ Ngọc Lan,các nhânviên phòng kế toán tài vụ trong doanh nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập,cung cấp thông tin cho em thực hiện tốt bài chuyên đề này

Trang 11

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhànước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới

Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ họp thứ

11 Quốc hội khoá IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay choLuật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây Thuế GTGT, thuế TNDN ra đời từ rất lâu

và áp dụng rộng rãi trên thế giới Nhưng đối với nước ta đây là sắc thuế mới, còn nontrẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay ở nước ta Trong những năm qua,Nhà nước ta đã không ngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này.Việcsửa đổi các chính sách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp

Là một công ty thương mại, hoạt động mua bán diễn ra nhiều, trong những nămvừa qua, hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp TMTN Trường Hằng luôn đạt hiệuquả cao Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trongdoanh nghiệp Bên cạnh đó là do công tác kế toán của doanh nghiệp tuân thủ theođúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nóichung và thuế GTGT nói riêng, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuếGTGT, công ty đều thực hiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn và làm theonhững hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểmđạt được, công tác kế toán thuế của doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế như cáchsắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sửdụng chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để công tác kế toán của công ty ngày cànghoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nướccủa công ty được tốt hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại Doanh nghiệpTMTN Trường Hằng, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, đisâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT, kết hợp với những kiếnthức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Võ Thị Minh,

em đã chọn đề tài " Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Doanh

Trang 12

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

nghiệp TNTM Trường Hằng "làm đề tài cho bài chuyên đề tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung:

Tìm hiểu công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) tại doanh nghiệp tưnhân thương mại Trường Hằng (DN TNTM Trường Hằng)

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng của công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp TNTMTrường Hằng

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệpTMTN Trường Hằng

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

-Thuế GTGT và công tác thuế GTGT tại doanh nghiệp tư nhân thương mạiTrường Hằng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: Doanh nghiệp TNTM Trường Hằng

 Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập năm 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê: Thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục

vụ cho việc lập các bảng phân tích

Phương pháp trực tiếp: Gặp trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệucần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Phương pháp phân tích: Dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích những ưu,nhược điểm của công tác kế toán nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu để từ đó tìm

ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục vấn đề

Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng các chứng từ, tài khoản sổ sách để hệthống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính

Phương pháp so sánh: Dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đốichiếu.Ta thường so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự tăng hay giảm của một giátrị nào đó

Trang 13

Chương 1: Khái quát chung về đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trongdoanh nghiệp tư nhân thương mại nói chung

Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệpTNTM Trường Hằng

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại doanhnghiệp TNTM Trường Hằng trong giai đoạn 2015- 2018

Trang 14

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI

2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT.

2.1.1.Khái quát sự ra đời của thuế GTGT

Ở các nước trên thế giới, hệ thống chính sách thuế của nhà nước có rất nhiềuloại thuế được như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,

… Mỗi loại thuế thì đều có tác dụng và ảnh hưởng các tổ chức, các cá nhân trong nềnkinh tế của cả nước

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước, thuế giá trị gia tăng (GTGT)

là một trong những thuế quan trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh tế trong nướcphát triển Luật thuế GTGT là công cụ quan trọng trong điều tiết, tạo môi trường kinhdoanh bình đẳng cho các thành phần kinh tế trong nước Để hiểu hơn về luật thuếGTGT, các qui định về thuế GTGT và việc áp dụng đối với các các cơ sở sản xuấtkinh doanh cũng như các cá nhân trong nền kinh tế thì cần phải biết được những vấn

đề chung về thuế GTGT

Khái niệm thuế GTGT được nói đến nhiều ở Việt Nam bắt đầu từ cuốinhững năm 1990 và đến đầu những năm 2000 bằng việc Nhà nước ta ban hành luậtthuế GTGT thay thế cho luật thuế doanh thu trước đó Khi đó khái niệm GTGT vàthuế GTGT còn khá mới đối với các doanh nghiệp trong nước

