CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái quát chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền - Đối
Trang 1KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
Giảng viên HD: TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ
Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ BÍNH
MSSV : 12010743
Lớp : CDKT14BTH
THANH HÓA - NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung chuyên đề tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm
ơn tới quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM cơ sở Thanhhóa đã tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn nghiệp vụ cho
em để có thể ứng dụng vào thực tế Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s
Lê Thị Hồng Hà đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập
và hoàn thành bài báo cáo
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty TNHH MS VINA
đã tiếp nhận em, em xin chân thành cảm ơn phòng Kế toán -Tài chính công ty đã luôngiúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năng động tận tình giúp đỡ em trong thời gian hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Là một sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế nhưng qua thời gian thực tập ởcông ty em đã rút ra đươc nhiều kinh nghiệm bổ ích giúp em rất nhiều trong việc nắmvững liên hệ thực tế, giúp em hệ thống lại kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiềukinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiệnthời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nên chuyên đề
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức củamình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy
cô và Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này Emxin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng…năm 2015SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Bính
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam 10
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ 12
Sơ đồ 1.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt là vàng,bạc,kim khí quý,đá quý 14
Sơ đồ 1.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam 17
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ 18
Sơ đồ 1.6 Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển 21
Sơ đồ 1.7 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 22
Sơ đồ 1.8:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 23
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 25
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 27
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tín 28
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại công ty 32
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ms Vina 34
Sơ đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ theo hình thức NKC 36
MỤC LỤ
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2
1.1 Khái quát chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất 2
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 2
1.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền 2
1.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 3
1.2 Khái quát chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh ghiệp sản xuất 3
1.2.1 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền 3
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 4
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 4
1.3 Kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp sản xuất 6
1.3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 6
1.3.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 6
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 7
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 7
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán 9
1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.3.2.1 Một số quy định trong việc hạch toán tiền gửi ngân hàng 15
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng: 15
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 16
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 16
1.3.3 Kế toán tiền đang chuyển 19
1.3.3.1 Nội dung chủ yếu của kế toán tiền đang chuyển 19
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 19
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 20
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán 20
1.3.4 Các hình thức ghi sổ kế toán 22
1.3.4.1 Đối với hình thức nhật kí chung 22
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743
Trang 71.3.4.2 Đối với hình thức nhật kí – sổ cái 23
1.3.4.3 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ 24
1.3.4.4 Đối với hình thức nhật kí chứng từ 26
1.3.4.5 Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH MS VINA 29
2.1 Đặc điểm chung về tình hình hoạt động tại Công ty TNHH MS VINA 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MS VINA 29
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH MS Vina 30
2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty TNHH MS Vina 30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH MS Vina 31
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH MS Vina 35
2.1.6 Các chính sách chế độ tài chính kế toán đang áp dụng tại công ty TNHH MS Vina 37
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MSVINA 38
2.2.1 Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH MSVINA 38
2.2.1.1 Chứng từ,tài khoản,số kế toán sử dụng 38
2.2.1.2 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 39
2.2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 39
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MSVINA 47
2.2.2.1 Chứng từ,tài khoản,số kế toán sử dụng 47
2.2.2.2 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng 47
2.2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 48
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA 54
3.1 Nhận xét chung về kế toán vốn bằng tiền ở công ty 54
3.1.1 Ưu điểm 54
3.1.2 Hạn chế 55
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MS VINA 56
KẾT LUẬN 62
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành vàtồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trìnhsản xuất kinh doanh của mình.Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanhnghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tácvới nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn vàphức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh
tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán của doanh nghiệpchia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn
bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao.Do đó, việc tổ chức hạchtoán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thựctrạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quátrình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết,đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư,chi tiêu trong tương lai như thế nào
Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin
chọn đề tài “Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công
ty TNHH MS VINA” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 1
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái quát chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
- Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt động sảnxuất kinh doanh đều nhất thiết cần một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốnkinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần thiết phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh Qua mỗi giai đoạn vận động vốn không ngừng biếnđổi cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô
-Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vậnđộng liên tục của vốn kinh doanh theo chu kỳ T-H-T,trong quá trình đó luôn có một bộphận dừng lại ở trạng thái tiền tệ, bộ phận này gọi là vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưuđộng của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trongcác quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao gồm tiền mặt(TK111), tiền gửi Ngân hàng (TK112), tiền đang chuyển (TK113)
1.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đápứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hànghoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ.Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hếtsức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gianlận và ăn cắp Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệvốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụngvốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất củaNhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngàykhông được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuậntheo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng
Trang 101.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
Để quản lý tốt vốn bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp thì trước hết cần táchbiệt việc bảo quản vốn bằng tiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này Ngoài ra,doanh nghiệp còn phải phân công một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tracông việc của người này thông qua công việc của người kia Việc phân chia tráchnhiệm như trên là nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng như sự móc ngoặc giữacác nhân viên trong việc tham ô tiền mặt Các bước chính để thực hiện việc quản lýnội bộ đối với vốn bằng tiền gồm:
- Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ các sổ sách kế toán ư nhữngnhân viên giữ tiền mặt không được tiếp cận với sổ sách kế toán và các nhân viên kếtoán không được giữ tiền mặt
- Lập bản danh sách ghi hóa đơn thu tiền mặt tại thời điểm và nơi nhận tiền mặt
- Thực hiện thanh toán bằng séc, chỉ nên dùng tiền mặt chi tiêu cho các khoảnlặt vặt, không được chi trả tiền mặt thay cho việc chi trả séc
- Trước khi phát hành một tờ séc để thanh toán, phải kiểm tra số lượng và giá trịcác khoản chi tránh việc phát hành séc quá số dư
- Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng ký séc
1.2 Khái quát chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh ghiệp sản xuất 1.2.1 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và sửdụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suythoái của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là đối tượng có khả năng phát sinh rủi ro hơncác loại tài sản khác, vì vậy nó cần được quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra kiểmsoát các khoản thu chi bằng tiền là rất cần thiết
Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như thống kê,phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản lý kinh tếquan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh giám sát thường xuyênliên tục do sự biến động của vật tư, tiền vốn, bằng các thước đo giá trị và hiện vật, kếtoán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lýtrong hoạt động sản xuất kinh doanh
Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp cho chủ doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 3
Trang 11và những người quản lý doanh nghiệp nắm vững tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng như việc sử dụng vốn để từ đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu để
có những quyết định và chỉ đạo sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao nhất
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò dụng cụ quản lý kinh tế,
kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từngloại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiềnnhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô vàlợi dụng tiền mặt trong kinh doanh
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm traviệc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm
và có hiệu quả cao
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng ViệtNam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác ghi chépbáo cáo tài chính nhưng phải được cho phép bằng văn bản của Bộ Tài Chính
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằngtiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khíquý, đá quý
-Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quycách, phẩm chất, và giá trị của từng thứ, từng loại Giá trị vàng, bạc, kim khí quý,đáquý được tính theo giá trị thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán) Khi tính giáxuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, có thể áp dụng một trong bốn phương pháp xuấtkho: Bình quân gia quyền, nhập trước ư xuất trước, nhập sau ưxuất trước, giá thực tếđích danh Tuy nhiên, do vàng bạc, đá quý, là loại tài sản có giá trị lớn và mang tínhtách biệt nên phương pháp thực tế đích danh thường được sử dụng Nếu có chênh lệchgiữa giá xuất bán và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì được phản ánhvào TK 515, hoặc TK 635
