1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA

84 544 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 495,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địaphải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quanthuế quản lý trực tiếp theo quy định 1.1.3.3 Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá n

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA

GIẢNG VIÊN HD: TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN

THANH HÓA - NĂM 2015

Trang 2

và cả sau này.

Cô giáo Ths.Lê Thị Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn em từ những khâu đơngiản nhất,cô đã giúp em cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập, bổ sung thêm kiếnthức còn thiếu sót cho đến khi hoàn thành được bài chuyên đề tốt nghiệp này

Cô, chú làm việc tại Công ty TNHH MS VINA đã tạo điều kiện cho em có cơhội được thực tập và nghiên cứu tại phòng kế toán của công ty

Cuối cùng, em xin chúc thầy cô giáo cùng cô, chú làm việc Công ty TNHH MSVINA sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Trong quá trình làm bài, do còn gặp phải hạn chế về kiến thức cả về lý thuyếtlẫn thực tiễn nên bài làm còn có những vấn đề thiếu sót Em rất mong được sự quantâm, giúp đỡ và cho em xin ý kiến để bài làm được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 24

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 25

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại công ty 32

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ms Vina 34

Sơ đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ 36

MỤC LỤ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP .4 1.1 Những vấn đề chung về thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 4

1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT 4

1.1.3 Phạm vi áp dụng 5

1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT 5

1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 5

1.1.3.3 Người nộp thuế 9

1.1.4 Căn cứ tính thuế GTGT 9

1.1.5 Phương pháp tính thuế 10

1.1.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 10

1.1.5.2 Phương pháp trực tiếp trên GTGT 15

1.1.6 Đăng ký, kê khai, nộp, hoàn thuế 17

1.1.6.1 Đăng ký thuế 17

1.1.6.2 Kê khai thuế GTGT 18

1.1.6.3 Nộp thuế GTGT 19

1.1.6.4 Hoàn thuế GTGT 20

1.1.6.5 Các quy định về hóa đơn chứng từ 21

1.2 Nội dung kế toán thuế GTGT theo chế độ kế toán hiện hành 21

1.2.1 Nguyên tắc chung 21

1.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo chế độ hiện hành 21

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 21

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 21

1.2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 23

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 23

1.3 Hình thức kế toán 25

1.3.1 Hình Thức nhật ký chung 25

1.3.2 Hình thức Nhật ký chứng từ: 26

1.3.3 Hình thức nhật ký sổ cái 27

Trang 7

1.3.4 Hình thức chứng từ ghi sổ : 27

1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA 29

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MS VINA 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MS VINA 29

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH MS Vina 30

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty TNHH MS Vina 31

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh 31

2.1.3.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu 31

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MS Vina 31

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 31

2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 33

2.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH MS Vina 35

2.2.4 Các chính sách chế độ tài chính kế toán đang áp dụng tại công ty TNHH MS Vina 37

2.2.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 37

2.2.4.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 37

2.2.4.3 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng 38

2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MS VINA 38

2.3.1 Nội dung kế toán thuế GTGT 38

2.3.1.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38

2.3.1.2 Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra 48

2.3.1.3 Tờ khai thuế GTGT 53

2.3.1.4 Khấu trừ thuế GTGT, tính thuế phải nộp 58

2.3.2 Các sổ kế toán 59

2.3.2.1 Sổ nhật ký chung 59

2.3.2.2 Sổ chi tiết 62

2.3.2.3 Sổ Cái 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA 69

Trang 8

3.1 Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MS VINA 69

3.1.1 Ưu điểm 69

3.1.2 Nhược điểm 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MS VINA 70

3.2.1 Giải pháp về luân chuyển chứng từ 70

3.2.2 Giải pháp về kê khai và nộp thuế 70

3.2.3.Giải pháp về nhân sự phòng kế toán 70

3.2.4 Về tài khoản thuế GTGT 71

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, Nhà nước cấp phát vốn cho các doanh nghiệpNhà nước để thực hiện các hoạt động kinh doanh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ màcác doanh nghiệp được giao

Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường, đặc biệt là từ saukhi Nhà nước thực hiện “quy chế giao vốn” cho các doanh nghiệp Nhà nước (chỉ thị138CT ngày 25/4/1991 của HĐBT) thì Nhà nước không tiến hành cấp phát thêm vốncho các doanh nghiệp Nhà nước nữa Trên cơ sở vốn được giao, các doanh nghiệp phải

có trách nhiệm bào toàn vốn, thường xuyên bổ sung vốn để đầu tư mở rộng, đổi mớicông nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trên thực tế hiện nay, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sáchNhà nước được thể hiện chủ yếu thông qua hoạt động: doanh nghiệp nộp thuế và cácloại lệ phí cho ngân sách Nhà nước Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhànước và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế Những năm qua , hệ thống Pháp luậtthuế ở nước ta đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung ngày càng phong phú và hoàn thiệnhơn Đặc biệt việc ban hành Luật thuế GTGT và có hiệu lực từ ngày 1/1/1999 thay thếthuế doanh thu, là một bước tiến mới trong ngành thuế nước ta

Thuế GTGT là một sắc thuế mới có sự thay đổi cơ bản về nội dung,phương pháp tính thuế và biện pháp thu so với thuế doanh thu trước đây Trong cácdoanh nghiệp, thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộp cho Ngânsách Nhà nước, thuế GTGT đầu vào là quyền lợi được trừ hay được hoàn lại của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuế GTGT được thực hiện theođúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi chodoanh nghiệp Những vấn đề đó phần lớn được thực hiện thông qua công tác kế toánthuế GTGT Kế toán thuế GTGT là công cụ quan trọng để thực hiện luật thuế mới vì

nó liên quan tới tất cả các phần kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá,TSCĐ, công cụ phải thu, phải trả, chi phí doanh thu và thu nhập các hoạt động khác, từviệc sử dụng các chứng từ hoá đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báocáo tài chính Đặc biệt là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các

cơ sở kinh doanh Kết quả hạch toán thuế GTGT sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết qủacủa các phần hành kế toán khác Vì thế, các doanh nghiệp cần phải tổ chức công tác kế

Trang 10

toán thuế GTGT một cách chính xác, kịp thời, phù hợp với ngành nghề, đáp ứng yêucầu quản lý của doanh nghiệp.

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu tại nhà trường cùngthời gian ngắn tìm hiểu thực tế tổ chức công tác hạch toán kế toán thuế GTGT tạiCông ty cổ phần TNHH kinh doanh dược Thiên Thành, và với sự hướng dẫn của cô

giáo : Th.S Lê Thị Hồng Sơn, em đã làm đề án môn học:

“Giải pháp hoàn thiên công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MS VINA”

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MS VINA.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH

MS VINA

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT TRONG

Thuế là khoản đóng góp mang tính chất cưỡng chế và pháp lí cao

Thuế là khoản đóng góp mang tính không hoàn trả trực tiếp đối với các cá nhân

và tổ chức nộp thuế

Trong nguồn thu ngân sách của nhà nước thì thuế chiếm một tỉ trọng rất lớn.Thuế là cơ sở quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại của bộ máy nhà nước và giúp

bộ máy nước có thế thực hiện được các chính sách đặt ra

Giá trị gia tăng là khoản giá trị mới tăng thêm phát sinh trong quá trình từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sáchtheo mức độ tiêu thụ hàng hoá dịch vụ

1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính phầngiá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽbằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sửdụng để mua hàng hoá và dịch vụ Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bánhàng cuối cùng là đủ Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng cuốicùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế.Nếu là tiêu dùng trung gian thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng chongười mua ở giai đoạn sau

Trang 13

Bên cạnh đó, thuế GTGT còn có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT khôngchịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố củachi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấphàng hoá dịch vụ.

Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chutrình kinh tế Như ta đã biết, GTGT là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêuthụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng tổng GTGT ở tất cả các giaiđoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việcthu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương đươngvới số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng Chính vì thế quá trình tổ chứckinh tế và phân chia các chu trình kinh tế có diễn ra dài hay ngắn hay như thế nào đinữa thì thuế GTGT cũng không bị ảnh hưởng Và tổng số thuế ở các giai đoạn luônkhớp với số tính thuế trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hayít

1.1.3 Phạm vi áp dụng

1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT quy định một số nhóm hàng hóa, dịch

vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Nhìn chung, các hàng hóa, dịch vụ nàythường có một số tính chất cơ bản sau đây:

1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm trồng), chăn nuôi, thủy sản, hảisản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chếthông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng,nhập khẩu và kinh doanh thương mại

Trang 14

3 Tưới, tiêu nước; cày bừa đất; nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiêp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt, mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl

5 Nhà ở thuộc sơ hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê

6 Chuyển quyền sử dụng đất

7 Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn conngười trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm conngười như các bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con người, bảohiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe và người ngồitrên xe, bảo hiểm cho người đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểmsinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử dụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đếncon người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nôngnghiệp khác; tái bảo hiểm

vụ tổ chức thị trường của các cơ sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các hoạtđộng kinh doanh khác theo quy định của pháp luật của chứng khoán

c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toannf bộ

số vốn đã đầu tư, kế cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sảnxuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốnkhác theo quy định của pháp luật

d) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh kháctheo quy định của pháp luật

Trang 15

9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe,phục hồi chức năng cho người bệnh.