2.1.2 Khái niệm thuế GTGT

Trong kinh tế học, khái niệm GTGT được hiểu là phần chênh lệch giữadoanh thu hay sản lượng của một doanh nghiệp và chi phí nguyên liệu và dịch vụ hayđầu vào trung gian để sản xuất ra nó:

GTGT = Doanh thu (Sản lượng) - Giá trị đầu vào

Theo các nhà thống kê, GTGT là phần tăng thêm của một sản phẩm,hàng hóa dịch vụ do cơ quan sản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch vụ (gọi chung

là cơ sở kinh doanh) tác động vào nguyên vật liệu tho hay hàng hóa, dịch vụ mua vàolàm cho giá trị của chúng tăng thêm Nói cách khác, đây là số chênh lệch giữa giá đầu

ra và giá đầu vào do cơ sở kinh doanh Hay đó là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm,

Trang 15

hàng hóa, dịch vụ phát triển trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đốivới một số ngành nghề kinh doanh, GTGT được xác định như sau:

Đối với ngành xây dựng là tiền thù lao xây dựng lắp đặt công trình, hạng mụccông trình trừ chi phí về vật tư động lực…và các chi phí để phục vụ cho xây dựng, lắpđặt công trình hạng mục công trình đó

Đối với kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa các khoản thu về tiêu thụ vàcác khoản thu khác trừ tiền mua hàng hóa, chi phí dịch vụ mua hàng dùng cho kinhdoanh ăn uống

Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa các khoản thu về việctiêu thụ trừ chi phí hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó

Giá trị gia tăng = giá đầu ra – giá đầu vào

Khái niệm thuế GTGT:

Theo quy định của luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loạithuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trongquá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nướctheo mức độ tiêu dùng hàng hóa dịch vụ

2.1.3 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT

Vai trò của thuế GTGT

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách nhà nước

mà còn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động bộ máy quản lý của nhà nước Nhànước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tiêudùng, thực hiện chinh sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyếtcông bằng xã hội… Trong đó, thuế GTGT là một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu ngân sách của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động đếnmọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

Có thể khái quát các vai trò thành ba vai trò cơ bản sau:

 Thuế GTGT là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước

- Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu choNgân sách nhà nước Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu đầu ( sản xuất và nhậpkhẩu) nên đảm bảo gnuoonf thu và đảm bảo huy động kịp thời cho Ngân sách Nhà

Trang 16

nước Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng thúcđẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi đúng doanh thu với giá trịthực của hoạt động mua bán, góp phần khắc phục được tình trạng thông đồng giữangười mua và người bán để trốn lậu thuế, giảm thất thu cho ngân sách Nhà nước.

- Thuế GTGT là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và vi mô của nền kinh tế

- Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng Luật thuế GTGT quy định đánhthuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặt hàng cụthể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mới quan hệ giữa cung và cầu trên thịtrường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Thuế GTGT khuyến khích hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất Trong hoạt độngđầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua sắmtài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ và hoàn lại Còn khi nhập khẩu máymóc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật

tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cốđịnh cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT Đồng thờiviệc thuế GTGT không tính vào vốn đầu tư đã làm cho giá thành các công trình đầu tưtrong nước giảm rất rõ rệt Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư đổimới công nghệ, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa

- Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộsản xuất trong nước Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% sốthuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp đã nộp sẽ được Nhà nước khấu trừ hoặc hoànlại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường

sự hợp tác thương mại giữa Việt Nam với các nước trên thế giới Thuế GTGT tạo điềukiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế, mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, giải quyết nhu cầu lao động trong xã hội

- Thuế GTGT góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phânphối Thuế GTGT áp dụng thuế suất cao với các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp mà chỉnhững người có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sử dụng nhiều, còn đối với các hànghóa thông thường hoặc có tính chất thiết yếu thì thuế GTGT quy định mức thuế thấphơn, thông qua điều tiết một phần thu của họ