Trang 12- Trường hợp kế toán vốn bằng tiền liên quan đến ngoại tệ: theo chuẩnmực kế toán 10 – “Ảnh hưởng của việc thay đổi Tỷ giá hối đoái” được ban hành theoQuyết định số 165/2002/QĐưBTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BộTài chính:
+ Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệhoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanhnghiệp:
Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ mà giá cả được xác định bằngngoại tệ;
Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu được xác địnhbằng ngoại tệ;
Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chưa đượcthực hiện;
Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xácđịnh bằng ngoại tệ;
Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc thay đổi lấy một loại tiền tệkhác;
+ Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầutheo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỉ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán
và ngoại tệ tại ngày giao dịch
+ Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch được coi là tỉ giá giao ngay Doanhnghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỉ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch
+ Các giao dịch làm tăng vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả được quyđổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch để ghi sổ kế toán
+ Các giao dịch làm giảm vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả được quyđổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá ghi sổ để ghi sổ kế toán Tỷ giá ghi sổđược xác định theo 1 trong 4 phương pháp: phương pháp đích danh, phương pháp bìnhquân gia quyền, phương pháp nhập trước – xuất trước, phương pháp nhập sau – xuấttrước
+ Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đơn vị tiền tệ kế toán (VNĐ) thìđược hạch toán theo tỷ giá thực tế mua hoặc thực tế bán Cuối niên độ kế toán (ngày
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 5
Trang 13lập bảng cân đối kế toán) các khoản mục tiền tệ phải được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ,
đó là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàngNhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm
1.3 Kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầuchi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tạidoanh nghiệp bao gồm: giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngânphiếu,vàng,bạc, kim khí quý, đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của doanh nghiệp phải đượctập trung tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt,quản lý và bảo quảntiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ không được nhờ ngườikhác làm thay Trong trường hợp cần thiết thì phải làm thủ tục ủy quyền cho ngườilàm thay và phải được sự đồng ý của Giám đốc
Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phảiphù hợp với số dư trên sổ quỹ Hàng ngày sau khi thu, chi tiền thủ quỹ phải ghi vào sổquỹ cuối ngày, phải lập báo cáo quỹ, nộp cho kế toán Hàng ngày, sau khi nhận đượcbáo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc do thủ quỹ gửi đến, kế toán quỹ phải đốichiếu, kiểm tra số liệu đã ghi trên sổ quỹ Sau khi kiểm tra xong sổ quỹ, kế toán địnhkhoản và ghi vào sổ tổng hợp tài khoản quỹ tiền mặt
1.3.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt
Kế toán tiền mặt cần tuân theo những nguyên tắc sau:
1) Chi phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”,số tiền mặt, ngoại tệ thực tếnhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111 “Tiền mặt” màghi vào bên nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”
2) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹtại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị
3) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy địnhcủa chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ
Trang 14đính kèm.
4) Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt,ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuấtquỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
5) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày,thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và
sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyênnhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
6) Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngânhàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên có các TK 1112, TK
1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuấttrước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt)
7) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằngtiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khíquý, đá quý Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặtthì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanhtoán chi trả được hạch toán như ngoại tệ
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng
-Biên lai thu tiền …
Phiếu thu, phiếu chi được kế toán lập từ 2 đến 3 liên đặt giấy than viết một lần,sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởngduyệt (và cả thủ trưởng đơn vị ư đối với phiếu chi), sau đó chuyển cho thủ quỹ làmcăn cứ nhập xuất quỹ Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi số, một liên giao cho người nộptiền (hoặc người nhận tiền), một liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếuthu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 7
Trang 15- Để hạch toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt.Tài
khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể
cả ngân phiếu), ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của doanh nghiệp
- TK 111 – tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111 – tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền ViệtNam tại quỹ tiền mặt
+ TK 1112 – ngoại tệ: phản ánh tình hình thu chi, tăng giảm tỷ giá và tồnquỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam
+ TK 1113 – vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc,kimkhí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
-Kết cấu TK 111
Nợ TÀI KHOẢN 111 “TIỀN MẶT” Có
SDĐK xxxx
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm
kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)
SDCK Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng, bạc,kim khí quý, đá quý hiện còn
tồn ở quỹ tiền mặt.