10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và internet phổ cập theo chươngtrình của chính phủ; dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam

11 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dâncư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng,dịch vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả

12 Duy tu, sửu chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ côngcộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật gồm cả dạy ngoai ngữ, tinhọc; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy cácnghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng năng cao trình độ văn hóa,kiến thức chuyên mônnghề nghiệp

14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách

in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dướidạng băng đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử, in tiền

16 Vận chuyển hành khách cộng đồng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyểnhành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị

và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của bộ giao thông vân tải

17 Hàng hóa thuộc loại trog nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong cáctrường hợp sau:

a) Máy móc thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt độngnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vân tải chuyên dùng và vật

tư cần nhập khẩu đẻ tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt

c) Tàu bay ( kể cả động cơ tàu bay ), dàn khoan, tảu thủy nhập khẩu tạo tài sản

cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất kinh doanh và để

Trang 16

cho thuê.

18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

19 Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân để viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại

20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng nhập khẩutái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất,gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết vớibên nước ngoài

21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Trường hợphợp dồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theochuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giátrị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp khôngtách riêng dược thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữutrí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc thiết bị

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theoquy định của phâp luật

22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thànhcác sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến

24 Sản phẩm nhân tạo dùng đẻ thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnhbao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghếp lâu dài trong cơ thể người, nạng, xe lăn vàdụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật

25 Hàng hóa dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quântháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trongnước theo quy định của chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao độnglàm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cánhân và các tổ chức khác của Việt Nam cho thuê mườn lao động

26 Các hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế theo quy định của Thủtướng Chính phủ

Trang 17

b) Hàng hóa dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra

c) Các hoạt đông thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí lệ phíd) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các côngtrình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quyđịnh tại điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai nộp thuế GTGT khâunhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan Tổ chức,

cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địaphải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quanthuế quản lý trực tiếp theo quy định

1.1.3.3 Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (còn gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch

vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (còn gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

a) Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp Nhà Nước và luật hợp tác xã

b) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác

c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tai Việ Nam; các tổ chức cá nhân nướcngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam

d) Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác

có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu

e) Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam

1.1.4 Căn cứ tính thuế GTGT

Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất.Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ là giá chưa có thuế của hàng hoádịch vụ đó Luật thuế GTGT áp dụng ở Việt Nam phân biệt 3 mức thuế suất khác

Trang 18

nhau: 0%, 5% và 10% áp dụng đối với từng nhóm mặt hàng sản xuất hoặc nhập khẩu.Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập vàhướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá dịch vụ Trong điều kiện hiện nay ở nước ta,mặt bằng kinh doanh của các ngành nghề chưa đồng nhất, nên phân biệt mức thuế suấtGTGT khác nhau đối với từng nhóm mặt hàng là sự cần thiết.

Hàng hoá nhập khẩu bao gồm tất cả hàng gia công xuất khẩu (xuất khẩu ranước ngoài hoặc khu chế xuất) được áp dụng mức thuế suất 0% nhằm thực hiện hoànthuế đã thu ở khâu trước và khuyến khích xuất khẩu

Những hàng hoá dịch vụ thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùngđược áp dụng mức thuế suất thấp là 5%

Các hàng hoá dịch vụ thông thường áp dụng mức thuế suất là 10% cócăn cứ tính:

Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ chịu các mức thuếsuất khác nhau thì phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu từng loại hàng hoá, dịch vụkinh doanh theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá riêng biệt.Nếu không hạch toán như vậy thì doanh nghiệp phải tính thuế GTGT theo mức thuếsuất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh doanh trên tổng doanh thucủa tất cả các loại hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Trang 19

ghi trên hóa đơn GTGT Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế củahàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ đó Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuếtheo quy định.

