Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụngnhững loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp cácloại vật tư theo từng nội
Trang 1KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
GIẢNG VIÊN HD: TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
THANH HÓA - NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình mà sinh viên có thời gian tiếp xúc thực tế để tìmhiểu và nâng cao năng lực của mình về một vấn đề cụ thể trong quá trình theo học củamỗi sinh viên Điều đó được thể hiện qua bài chuyên đề thực tập của chúng em tạiCông ty cổ phần nước mắm Thanh Hương Để có được kết quả như vậy em xin đượcgửi lời tri ân sâu sắc tới:
Thầy cô giáo trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt làthầy cô giáo khoa Kinh tế đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thứcchuyên sâu về Kế toán- Kiểm toán và cả kinh nghiệm sống quý báu thực sự hữu íchcho bản thân em trong quá trình thực tập và cả thời gian sau này
Cô giáo Ths Lê Thị Hồng Sơn đã hết lòng hỗ trợ và giúp đỡ em từ khâu chọn đềtài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập cho đến khi hoàn thành bài chuyên
đề tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty Cổphần nước mắm Thanh Hương đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tạicông ty, được tìm tòi, học hỏi, tiếp xúc thực tế để hiểu thêm về công việc kế toán trongsuốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương cũngnhư thời gian làm báo cáo em cũng không tránh khỏi những sai sót Kính mong thầy
cô bỏ qua và góp thêm ý kiến để em có thêm kinh nghiệm cho công việc kế toán saunày
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
1 NVL Nguyên vật liệu
2 PNK Phiếu nhập kho
3 PXK Phiếu xuất kho
4 GTGT Giá trị gia tăng
6 DN Doanh nghiệp
7 ĐVT Đơn vị tính
8 CĐKT Cân đối kế toán
9 SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song 14
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 16
Sơ đồ 2.4: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 18
Sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty 26
Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 27
Sơ đồ 3.3: Hệ thống kế toán 29
Sơ đồ 3.4: Quy trình lưu chuyển chứng từ nguyên vật liệu 31
Sơ đồ 3.5: Kế toán nhập kho NVL 34
Sơ đồ 3.6: Kế toán xuất kho NVL 44
Trang 7MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu chuyên đề 2
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 3
2.1 Những vấn đề chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm NVL 3
2.1.2 Đặc điểm NVL 3
2.1.3 Vai trò NVL 4
2.1.4 Phân loại NVL 4
2.1.5 Yêu cầu quản lý NVL tại doanh nghiệp 6
2.1.6 Thủ tục quản lý nhập xuất kho NVL 7
2.1.7 Đánh giá NVL 7
2.2 Kế toán NVL theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 11
2.3 Nội dung kế toán NVL theo chế độ kế toán hiện hành 11
2.3.1 Chứng từ sử dụng 11
2.3.2 Tài khoản sử dụng 12
2.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu 12
2.3.3.1 Kế toán chi tiết NVL 12
2.3.3.2 Kế toán tổng hợp NVL 17
2.4 Sổ sách kế toán 21
2.4.1 Hình thức chứng từ ghi sổ 21
2.4.2 Hình thức nhật ký chung 22
2.4.3 Hình thức nhật ký sổ cái 22
2.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ 23
2.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 24
Trang 8CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 26
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 26
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 26
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 26
3.1.3 Tình hình tổ chức của Công ty 26
3.2 Thực trạng tổ chức kế toán NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 28
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 28
3.2.2 Chính sách kế toán, các phương pháp kế toán Công ty áp dụng 30
3.3 Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 32
3.3.1 NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 32
3.3.2 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 32
3.3.2.1 Kế toán chi tiết NVL 32
3.3.2.2 Kế toán tổng hợp NVL 55
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 64
4.1 Đánh giá thực trạng kế toán NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 64
4.1.1 Ưu điểm 64
4.1.2 Hạn chế 65
4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 66
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 9CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biếnđộng của giá cả thị trường tăng cao khôn lường Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệutăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Việcquản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu giúp cho các doanh nghiệp năng độnghơn trong việc giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động của doanh nghiệp Chi phí về nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm Vì vậy hiểu và quản lý sửdụng có hiệu quả chúng giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí Mặt khác quản
lý nguyên vật liệu còn giúp cho doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu tốt trong sảnxuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm làm ra Vì vậu việc tổ chức hạch toán nguyên vậtliệu là không thể thiếu được và phải đảm bảo 3 yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán:chính xác –kịp thời – toàn diện
Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương là một công ty có quy mô lớn Saumột thời gian tìm hiểu hoạt động của công ty, nhận thấy tầm quan trọng của nguyênvật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh, sự cần thiết phải quản lý vật liệu nhằmđáp ứng kịp thời nhu cầu vật liệu phục vụ sản xuất và vai trò quan trọng của công táchạch toán nguyên vật liệu trong toàn bộ công tác kế toán
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, trong thời gian thực tập tại công ty em đã
chọn đề tài: ”Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nước mắm
Thanh Hương” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về đề tài nguyên vật liệu và những vấn đề lý luận cơ bản
về kế toán nguyên vật liệu
Nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
cổ phần nước mắm Thanh Hương.Từ đó đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện kế toánnguyên vật liệu tại công ty
Trang 101.3 Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Kế toán nguyên vật liệu tai Công ty cổ phần nước mắm ThanhHương
+ Thời gian: Nghiên cứu số liệu năm 2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp sơ cấp: Thu thập các thông tin từ tài liệu tham khảo giáo trình
để đảm bảo cơ sở lý luận và quá trình thực hiện đúng với chế độ kế toán hiện hành
- Phương pháp thứ cấp: Thu thập các thông tin từ phòng kế toán, hệ thống sổsách chứng từ liên quan tới công tác hạch toán nguyên vật liệu
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích- tổng hợp: Tổng hợp các số liệu từ các chứng từ, hóađơn thu thập được, phân tích các số liệu thu thập được
- Phương pháp phân tích- so sánh: So sánh công tác hạch toán nguyên vật liệugiữa lý luận và thực tế công ty, so sánh công tác hạch toán nguyên vật liệu giữa cácnăm để đánh giá công tác hạch toán trong năm nghiên cứu
- Phương pháp phân tích- dự báo: Từ những phân tích và những triển vọng pháttriển của công ty đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
1.5 Kết cấu chuyên đề
Bài chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần nước mắm
Thanh Hương
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty cổ phần nước mắm Thanh Hương
Trang 11CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm NVL
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tácđộng vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đốitượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanhgiá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị củasản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanhnghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trịsản phẩm
Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu trực tiếp tham gia cấu thànhnên sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật chỉ có tác động phụ trợ trong quátrình sản xuất sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc làmtăng chất lượng sản phẩm
2.1.2 Đặc điểm NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng laođộng chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm Nguyên vật liệu có cácđặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường khônggiữ lại hình thái vật chất ban đầu
- Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá tri sản phẩm
Trang 12Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưuđộng của doanh nghiệp.
2.1.3 Vai trò NVL
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng củanguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượngchất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảochất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượngsản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làđầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứngnguyên vật liệu kịp thêi với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị,nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sảnxuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lýnguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
2.1.4 Phân loại NVL
Trong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại, nhiềuthứ với nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Để có thể quản lýnguyên vật liệu một cách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồng thời hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyênvật liệu
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụngnhững loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp cácloại vật tư theo từng nội dung, công dụng tính chất thành phần của chúng nhằm phục
vụ cho yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý vật liệu của kế toán chi tiết
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng Doanhnghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn được chia hành từng nhóm, từng quycách khác nhau và có thể được ký hiệu riêng Nhìn chung thì nguyên vật liệu đượcphân chia theo các cách sau đây:
Trang 13 Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinhdoanh vật liệu được phân thành những loại sau đây.