Trang 16* Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theodõi ngoại tệ trên tài khoản 007 – “ Ngoại tệ các loại”
Kết cấu TK 007 – Ngoại tệ các loại
Nợ TÀI KHOẢN 007 “ NGOẠI TỆ CÁC LOẠI” Có
Trang 17TK 411,441
Vay ngắn hạn,vay dài hạn
TK 311,341
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 133
Mua vật tư,hàng hóa, CCDC, TSCĐ
…bằng tiền mặt
TK 152,153,156,211…Thu hồi các khoản đầu tư
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Trang 18 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theodõi ngoại tệ trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” Việc quy đổi ra đồng Việt Namphải tuân thủ các quy định sau:
- Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cốđịnh dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh cácnghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giámua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ kinh tế
-Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tàikhoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào củaNgân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các khoảnchênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tàikhoản 635 và 515
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng
tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả Số chênh lệch giữa tỷgiá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời đểm nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược hach toán vào tài khoản 635 và 515
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 11
Trang 19Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ
Trang 20- Tất cả các nghiệp vụ trên đầu phải ghi đơn TK 007 “Ngoại tệ các loại”
Kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì
doanh nghiệp phản ánh vào TK 111 (1113) Do vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giátrị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thông tin như: ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giáthanh toán Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được ghi sổ theo giá thực tế, khi xuất cóthể sử dụng một trong các phương pháp tính giá như: phương pháp bình quân giaquyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước hay thực tế đích danh
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 13
Trang 21Sơ đồ 1.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt là vàng,bạc,kim khí quý,đá quý
1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.3.2.1 Một số quy định trong việc hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vịphải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
Cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo
số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếucó) ghi vào bên Nợ TK138 “Phải thu khác” (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn sốliệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388)(Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng)
Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điềuchỉnh số liệu ghi sổ
-Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toánriêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phùhợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từngloại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở ngân hàng đểtiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
-Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp nếu dùng để ký quỹ, mở L/C nhậpkhẩu…nghĩa là doanh nghiệp không được phép chi khoản tiền gửi đó cho mục đíchkhác, thì kế toán phải chuyển tiền quỹ sang khoản “thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắnhạn” TK144 hoặc “ký quỹ, ký cược dài hạn” TK244 (Nếu ký quỹ trên 01 năm)
TN khác bằng ngoại tệ
Trang 22-Bản sao kê của ngân hàng
-Các chứng từ khác kèm theo (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản,séc bảo chi…)
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 15
Trang 231.3.2.3 Tài khoản sử dụng
-Để phản ánh tình hình biến động về tiền gửi kế toán sử dụng TK 112 ư Tiềngửi Ngân hàng Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động cáckhoản tiền gửi của doanh nghịêp tại các Ngân hàng và các công ty tài chính
-Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp hai:
+ TK 1121 - Tiền Việt Nam
Trang 24SDĐK :xxxx
- Các khoản tiền gửi vào ngân
hàng
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
- Các khoản tiền gửi được rút ra
- Chênh lệch giảm do đánh giálại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 25Sơ đồ 1.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