Trang 17

- Thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất Trong nền kinh tế thị trường,giá cả hàng hóa được bán ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cung cầu, nó phải đượcngười tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổi giá cả theo ý muốn củamình Do đó việc Nhà nước đánh thuế sẽ giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp nếudoanh nghiệp không cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt chi phí Điều đó

đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất,thúc đẩy nên sản xuất phát triển

- Thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kế toán,phát triển quan hệ thanh toán Việc doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ mua vào cùng việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đãkhuyến khích các doanh nghiệp tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ,thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị Ngoài ra thuế GTGTgóp phần phát triển hệ thống thanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏi những doanh nghiệp

có hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng thì mới được hoàn thuế đã thúcđẩy các doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua hệ thống ngân hàng, góp phần pháttriển hệ thống thanh toán

- Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT

Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế và các cơ quanhữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và tình hình hoạt độngcủa các cơ sở sản xuất, kinh doanh Từ đó mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việclàm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh cũng nhưphát hiện ra những khó khăn mà cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ.Thuế GTGT còn thúc đẩy mua bán hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ tạođiều kiện thuận lợi cho kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của cơ sở kinh

tế, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước

Đặc điểm của thuế GTGT

Tính cưỡng chế và tính pháp lý cao: Trong mỗi quốc gia, việc đóng thuế cho

Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế vàcông dân cho Nhà nước Các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theocác luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quyết định phù hợp

Trang 18

với các hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và công dân Nếu ai khôngthực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình, tức là họ vi phạm pháp luật của quốc gia đó.

Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng góp mangtính tự nguyện cho NSNN và thuế đối với các khoản vay mượn của Chính phủ

Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính chấtbắt buộc của Nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng củacác vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới

Thuế GTGT là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp: Khác với

các khoản vay, Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân nhưng không phảihoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian với một khoản tiền

mà họ đã nộp vào NSNN Số tiền thuế thu được, Nhà nước sẽ sử dụng cho các chi tiêucông cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội Mọi

cá nhân, người nộp thuế cho Nhà nước cũng như người không nộp thuế, người nộpnhiều cũng như người nộp ít, đều bình đẳng trong việc nhận được các phúc lợi côngcộng từ phía Nhà nước Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước, được tínhtoán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên nhữnghoạt động cụ thể và thu nhập của họ Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với

- Thuế GTGT là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong thành trong giá

cả hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhâp thông qua sự đóng góp củangười tiêu dùng Nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người nộp hộ

- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất- kinhdoanh nhưng chỉ tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ ở gia đoạn luânchuyển

- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao

- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loạihàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sảnxuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ

- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt phí và lệ phí

2.1.4.Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT

Giá tính thuế:

Trang 19

Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp Giátính tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàngcủa người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc người nhập khẩu.

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác

Giá tính thuế = Giá chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn

Giá bán tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoảnphụ phí và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh được hưởngtrừ các khoản phụ phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nước

 Hàng hóa nhập khẩu

Giá tính thuế = Giá NK+ Thuế NK + Thuế TTĐB (nếu có)Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định theo cácquy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu xác định theomức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm

 Sản phẩm, hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc để trả thay lươngGiá tính thuế = Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại cùngthời điểm phát sinh hoạt động

 Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh sản xuất để tiêu dùng hoặc cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phảitính thuế GTGT đầu ra

Giá tính thuế = Giá bán HHDV cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểmphát sinh việc tiêu dùng

 Đối với dịch vụ do phí nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở ViệtNam

Giá tính thuế = Giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài

 Dịch vụ cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xưởng, khoa tàng bến, bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

Trang 20

Giá tính thuế = Số tiền thuê từng kỳ hoặc thu trước

 Đối với hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp

Giá tính thuế = giá bán trả 1 lần chưa thuế (ko bao gồm lãi trả góp, trả chậm)

 Đối với gia công hàng hóa

Giá tính thuế = Giá gia công chưa có thuế

Giá gia công bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phíkhác để gia công