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể củasản phẩm
- Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất sản phẩm nhằmlàm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sảnxuất ra
- Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho cácphương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thay thếcho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vậtkết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
- Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sảnphẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài màcó,thông thường mua của các nhà cung cấp
- Nguyên vật liệu tự chế biến: Nguyên vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sửdụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
-Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất,cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: Là nguyên vật liệu do các bên liêndoanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
- Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quyđịnh
- Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ độisản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
Trang 142.1.5 Yêu cầu quản lý NVL tại doanh nghiệp
Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền kinh tế xã hội và lànhiệm vụ của tất cả mọi người, với mục đích hao phí nguyên vật liệu ít nhất nhưnghiệu quả kinh tế lại cao Quản lý tốt việc thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu làđiều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến đông, các doanhnghiệp phải thường xuyên mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác Do đó, trong khâu thu mua cần kiểm soátchặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và giá cả nguyên vật liệu Phải
có kế hoạch thu mua phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong khâu dự trữ, đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trêncác cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao chi phí nguyên vậtliệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu nàycần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ bảo quản, doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối
đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do cung ứng, muakhông kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do trữ quá nhiều
Việc tổ chức kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương thức cân đo, thựchiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát,hao hụt, thất thoát, giảm chất lượng nguyên vật liệu, đảm bảo an toàn là một trongnhững yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp cần xây dựng mức dự trữ hợp lý cho từng danh điểm nguyênvật liệu Định mức tồn kho nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua và
kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Việc dự trữ hợp lý, cân đối các loại nguyên vậtliệu sử dụng trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcliên tục đồng thời tránh được tình trạng sự tồn đọng vốn kinh doanh
Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt nguyên vật liệu tốt ở doanhnghiệp là phải có kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo
Trang 15đức và trình độ chuyên môn tốt Các quy trình nhập, xuất kho nguyên vật liệu cầnđược thực hiện đầy đủ và chặt chẽ, không bố trí kiêm nghiệm chức năng thủ kho vớitiếp liệu, kế toán nguyên vật liệu.
Tóm lại, quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu là một trong nhữngnội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp
2.1.6 Thủ tục quản lý nhập xuất kho NVL
Thủ tục nhập kho NVL
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng
đã ký kết để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thể lậpban kiểm nghiệm vật tư sau đó đánh giá hàng mua về các mặt số lượng, chất lượng vàquy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểmnghiệm vật tư” sau đó bộ phận cung cấp hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn
và biên bản sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tụcnhập kho Trường hợp phát hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báocáo cho bộ phận cung cấp và cùng với người giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định
kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán
Thủ tục xuất kho NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng nguyên vật liệuviết phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu Căn cứ vào phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu bộ phậncung cấp viết phiếu xuất kho trình lên giám đốc duyệt Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủkho xuất vật liệu và ghi sổ thực xuất vào phiếu Sau đó ghi số lượng xuất và tồn khocủa từng loại vật liệu vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuấtkho cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ
chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho” hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo
giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiên được vàlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 16Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá trị ước tính của vật tư trongquá trình sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Giá gốc vật tư được xác định cụ thể cho từng loại bao gồm: chi phí mua, chi phíchế biến, và các chi phí có liên quan đến viếc sở hữu các loại vật tư đó
Chi phí mua vật tư bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư, trừ các khoản triết khấuthương mại và giảm giá hàng mua
Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên cùng một quy trình công nghệ trongcùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổ chiphí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản phẩm chính
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí khácphát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp khôngđược tính vào giá gốc của vật tư
b Phương pháp đánh giá NVL
b1 Đánh giá NVL nhập kho
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn mà giá thực
tế được tính như sau:
Nhập kho mua ngoài:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài giá trị vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghitrên hóa đơn (thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phảinộp-nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, côngtác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt
tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánhtheo giá chưa có thuế giá trị gia tăng
Trang 17- Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đốitượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thìgiá nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá tri thanh toán:
+
Chi phí thu mua
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
Nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
Đối với vật tư thuê ngoài gia công trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại chi phí thuê gia công chế biến.
Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh:
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốnthực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận
Giá thực tế của NVL nhận góp
Giá trị NVL được các bên tham gia góp vốn
Nhập kho do được cấp, biếu tặng, tài trợ:
Đối với nguyên vật liệu được cấp, biếu tặng, tài trợ giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá trị hợp lý công với các chi phí phát sinh ghi nhận
Giá thực tế của NVL được biếu
Trang 18 Phương pháp bình quân
Phương pháp này có 3 loại đơn giá bình quân:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này tính giá nguyên vậtliệu xuất dùng theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, cách tính như sau:
Trong đó:
Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức chính xác không cao, công việctính giá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kịpthời của thông tin kế toán Cách tính này chỉ thích hợp các doanh nghiệp hạch toánnguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Giá trị của nguyên vật liệu xuất dùngđược tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước Ưu điểm của phương pháp này là đơngiản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán Tuy vậy kết quả tính giácủa nó không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu trong kỳ
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước
Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Số lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trước
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: đơn giá nguyên vật liệu được tính lạisau mỗi lần nhập kho Phương pháp này đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin
kế toán nhưng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán Theo phương pháp này,sau mỗi lần nhập kho, đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính lại cho từng danhđiểm nguyên vật liệu như sau:
Đơn giá xuất kho = Trị giá thực tế NVL tồn kho + Trị giá thực tế NVL nhập kho
Gía thực tế
nguyên vật liệu
xuất kho
Số lượng nguyên vật liệu xuất kho
Đơn giá xuất kho bình quân
Đơn giá
xuất kho
bình quân
Trị giá thực tế tồn đkỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
=
=
Trang 19sau mỗi lần
Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này giả thiết rằng lônguyên vật liệu nào nhập trước thì sẽ được xuất đi trước Giá của nguyên vật liệu xuấtdùng thuộc lần nhập nào thì tính theo giá của lần nhập đó Phương pháp này thích hợpvới những doanh nghiệp sử dụng ít loại nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất kho nguyênvật liệu ít
Phương pháp nhập sau xuất trước: theo phương pháp này phải xác định đượcđơn giá thực tế từng lần nhập kho và cũng giả thiết lô nguyên vật liệu nào nhập khosau thì được xuất dùng trước Sau đó căn cứ số lượng tồn kho cần tính ra giá thực tếxuất kho theo nguyên tắc: tính theo giá của lần nhập sau cùng, số còn lại được tínhtheo giá của lần nhập trước đó Như vậy giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ làgiá thực tế nguyên vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ
Phương pháp giá thực tế đích danh áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụngnguyên vật liệu có giá trị lớn, ít chủng loại và có điều kiện quản lý, bảo quản theotừng lô trong kho được tính theo giá thực tế của từng lô nguyên vật liệu nhập kho
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được ngay giá nguyên vật liệu xuấtkho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô nguyên vậtliệu nhập, xuất kho Phương pháp này không phù hợp với doanh nghiệp sử dụng nhiềuloại nguyên vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ xuất kho
2.2 Kế toán NVL theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Phiếu nhập kho ( MSO1- VT)
+ Phiếu xuất kho ( MSO2- VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( MSO3-VT)
Trang 20+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( MS 08-VT).
+ Hoá đơn GTGT ( MS O1- GTGT)
+ Hoá đơn kiêm phiếuxuất kho ( MS O3- BH)
+ Hoá đơn cước phí vận chuyển
+ Bảng kê chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào ( MS 03- GTGT)
Bên cạnh đó là những chứng từ có tính chất hướng dẫn
+ Phiếu xuất tư theo hạn mức ( MS O4- VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( MS O7- VT)
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu ”
Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vậtliệu trong kho của doanh nghiệp theo trị giá vốn thực tế
- Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho
Tài khoản 152, 151: Đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng đểtheo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng ở đầu kỳ để kết chuyển số đầu kỳ,
số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ,kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 611” Mua hàng ”
Nội dung: tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyênvật liệu theo giá thực tế
Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác như: TK 133, 331, 111
2.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu
2.3.3.1 Kế toán chi tiết NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận, đơn vịtham gia song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL hàng ngày chủ yếu đượcthực hiện ở bộ phận và phòng kế toán trên cơ sở về chứng từ kế toán về nhập, xuấtNVL, thủ kho và kế toán NVL phải phản ánh chính xác, kịp thời tình hình nhập xuấttồn kho theo từng danh điểm NVL Bởi vậy, giữa thủ kho và phòng kế toán phải có sự
Trang 21phối hợp với nhau để sử dụng các chứng từ kế toán nhập, xuất NVL một cách hợp lýtrong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, ghi vào sổ kế toán chi tiết của kế toánnhằm đảm bảo sự phù hợp số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán, đồng thời tránh được sựghi chép trùng lặp, không cần thiết, tiết kiệm hao phí lao động, quản lý có hiệu quảnguyên vật liệu Sự liên hệ và phối hợp đó tạo nên những phương pháp hạch toán chitiết NVL Hiện nay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán được thựchiện theo các phương pháp sau:
+ Phương pháp ghi thẻ song song
+ Phương pháp sổ số dư
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song.
Phương pháp ghi thẻ song song nghĩa là tiến hành theo dõi chi tiết vật liệu songsong cả ở kho và phòng kế toán theo từng thứ vật liệu với cách ghi chép gần như nhauchỉ khác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu
số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ tiết vật liệu là các chứng từnhập, xuất, tồn kho do thủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tra lại, đối chiếu vớithủ kho Ngoài ra để các số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổnghợp số liệu kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu cho từngnhóm vật liệu
- Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào số lượngthực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghi vàomột dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư, cuối tháng thủkho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theotừng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phảichuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để theo dõitình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi cả về mặt hiện vật
và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhânviên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuất kho với cácchứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng )
Trang 22Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho củatừng danh điểm vật liệu Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chi tiết phảiđược đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng Sau khi đối chiếu vớithẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu lậpbảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, số liệu của bảng này được đốichiếu với số liệu của sổ kế toán tổng hợp.
- Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệukhối lượng nghiệp vụ (chứng từ ) nhập, xuất ít không thường xuyên và trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận kế toán còn hạn chế
Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hằng ngày (định kỳ) Đối chiếu số liệu
Ghi vào cuối tháng
b Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 23và dựa vào bảng kê này để ghi sổ đối chiếu tổng lượng nhập của từng thẻ kho với sổđối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu
- Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế toán,
tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tình hình nhập,xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu để kế toán xác định được trọng tâm quản lýđối với những danh điểm vật liệu có độ luân chuyển lớn
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho về chỉ
tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế tácdụng kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không
bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu
Thẻ kho
Sổ ,thẻ chitiết NVL
Bảng tổng hợp nhập,xuấttồn
Trang 24Sổ số dư do phòng kế toán mở sử dụng cho cả năm được chuyển xuống kho chothủ kho Thủ kho căn cứ vào sổ số dư cuối tháng của từng thứ vật tư trên thẻ kho đểghi vào cột số lượng trên sổ số dư sau đó chuyển sổ số dư cho phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Kế toán dựa vào số lượng nhập xuất của từng danh điểm NVLđược tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các khotheo định kỳ 3,5 hoặc 10 ngày một lần kèm theo phiếu giao nhận chứng từ và giá hạchtoán để tính trị giá thành tiền NVL nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào bảngluỹ kế nhập, xuất, tồn (bảng này được mở theo từng kho) cuối kỳ tiến hành tính tiếntrên sổ số dư do thủ khi chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ
số dư với tồn kho trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn Từ bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kếtoán lập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp vềvật liệu
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Thẻ kho Phiếu xuất kho
Sổ số dư Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Bảng luỹ kế xuất kho
Trang 25Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
- Ưu điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu được tiến hành theo định kỳ, tránh được sự
ghi chép, trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép, nâng caohiệu suất kế toán
- Nhược điểm: Do ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số
hiện có và tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt số lượng thì kế toán xem lại số liệutrên thẻ kho hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kếtoán gặp khó khăn
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có khối lượng các nhiệm vụ
nhập, xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại NVL Với điều kiện các doanhnghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh điểmnguyên vật liệu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán vững vàng
2.3.3.2 Kế toán tổng hợp NVL
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 26Sơ đồ 2.4: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111, 112,331(9)
TK 1331
TK 128, 222(10)
TK412(11)
(12)
TK 1381(13)
Trang 27(1) Mua nguyên vật liệu về nhập kho
(2) Nhập kho nguyên vật liệu đi đường kỳ trước
(3) Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu
(4) Nhận cấp phát,nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu
(5) Nguyên vật liệu tự chế,gia công ngoài nhập kho
(6) Kiểm kê phát hiện thiếu
(7) Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
(8) Xuất nguyên vật liệu dùng cho thuê ngoài gia công
(9) Thanh toán trả vật liệu cho người bán
(10) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh
(11) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn,chênh lệch giảm vật tư
(12) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn,chênh lệch tăng vật tư
(13) Kiểm kê phát hiện thừa
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trang 28Sơ đồ 5: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(5)NVL vay mượn tạm thời
(6)Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 29- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế đăng ký trên sổ Cái TK152
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng
để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng phải ghi sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,tổng số phát sinh có và số dư của từng loại tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổ Cáilập bảng cân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và tổng sốtiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số ghi nợ và tổng số ghi có củacác tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng loại tài
Trang 30khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng loại tài khoản tươngứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.4.2 Hình thức nhật ký chung
a Đặc trưng cơ bản
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm
là nhật ký chung Theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phátsinh
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào số cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp kế toán mở sổ nhật ký đặc biệt, thì hàng ngày căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ (3, 5, 10,…ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số hiệu trên sổ cái, lập bảng cân đối trên
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối
số phát sinh, phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật kýchung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi loại trừ trùng lặp trên
Trang 31nhật ký sổ cái, căn cứ để ghi vào nhật ký sổ cái là các chứng từ kế toán và bảng tổnghợp chứng từ gốc.
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký sổ cái Sốhiệu của mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng loại) được ghi trên một dòngcủa cả 2 phần nhật ký và phần sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập chocác chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất,…) phát sinhnhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổnhật ký sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào sổ nhật ký sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán chi tiết tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột nợ, cột có của từng tài khoản ở phần
sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh tháng trước và
số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn
cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng, kế toán tính ra số dưcuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên nhật ký sổ cái
(3) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh nợ, sốphát sinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa sổcủa các đối tượng lập “bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “bảngtổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh nợ, số phát sinh có và số dư cuốitháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký sổ cái
Số liệu trên nhật ký sổ cái và trên “ bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được dùng để lập báo cáo tài chính
2.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ
a Đặc trưng cơ bản
- Tâp hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có các tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các khoản đối ứngcông nợ
Trang 32- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết cùng một sổ kếtoán và trong một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtinh chất chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ sau đó lấy số liệu, kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật ký– chứng từ có liên quan
Đối với các nhật ký- chứng từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vàonhật ký- chứng từ
(2) Cuối tháng, khóa sổ cộng số liệu trên các nhật ký- chứng từ, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên các nhật ký- chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký- chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi vào các
sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc căn cứ vào sổ thẻ
kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với
Trang 33trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theoquy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không phải hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằngtay
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được ùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký - sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán được thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Trang 34CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương
Trụ sở chính tại: 198 Lê Lai, P.Đông Sơn, TP.Thanh Hóa
Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương được thành lập theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số 2800123572 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày02/10/1998
Ngành nghề kinh doanh
Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Trang 35Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công ty hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông có quyền
bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,
TỔ LÁI XE
TỔ BẢO VỆ
TỔ HÀNH CHÍNH
KT CHUNG
KT BÁN HÀNG
THỦ QUỸ
THỦ KHO
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Trang 36miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lýcủa Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc củaBan giám đốc Công ty
Giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ
đông Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị đãthông qua
Phó giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc đã
được Hội đồng quản trị và Giám đốc giao Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và Giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công
Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý
các đơn vị trực thuộc
Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp Chịu trách
nhiệm tổ chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc
3.2 Thực trạng tổ chức kế toán NVL tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương.
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần Nước mắm Thanh Hương tổ chức bộ máy tập trung, thu nhập xử lýchứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán đồng thờiphân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra kế toán
Phòng kế toán tài vụ tổ chức hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh theođúng quy định của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với nhà nước thôngqua các khoản nộp ngân sách Cụ thể như sau:
Ghi chép phản ánh, giám sát việc bảo quản,sử dụng tài sản, phục vụ cho sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, ghi chép phản ánh toàn bộ vốn hiện có và tình hình sửdụng vốn của Công ty
Tính toán, phản ánh được thu nhập và chi phí, xác định kết quả sản xuất kinhdoanh
Trang 37 Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh cho lãnhđạo.
Thực hiện việc kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cung cấpchứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của Nhà nước
Bộ máy kế toán của Công ty gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ Dù mỗi bộphận đều có chức năng riêng, nhưng vẫn có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợnhau để tham mưu cho Giám đốc Công ty có những quyết định quản trị đúng đắn,nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển
Sơ đồ 3.3: Hệ thống kế toán
Kế toán trưởng: Phân chia công tác kế toán trong Công ty thành các bộ phận
nghiệp vụ, lựa chọn cán bộ thích hợp phụ trách từng bộ phận nghiệp vụ kế toán đồngthời tổ chức sử dụng các công cụ quản lý thích hợp để phục vụ công tác hạch toán kếtoán Hiện nay phòng kế toán Công ty gồm 5 người được phân bổ như sau:
Kế toán trưởng: kiêm trưởng phòng, phụ trách chung, phụ trách công tác tổng
hợp và tính giá thành sản phẩm
Kế toán thanh toán, theo dõi công nợ: Có nhiện vụ theo dõi , ghi chép đầy đủ,
kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng, báo cáo công nợ chitiết toàn Công ty
Kế toán tổng hợp tiêu thụ, theo dõi kho hàng và thanh toán thuế: Theo dõi
doanh thu bán hàng trực tiếp từ kho Công ty Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho đểghi vào sổ theo dõi bán hàng và lập các phiếu kê khai thuế
Kế toán bán hàng: Trực tiếp viết hoá đơn bán lẻ hàng hoá và có nhiệm vụ tổng
hợp hàng ngày và cuối tháng chuyển cho kế toán tổng hợp tiêu thụ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán bán hàng
Kế toán giá thành
Kế toán thanh
toán & TSCĐ
Trang 38Thủ quỹ : Là người chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày
căn cứ vào phiếu thu, chi hợp lệ để xuất, nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, chi Cuốingày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán
3.2.2 Chính sách kế toán, các phương pháp kế toán Công ty áp dụng
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Theo QĐ48/2006/ QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài Chính
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ hạch toán theo tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Phương pháp tính thuế GTGT:Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp kế toán hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp tính giá thành đơn vị sản phẩm: Tính riêng cho từng loại sảnphẩm trong mỗi kỳ quyết toán
- Phương pháp tính giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí NVL chính trực tiếp
Trang 39Sơ đồ 3.4: Quy trình lưu chuyển chứng từ nguyên vật liệu
Quy trình nguyên phụ liệu
Lệnh cấp phát
kiêm phiếu XK
Lệnh cấp phát kiêm phiếu XK
A
A
Nhập liệu
Lập phiếu XK
Phiếu xuất kho
Nhập liệu
N
Bên nhận hảng
N