Để khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến vàhoàn thiện công tác tiền
Trang 1KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP
CÔNG NGHỆ XD & TM SAO VIỆT
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung bài chuyên đề tốt nghiệp này, trước tiên em xin chânthành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại học Công nghiệp Thành phố HồChí Minh đã hết lòng tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên mônnghiệp vụ cho em để có thể ứng dụng vào thực tế Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới
cô Võ Thị Minh, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trìnhhoàn thành bài chuyên đề
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty cổ phần công nghệxây dựng và thương mại Sao Việt đã tiếp nhận em vào thực tập, em xin cảm ơn chị Kếtoán trưởng cùng các anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính đã luôn giúp đỡ, tạomôi trường thân thiện, năng động trong lúc em thực tập tại Công ty Đặc biệt em xincảm ơn anh Phạm Văn Thành là người đã trực tiếp hướng dẫn em, truyền đạt cho emnhững kinh nghiệm thực tế quý báu và giúp đỡ em tận tình trong quá trình viết bàichuyên đề này
Đồng thời em xin cảm ơn bố mẹ và một số anh chị em, bạn bè thân là nhữngngười đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chi Minh, Ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên Công ty cổ phần công nghệxây dựng và thương mại Sao Việt thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công ty CP công nghệ XD &
TM Sao Việt
Công ty cổ phần công nghệ xây dựng và thươngmại Sao Việt
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng : 14
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN : 15
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ NKC: 16
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Nhật ký chứng từ: 18
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ Chứng từ ghi sổ 20
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ Nhật ký sổ cái: 21
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 25
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 26
Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 28
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình kế toán lương 52
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Biểu 2.1 : Bảng lương của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng 32Biểu 2 : Bảng phụ cấp chức vụ của trưởng phòng, phó phòng Theo nghị định số 116/2010 NĐ CP ngày 24/12/2010 của chính phủ 33
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1 1.1.Những vấn đề cơ bản tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất 1
1.1.1 Tiền lương 1
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương 1
1.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương 2
1.1.1.3 Quỹ tiền lương 3
1.1.1.4 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 3
1.1.2 Các khoản trích theo lương 3
1.1.2.1 Bảo hiểm xã hội 3
1.1.2.2 Bảo hiểm Ytế (BHYT) 4
1.1.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 4
1.1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 4
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.1.4 Các hình thức trả lương 5
1.1.4.1 Trả lương theo thời gian 5
1.1.4.2 Trả lương theo sản phẩm: 6
1.1.4.3 Một số chế độ khác khi tính lương 7
1.2 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
1.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trich theo lương 9
1.2.1.1 Hạc toán thời gian lao động 9
1.2.1.2 Hạch toán kết quả lao động 10
1.2.1.3 Hạch toán tiền lương cho người lao động 11
1.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trich theo lương 11
1.4 Hình thức sổ sách kế toán 15
1.4.1 Hình Thức nhật ký chung 15
1.4.2 Hình thức nhật ký chứng từ: 17
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 18
Trang 91.4.4 Hình thức nhật ký sổ cái 21
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 22
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ XD&TM SAO VIỆT 23
2.1 Tổng quan về Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.2 Tình hình cơ cấu tổ chức của Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt 24 2.1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty 24
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 26
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt .27
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 27
2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 28
2.1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 28
2.1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng tại Công ty 29
2.1.4 Đặc điểm về lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 29
2.1.4.1 Đặc điểm lao động 29
2.1.4.2 Yêu cầu quản lí lao động, tiền lương và các khoản trích lập theo lương ở Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt 30
2.1.4.3.Nhiệm vụ kế toán tiền lương vả các khoản trích theo lương của Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt 30
2.2 Thực trạng về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt 31
2.2.1.Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty 31
2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP công nghệ xây dựng Và TM Sao Việt 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ XD & TM SAO VIỆT 60
Trang 103.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần công nghệ XD & TM Sao Việt 60
3.1.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương của công ty 60
3.1.1.1 Ưu điểm: 60
3.1.1.2 Nhược điểm 61
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ Xd & Tm Sao Việt 62
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 62
3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ Xd & Tm Sao Việt 62
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường được chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trường Từ đó dẫn đến hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi lĩnhvực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Một trong những vấn đề này là quản lý và sử dụng laođộng sao cho có hiệu quả
Để khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến vàhoàn thiện công tác tiền lương Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tiền lương được sử dụng như một công cụ quan trọng, đòn bẩy kinh
tế để kích thích và động viên người lao động hăng hái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩmcho xã hội cũng như tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động, đồng thời nó cũng làkhoản chi phí đối với người sử dụng lao động Đứng trước tầm quan trọng của nó,những nhà quản lý luôn quan tâm suy nghĩ và đưa ra những phương án hiệu quả đểtăng năng suất lao dộng và tối đa hóa lợi nhuận