 Đối với xây dựng và lắp đặt

- Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá thànhthuế bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu

- Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giátính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhhoặc giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trịhạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa cóthuế GTGT

- Đối với các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất xây dựng cơ sở hạ tầng

để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất

Giá tính thuế GTGT = Giá bán, giá chuyển nhượng chưa có thuế - Tiền sử dụngđất theo giá đất quy định khi giao đất

 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Giá tính thuế = Giá bán – Tiền sử dụng đất

 Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác, xuất nhập khẩu vàdịch vụ khác hưởng tiề công hoặc tiền hoa hồng

Giá tính thuế = Tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế

 Đối với vận tải bốc xếp

Giá tính thuế = Giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT (không phân biệt

cơ sở trực tiếp vận tải bốc xếp hay thuê lại)

 Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT

Trang 21

Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem… )Giá chưa có thuế GTGT =

1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đóĐối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàngtheo giá trọn gói thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT vàdoanh thu của cơ sở kinh doanh Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản khôngchịu thuế GTGT như chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào ViệtNam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn nghỉ, thăm quan ở nước ngoài (nếu cóchứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này được tinh giảm trừ trong giá tính thuếGTGT

 Đối với dịch vụ cầm đồ

Giá tính thuế = Tiền phải thu từ dịch vụ

Tiền phải thu từ dịch vụ bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênhlệch thu được từ bán hàng cầm cố Khoản thu từ dịch vụ này được xác định là giá đã

có thuế để tính thuế GTGT đầu ra và doanh thu của cơ sở kinh doanh

 Đối với sách, báo, tạp chí

Trường hợp bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) và theo quy định của luậtxuất bản thì giá đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanhthu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT)

Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

 Đối với dịch vụ in

Giá tính thuế = Tiền công in (không bao gồm tiền giấy in)

Trường hợp cơ sở in cung cấp giấy cho khách hàng thì cơ sở in phải hạch toánriêng giá giấy và tiền công in để tính thuế riêng cho dịch vụ in và doanh thu bán giấy

in theo thuế suất của dịch vụ in và sản phẩm giấy

 Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lí xét bồi dưỡng, đại lí đòi người thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm

Giá tính thuế = Tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu được)

Thuế suất thuế GTGT

Trang 22

Đối với thuế GTGT thì thuế suất thuế GTGT là một căn cứ quan trọng

để các tổ chức, cá nhân tính thuế GTGT và xác định số thuế GTGT phải nộp vào ngânsách nhà nước

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau:

Mức thuế suất 0%

Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt côngtrình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tảiquốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ cáctrường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% :

- Hàng hoá xuất khẩu, bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu,bán cho các doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu

- Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụngcho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cánhân (Dịch vụ vận chuyển đưa đón cán bộ công nhân viên, cung cấp xuất ăn cho cán

bộ công nhân viên của doanh nghiệp chế xuất…)

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từngloại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanhthương mại

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khácnhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hànghoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phảitính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất,

Trang 23

kinh doanh.

2.1.5 Đối tượng của thuế GTGT :

 Đối tượng của thuế GTGT bao gồm đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế Thuế GTGT là loại thuế áp dụng vào các hoạt động tiêu dùng trong nước do đóđối tượng chịu thuế GTGT chính là hàng hoá dịch vụ dùng cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam (ngoài ra còn gồm các hàng hoá,dịch vụ mua của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài) và trừ các đối tượng không chịuthuế GTGT theo luật thuế GTGT đã qui định năm 2008

Các đối tượng không chịu thuế GTGT được qui định cụ thể tại luật thuế GTGThiện hành Theo luật thuế đã được sửa đổi năm 2008 thì đối tượng không chịu thuếGTGT bao gồm 25 nhóm hàng hoá dịch vụ như: các sản phẩm từ nông nghiệp khôngqua chế biến hoặc chỉ ở dạng sơ chế, các dịch vụ y tế như dịch vụ khám chữa bệnh haycác dịch vụ dạy học, dịch vụ công cộng, … Ngoài các nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộcđối tượng không chịu thuế kể trên còn lại là nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT

Đối tượng nộp thuế GTGT thường là những đối tượng sản xuất, lưu thông vàtiêu dùng các hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, loại hình hoạt động,

tổ chức kinh doanh (cơ sở kinh doanh) Ngoài ra đối tượng nộp thuế GTGT còn baogồm các tổ chức cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoàichịu thuế GTGT ( người nhập khẩu)

Tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký theo Luật doanh nghiệp,Luật doanh nghiệp nhà nước và Luật hợp tác xã

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội nhà nước đơn vị vũ trng nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổchức khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ; các tổ chức cá nhân nước

Trang 24

ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luậtđầu nước ngoài tại Việt Nam

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinhdoanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu

Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thìphải thực hiện các chế độ hoá đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật cũng như cácqui định khác như: phương pháp tính thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế,…theo đúngqui định của nhà nước

2.1.6 Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế GTGT được tính theo hai phương pháp: phương phápkhấu trừ, phương pháp trực tiếp

2.1.6.1 Phương pháp khấu trừ thuế:

- Ưu điểm của phương pháp khấu trừ thuế:

Đơn giản hóa được quá trình tính và thu thuế bằng cách chỉ cần tập hợp các hóađơn bán và mua hàng đã tính sẵn số thuế đầu ra và thuế đầu vào trên đó

Đảm bảo thu được đủ số thuế cần điều tiết ở người mua hàng cuối cùng vì đâythực chất là phương pháp trừ lùi số thuế đã nộp để xác định số thuế còn phải nộp.Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế thì thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được xác định căn cứ vào giá tínhthuế và thuế suất thuế GTGT

Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT = Số thuế GTGT – Số thuế GTGT đầu vào

Phải nộp đầu ra được khấu trừ

Trang 25

hoá dịch vụ bán ra Khi lập hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế giátrị gia tăng, tổng số tiền người mua phải thanh toán

- Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa thuế và thuếgiá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ bán ra phải tính trên giáthanh toán ghi trên hóa đơn chứng từ

- Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất mà CSKD bán HHDV chưa tự điềuchỉnh, cơ quan thuế phát hiện thì xử lý như sau:

+ Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộpthuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ

+ Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ < mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộpthuế theo mức thuế suất quy định

b, Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ :

- Chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ mua vào dùng để sảnxuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào dùng cho cả sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT => chỉ được khấu trừ sốthuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch

- Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nàođược kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đãxuất dùng hay còn trong kho Trong trường hợp chưa kịp kê khai trong tháng thì đượckhai khấu trừ vào các tháng tiếp theo, tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm kê khai củatháng phát sinh

- Thuế GTGT của hàng hoá (gồm cả mua ngoài và doanh nghiệp tự sản xuất ra)

mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho

Trang 26

sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Không khấu trừ VAT đầu vào khi hoá đơn GTGT không đúng quy định(không ghi thuế GTGT, ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế thuế của người bán, hoá đơn bịtẩy xoá, hoá đơn ghi không đúng giá trị thực của hàng hoá dịch vụ mua bán, trao đổi)

Nếu hàng hoá dịch vụ mua vào sử dụng đồng thời cho cả hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì được xử lý như sau:

Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán riêng được thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT.

Nếu không hạch toán riêng được thì só thuế đầu vào được khấu trừ xác địnhtheo tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào =

Doanh thu chịu thuế GTGT Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Số thuế GTGT = Tổng số thuế GTGT * Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu ra.

c, Điều kiện khấu trừ thuế :

- Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ họăc chứng từ nộp thuếgiá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngòai các điều kiện quy định tại 2điểm trên phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngòai về việc bán, gia công hàng hóa,cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng,

tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

Việc thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bùtrừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhànước được coi là thanh toán qua ngân hàng

2.1.6.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp:

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ

kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

Trang 27

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chứckhác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sựnghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nướcngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển

và khai thác dầu khí

Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiếnhành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt, bên ViệtNam chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định.Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký, khai, nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thì số thuế đã nộp theo tỷ lệ do Bộ Tài chính được trừ vào số thuế phải nộp

Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý.

Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phảihạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơnbán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm màbên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hànghoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Trang 28

Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh như sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch

vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán từ GTGT được xác định căn cứ vàogiá mua, giá bán ghi trên chứng từ

+ Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hànghoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúngdoanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không

có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanhthu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăngđược quy định như sau:

- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%

- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 30%

+ Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định

2.1.7 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

2.1.7.1 Yêu cầu quản lý về thuế GTGT

Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quátrình vân động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phảitoàn diện trên các mặt sau:

- Quản lý thuế GTGT đầu vào: đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay chongười tiêu dùng, sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ.Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo quy định thì khoản thuế GTGT đầu vào này sẽ đượcNhà nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát,thiệt hại cho doanh nghiệp

- Quản lý thuế GTGT đầu ra: đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ người tiêudùng khi bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế

Trang 29

GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn

đó sẽ phải nộp vào Ngân sách Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ

để tránh trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách

- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: đây là số tiền mà Nhà nước hoàn lạicho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần I, trên thực tế thì đây là

1 vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo quy định hiện nay đôi khi là một kẽ hở đểmột số doanh nghiệp lợi dụng bòn rút ngân sách

Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phảiđược theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan

- Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: đây là nguồn thu thường xuyêncủa Ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đương nhiên và hết sức cần thiết

2.1.7.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT

a, Mô tả công việc của kế toán thuế nói chung

Trách nhiệm :

- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh

- Kiểm tra đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng

cơ sở

- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phânloại theo thuế suất

- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỉ

lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ

- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty

- Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ

sở giữa báo cáo với quyết toán

- Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng ký phát sinh mới hoặc điềuchỉnh giảm khi có phát sinh

- Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh

- Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất ( nhóm thuế suất, đơn

vị cơ sở)

- Kiểm tra hoá đơn đầu vào ( sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy

Trang 30

tìm, phát hiện loại hoá đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan.

- Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Công ty

- Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn thế để báo cáo Cục thuế

- Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hoá đơn thuế GTGT theo thời gian,thứ tự số quyển không để hư hỏng thất thoát

- Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáothuế kịp thời khi có phát sinh

- Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụquy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để

cơ sở biệt thực hiện

- Lập kế hoặch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách

- Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật

- Cập nhật theo dõi việc giao nhận hoá đơn ( mở sổ giao và ký nhận )

- Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở

- Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trong kỳ

- Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở

Quyền hạn :

- Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hoá đơn cần điều chỉnh, hoặc thanh huỷtheo quy định của Luật thuế hiện hành

- Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán

- Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quyđịnh

- Các công việc khác có liên quan đến thuế

Mối liên hệ công tác :

- Trực thuộc Phòng kế toán Công ty : nhận sự chỉ đạo, phân công, điều hànhtrực tiếp của phụ trách phòng

- Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có

sự đồng ý của Ban giám đốc hoặc Kế toán trưởng

- Quan hệ với các Đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm củamình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác

- Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ

Trang 31

b, Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng

Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng Việc theo dõi 2khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT

Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT

Kê khai thuế phải nộp hàng tháng

Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xácđịnh số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuếGTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để nộpcho cơ quan thuế

Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kê toán căn cứ vào hoá đơnGTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và cácchứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các sổchi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chitiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổtổng hợp rồi lên sổ cái Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm

Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế, kếtoán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chi tiền ngânhàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc Cho dù phải thực hiệntoàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗicán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt,khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏicán bộ kế toán thuế phải biết dung hoà giữa chế độ và quy định của Nhà Nước vời yêucầu của chủ doanh nghiệp

2.2 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại.