 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT; số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩuhoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tàichính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tạiViệt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam

 Xác định thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT

-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán

ra hàng hoá, dịch vụ phải tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra Khi lập hoáđơn bán hàng hoá dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ hàng hoá bán ra chưa có thuế,thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán Riêng đối với hàng hoá dịch vụđặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế, thì giá chưa cóthuế và thuế GTGT đầu ra được xác định:

Các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùngcho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ sốthuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đượctính vào chi phí hàng hóa , dịch vụ không chịu thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các yếu tố

Trang 20

mua vào dùng cho từng hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT để làm căn cứkhấu trừ thuế Trường hợp không thể hạch toán riêng được thuế đầu vào được tínhkhấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toànbộ

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong các trường hợp sau đây không đượckhấu trừ mà tính vào nguyên giá TSCĐ: TSCĐ chuyên dùng sản xuất vũ khí, khí tàiphục vụ cho quốc phòng an ninh; tài sản cố định là nhà trụ sở văn phòng và các thiết bịchuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảohiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tài bay dân dụng,

du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách,kinh doanh du lịch, khách sạn

- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ hình thành TSCĐ của doanh nghiệp nhưnhà ăn ca , nhà ng hỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, nhà thay quần áo, nhà để xe, nhà vệsinh, bể nước phục vụ người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh vànhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp được khấutrừ toàn bộ

- TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng vận chuyểnhàng hóa, hành khách , kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷđồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đượckhấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngđánh bắt thủy hải sản có tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả sản xuất kinhdoanh tập trung có sử dụng sản phẩm ở các khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;nuôi trồng đánh bắt thủy, hải sản làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra sảnphẩm chịu thuế GTGT (bao gồm sản phẩm nông lâm, thủy sản chưa qua chế biến, xuấtkhẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) được kê khai,khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu đầu

tư, xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sảnphẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường

Trang 21

thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ muavào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Thuế GTGT của hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất, bị hỏng dothiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả mua hàng nước ngoài hoặc hàng hóa

do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mãi, quảng cáodưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT thì được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT được tính vào nguyên giá TSCĐ, giá trịnguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh Trừ các trường hợp sau:

+ Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc

tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trongkho Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấutrừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khaikhấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạchtoán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá TSCĐtheo quy định của pháp luật

- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh vàcác đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điềudưỡng trường đào tạo,…không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấutrừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạtđộng của các đơn vị này

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này

Trang 22

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nướcngoài áp dụng với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cánhân nước ngoài kinh doanh hoặc có nhập phát sinh tại Việt Nam

- Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cáctrường hợp: Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơnGTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng một trongcác chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được ngườibán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không

có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giá trị không đúng giá thực tế của hànghóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trừtrường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới haimươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồngtheo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì khôngđược khấu trừ Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêngtrong bảng kê khai hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụtrên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch

vụ, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ trảchậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạnthanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ muavào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểmthanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầuvào Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán quangân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kêkhai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ của giá trị hàng hóakhông có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Trang 23

Hàng hóa, dịch vụ theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa,dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra; bù trừ công nợ, thanh toán ủyquyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà phương thức thanh toán này đượcquy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng Trườnghợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nói trên mà phần giá trị còn lại đượcthanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đốivới trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Khi kê khai hóa đơn thuếGTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thểtrong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụmua vào.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới haimươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị trên haimươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toánqua ngân hàng

- Đối với hàng hóa xuất khẩu và các trường hợp được coi là xuất khẩu: đượcquy định cụ thể cho từng loại hình nhưng nhìn chung phải đảm bảo hai điều kiện nêutrên và cần phải có các chứng từ khác như: hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa(đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nướcngoài, tờ khai Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan

đã xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng; hóa đơn GTGT bánhàng hóa, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài doanh nghiệp chế xuất

1.1.5.2 Phương pháp trực tiếp trên GTGT

a Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật Cơ sởkinh doanh hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, kinh doanh ngoại tệ

Trang 24

Trong đó:

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơnbán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm màbên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hànghóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Giá trị gia tăng xác định của một số ngành nghề như sau:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh số bán ravới doanh số vật tư, hàng hóa dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh Trườnghợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ muavào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì được xác định như sau:

- Đối với hoạt động vận tải là chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí mua ngoài khác dùng cho hoạt độngvận tải

- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán

Trang 25

hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ giá vốn hàng bán của dịch vụmau ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng làchênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn của vàng,bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng tính trựctiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế GTGTphải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tínhthuế riêng Trường hợp không hạch toán được riêng thì được xác định phân bổ thuếGTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàngphát sinh trong kỳ

- Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về từhoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiệnhoạt động kinh doanh đó

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trựctiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tài sản

cố địnhvào doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính GTGT

1.1.6 Đăng ký, kê khai, nộp, hoàn thuế

1.1.6.1 Đăng ký thuế

- Các cơ sở kinh doanh kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sởkinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan theomẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế

Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày

kể từ ngày cơ sở nhận giấy đăng ký kinh doanh

Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinhdoanh, sáp nhập, giải thể, hợp nhất, chia, tách có tổ chức cửa hàng, chi nhánh,v.v…phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi

Trang 26

Cơ sở hoạt động sản xuất ở địa phương này nhưng có trụ sở, văn phòng giaodịch làm thủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở bán hàng cũng phải nộpthuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi bán hàng

Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ có chi nhánh cửa hàng ở cácđịa phương khác nhau thì từng chi nhánh, cửa hàng phải đăng ký nộp thuế với cơ quanthuế địa phương nơi đặt chi nhánh, cửa hàng

Cơ sở xây dựng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóngtrụ sở, đồng thời phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựng công trình

Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể cá nhân kinh doanh theo phương thức

tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể cá nhân phải trực tiếp đăng ký,

kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi kinh doanh

Về việc cấp mã cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện nộpthuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở kinhdoanh theo chế độ quy định về việc cấp mã số cho đối tượng nộp thuế

1.1.6.2 Kê khai thuế GTGT

a Đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT

- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT phải kê khai nộp thuếtheo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai nộp thuế nhập khẩu

- Cơ sở nhập khẩu ủy thác không phải kê khai nộp thuế GTGT cho hàng nhậpkhẩu ủy thác chịu thuế GTGT nhưng phải dùng hóa đơn GTGT kê khai hàng nhậpkhẩu ủy thác đã trả cho co sở đi ủy thác

b Đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước

Thuế GTGT được kê khai nộp thuế mỗi tháng một lần Thời hạn gởi tờ khaichậm nhất đến ngày 10 của tháng tiếp theo (trường hợp không phát sinh thuế GTGTđầu ra, thuế GTGT đầu vào cũng phải gởi tờ khai đến cơ quan thuế) Cơ sở kinh doanhthực hiện nộp thuế theo tờ thông báo thuế của cơ quan thuế nhưng chậm nhất khôngquá ngày 25 của tháng tiếp theo cho số thuế của tháng trước Nếu nộp thuế quá thờihạn ghi trên tờ thông báo thuế thì mỗi ngày chậm nộp ngoài nộp đủ tiền thuế còn phảinộp tiền phạt 0,1% trên số tiền chậm nộp

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, việc kê khai

Trang 27

đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp cơ sở chính có các cửa hàng, chi nhánh, …hạch toán phụ thuộcđóng ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc TW) Các cửa hàng, chi nhánhphải căn cứ hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận điều chuyển để kê khai nộpthuế GTGT tại địa phương nơi cửa hàng, chi nhánh đóng

- Cơ sở kinh doanh buôn chuyển phải kê khai nộp thuế theo từng chuyến hàngvới chi cục thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi Số thuế phải nộp tínhtheo phương pháp trực tiếp trên GTGT

- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suấtthuế GTGT khác nhau thì phải kê khai thuế GTGT theo từng mức quy định đối vớitừng loại hàng hóa, dịch vụ đó; nếu cơ sở không xác định được từng mức thuế suất thìthuế GTGT tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có kinhdoanh

1.1.6.3 Nộp thuế GTGT

Người nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vàongân sách Nhà nước, cụ thể:

a Đối với cơ sở trong nước

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngàycuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế thời hạn nộp thuế là thờihạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

- Đối với hộ nộp thuế khoán thì cơ quan thuế gửi thông báo nộp thuế khoán tới

hộ nộp thuế khoán chậm nhất là 20 tháng 01 Thông báo một lần áp dụng cho cáctháng nộp thuế ổn định trong năm Căn cứ vào thông báo nộp thuế khoán, hộ nộp thuếnộp số tiền thuế hằng tháng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng Trường hợp hộnộp thuế khoán lựa chọn nộp thuế theo quý thì thời hạn nộp thuế cho cả quý là ngàycuối cùng của tháng đầu quý