Trang 26 Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 19
Trang 27007-Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải ghi đơn TK 007 “Ngoại tệ các loại”
1.3.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.3.3.1 Nội dung chủ yếu của kế toán tiền đang chuyển
- Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp như tiền mặt, séc, đãnộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước; đã gửi bưu điện, các tổ chức tài chính trunggian có thực hiện dịch vụ chuyển tiền để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Có của ngân hàng, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tàikhoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ haybản sao kê của ngân hàng
+ Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong cáctrường hợp sau đây:
+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
+ Thu tiền bán hàng không nhập quỹ, nộp thuế ngay cho kho bạc Nhà nước(Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc Nhà nước)
- Tiền đang chuyển là tài sản bằng tiền, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,đang nằm trong quá trình trung gian khi những nghiệp vụ kinh tế chính chưa hoànthành Đây là một trong những nội dung cần quản lý chặt chẽ để nhằm thực hiện tốtnhững trách nhiệm khác, không để sai sót khi những nghiệp vụ kinh tế cuối cùng chưahoàn thành
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
TN khác bằng ngoại tệ
Trang 281.3.3.3 Tài khoản sử dụng
- Kế toán tổng hợp sử dụng TK113 - Tiền đang chuyển để phản ánh số tiềnđang chuyển của doanh nghiệp
- TK 113 – tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
+TK 1131 – tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
+ TK 1132 – tiền ngoại tệ: phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Trang 29
Sơ đồ 1.6 Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển
Trang 30Sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.3.4.1 Đối với hình thức nhật kí chung
-Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sơ đồ 1.7 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 23
Trang 31Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu
thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết NHẬT KÝ- SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.4.2 Đối với hình thức nhật kí – sổ cái
-Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký ư Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:-Nhật ký - Sổ Cái
-Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
Trang 32Sơ đồ 1.8:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
1.3.4.3 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 33Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 341.3.4.4 Đối với hình thức nhật kí chứng từ
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 35Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Trang 36PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Sổ kế toán
1.3.4.5 Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CÔNG TY TNHH MS VINA
2.1 Đặc điểm chung về tình hình hoạt động tại Công ty TNHH MS VINA 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MS VINA
- Tên công ty: công ty TNHH MS VINA
- Tên giao dịch: SEWON BELTLAN VIET NAM, CO., LTD
- Chủ doanh nghiệp: Hawng Kyu Chan
- Địa chỉ: Số 1, lô 7, khu công nghiệp làng nghề, thị trấn Nga Sơn, Huyện NgaSơn, tỉnh Thanh Hóa
Khi đi vào hoạt động số lượng công nhân của công ty là gần 1000 công nhân,cho đến nay cùng với việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã tuyểndụng thêm số lượng lớn công nhân, hiện tại công ty có khoảng gần 2000 công nhân
Sự ra đời và phát triển của công ty đã giải quyết vấn đề công ăn việc làm, đem lạinguồn thu nhập ổn định cho người lao động trên địa bàn
Các giai đoạn phát triển của công ty TNHH Ms Vina:
- Giai đoạn từ năm 2010 - 2011: đây là giai đoạn công ty mới đi vào hoạt độngnên gặp nhiều khó khăn, qui mô còn nhỏ, số lượng đơn đặt hàng không nhiều, doanhthu tăng chậm mà chi phí ban đầu lại cao Do đó, lợi nhuận của công ty trong giai đoạnnày là không cao Mục tiêu hướng tốc đặt ra trong giai đoạn này là mở rộng thị trườngtiêu thụ nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm bằng việc tăng cường marketing,quảng bá giới thiệu sản phẩm công ty đến tay người tiêu dùng; thiết lập và duy trì các
Trang 38mối quan hệ chặt chẽ, lâu dài với các nhà cung cấp, các khách hàng tiềm năng; khẳngđịnh vị thế công ty trên thị trường.