2.2.1 Đăng ký, kê khai , nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế:

2.2.1.1 Ðăng ký nộp thuế:

a, Đối tượng đăng ký :

Trang 32

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trựcthuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theohướng dẫn cuả cơ quan thuế Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh cócác đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quanthuế nơi đóng trụ sở.

b, Thời gian đăng ký :

Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giátrị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh ; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng

có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh Trườnghợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sởkinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi tiến hành cáchoạt động trên

c, Người ký đăng ký :

Giám đốc, hoặc người có thẩm quyền ký

d, Hồ sơ đăng ký kê khai thuế GTGT:

- Đăng ký kê khai thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT gồm:

+ Tên đơn vị nộp thuế

+ Mã số thuế

+ Địa chỉ

+ Ngành nghề kinh doanh chính

+ Công văn đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn

e, Nơi nộp đăng ký kê khai thuế GTGT:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục về thuế GTGT, Cục thuế

2.2.1.2 Kê khai thuế:

a, Hồ sơ khai thuế:

+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

+ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra trong tháng, mẫu số 01-1/GTGT(nếu không có phát sinh thì không phải khai)

+ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào trong tháng, mẫu số 01-2/GTGT

Trang 33

(nếu không có phát sinh thì không phải khai)

+ Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu

số 01-3/GTGT (áp dụng trong trường hợp tại kỳ kê khai thuế NNT có khai bổ sung,điều chỉnh cho hồ sơ khai thuế của các kỳ khai thuế trước)

+ Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừtrong kỳ, mẫu số 01-4A/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm,mẫu số 01-4B/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

+ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt,bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ( (nếu không có phát sinh thìkhông phải khai)

b, Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươicủa tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế GTGT năm (dùng cho người nộp thuếtính thuế theo phương pháp trực tiếp): chậm nhất là ngày thứ chín mươi,kể từ ngày kếtthúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuếchậm nhất là ngày thứ mười,kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

c, Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục về thuế GTGT, Cục thuế

d, Người ký tờ khai thuế GTGT:

Giám đốc hoặc người có thẩm quyền tại doanh nghiệp

- Giấy nộp tiền vào NSNN

b, Thời gian nộp thuế:

Trang 34

Thuế GTGT có thể kê khai theo tháng hoặc theo quý, tùy thuộc vào quy mô vàphương pháp tính thuế mà doanh nghiệp lựu chọn để hạch toán thuế GTGT.

Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo của

cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của thángtiếp theo

Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phải tạmnộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thời hạn quy định (Theo thông báocủa cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng

Riêng cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGTtheo từng lần nhập khẩu…

c, Số thuế phải nộp:

Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Trong một sốtrường hợp đặc biệt, nếu kỳ này cơ sở kinh doanh nộp thừa thì số thuế nộp thừa đóđược trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộp đủ

số thuế còn thiếu vào kỳ tiếp theo Riêng đối tượng tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong tháng, thì số thuế lớn hơnđược trừ tiếp vào tháng tiếp theo

d, Địa điểm nộp thuế:

- Tại kho bạc Nhà nước

- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế

- Thông qua tổ chức,cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế

- Thông qua ngân hàng thương mại,tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụtheo quy định của pháp luật

e, Đơn vị tiền tệ dùng để nộp thuế:

Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam

Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :

Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theoquy định của Ngân hàng Nhà nước

Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ doNgân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Khobạc Nhà nước

Trang 35

Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

2.2.1.4 Quyết toán thuế:

a, Đối tượng quyết toán thuế:

Tất cả các tổ chức kinh doanh có phat sinh thuế GTGT

b, Hồ sơ quyết toán thuế GTGT:

Tờ khai quyết toán thuế GTGT mẫu số 04/GTGT Theo đó hồ sơ quyết toánthuế cần xác định rõ các khoản mục sau:

- Xác định số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT được khấu trừ, không được khấu trừ và còn được khấu trừ

- Số thuế GTGT được hoàn lại

- Số thuế GTGT được giảm

- Số thuế GTGT nộp thiếu, nộp thừa

c, Thời gian quyết toán thuế GTGT:

Sau khi kết thúc năm dương lịch, các đối tượng nộp thuế đều phải quyết toánthuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 của nămquyết toán thuế

Nếu cơ sở kinh doanh có sát nhập , giải thể, chia tách ,phá sản thì cơ sở đócũng phải quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá 45 ngày kể từ ngày

có quyết định sát nhập , giải thể, chia tách , phá sản

d, Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế GTGT:

Nơi nộp thuế quyết toán là cơ quan thuế địa phuơng nơi cơ sở đăng kí nộpthuế

Chú ý :

Dựa vào quyết toán thuế, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGTcòn thiếu vào ngân sách nhà nước (thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báocáo quyết toán) Nếu còn thừa thì được trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế nếu

cơ sở được hoàn thuế

Kê khai đầy đủ ,đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế là tráchnhiệm trước pháp luật của các đối tượng nộp thuế

2.2.1.5 Hoàn thuế:

Trang 36

Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp được quy định như sau:

a, Điều kiện hoàn thuế GTGT:

Các DN thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư(giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kếtoán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh

b, Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Văn bản hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo thông tư156/2013)

- Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế:

+ Photo tất cả các tờ khai thuế GTGT hàng tháng

+ Lập bảng kê tất cả các hóa đơn lớn hơn 20 triệu thanh toán qua ngân hàng

c, Địa điểm nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT, Cục thuế

d, Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể

từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh

hồ sơ

2.2.2 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại.

2.2.2.1 Phương pháp tổ chức kế toán chi tiết thuế GTGT trong doanh nghiệp Thương mại.

a, Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 TK cấp 2:

- TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ:

Trang 37

Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ muangoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ.

- TK 1332 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế

GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, có 2 TK cấp 3:

- TK 33311- Thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng hóa, dịch vụ: Dùng để phản

ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ,

đã nộp và còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- TK 33312 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu: Dùng để phản

ánh số thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vàoNgân sách

b, Phương pháp hạch toán :

Thuế GTGT trong doanh nghiệp được hạch toán theo 2 phương pháp:

- Hạch toán theo phương pháp khấu trừ

- Hạch toán theo phương pháp trực tiếp

c, Sổ kế toán chi tiết thuế GTGT

Trang 38

Địa chỉ : TK 6, TT Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : “1331_Thuế GTGT được khấu trừ”

Trang 39

Địa chỉ : TK 6,TT Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Ga, tỉnh Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : “3331_Thuế GTGT phải nộp”

Trang 40

2.2.2.2 Phương pháp tổ chức kế toán tổng hợp thuế GTGT trong các doanh nghiệp

thương mại.

a, Sổ kế toán :

Sổ kế toán sử dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

- Sổ chi tiết tài khoản 133, 333 (TK 3331)

- Bảng kê tài khoản 133, 333 (TK 3331)

- Sổ cái tài khoản 133, 333 (TK 3331)

b, Chứng từ kế toán

Chứng từ được sử dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Hoá đơn thuế GTGT

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

(Mẫu số: 01- 2/GTGT)

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

(Mẫu số: 01- 1/GTGT)

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số: 01/GTGT)

Ngoài ra còn có: Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01- 3/GTGT)

- Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừtrong kỳ (Mẫu số 01- 4A/GTGT)

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán : Thuế GTGT đầu vào - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Sơ đồ h ạch toán : Thuế GTGT đầu vào (Trang 41)
Sơ đồ hạch toán:  Thuế GTGT đầu ra: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Sơ đồ h ạch toán: Thuế GTGT đầu ra: (Trang 43)
Sơ đồ 2.3:  Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Sơ đồ 2.3 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 44)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty (Trang 45)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp (Trang 47)
Sơ đồ 3.3: Quy trình ghi sổ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Sơ đồ 3.3 Quy trình ghi sổ (Trang 48)
BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ GTGT ĐỀ NGHỊ HOÀN - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ GTGT ĐỀ NGHỊ HOÀN (Trang 85)
Hình thức đề nghị hoàn trả: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HẰNG
Hình th ức đề nghị hoàn trả: (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w