- Địa điểm và thủ tục nộp thuế: Người nộp thuế thực hiện nộp thuế vào NSNNtại kho bạc Nhà nước tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ thuế; thông qua tổ chức, cánhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế; thông qua ngân hàng thương mại; tổ chứctín dụng

Trang 28

- Thuế GTGT có thể được nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Đối vớitrường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản thì ngày nộp thuế được xác định là ngày khobạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền bằng chuyểnkhoản Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt, ngày nộp thuế là ngày kho bạc Nhà nước,

cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trênchứng từ nộp thuế bằng tiền mặt

b Đối với hàng nhập khẩu

Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT hàng hóanhập khẩu theo từng lần nhập khẩu Thời hạn nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩuthực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu

c Đồng tiền nộp thuế

Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam Trường hợp nộp bằng ngoại

tệ thì chỉ được nộp thuế bằng các loại tự do chuyển đổi theo quy định của ngân hàngNhà nước…Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại

tệ do ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vàokho bạc Nhà nước

1.1.6.4 Hoàn thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ hết

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế cònlại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếGTGT theo tháng

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia,tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trang 29

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế màCộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

1.1.6.5 Các quy định về hóa đơn chứng từ

Doanh nghiệp thương mại có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừhoặc phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải

sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ,đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ các thông

tư về người bán, người mua, hàng hóa dịch vụ phát sinh, giá bán chưa có thuế GTGT,phụ thu và phí tính ngoài giá bán, thuế GTGT, tổng giá thanh toán và đúng giá trị củahàng hóa , dịch vụ trên thị trường

1.2 Nội dung kế toán thuế GTGT theo chế độ kế toán hiện hành

- Thuế GTGT đầu ra phát sinh

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã được khấu trừ, còn được khấu trừ

- Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

- Thuế GTGT được hoàn

1.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo chế độ hiện hành

- Phiếu thu, phiếu chi

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 30

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của thuế GTGT được khấutrừ, thuế GTGT đầu ra kế toán sử dụng Tài khoản 133 - thuế GTGT được khấu trừ, Tàikhoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp

a) Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và cònđược khấu trừ

Hạch toán tài khoản 133 cần tôn trọng các quy định sau:

- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế; không áp dụng đối với các cơ sở kinhdoanh không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ

sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanhphải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào đượchạch toán vào tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải hạch toán riêng thuế đầu vào đượckhấu trừ và thuế đầu vào không được khấu trừ

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào đượchạch toán vào tài khoản 133 Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấutrừ theo tỷ lệ ( %) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Sốthuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng hóa bán ratrong kỳ

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hóa , dịch vụ dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc dùng vàohoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng cho hoạt động văn hóa, phúclợi mà được trang trải bằng nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu ra được khấutrừ và không hạch toán vào tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào được tính vào giá trịvật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào

- Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù(

Trang 31

như tem bưu điện, vé cước vân tải…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ

sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ đã có thuế để xác định giá không

có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính đã nêu trongphần giá tính thuế

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khixác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừlớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGTđầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuếsau hoạc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định

Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp hai:

+ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ

+TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

b) Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Nội dung tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

- Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ và theo phương pháp trực tiếp

Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp hai:

+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

1.2.2.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ theo dõi thuế GTGT, Sổ chi tiết tài khoản 3331

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán

a) Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 32

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT

Chú thích :

1) Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, nhập kho theo giá thực tế chưa có thuếGTGT đầu vào

2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

3) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước

4) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

5) Thuế GTGT phải nộp

6) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp

7) Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước

b) Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

TK111,112,131

TK 511

TK 911

TK 154,632 TK152,156,211

(6) (2)

(4) (1)

Trang 33

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.3 Hình thức kế toán

1.3.1 Hình Thức nhật ký chung

+ Đặc điểm: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái đượcdùng để làm căn cứ để ghi vào sổ cái

+ Sổ sách: Nhật ký chung bao gồm các loại sổ:

- Nhật ký chung

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ

3) Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước

4) Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước

TK111,112,331

(3) (4)

(2) (1)

Trang 34

ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp

vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệtliên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài Chính

1.3.2 Hình thức Nhật ký chứng từ:

Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo TK đối ứng Nợ

+ Sổ sách: Hình thức nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Trang 35

Nhật ký chứng từ: Có 10 nhật ký chứng từ, từ số 1 đến số 10.

Bảng kê: Có 10 bảng kê đánh số thứ tự từ 1 dến 11 không có bảng kê số 7.Bảng phân bổ: Có 4 bảng phân bổ, từ số 1 đến số 4

1.3.3 Hình thức nhật ký sổ cái

Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự

thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- sổ cái

+ Sổ sách: Nhật ký sổ cái bao gồm các loại sổ sau:

- Nhật ký- sổ cái

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng

hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ và đối chiếu khớp đúng với số liệu giữa sổ nhật ký sổcái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết)

Nhật ký sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản, sử dụng ít tài khoản, sốlương phát sinh ít, phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mô hình quản

lý chung một cấp, cần ít lao động kế toán

1.3.4 Hình thức chứng từ ghi sổ :

+ Đặc điểm: Đây là hình thức kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

+ Sổ sách: Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán

lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

Trang 36

chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ,

Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh

Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lập cácbáo cáo tài chính

Hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại quy mô của Doanh nghiệp,kết cấu sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với cả kế toán thường và kế toán máy

1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra , dduwocwj dùng làm căn cứ ghi sổ,xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng,biêu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (sổ cái, ) và các sổ ,thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng,kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.Việcđối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiể được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thểkiểm tra,đối chiếu giữu sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ

GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MS VINA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MS VINA

- Tên công ty: công ty TNHH Ms Vina

- Tên giao dịch: SEWON BELTLAN VIET NAM, CO., LTD

- Chủ doanh nghiệp: Hawng Kyu Chan

- Địa chỉ: Số 1, lô 7, khu công nghiệp làng nghề, thị trấn Nga Sơn, Huyện NgaSơn, tỉnh Thanh Hóa

Khi đi vào hoạt động số lượng công nhân của công ty là gần 1000 công nhân,cho đến nay cùng với việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã tuyểndụng thêm số lượng lớn công nhân, hiện tại công ty có khoảng gần 2000 công nhân

Sự ra đời và phát triển của công ty đã giải quyết vấn đề công ăn việc làm, đem lạinguồn thu nhập ổn định cho người lao động trên địa bàn

Các giai đoạn phát triển của công ty TNHH Ms Vina:

- Giai đoạn từ năm 2010 - 2011: đây là giai đoạn công ty mới đi vào hoạt độngnên gặp nhiều khó khăn, qui mô còn nhỏ, số lượng đơn đặt hàng không nhiều, doanhthu tăng chậm mà chi phí ban đầu lại cao Do đó, lợi nhuận của công ty trong giai đoạnnày là không cao Mục tiêu hướng tốc đặt ra trong giai đoạn này là mở rộng thị trường

Trang 38

quảng bá giới thiệu sản phẩm công ty đến tay người tiêu dùng; thiết lập và duy trì cácmối quan hệ chặt chẽ, lâu dài với các nhà cung cấp, các khách hàng tiềm năng; khẳngđịnh vị thế công ty trên thị trường.

- Giai đoạn từ năm 2012 - 2014: trong giai đoạn này doanh thu, thu nhập và lợinhuận công ty tăng nhanh, có sự chuyển biến mạnh mẽ Do các chính sách, chiến lược,sách lược kinh doanh công ty đưa ra rất hợp lí và thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả Mụctiêu đặt ra trong giai đoạn 2015-2018 là mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đổimới kỹ thuật sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mở rộng thị trường tiêu thụ ra nhiềunước trên thế giới; tối thiểu hóa chi phí tới mức thấp nhất có thể nhằm tăng lợi nhuậncông ty lên 2-3 lần so với giai đoạn trước khi nền kinh tế đang trên đà phục hồi

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH MS Vina

Công ty TNHH Ms Vina là loại hình công ty TNHH 2 thành viên với vốn điều

lệ là 100% vốn đầu tư nước ngoài Công ty sản xuất sản phẩm hàng may mặc bán ratrong nước và xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản,Đức, Thái Lan

Công ty TNHH Ms Vina là tập hợp các con người gắn bó với nhau, cùng nhautiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã định Trongnền kinh tế hiện nay, yêu cầu cấp bách đặt ra cho công ty là phải tìm đầu ra cho sảnphẩm, mẫu mã phải đa dạng, kiểm tra tình hình thực hiện chi phí sản xuất để từngbước hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Doanhnghiệp không những phải cố gắng hoàn thành tốt các chức năng của mình mà còn phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện tốt các chính sách về lao động, chế độ quản lí tài sản, chế độ tiềncông, tiền lương Đồng thời làm tốt công tác đào tạo, tuyển chọn để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho toàn bộ công nhân viên và người lao động làm việc tạicông ty

- Là một đơn vị sản xuất kinh doanh hàng năm công ty phải thực hiện đúng

và đầy đủ mọi khoản thuế cho Nhà nước Công ty phải thực hiện được theo nguyên tắc

về hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động đối ngoại do Nhà nước quy định

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty TNHH MS Vina

Trang 39

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

- Loại hình kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh:

Dệt may là ngành công nghiệp phát triển hàng đầu tại Việt Nam và là mặt hàngthứ yếu Do đó rất nhiều đối thủ cạnh tranh, mẫu mã chủng loại đa dạng Công tyTNHH Ms Vina bán hàng theo hình thức xuất bán trực tiếp và xuất khẩu ra nướcngoài Sản phẩm của công ty không chỉ đa dạng về mẫu mã mà cả về chủng loại, đápứng hầu hết các nhu cầu tiêu dùng khác nhau của khách hàng Vì vậy công tác điều tra,phân tích, phân đoạn thị trường; phân chia nhóm đối tượng khách hàng luôn đượccông ty chú trọng hàng đầu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, tạo sự tintưởng và niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của công ty

2.1.3.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu

- Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty:

+ Thị trường đầu vào: khâu nguyên vật liệu đầu vào luôn được kiểm tra kiểmsoát chặt chẽ ngay từ quá trình thu mua cho đến quá trình bảo quản, lưu kho lưu bãi rồiđưa vào tiến hành sản xuất Việt Nam ta là một quốc gia mạnh về dệt may nên phầnlớn nguyên vật liệu nhập vào từ thị trường trong nước luôn ổn định và một phần nhập

từ thị trường nước ngoài Công tác liên hệ, tìm kiếm các nhà cung cấp thường xuyên

và các nhà cung cấp dự bị hay tạm thời luôn được quan tâm để đảm bảo các yếu tố đầuvào luôn ổn định, nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất được diễn ra một cách thuận lợi,không bị gián đoạn do thiếu nguyên vật liệu đầu vào

+ Thị trường đầu ra: công ty luôn có thị trường tiêu thụ rộng rãi trong nước vànước ngoài Trong nước sản phẩm sản xuất được chuyển đi bán khắp các tỉnh thành.Còn ở thị trường ngoài công ty xuất khẩu chủ yếu đi các nước như Mỹ, Hàn Quốc,Nhật Bản, Đức, Thái Lan, trong đó thị trường xuất khẩu mạnh nhất là Hàn Quốc

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MS Vina

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình công ty TNHH

Ms Vina đã thiết lập một tổ chức bộ máy tại công ty sao cho hoạt động SXKD củacông ty được diễn ra một cách khoa học và có hiệu quả nhất, phù hợp với tình hình

Trang 40

công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại công ty.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc công ty:

+ Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, có quyền lãnh đạo caonhất có chức năng chịu trách nhiệm chung và điều hành mọi hoạt động SXKD cũngnhư các hoạt động khác của công ty theo đúng quy chế tổ chức hoạt động

+ Là người đại diện công ty kí kết các hợp đồng, các văn bản Đồng thời đưa ranhững đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển công ty

- Phòng kế hoạch – kinh doanh:

+ Có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch SXKD

và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn củacông ty

+ Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh, tìm nguồn tiêu thụ ổn định và mởrộng thị trường tiêu thụ; nghiên cứu xu thế phát triển của thị trường để lên kế hoạchđặt hàng với nhà cung cấp

- Phòng tổ chức hành chính:

+ Kiểm soát các công văn đến, công văn đi, các thông tin nội bộ

+ Kiểm soát công tác đào tạo, tuyển dụng và đánh giá chất lượng nguồn nhân

Giám đốc

Phòng kế hoạch –

kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính

kế toán

Phòng vật tư

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT (Trang 32)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 33)
1.3.1. Hình Thức nhật ký chung - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
1.3.1. Hình Thức nhật ký chung (Trang 33)
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại công ty. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại công ty (Trang 40)
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ms Vina. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ms Vina (Trang 42)
Sơ đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ Ghi chú: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
Sơ đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ Ghi chú: (Trang 44)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 58)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w