- Giai đoạn từ năm 2012 - 2014: trong giai đoạn này doanh thu, thu nhập và lợinhuận công ty tăng nhanh, có sự chuyển biến mạnh mẽ Do các chính sách, chiến lược,sách lược kinh doanh công ty đưa ra rất hợp lí và thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả Mụctiêu đặt ra trong giai đoạn 2015- 2018 là mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đổimới kỹ thuật sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mở rộng thị trường tiêu thụ ra nhiềunước trên thế giới; tối thiểu hóa chi phí tới mức thấp nhất có thể nhằm tăng lợi nhuậncông ty lên 2- 3 lần so với giai đoạn trước khi nền kinh tế đang trên đà phục hồi
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH MS Vina
Công ty TNHH Ms Vina là loại hình công ty TNHH 2 thành viên với vốn điều
lệ là 100% vốn đầu tư nước ngoài Công ty sản xuất sản phẩm hàng may mặc bán ratrong nước và xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản,Đức, Thái Lan
Công ty TNHH Ms Vina là tập hợp các con người gắn bó với nhau, cùng nhautiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã định Trongnền kinh tế hiện nay, yêu cầu cấp bách đặt ra cho công ty là phải tìm đầu ra cho sảnphẩm, mẫu mã phải đa dạng, kiểm tra tình hình thực hiện chi phí sản xuất để từngbước hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Doanhnghiệp không những phải cố gắng hoàn thành tốt các chức năng của mình mà còn phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện tốt các chính sách về lao động, chế độ quản lí tài sản, chế độ tiềncông, tiền lương Đồng thời làm tốt công tác đào tạo, tuyển chọn để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho toàn bộ công nhân viên và người lao động làm việc tạicông ty
- Là một đơn vị sản xuất kinh doanh hàng năm công ty phải thực hiện đúng
và đầy đủ mọi khoản thuế cho Nhà nước Công ty phải thực hiện được theo nguyên tắc
về hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động đối ngoại do Nhà nước quy định
2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty TNHH MS Vina
Loại hình kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Bính – MSSV: 12010743- Lớp CDKT14BTH Trang: 31
Trang 39- Dệt may là ngành công nghiệp phát triển hàng đầu tại Việt Nam và là mặt
hàng thứ yếu Do đó rất nhiều đối thủ cạnh tranh, mẫu mã chủng loại đa dạng Công tyTNHH Ms Vina bán hàng theo hình thức xuất bán trực tiếp và xuất khẩu ra nướcngoài Sản phẩm của công ty là quần áo,vải vóc các loại, không chỉ đa dạng về mẫu
mã mà cả về chủng loại, đáp ứng hầu hết các nhu cầu tiêu dùng khác nhau của kháchhàng Vì vậy công tác điều tra, phân tích, phân đoạn thị trường; phân chia nhóm đốitượng khách hàng luôn được công ty chú trọng hàng đầu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa khách hàng, tạo sự tin tưởng và niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm củacông ty
Hoạt động kinh doanh chủ yếu
- Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty:
+ Thị trường đầu vào: khâu nguyên vật liệu đầu vào luôn được kiểm tra kiểmsoát chặt chẽ ngay từ quá trình thu mua cho đến quá trình bảo quản, lưu kho lưu bãi rồiđưa vào tiến hành sản xuất Việt Nam ta là một quốc gia mạnh về dệt may nên phầnlớn nguyên vật liệu nhập vào từ thị trường trong nước luôn ổn định và một phần nhập
từ thị trường nước ngoài Công tác liên hệ, tìm kiếm các nhà cung cấp thường xuyên
và các nhà cung cấp dự bị hay tạm thời luôn được quan tâm để đảm bảo các yếu tố đầuvào luôn ổn định, nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất được diễn ra một cách thuận lợi,không bị gián đoạn do thiếu nguyên vật liệu đầu vào
+ Thị trường đầu ra: công ty luôn có thị trường tiêu thụ rộng rãi trong nước vànước ngoài Trong nước sản phẩm sản xuất được chuyển đi bán khắp các tỉnh thành.Còn ở thị trường ngoài công ty xuất khẩu chủ yếu đi các nước như Mỹ, Hàn Quốc,Nhật Bản, Đức, Thái Lan, trong đó thị trường xuất khẩu mạnh nhất là Hàn Quốc
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH MS Vina
Sơ đồ bộ máy công ty
Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình công ty TNHH
Ms Vina đã thiết lập một tổ chức bộ máy tại công ty sao cho hoạt động SXKD củacông ty được diễn ra một cách khoa học và có hiệu quả nhất, phù hợp với tình hìnhcông ty Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức như sau: