+ Thuế GTGT được khấu trừ TK 133 là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vàocủa các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu thuế được khấu t
Trang 1THANH HÓA - NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung bài chuyên đề tốt nghiệp này, trước tiên em xin chânthành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại học Công nghiệp Thành phố HồChí Minh đã hết lòng tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên mônnghiệp vụ cho em để có thể ứng dụng vào thực tế Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới
Cô Đỗ Thị Hạnh,là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trìnhhoàn thành bài chuyên đề
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty TNHH KD DượcThiên Thành đã tiếp nhận em vào thực tập, em xin cảm ơnchị Kế toán trưởng cùng cácanh chị trong phòng Kế toán – Tài chính đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện,năng động trong lúc em thực tập tại Công ty Đặc biệt em xin cảm ơn chị Lê Thị Anh
là người đã trực tiếp hướng dẫn em, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế quýbáu và giúp đỡ em tận tình trong quá trình viết bài chuyên đề này
Đồng thời em xin cảm ơn bố mẹ và một số anh chị em, bạn bè thân là nhữngngười đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô trường Đại học Công nghiệp Thành phố
Hồ Chi Minh, Ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên Công ty TNHH KD Dược ThiênThành thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng 11
Sơ đồ 2.2: Phương pháp hạch toán thuế GTGT 14
Sơ đồ 2.3: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu nội bộ 16
Sơ đồ 2.4: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác 18
Sơ đồ 2.5 Phương pháp hạch toán các khoản phải thu về tạm ứng 20
Sơ đồ 2.6: Phương pháp hạch toán các khoản cầm cố,ký quỹ,ký cược 21
Sơ đồ 2.7: Phương pháp hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 24
Sơ đồ 2.8 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung: 27
Sơ đồ 2.9:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái .28
Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30
Sơ đồ 2.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 33
Sơ đồ 3.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán 43
MỤC LỤ
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3.Phạm vi,đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu của chuyên đề 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
2.1 Khái quát chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp 4
2.1.1 Khái niệm,bản chất,nguồn gốc các khoản phải thu 4
2.1.1.1 Khái niệm các khoản phải thu 4
2.1.1.2 Bản chất các khoản phải thu 5
2.1.1.3 Nguồn gốc các khoản phải thu 5
2.1.2 Vai trò của các khoản phải thu 6
2.2 Khái quát chung về kế toán các khoản phải thu 7
2.2.1 Khái niệm và vai trò của kế toán các khoản phải thu 7
2.2.1.1 Khái niệm kế toán các khoản phải thu 7
2.2.1.2 Vai trò của kế toán các khoản phải thu 7
2.2.2 Nhiệm vụ và nội dung của kế toán các khoản phải thu 7
2.2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu 7
2.2.2.2 Nội dung của kế toán các khoản phải thu 8
2.2.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu 9
2.3 Kế toán các khoản nợ phải thu 9
2.3.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng 9
2.3.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 12
2.3.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ 14
2.3.4 Kế toán các khoản phải thu khác 17
2.3.5 Kế toán các khoản tạm ứng 19
Trang 72.3.6 Kế toán các khoản cầm cố,ký quỹ,ký cược 20
2.3.7 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 22
2.3.8 Chênh lệch tỷ giá khoản nợ phải thu 24
2.3.9 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ 26
2.3.9.1 Đối với hình thức nhật kí chung 26
2.3.9.2 Đối với hình thức nhật kí – sổ cái 27
2.3.9.3 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ 29
2.3.9.4 Đối với hình thức nhật kí chứng từ 31
Sơ đồ 2.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ 32
3.3.9.5 Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KD DƯỢC THIÊN THÀNH 34
3.1 Đặc điểm chung về tình hình hoạt động tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 34
3.1.2 Tình hình tổ chức của công ty 35
3.1.2.1 Cơ cấu chung 35
3.1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán 36
3.1.3 Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh 39
3.1.3.1 Hệ thống kênh phân phối Dược phẩm của Công ty 39
3.1.3.2 Đặc điểm kinh doanh 40
3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 42
3.1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 42
3.1.4.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 44
3.1.4.3 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng 44