Tiền lương mà hợp lý chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức laođộng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động mà còn phát huy đượcsức mạnh to lớn của đòn bẩy kinh tế Mặt khác nó còn làm cho người lao động từ lợiích trực tiếp của mình mà quan tâm đến thành quả lao động, chăm lo nâng cao trình độtay nghề, không ngừng tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Tiền lương có khả năng làm cho người lao động phát huy một cách tối đa sứclao động và cả trí óc nếu như thành quả lao động lao động của họ được bù đắp xứngđáng Do vậy, ý nghĩa của tiền lương càng đặc biệt quan trọng hơn Một hệ thống tiềnlương chỉ phát huy hiệu quả kinh tế khi nó phù hợp với điều kiện thực tế của doanhnghiệp theo nguyên tắc quy định của Nhà nước và khả năng cống hiến của mỗi ngườigóp phần quan trọng vào khả năng phát triển của doanh nghiệp Vì thế không ngừnghoàn thiện các hình thức tổ chức tiền lương trong giai đoạn hiện nay là hết sức cầnthiết Việc hoàn thiện tổ chức tốt vấn đề tiền lương là động lực thúc đẩy công nhânviên làm việc hăng say góp phần tăng năng suất lao động thu nhập người lao động vớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa người lao động
và doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội khác Sựquan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức liên quanđến lợi ích của người lao động ta gọi là các khoản trích theo lương
Từ những vấn đề nêu trên đã giúp em nhận ra sự cần thiết của công tác kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nên em đã quyết
định chọn đề tài : “Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt” để làm bài chuyên đề tốt
nghiệp của mình
Bố cục chuyên đề Gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT1.1.Những vấn đề cơ bản tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức laođộng có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động:Nhà nước, chủ doanh nghiệp ) thông qua các hợp đồng lao động Sau quá trình làmviệc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả laođộng của người đó
Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữadoanh nghiệp và người lao động
- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghềnghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình
- Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp
xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình
Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá
vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Họ là ngườilàm thuê bán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất Giá trị của sức lao độngthông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành
Đối với thành phần kinh tế thuộc sởn hữu Nhà nước, tập thể người lao động từgiám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trảcông Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người laođộng Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền không đầy
đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó Tuy nhiên, những đặc thù riêng trong việc sửdụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệthuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương
Trang 14và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau.
Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người laođộng, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xínghiệp
Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, làgiá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phảitrả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung – cầu, giá cả thịtrường và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Cùng với khả năng tiền lương, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác củatiền lương Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao động và thường
sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn.Tiền công còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiềntrả theo khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuênhân công trên thị trường tự do Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiềnlương và tiền công được xem là đồng nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng
áp dụng
1.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho ngườilao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn đượchoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chấtcủa tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ cóthể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹkinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt đượcmục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu
tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giámsát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việcchi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệuquả cao nhất Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất
Trang 15lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động.
+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăngnăng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cựclàm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm củamình với lợi ích của doanh nghiệp Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khíchvật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
1.1.1.3 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả chotất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiềukhoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt
đỏ, khu vực .), tiền thưởng trong sản xuất.Quỹ tiền lương(hay tiền công) bao gồmnhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp vàtiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
1.1.1.4 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức laođộng như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu Quỹ BHXHđược trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà nước quyđịnh trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tếquốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ tríchBHXH Như chế độ hiện nay trích BHXH là 20%, trong đó 15% được trích vào chi phíSXKD, còn 5% trừ vào thu nhập của người lao động
1.1.2 Các khoản trích theo lương
1.1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chínhsách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và ngườilao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thôngqua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ BHXH
là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao Trên cơ sở tham gia,đóng góp củangười lao động, người sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà nước BHXH
Trang 16chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốmđau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết.
Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
1.1.2.2 Bảo hiểm Ytế (BHYT)
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi
ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty Quỹ BHYT được trích theo
tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và đưọctính vào chi phí SXKD Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3% trích vàochi phí SXKD, còn 1,5% trích vào thu nhập của người lao động
1.1.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn,hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiềnlương thực tế phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phícông đoàn là 2% được trích vào chi phí sản xuất kinh
1.1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Bảo hiểm thất nghiệp là một dạng của bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản trợ cấp tạm thời cho người lao động trong thờigian chưa có việc làm theo quy định của pháp luật
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: Người lao động đóngBHTN bằng 1% tiền lương, tiền công hằng tháng; người sử dụng lao động đóng bằng1% quỹ tiền lương tiền công hằng tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ bằng 1% quỹ tiềnlương, tiền công hằng tháng đống bảo hiểm thất nghiệp của những người lao độngtham gia bảo hiểm thất nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm,tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiền BHXH,
Trang 17BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động.
Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương,cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau
Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành
Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đềxuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộphận quản lý khác
Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ ,BHTN thuộc phạm
vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, quỹ BHYT KPCĐ ,BHTN đề xuất các biện pháp khai thác có hiệuquả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vôtrách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiềnlương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phânphối theo lao động
1.1.4.1 Trả lương theo thời gian.
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc để tínhlương cho công nhân viên Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhânviên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động, trong đó có 2 loại:
Trả lương theo thời gian đơn giản
Trả lương theo thời gian có thưởng
+ Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn
cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả laođộng
- Lương tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
Trang 18- Lương ngày: đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khích ngườilao động đi làm đều.
thực tế.
26 ngày làm việc thực tế
+ Trả lương theo thời gian có thưởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợpgiữa việc trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhân vượt mứcnhững chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định
Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điềuchỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tựđộng hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơngiản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích được người lao động có tráchnhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lý rất khó khăn
Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động
1.1.4.2 Trả lương theo sản phẩm:
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trựctiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ hoàn thành Đây làhình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp sản xuấtchế taọ sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người laođộng nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ có tácdụng làm tăng năng xuất của người lao động
+ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động
ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng,phát huy sáng tạo, để nâng cao khẳ năng làm việc và năng xuất lao động
+ Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoànthiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động
Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ Có các chế
Trang 19độ trả lương sau:
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lương này được
áp dụng rộng rãi đối với người công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều kiện quytrình lao động của người công nhân mang tính độc lập tương đối, có thể quy định mứckiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giá tiền lương của cách trảlương này là cố định và tiền lương của công nhân được tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Trong đó: ĐG: đơn giá tiền lương
Q: mức sản lượng thực tế
+ Ưu điểm: là mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân nhận được và kết quả
lao động thể hiện rõ ràng người lao động xác định ngay được tiền lương của mình, doquan tâm đến năng suất, chất lượng sản phẩm của họ
+ Nhược điểm: là người công nhân ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tinh
thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạng dấunghề, dấu kinh nghiệm
Chế độ trả lương khoán: được áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết
bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trongmột thời gian nhất định
Chế độ lương này sẽ được áp dụng trong xây dựng cơ bản và áp dụng chonhững công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị đểnhanh chóng đưa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể
+ Ưu điểm: trong chế độ trả lương này người công nhân biết trước được khối
lượng tiền lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian thànhcông được giao Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việc của mình
từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao còn đối với người giao khoánthì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành
+ Nhược điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tượng làm bừa,
làm ẩu không đảm bảo chất lượng Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm được tiếnhành một cách chặt chẽ
1.1.4.3 Một số chế độ khác khi tính lương
Chế độ thưởng
Trang 20Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơnnguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp.
Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngườilao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc
+ Đối tượng xét thưởng:
Lao động có thời gian làm việc tại daonh nghiệp từ một năm trở lên
Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Mức thưởng : mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theonguyên tắc sau :
Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiệnqua năng xuất lao động, chất lượng công việc
Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp
+ Các loại tiền thưởng : Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quĩkhen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượngsản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến)
Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên) : hình thức này có tínhchất lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho người laođộngdưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định
Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm : Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệqui định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sảnphẩm cấp thấp
Tiền thưởng thi đua : (không thường xuyên ): Loại tiền thưởng này không thuộcquỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thứcphân loại trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)
Chế độ phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuấthoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công tác quản lý khôngthuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm caochưa được xác định trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương
Trang 21tháng Đối với doanh nghệp, phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vàochi phí lưu thông.
Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoàigiờ, làm thê,
Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại nhữngvùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng
1.2 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trich theo lương.
1.2.1.1 Hạc toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số ngày công, giờ công làm việc thực tế nhưngày nghỉ việc, ngừng việc của từng ngườilao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này
để tính lương phải trả cho từng người
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian laođộng trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việctrong tháng thực tế vàvắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng banBảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban vàdùng trongmột tháng Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phậnđược ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sảnxuất hoặc trưởng các phòng ban làngười trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào sốlao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm côngnhững ngày nghỉ theo qui định nhưngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõràng
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sátthời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sửdụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra vàxác nhậnhàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lênphòng lao động tiền lương Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng
kế toán tiền lương để tiến hành tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm
Trang 22đau, tai nạn lao động thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xácnhận Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân
gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhânngừng việc vàngười chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương vàxử lý thiệt hại xảy
ra Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp,BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm côngtheo những ký hiệu qui định
1.2.1.2 Hạch toán kết quả lao động.
Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toà n bộ công tácquản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hà nh là ghichép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việchoà n thà nh của từng cá nhân,
tập thể là m căn cứ tính lương và trả lương chính xác
Tuỳ thuộc và o loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta
sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động Các chứng từban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sảnphẩm công việc hoà n thà nh, hợp đồng giao khoán
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoà n thà nh là chứng từ xác nhận số sảnphẩm (công việc) hoà n thà nh của đơn vị hoặc cá nhân người lao động
Phiếu nà y do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc,người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt Phiếu đượcchuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theosản phẩm
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trườnghợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhậnkhoán với khối lượng công việc, thời gian là m việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bênkhi thực hiện công việc đó Chứng từ nà y là cơ sở để thanh toán tiền công lao độngcho người nhận khoán
Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chấtlượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để là m căn cứ lập biênbản xử lý Số lượng, chất lượng công việc đã hoà n thà nh và được nghiệm thu được
Trang 23ghi và o chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã
ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương là m căn cứ tính lương và trảlương cho công nhân thực hiện
1.2.1.3 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụcấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làmviệc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê về laođộng tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận(phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảngchấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc côngviệc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lậpbảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếuchi và phát lương Bảng này lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương người lao độngphải trực tiếp ký vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
1.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trich theo lương
Chứng từ kế toán
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lươnggồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 – LĐTL – Bảng chấm công
Mẫu số 02 – LĐTL – Bảng thanh toán TL
Mẫu số 03 – LĐTL – Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04 – LĐTL – Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05 – LĐTL – Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 06 – LĐTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnhMẫu số 07 – LĐTL – Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 – LĐTL – Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 – LĐTL – Biên bản điều tra tai nạn lao động
Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên
Dùng để theo dõi các khoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền
Trang 24lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của người lao động.
Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:
- 3341: Phải trả công nhân viên
- 3348 : Phải trả người lao động khác
Kết cấu:
SDĐK: Các khoản khác còn phải trả công
nhân viên đầu kì+ Các khoản đã trả công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào lương
+ Các khoản ứng trước
+ Kết chuyển lương chưa lĩnh
+ Tất cả các khoản phải trả công nhânviên
SDCK : Số trả thừa cho công nhân viên SDCK : Các khoản khác còn phải trả
công nhân viên cuối kỳ
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 338 được chi tiết thành 9 tài khoản:
- 3382 : Kinh phí công đoàn
- 3383 : Bảo hiểm xã hội
- 3384 : Bảo hiểm y tế
- 3399 : Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 25
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+Các khoản phải trả, phải nộp hay thuhộ
+ Trích các khoản theo lương vào chiphí hàng kì
Trang 26TK 111, 112 TK 334
TK 154 Thanh toán cho người LĐ TL và những khoản thu nhập
TK 3388 có tính chất lương phải trả cho Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ
Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trước
Tiền bồi thường, phải trả cho TLNP
TK 3383 TK333
Thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động
TK 421
TK 3383, 3384, 3388,3389
Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lương phải trả NLĐBHYT, …
Trang 27Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN :
TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384,3389 TK 154
Trích KPCĐ, BHXH, BHYTNộp KPCĐ, BHXH, BHYT BHTN tính vào chi phí BHTN
TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
BHTN trừ vào thu nhập của
NLĐ
TK 334
TK 111, 112 Trợ cấp BHXH
cho người lao động Nhận tiền cấp bù của
Quỹ BHXH
1.4 Hình thức sổ sách kế toán
1.4.1 Hình Thức nhật ký chung.
+ Đặc điểm: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái đượcdùng để làm căn cứ để ghi vào sổ cái
+ sổ sách: Nhật ký chung bao gồm các loại sổ:
- Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp
vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Trang 28Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liênquan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài Chính
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ NKC:
Báo cáo tàichính
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 291.4.2 Hình thức nhật ký chứng từ:
Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo TK đối ứng Nợ
+ Sổ sách: Hình thức nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Nhật ký chứng từ: Có 10 nhật ký chứng từ, từ số 1 đến số 10
Bảng kê: Có 10 bảng kê đánh số thứ tự từ 1 dến 11 không có bảng kê số 7.Bảng phân bổ: Có 4 bảng phân bổ, từ số 1 đến số 4
Trang 30
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Nhật ký chứng từ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức nhật ký chứng từ được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy môlớn, loại hình kinh doanh phức tạp, có trình độ kế toán cao
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ
+ Đặc điểm: Đây là hình thức kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
+ Sổ sách: Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
Nhật ký chứng từ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng kê
Trang 31Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ,
Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh
Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lập cácbáo cáo tài chính
Hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại quy mô của Doanh nghiệp,kết cấu sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với cả kế toán thường và kế toán máy
Trang 32Sơ đồ 1.5 Sơ đồ Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 331.4.4 Hình thức nhật ký sổ cái
Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự
thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- sổ cái
+ Sổ sách: Nhật ký sổ cái bao gồm các loại sổ sau:
- Nhật ký- sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ và đối chiếu khớp đúng với số liệu giữa sổ nhật ký sổcái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết)
Nhật ký sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số lươngphát sinh ít, phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mô hình quản lýchung một cấp, cần ít lao động kế toán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ Nhật ký sổ cái:
NHẬT KÝ -SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 341.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Sổ kế toán
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHỆ XD&TM SAO VIỆT2.1 Tổng quan về Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Sơ lược về công ty
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần công nghệ XD & TM Sao Việt
Tên viết tắt: Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt
Người đại diện hợp pháp của Công ty: Trương Đăng Khoa
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty
Quyết định thành lập của Công ty
Công ty cổ phần công nghệ XD & TM Sao Việt được thành lập theo giấychứng nhận đang ký kinh doanh số: 2801152164 do Sở Kế hoạch đầu từ tỉnh ThanhHoá cấp ngày 30/02/2008
Quy mô vốn của Công ty
Công ty có số vốn điều lệ là 8.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Tám tỷ đồng chẵn
Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Thiết kế các công trình điện năng
- Thiết kế đường bộ, đường nội bộ sân bay
- Giám sát công trình điện năng, giám sát công trình dân dụng, công nghiệp vàcông trình giao thông, giám sát công trình hạ tầng kỹ thuật, giám sát công trình thuỷlợi
- Thiết kế hệ thống xử lý và cung cấp khí, thiết kế kết cấu công trình dân dụng
Trang 36và công nghiệp, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế quy hoạch công trình
- Lập và phân tích đánh giá hồ sơ mời thầu công tình xây dựng, lập dự án đầu
tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi, xây dựng đường điện
và trạm biến áp đến 35KV
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vận tải hàng hoá đường bộ, san lấp mặt bằng
- Thiết kế công trình thuỷ lợi
- Bán buôn thương mại
2.1.2 Tình hình cơ cấu tổ chức của Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt
2.1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty
Để đảm bảo cho công việc sản xuất, thi công được thực hiện liên tục, trôi chảy
và có hiệu quả thì Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt đã tổ chức bộ máy quản
lý tương đối gọn nhẹ, quản lý theo mô hình trực tiếp Bộ máy tinh gọn, có hiệu lực caophù hợp với cơ chế thị trường hiện nay của nước ta Đứng đầu là Giám đốc, giúp việccho Giám đốc là các Phó giám đốc, một hệ thống các phòng ban chức năng và các độisản xuất
Cơ cấu tổ chức của Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt được khái quátqua sơ đồ sau:
Trang 37Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty giao nhiệm vụ cho từng phòng ban, bộ phận tạo ra một bộ máy hoạtđộng nhịp nhàng đồng bộ Nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban được phânbiệt cụ thể như sau:
Giám đốc (kiêm chủ tịch HĐQT): Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, là người điều hànhquản lý vĩ mô toàn công ty, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu,thanh lý bàn giao công trình, thanh quyết toán với nhà thầu
Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc về mặt kỹ thuật, quản
lý phòng kỹ thuật – kế hoạch, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc đượcgiao
Phó Giám đốc điều hành: Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong thẩm quyền cho phép, thừa lệnh Giám đốc những việc Giám đốc uỷ quyền
Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Tham gia làm hồ sơ dự thầu, lập kế hoạch tiến độ
thi công, tham gia nghiệm thu công trình, bóc tách bản vẽ, tiên lượng, hoàn thiện hồ sơ
Giám đốc Chủ tịch HĐQT
Phó giám đốc điều hành
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng kế toán Hành chính
Phòng vật tư Thiết bị
Trang 38hoàn công.
Phòng vật tư – thiết bị: Quản lý cung ứng đầy đủ vật tư thiết bị để không gián
đoạn quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu vật tư thiết bị
Phòng hành chính – kế toán: Chịu trách nhiệm về huy động điều hoà nguồn vốn
phân phối nguồn vốn cho các công tình, công tác bảo hiểm, bảo hộ cho toàn bộ cán bộcông nhân viên, thanh quyết toán các công trình Thường xuyên kiểm tra giám sát vềmặt tài chính tiền lương các đội, kiểm tra chứng từ hợp pháp, hợp lý, lập báo cáo tàichính
Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ thi công đảm bảo chất lượng công trình theođúng hồ sơ thiết kế
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Tại Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt bộ máy kế toán được tổ chứctheo phương thức trực tuyến chức năng và hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểutập trung tại phòng kế toán Các kế toán viên đều chịu sự cỉ đạo trực tiếp của kế toántrưởng Các đội xây dựng trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà bố trínhân viên kinh tế làm hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứngtừ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán có một nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán, phân công và chỉđạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán tại công ty, tổ chức công tác kế toán, công
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán vật tư – TSCĐ – giá thành
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán công nợ
- tiền lương
Trang 39tác thống kê của công ty tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độtài chính, kế toán của nhà nước và các quy định của cấp trên, đồng thời phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty về tính chính xác, tính pháp lý về lĩnh vực
kế toán tài chính của đơn vị
- Kế toán vật tư – TSCĐ – giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập,xuất, tồn vật tư, tình hình tăng, giảm, lập kế hoạch về TSCĐ, theo dõi khấu hao TSCĐ,điều động nội bộ TSCĐ trong Công ty Tập hợp các khoản mục chi phí và tính giáthành sản phẩm hoàn thành Ngoài các nhiệm vụ trên kế toán vật tư – TSCĐ – giáthành còn tham gia lập báo cáo tài chính
- Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng – Thủ quỹ: Theo dõi các khoản thu, chitồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ quy định, thường xuyên giao dịch với ngânhàng theo dõi tình hình thu, chi tài khoản tiền gửi ngân hàng Quản lý quỹ tiền mặt củacông ty, duy trì lượng tiền mặt hợp lý tại quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặt cuối kỳ
- Kế toán công nợ - tiền lương: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả của công
ty, giao dịch với khách hàng Quản lý tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lươngcủa nhân viên trong công ty
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Để phù hợp với yêu cầu, trình độ quản ,lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của
mình Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt đã áp dụng hình thức kế toán Chứng
từ ghi sổ và trình tự ghi sổ của công ty được khái quát bằng sơ đồ sau:
Trang 40Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty CP công nghệ XD & TM Sao Việt đang áp dụng chế độ kế toán theoquyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính và các thông tư hướng dẫn, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
2.1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ
Báo cáo tài chính