3.2.Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 44 3.2.1 Đặc điểm các khoản phải thu tại Công ty TNHH KD Dược Thiên
Trang 83.2.2 Phân tích tình hình các khoản nợ phải thu của Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành trong thời gian gần đây 45
3.2.2.1 Phân tích chung 45
3.2.2.2 Phân tích số vòng quay các khoản phải thu 46
3.2.2.3 Phân tích kỳ thu tiền bình quân 46
3.2.3 Thực trạng hạch toán các khoản nợ phải thu của Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 47
3.2.3.1 Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng 47
3.2.3.1.1 Chứng từ sử dụng: 49
3.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng: 50
3.2.3.1.3 Sổ kế toán sử dụng 50
3.2.3.1.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng 50
3.2.3.1.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: 53
3.2.3.2 Thực trạng hạch toán kế toán thuế GTGT được khấu trừ 62
3.2.3.2.1 Đối tượng chịu thuế tại công ty 62
3.2.3.2.2 Phương pháp tính thuế 62
3.2.3.2.3 Chứng từ sử dụng: 62
3.2.3.2.4 Tài khoản sử dụng 62
3.2.3.2.5 Sổ kế toán sử dụng 62
3.2.3.2.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 62
3.2.3.3 Thực trạng hạch toán kế toán các khoản phải thu khác 69
3.2.3.3.1 Chứng từ sử dụng 69
3.2.3.3.2 Tài khoản sử dụng 69
3.2.3.3.3 Sổ kế toán sử dụng 69
3.2.3.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 69
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KD DƯỢC THIÊN THÀNH 74
Trang 94.1 Nhận xét chung về công tác kế toán các khoản phải thu ở công ty 74 4.1.1 Ưu điểm 74 4.1.2 Nhược điểm 75 4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế
toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 76 4.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 76 4.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác
kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành 77
KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 10Nợ phải thu phát sinh nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thểdẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, quá hạn thanh toán hoặc những khoản
nợ khó đòi gây thiệt hại và tổn thất lớn cho doanh nghiệp
Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụngchiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, về dịch vụ giao hàng vàcác dịch vụ sau bán như vận chuyển, lắp đặt…Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường,việc mua bán chịu là hiện tượng phổ biến và không thể thiếu Việc bán chịu sản phẩmhàng hóa, dịch vụ có thể có lợi cho doanh nghiệp, đó là có thể tăng được sản lượngbán ra, tăng doanh thu bán hàng nhưng đồng thời cũng khiến cho nợ phải thu tăng lên
Đặc biệt hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của
doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp đặc biệt là các nhà hoạch định tài chính Xuất phát từ tầm quan trọng
đó và với mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán các khoản phải thugắn liền với một đơn vị cụ thể, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH KD Dược
Thiên Thành, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH KD Dược Thiên Thành” để làm
đề tài chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu cơ sở lý luận của kế toán các khoản phải thu đúng theo quy định hiện hành; làm cơ sở để đi sâu tìm hiểu, phân tích tình hình áp dụng vào thực tế của Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành Từ đó, rút ra
Trang 11trên cơ sở nhận xét nêu ra sẽ đề đề xuất những kiến nghị của bản thân nhằm hoàn thiện
và phát triển công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty
1.3.Phạm vi,đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán công
nợ phải thu phát sinh rất nhiều và phức tạp Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và trình
độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu cácnghiệp vụ kế toán công nợ phải thu trên cơ sở số liệu thu thập được năm 2014 củaCông ty THH KD Dược Thiên Thành
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán công nợ phải thu tạicông ty TNHH KD Dược Thiên Thành”, các chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoảnphải thu của năm 2014, các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả KD củanăm 2014 và các thông tin khác liên quan đến Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những ngườicung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sửdụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liênquan đến đề tài
- Phương pháp thu thập: Thu thập các quy định của pháp luật về công tác kế toán, các quy định của công ty và kế toán các khoản phải thu,các số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiếnhành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, giữa lý thuyết với thực tế
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổsách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
1.5 Kết cấu của chuyên đề
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2:Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu trong các doanh
nghiệp thương mại
Trang 12Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại Công ty
TNHH KD Dược Thiên Thành
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ
phải thu tại Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Khái quát chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm,bản chất,nguồn gốc các khoản phải thu
2.1.1.1 Khái niệm các khoản phải thu
- Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tàisản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.Trong đó :
+ Phải thu khách hàng (TK 131) là khoản phải thu do khách hàng mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán (bán thiếu chokhách hàng) Là tài khoản lưỡng tính: vừa là TK tài sản, vừa là TK nguồn vốn
+ Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vàocủa các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của sảnphẩm hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
+ Phải thu nội bộ (TK 136) là các khoản phải thu của doanh nghiệp với đơn vịcấp trên,giữa các đơn vị trực thuộc ,hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệpđộc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn,chi hộ,trả hộ,thu hộ,hoặc các khoản
mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấpdưới
+ Phải thu khác (TK138) là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổnthất bằng bồi thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiềnvốn, vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tưxây dựng cơ bản hoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủy thácxuất nhập khẩu hay đơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí, nộp phạt
+ Dự phòng phải thu khó đòi (TK139) là dự phòng phần giá trị bị tổn thất củacác khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán,nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng
Trang 14có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
+ Phải thu về tạm ứng (TK141) là khoản ứng trước cho CBCNV của doanhnghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó phảibáo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp
+ Cầm cố,ký quỹ,ký cược (TK 144,244) Cầm cố tài sản là hình thức đảm bảo
nợ mà theo đó con nợ giao cho chủ nợ cả tài sản hiện vật cùng giấy tờ chứng nhậnquyền sở hữu tài sản Ký quỹ là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan
hệ mua bán,nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu…nhằm đảm bảo được sựtin cậy của đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có lien quan trong việc thựchiện đúng hợp đồng đã ký Ký cược là khoản tiền doanh nghiệp đặt cược khithuê,mượn tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nângcao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý ,sử dụng tốt tài sản đi thuê vàhoàn trả đúng thời hạn
2.1.1.2 Bản chất các khoản phải thu
- Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con
nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán củacông ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ màcông ty chưa đòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Các khoản phải thuđược ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đượcthanh toán trong tương lai Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dàihạn trên bảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là mộtphần của tài sản vãng lai của công ty
- Ngoài ra, khoản phải thu thực chất còn là khoản tiền mà doanh nghiệp chokhách hàng vay hay nói cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng Kháchhàng có thể dựa vào nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậm của cácdoanh nghiệp để có hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Hình thức bánhàng trả chậm này là nguồn tài trợ ngắn hạn quan trọng đối với hầu hết tất cả cácdoanh nghiệp và đặc biệt là đối với các Công ty thương mại
2.1.1.3 Nguồn gốc các khoản phải thu
Trong nền kinh tế phát triển người mua thường được mua hàng hóa và dịch vụ
Trang 15mà có thể trả ngay bằng tiền mặt hoặc có thể trả chậm một thời gian theo sự cho phépcủa người bán Còn người bán hàng là người bán hàng hóa, dịch vụ có thể được thutiền ngay hoặc phải đợi môt thời gian Người bán thường mở rộng tín dụng hơn so vớicác tổ chức tài chính -đó là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng Vậy một khoảnphải thu được hình thành khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng.
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệuqủa của khoản phải thu trên cơ sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy, việc thiết lậpmột chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quản lý khoản phải thu khách hàngđược hữu hiệu hơn Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đến tồn kho của các doanhnghiệp
2.1.2 Vai trò của các khoản phải thu
Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệpđều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ màdoanh nghiệp hiện có Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắt bén nhằmgiúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số Vì khi Công ty nới lỏng cácbiến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm đượcđịnh phí do phần sản lượng tăng thêm không tốn định phí Tín dụng thương mại có thểlàm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm chokhách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn Mặt khác, khi nới lỏng chínhsách tín dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảmcác chi phí liên quan đến tồn kho Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởngcủa người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho kháchhàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản Đây là thủtục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng
và mở rộng quy mô kinh doanh Ngoài ra nó còn giúp cho khách hàng gắn bó vớiCông ty hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống vàtìm kiếm thêm những khách hàng mới
Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làmcho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hộikiếm lời từ các hoạt động khác Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm
Trang 16tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ Đồng thời phải tốn chi phí quản lý
nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch
Đối với người được chấp nhận:
Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lợi nhuậntrích từ nhà cung cấp đó là các khoản chiết khấu hay thời hạn trả được kéo dài thêmhoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn dâud tư vốn vào cơ hội khác thìtín dụng thượng mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu
2.2 Khái quát chung về kế toán các khoản phải thu
2.2.1 Khái niệm và vai trò của kế toán các khoản phải thu
2.2.1.1 Khái niệm kế toán các khoản phải thu
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổchức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xãhội Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toángiữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên Trên cơ sởcác quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả Nhưvậy kế toán các khoản phải thu là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán cáckhoản nợ phải thu diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
2.2.1.2 Vai trò của kế toán các khoản phải thu
Kế toán các khoản phải thu là một phần hành kế toán khá quan trọng trongtoàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu.Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuấtkinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp vàtrình độ đội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp Tổ chức công tác kếtoán các khoản phải thu góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp
2.2.2 Nhiệm vụ và nội dung của kế toán các khoản phải thu
2.2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu
Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu là theo dõi, phân tích, đánh giá vàtham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang
Trang 17nghiệp Đó là:
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toánphát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanhtoán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc
có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế tóan cần tiến hành kiếm tra đốichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầukhách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản
+ Kiểm tra,giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định về quản lý các khoản phải thu+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình các khoản phải thu từngloại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng cóvấn đề )
2.2.2.2 Nội dung của kế toán các khoản phải thu
- Kiểm tra nội dung,các điều khoản trong hợp đồng có lien quan đến điều khoảnthanh toán
- Kiểm tra chứng từ trước khi lập thủ tục thu chi theo quy định Nhà Nước banhành Cụ thể:
+ Lập chứng từ ban đầu làm căn cứ cho thủ quỹ thu chi tiền
+ Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ
+ Tính toán số công nợ phát sinh hàng tháng,lập giấy thông báo thanh toáncông nợ (nội bộ và khách hàng)…
Kiểm tra công nợ của các khoản phải thu :
+ Kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn mua,hạn mức tín dụng và thời hạnthanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách hàng
+ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo chứng từ,hạn thanhtoán,số tiền đã quá hạn,báo cho bộ phận bán hàng,cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấptrên
- Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng,khi khách hàng trả tiền tách cáckhoản nợ theo hợp đồng,theo hóa đơn bán hàng Theo dõi các khoản tạm ứng nội bộ
- Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ đối với các khoản nợ phải thu khó
Trang 18- Lập bút toán kết chuyển các khoản nợ phải thu
- Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh lien quan của các bộphận,khách hàng
- Kiểm tra số liệu để lập biên bản xác nhận nợ với từng khách hàng
2.2.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,theo từngnội dung phải thu,theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn,phải thu dài hạn và ghi chép theotừng lần thanh toán
- Không phản ánh vào tài khoản nợ phải thu khách hàng các nghiệp vụ bán sảnphẩm,hàng hóa,bất động sản đầu tư,tài sản cố định,cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
- Tiến hành phân loại các khoản nợ,loại nợ có thể trả đúng hạn,khoản nợ khóđòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ trích lập khoản dự phòng phảithu khó đòi
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thườngxuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời
- Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,
số phải thu và số còn phải thu
- Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nướcViệt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số
dư theo tỷ giá qui đổi thực tế
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng , bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như131,331 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
2.3 Kế toán các khoản nợ phải thu
2.3.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu,phiếu chi
Trang 19- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
SDCK: Số tiền còn phải thu của khách
hàng
SDCK :Tài khoản này có thể có số dư
bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn sốphải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên
“Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
Trang 20Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
Bù trừ nợ cho cùng một đối tượng
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh gia các khoản phải thu bằng ngoại tệ cuối kỳ
Doanh thu từ SP, HH, DV
Thu nhập do thanh lý,nhượng
bán TSCĐ chưa thanh toán
Chi khoản chi hộ đơn vị ủy thác nhập khẩu
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ
TK 3331
Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải thu
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
Trang 222.3.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT mua vào
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
Tài khoản sử dụng : TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản cấp 2 : TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,dịch vụ”
TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
SDĐK
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
-Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá-Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
SDCK
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh hànghóa,dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ,kể cả thuế GTGT đầu vào khôngđược bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụngđồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế và không chịu thuếGTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ dùng chosản xuất,kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGTđầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầuvào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong cáctrường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định
Trang 23hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các vănbản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tàiphục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tíndụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứngkhoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sửdụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch,khách sạn.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa
do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyếnmại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT thì được khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quanđược khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạchtoán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tàisản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ haimươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh vàcác đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điềudưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không đượckhấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ chohoạt động của các đơn vị này
- Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụmua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổchức, cá nhân được ủy quyền
- Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vàocông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn làbiên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản Trường hợp tài sản góp vốn
là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn
Trang 24TK 111, 112, 113 TK 133 TK 333(1) TK 111, 112, 113
Thuế GTGT của vật tư,
Hàng hóa mua vào
Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ
Thuế GTGT vật tư, hàng hóa
góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm
cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơnmua tài sản của bên góp vốn
- Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ
- Biên bản bù trừ công nợ nội bộ
Tài khoản sử dụng : TK 136 “Phải thu nội bộ”
Tài khoản cấp 2 : TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”
TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”
Trang 25- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các
khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
- Số tiền cấp dưới phải thu về, số tiền cấp
trên phải giao xuống
- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp
dưới,giữa các đơn vị nộ bộ
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
- Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu nội bộ
- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
SDCK: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ lúc cuối kỳ
Trang 27- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lý tài sản thiếu…
Tài khoản sử dụng : TK 138 “Phải thu khác”
Tài khoản cấp 2 TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”
TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa”
TK 1388 “Phải thu khác”
SDĐK : Số nợ phải thu khác còn phải
thu vào đầu kỳ
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và
ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã
xác định rõ nguyên nhân và có biên bản
xử lý ngay;
- Số tiền phải thu về các khoản phát
sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước;
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính;
- Các khoản nợ phải thu khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào cáctài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hoá công ty nhà nước;
- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
SDCK:Các khoản nợ phải thu khác
chưa thu được
Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (Trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể)
Phương pháp hạch toán
Trang 28Số chênh lệch tính vào chi phí
TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyển trả
Chi phí nguyên vật liệu vượt quá mức bình thường
Thu các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi
Phải thu của đối tác liên doanh về chi phí chung
Lợi nhuận cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn
Phải thu về doanh thu từ hoạt động liên doanh đồng kiểm soát
Sơ đồ 2.4: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác
Trang 292.3.5 Kế toán các khoản tạm ứng
Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Phiếu thu,phiếu chi
- Báo cáo thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ gốc : hóa đơn mua hàng,biên lai cước vận chuyển
Tài khoản sử dụng : TK 141 “Tạm ứng”
SDĐK : Số tiền tạm ứng chưa thanh
toán
- Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho
người lao động của doanh nghiệp
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
SDCK :Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
Trang 30Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư
cho người lao động trong đơn vị
Khi bảng thanh toán kèm theocác chứng từ gốc được duyệt
Các khoản tạm ứng chi (hoặc sửdụng) không hết, phải nhập lại quỹ(hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vàolương của người nhận tạm ứng
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư
cho người lao động trong đơn vị
Khi bảng thanh toán kèm theocác chứng từ gốc được duyệt
Các khoản tạm ứng chi (hoặc sửdụng) không hết, phải nhập lại quỹ(hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vàolương của người nhận tạm ứng
Sơ đồ 2.5 Phương pháp hạch toán các khoản phải thu về tạm ứng
2.3.6 Kế toán các khoản cầm cố,ký quỹ,ký cược
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu,phiếu chi
- Giấy báo nợ,giấy báo có
- Biên nhận tài sản
- Các chứng từ gốc khác có lien quan
Tài khoản sử dụng : TK 144 “Cầm cố,ký quỹ,ký cược ngắn hạn”
TK 244 “Ký quỹ,ký cược dài hạn”
Trang 31Doanh nghiệp không thanh toán tiền hàng cho người có hàng gửi bán
Doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng và trừ vào tiền ký quỹ
Nhận lại ký quỹ,ký cược bằng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
Đem tiền mặt,tiền gửi ngân hàng đi ký quỹ,ký cược
SDĐK : Giá trị tài sản hoặc số tiền còn
đang cầm cố,ký quỹ,ký cược
- Giá trị tài sản mang đi cầm cố và
số tiền đã ký quỹ,ký cược
- Giá trị tài sản cầm cố và số tiền ký quỹ,ký cược ngắn hạn đã được nhận lại hoặc dùng để thanh toán
- Khoản bị phạt trừ vào tiền ký quỹ
do không thực hiện đúng hợp đồng
SDCK : Giá trị tài sản hoặc số tiền còn
đang cầm cố,ký quỹ,ký cược
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.6: Phương pháp hạch toán các khoản cầm cố,ký quỹ,ký cược
2.3.7 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Nguyên tắc lập dự phòng : Khi lập dự phòng phải thu khó đòi kế toán cần
Trang 32tuân thủ các nguyên tắc sau
Thời điểm lập : Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm
cuối kỳ kế toán năm Một số trường hợp đặc biệt áp dụng năm tài chính khác với nămdương lịch( bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dựphòng là ngày cuối cùng của năm tài chính
Đối tượng lập và điều kiện lập : Đối tượng lập dự phòng kế toán dựa vào
chứng từ gốc, đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ bao gồm: hợp đồngkinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ…
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi phải xử lý như mộtkhoản tổn thất (tổn thất là khoản chênh lệch giữa nợ phải thug hi trên sổ kế toán và sốtiền đã thu hồi được)
Các khoản đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi như nợ phải thu đã quáhạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ Nợ phải thu chưa đến hạnthanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc đang làm thủtục giải thể
Xử lý các khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi,thì doanh nghiệp không phải trích lập
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi,thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi,theo Thông tư 13/2006/TT-BTC thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệchvào thu nhập khác Tuy nhiên theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC thì doanh nghiệpđiều chỉnh giảm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch
Phương pháp lập dự phòng
Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo cácchứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Tùy theo thời gian quá hạn mà mức lậpnhư phòng sẽ là 30% giá trị khoản nợ( quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm),50%(từmột năm đến dưới hai năm), 70%(từ 2 năm đến dưới 3 năm)
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào
Trang 33tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,bỏ trốn,đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố,giam gữ,xét xử hoặc đang thi hành án…thì doanh nghiệp
dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
Chứng từ sử dụng
Quyết định của tòa án
Thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị(trong trường hợp giải thể, phá sản)
Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng kýkinh doanh về việc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán
Tài khoản sử dụng : TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”
thu khó đòi có đầu kỳ
- Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
SDCK : số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi có cuối kỳ
Trang 34Số dự phòng kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước
TK 642
TK 139
Xóa nợ
Số dự phòng kỳ này lớn hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước
TK 131,138…
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.7: Phương pháp hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
2.3.8 Chênh lệch tỷ giá khoản nợ phải thu
Theo Chuẩn mực kế toán số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giákhoản nợ phải thu như sau:
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán và lập báo cáo tài chính, thì khi quy đổi từ đơn vịtiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán sẽ phát sinh chênh lệch tỷ giá hốiđoái Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổicùng một số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khácnhau
Nguyên tắc ghi nhận
Khi phát sinh các nghiệp vụ phải thu bên nợ bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kếtoán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toántheo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng NhàNước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế); khi phát sinh cácnghiệp vụ phải thu bên có bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt
Trang 35Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ
kế toán
Cuối năm tài chính các số dư Nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lạitheo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công
bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động SXKD
Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hốiđoái đánh giá lại khoản mục nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngàykết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) sau khi bù trừchênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanhthu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ Doanh nghiệp không được chialợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
- Cuối niên độ kế toán,số dư nợ phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ đượcđánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ lien ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
+ Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ
giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 131 có gốc ngoại tệ thì chênh lệch tỷ giá hốiđoái được ghi
Nợ TK 413
Có TK 131
+ Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ
giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 131 có gốc ngoại tệ thì chênh lệch tỷ giá hốiđoái được ghi
Nợ TK 131
Số phát sinh lỗ tỷ giá
Số phát sinh lãi tỷ giá
Trang 362.3.9 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ
2.3.9.1 Đối với hình thức nhật kí chung
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái TK 131, 141,136, 138,…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chênh lệch lãi tỷ giá
Chênh lệch lỗ tỷ giá
Trang 37Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
9 Bảng tổng hợp chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2.8 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
2.3.9.2 Đối với hình thức nhật kí – sổ cái
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 38Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Bảng tổng hợp chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.9:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
2.3.9.3 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 39- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 40Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Bảng tổng hợp chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra