Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb phương pháp số thiết bị hiệu quả...14 2.5.1.5... CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY SẢN XUÂT T
Trang 1- -§å ¸N CHUY£N NGµNH
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô khoa Điện – Điện TửTrường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền thụ nhữngkiến thức cơ bản, giúp chúng em hoàn thành đồ án này Đăc biệt chúng em xincảm ơn thầy Nguyễn Hữu Toản đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình làm
đồ án của nhóm em Và cuối cùng xin cảm ơn các bạn trong nhóm đã giúp đơ
em hoàn thành đồ án này Trong quá trình làm đồ án còn nhiều sai sót và hạnchế, vậy em mong bỏ qua những sai sót nhỏ
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
GIẢNG VIÊN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 1
2 Quy trình đóng gói 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẤP 4
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN : 4
1 2 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN : 5
CHƯƠNG 2 7
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 7
CỦA NHÀ MÁY SẢN XUÂT THUỐC LÁ 2 7
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 7
2.2.PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 7 2.3.KHÁI QUÁT CHUNG : 9
2.4 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI : 10
2.4.1 Mục đích : 10
2.4.2.Xác định tâm phụ tải cho nhóm 1 ( DL1) : 10
2.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 : 12
2.5.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán : 12
2.5.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm: 12
2.5.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất 12 2.5.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu 13
2.5.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (kmax) và công suất trung bình Ptb (phương pháp số thiết bị hiệu quả) 14
2.5.1.5 Các lưu ý khi áp dụng phương pháp này để xác định phụ tải tính toán 15
2.5.2.Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy sản xuất thuốc lá 2 16
2.5.2.1.Tính toán cho nhóm I : 17
Trang 62.5.2.2.Tính toán cho nhóm II : 19
2.5.2.3.Tính toán cho nhóm III : 22
2.5.2.4 Xác định phụ tải tính toán chiếu sáng : 24
2.5.2.4.1 Cho văn phòng : 24
2.5.2.4 1: Kích thước của văn phòng 24
2.5.2.4 2 Mầu sơn : 24
2.5.2.4.3 Chọn độ rọi yêu cầu : 24
2.5.2.4.4 Chọn hệ chiếu sáng : 25
2.5.2.4.5 Chọn khoảng cách nhiệt độ màu: 25
2.5.2.4.6 Chọn bộ đèn : 25
2.5.2.4.7 Độ cao treo đèn : 25
2.5.2.4.8 Chỉ số địa điểm : 26
2.5.2.4.9 Hệ số bù 26
2.5.2.4.10 Tỷ số treo đèn : 26
2.5.2.4.11 Hệ số sử dụng : 26
2.5.2.4.12 Quang thong tổng : 26
2.5.2.4.13 Xác định số bộ đèn : 26
2.5.2.4.14 Kiểm tra sai số quang thông : 27
2.5.2.4.15 Kiểm tra lại độ rọi trung bình của thiết kế : 27
2.2.2.4.16 Phân bố mặt bằng chiếu sáng văn phòng thể hiện chi tiết ở bản vẽ 004 27
2.5.2.4.17 phụ tải chiếu sang cho khối văn phòng: 28
2.5.2.5 Thiết kế chiếu sáng cho khối sản xuất: 28
2.5.2.5.1.Kích thước khu vực sản xuất: 28
2.5.2.5.2.Màu sơn: 28
2.5.2.5.3.Độ rọi yêu cầu: 28
2.5.2.5.4.Chọn hệ chiếu sáng: 28
2.5.2.5.5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: 28
2.5.2.5.6 Chọn bóng đèn : 29
2.5.2.5.7 Phân bố các bộ đèn: 29
2.5.2.5.8 Chỉ số địa điểm : 29
2.5.2.5.9.Hệ số bù: 29
Trang 72.5.2.5.10 Tỉ số treo đèn : 1/1 29
2.5.2.5.11 Hệ số sử dụng: 29
2.5.2.5.12.Quang thông tổng: 30
2.5.2.5.13 Xác định số bộ đèn: 30
2.5.2.5.14 Kiểm tra sai số quang thông: 30
2.5.2.5.15 Kiểm tra độ rọi: 30
2.5.2.5.16 Phân bố các bộ đèn :(bảng vẽ số 004) 30
2.5.2.5.17 tính toán phụ tải chiếu sáng của khu vực sản xuất: 30
2.5.2.6 Thiết kế chiếu sáng cho kho nguyên liệu và kho thành phẩm : 31
2.5.2.6.1.Kích thước của kho: 31
2.5.2.6.2 Màu sơn: 31
2.5.2.6.3.Độ rọi yêu cầu: 31
2.5.2.6.4.Chọn hệ chiếu sáng: 31
2.5.2.6.5.Chọn khoảng nhiệt độ màu : 31
2.5.2.6.6 Chọn bóng đèn : 31
2.5.2.6.7.Phân bố các loại đèn: 32
2.5.2.6.8 Hệ số sử dụng: 32
2.5.2.6.9.Quang thông tổng: 32
2.5.2.6.10.Xác định số bộ đèn: 32
2.5.2.6.11 Kiểm tra sai số quang thông: 33
2.5.2.6.12 Kiểm tra độ rọi : 33
2.5.2.6.13 Tính toán phụ tải chiếu sáng của kho : 33
2.5.2.7 Thiết kế chiếu sáng phòng bảo vệ : 33
2.5.2.8 Thiết kế chiếu sáng tông thể : 34
2.5.2.9 Phụ tải tính toán toàn phân xưởng : 35
CHƯƠNG 3 TÍNH CHỌN TRANG THIẾT BỊ TRONG PHÂN XƯỞNG 37
37
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG 37
3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN 37
3.2.1 Chọn Aptomat (CB) 37
3.2.2 Chọn dây dẫn 38
Trang 83.2.3 Chọn thanh dẫn 38
3.3 CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN : 38
3.3.1 Chọn dây dẫn và khí cụ từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính : 38
3.3.1.1Chọn Aptomat(CB) tổng : 38
3.3.1.2.Chọn dây dẫn 38
3.3.1.3.Lựa chọn thanh dẫn và tủ điện cho tủ phân phối chính 39
3.3.2 Chọn dây dẫn và khí cụ từ tủ phân phối chính tới tủ động lực nhóm I: 40
3.3.2.1.Chọn CB : 40
3.3.2.2.Chọn dây dẫn 40
3.3.2.3.Chọn thanh dẫn 41
3.3.2.4 Chọn động lực nhóm I 42
3.3.3 Chọn dây dẫn và khí cụ từ tủ phân phối chính tới tủ động lực nhóm II: 42
3.3.3.1 Chọn CB : 42
3.3.3.2 Chọn dây dẫn : 42
3.3.3.3 Chọn thanh dẫn : 43
3.3.3.4 Chọn động lực nhóm II 44
3.3.4 Chọn dây dẫn và khí cụ từ tủ phân phối chính tới tủ động lực nhóm III : 44
3.3.4.1 Chọn CB : 44
3.3.4.2 Chọn dây dẫn 44
3.3.4.3 Chọn thanh dẫn nhóm III 45
3.3.4.4 Chọn động lực nhóm III 46
3.3.5 Chọn dây dẫn và khí cụ từ tủ phân phối chính tới tủ chiếu sáng 46
3.3.5.1 Chọn CB 46
3.3.5.2 Chọn dây dẫn 46
3.4 CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ TỪ TỦ ĐỘNG LỰC NHÓM I ĐẾN CÁC THIẾT BỊ TRONG NHÓM I : 49
3.4.1 Máy cắt : 49
3.4.1.1 Chọn CB :
49 3.4.1.2 Chọn dây dẫn 49
3.4.2 Máy làm tơi 1 : 50
3.4.2.1 Chọn CB : 50
Trang 93.4.2.2 Chọn dây dẫn : 50
3.4.3 Máy sấy 1 : 51
3.4.3.1 Chọn CB : 51
3.4.3.2 Chọn dây dẫn 51
3.4.4 Quạt hút : 52
3.4.4.1 Chọn CB: 52
3.4.4.2 Chọn dây dẫn 52
3.4.5 Máy lạnh 1 : 53
3.4.5.1 Chọn CB: 53
3.4.5.2 Chọn dây dẫn 53
3.4.6 Động cơ bơm nước 1 : 54
3.4.6.1 Chọn CB: 54
3.4.6.2 Chọn dây dẫn 54
3.5 CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ TỪ TỦ ĐỘNG LỰC NHÓM II ĐẾN CẤC THIẾT BỊ TRONG NHÓM II : 56
3.5.1Máy làm tơi 2 : 56
3.5.1.1 Chọn CB: 56
3.5.1.2 Chọn dây dẫn 57
3.5.2 Máy sấy 2 : 57
3.5.2.1 Chọn CB: 57
3.5.2.2 Chọn dây dẫn 58
3.5.3 Máy trộn : 59
3.5.3.1 Chọn CB: 59
3.5.3.2 Chọn dây dẫn 59
3.5.4 Quạt hút : 60
3.5.4.1 Chọn CB: 60
3.5.4.2 Chọn dây dẫn 60
3.5.5 Máy lạnh 1 : 61
3.5.5.1 Chọn CB: 61
3.5.5.2 Chọn dây dẫn 61
3.5.6 Động cơ bơm nước 2 ( Dự phòng ) : 62
3.5.6.1 Chọn CB: 62
Trang 103.5.6.2 Chọn dây dẫn : 62
3.6 CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ TỪ TỦ ĐỘNG LỰC NHÓM III ĐẾN CẤC THIẾT BỊ TRONG NHÓM III : 65
3.6.1 Máy đóng thuốc : 65
3.6.1.1 Chọn CB: 65
3.6.1.2 Chọn dây dẫn 65
3.6.2 Máy đóng đầu tút : 66
3.6.2.1 Chọn CB: 66
3.6.2.2 Chọn dây dẫn 66
3.6.3 Máy đóng gói : 67
3.6.3.1 Chọn CB: 67
3.6.3.2 Chọn dây dẫn 67
3.6.4 Máy đóng hộp : 68
3.6.4.1 Chọn CB: 68
3.6.4.2 Chọn dây dẫn 68
3.6.5 Quạt hút : 69
3.6.5.1 Chọn CB: 69
3.6.5.2 Chọn dây dẫn 69
3.6.6 Máy lạnh 2 : 70
3.6.6.1 Chọn CB: 70
3.6.6.2 Chọn dây dẫn 70
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN BÙ HỆ SỐ CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 73
4.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất : 73
4.1.1 Xác định dung lượng bù: 73
4.2 Chọn thiết bị bù : 74
CHƯƠNG 5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT DỰ PHÒNG CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 76
5.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP : 76
5.1.1 Cơ sở lý thuyết : 76
5.1.2 Phương án chọn MBA: 78
Sơ đồ nối dây MBA và máy bù 78
Trang 115.2 CHỌN MÁY PHÁT DỰ PHÒNG : 79
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CHỐNG SÉT CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 81
6.1.KHÁI NIỆM 81
6.2 CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHỐNG SÉT : 82
6.3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA KIM THU SÉT TẠO TIA TIÊN ĐẠO PREVECTRONR 2 : 83
6.3.1 Cấu tạo : 83
6.3.2 Nguyên tắc hoạt động: 84
6.3.3 Đặc điểm quá trình ion hóa : 84
Bán kính bảo vệ của từng loại đầu thu sét PREVECTRONR2 được tính : 85
Các thông số kỹ thuật: 86
6.4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT : 87
6.4.1.Mục đích của nối đất chống sét: 87
6.4.2.Chọn số lượng kim thu sét: 87
6.4.3 Tính toán điện trở nối đất chống sét : 87
6.5 KIỂM TRA CÁC KHU VỰC ĐƯỢC BẢO VỆ CHỐNG SÉT BẰNG KIM THU SÉT PREVECTRONR 2 – S6.60: 89
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình phát triển của xã hội,con người luôn tìm mọi cách khaithác mọi tiềm lực của tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu sống của mình.Ngày naynền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng caomột cách nhanh chóng Nhu cầu của người dân về điện năng và trong sản xuấtcông nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng không ngừng Trước tình hình đó lực lượngđông đảo các cán bộ kỹ thuật viên trong và ngoài ngành điện lực tham gia thiết
kế, và lắp đặt các công trình cấp điện
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng khôngthể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗiđất nước Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điệnnăng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp Vấn đềđặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng làm thế nào để cung cấpđiện cho các phụ tải điện cho hiệu quả, tin cậy
sự giúp đỡ tận tình của cô : Văn Thị Kiều Nhi , chúng em đã hoàn thành tốt bàitập dài của mình Song do thời gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế,nên bài làm của em không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy em kính mongnhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy các cô để em có được những kinhnghiệm chuẩn bị cho công việc sau này
GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2
Công tác sản xuất các sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam là một hoạt độngphức hợp với chuỗi cung ứng dài và có sự tham gia của nhiều đối tác Đối vớichúng tôi, chất lượng đóng vai trò hết sức quan trọng và chúng tôi nỗ lực trong
Trang 13tất cả các khâu của quá trình sản xuất nhằm đảm bảo sản phẩm chúng tôi cungcấp đáp ứng được sự kì vọng của khách hàng.
Quá trình sản xuất thuốc lá bao gồm quy trình chế biến sợi và sau đó làquy trình vấn điếu và đóng gói sản phẩm
1 Quy trình chế biến sợi
Quy trình này chuyển đổi lá thuốc lá khô, nhập về dưới dạng đóng thànhcác kiện 200kg, thành thuốc lá sợi nguyên liệu, phù hợp với nhu cầu sản xuấtthuốc lá điếu
Lá thuốc lá qua sơ chế được vận chuyển từ Nhà máy Chế Biến Tách Cọng
Lá (Green Leaf Threashing) tới nhà máy của Công ty Liên doanh BritishAmerican Tobacco – Vinataba (JV) tại Đồng Nai Nhà máy tọa lạc trên diện tích60000m2 và được liệt vào một trong những nhà máy với điều kiện trang thiết bịhiện đại nhất của Tập đoàn British American Tobacco Nhà máy này có cáctrang thiết bị tiên tiến nhất được các hãng trên thế giới cung cấp như Hauni(Đức), Dickinson Legg (Anh) và bao gồm các công nghệ mang tính đột phá nhưmáy cắt KT2 (dùng cho cả thân lá và gân lá), các bộ sấy khí, máy sấy khí đốilưu và máy quét tạp vật thế hệ mới nhất Tobacco Scan II để phát hiện tạp vật
Khi lá thuốc lá nguyên liệu qua chế biến được vận chuyển đến nhà máy sẽqua qui trình kiểm tra chất lượng và được phới trộn cẩn thận với các thành phầnkhác mà công thức sản phẩm yêu cầu như hương vị hoặc sợi thuốc lá trương nở
Việc duy trì các loại nguyên liệu lá thuốc lá và thành phần phối chế đóngvai trò trò chủ chốt và ngày nay đang có xu hướng sử dụng hệ thống máy tính đểkiểm soát quá trình sản xuất Hàm lượng ẩm cũng đóng vai trò hết sức quantrọng Nếu như khô quá lá thuốc nguyên liệu sẽ dòn vụn, nếu quá ẩm sẽ bị hỏngtrong quá trình bảo quản Nguyên liệu thuốc lá hỗn hợp phải được xử lí đủ độ
ẩm để đựoc thái theo đúng yêu cầu khi sản xuất Lượng dư ẩm sẽ được xử lí, vìvậy sợi thuốc lá sau khi thái có thể được sử dụng cho công đoạn phối trận saucùng và kiểm tra chất lượng
Được thiết kế để hoạt động 3 ca/ngày, nhà máy của chúng tôi có thể sản
Trang 14xuất ra trên 4 tấn sợi thuốc lá nguyên liệu/giờ, hoặc 17000 tấn/năm Sợi thuốc lánguyên liệu từ nhà máy chiếm khoảng 1/3 lượng thuốc sản xuất tại Việt Nam.
2 Quy trình đóng gói
Thiết bị hiện đại, tốc độ cao được sử dụng để sản xuất đầu lọc, sản xuấtthuốc điếu và đóng bao, đóng hộp ngoài và đóng kiện vận chuyển (hộp các-tông)
Với công nghệ khoa học phát triển không ngừng trong những năm qua,sản xuất thuốc lá - trước đây hoàn toàn thủ công - hiện nay đã hầu như được tựđộng hóa, nguyên liệu thuốc lá sợi, giấy vấn và đầu lọc được cho vào thiết bị sảnxuất thuốc lá một cách liên tục Chất lượng là ưu tiên hàng đầu Mỗi điếu thuốcđược kiểm soát chất lượng một cách tự động nhằm đảm bảo đáp ứng các đặctính kĩ thuật
Việc sản xuất thuốc lá British American Tobacco tại Việt Nam được thựchiện tại 4 nhà máy dưới hình thức cấp giấy phép đó là Tổng công ty Côngnghiệp Sài Gòn tại thành phố Hồ Chí Minh sản xuất các sản phẩm với thươnghiệu Craven A; Công ty Thuốc lá Sài Gòn là thành viên của Vinataba cũng tạithành phố Hồ Chí Minh sản xuất các sản phẩm với thương hiệu Dunhill và 555;Công ty Thuốc lá Hải Phòng tại thành phố Hải Phòng sản xuất các sản phẩmthương hiệu Virginia Gold và Seven Diamonds; và Công ty Khánh Việt tạithành phố Nha Trang sản xuất các sản phẩm với thương hiệu White Horse vàEverest
Trang 15là bản chất của vấn đề Lý do là ở chỗ năng lượng điện đã có ưu thế trong sảnxuất,khai thác và truyền tải, cho nên hầu như toán bộ năng lượng đang khai thácđược trong tự nhiên người ta đều chuyển đổi nó thầnh điện năng trước khi sửdụng nó Từ đó hình thành một hệ thống điện nhằm tryuền tải, phân phối vàCCĐ điện năng đến từng hộ sử dụng điện.
MỘT SỐ ƯU ĐIỂM VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN:
Dễ chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác (Quang, nhiệt, hoá cơnăng…)
Dễ chuyền tải và truyền tải với hiệu suất khá cao
Không có sắn trong tự nhiên, đều được khai thác rồi chuyển hoá thànhđiện năng Ở nơi sử dụng điện năng lại dẽ dàng chuyển thành các dạng nănglượng khác Ngày nay phần lớn năng lượng tự nhiên khác được khai thác ngaytại chỗ rồi được đổi thành điện năng (VD NM nhiệt điện thường được xây dựngtại nơi gần nguồn than; NM thỷ điện gần nguồn nước…) Đó cũng chính là lý doxuất hiện hệ thống tryền tải, phân phối và cung cấp điện năng mà chung tathường gọi là hệ thông điện
ĐỊNH NGHĨA: Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất ra điện năng;
khâu tryền tải; phân phối và cung cấp điện năng đến tận các hộ dùng điện
Trang 16sản xuất & tryền tải (phát dẫn điện)
HV 01
Từ đó cho thấy lĩnh vực cung cấp điện có một ý nghĩa hẹp hơn
Định nghĩa: Hệ thông cung cấp điện chỉ bao gồm các khâu phân phối;Tuyền tải & cung cấp điện năng đến các hộ tiêu thụ điện
1 2 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN :
Một đề án cấp điện dù cho bất cứ đối tượng nào cũng thoả mãn nhữngyêu cầu sau: kinh tế và kỹ thuật
Kỹ thuât :
Đảm bảo độ tin cậy cấp điện cao : mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tuỳthuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọngcấp quốc gia như : hội trường quốc hội , nhà khách chính phủ , ngân hàng nhànước , đại sứ quán , khu dân sự , sân bay , hải cảng … phải làm việc liên tục cấpđiện oqr mức cao nhất , nghĩa là với bất kỳ tình huống nào cũng không để mấtđiện Những đối tượng kinh tế như nhà máy , xí nghiệp , tổ sản xuất tốt nhất làđăt máy phát dự phòng Tuy nhiên việc quyết định máy phát dự phòng hoàntoàn do phía khách hàng quyết định
Chất lượng điện năng : được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số và điện
áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc gia điêu chỉnh Người thiết kế phải đảm bảo chất lượng điện cho khách hàng Nói chung điện
áp ở lưới trung áp và hạ áp chỉ cho phép dao động quanh giá trị định mức +/- 5% Ở những phân xưởng yêu cầu điện áp cao như may , hoá chất , cơ khí chính
Trang 17xác, điện tử chỉ cho phép dao động điện áp +/- 2%
A
n toàn : cho người vận hành , người sử dụng và an toàn cho chính các
thiết bị điện và toàn bộ công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn đúng các thiết bị và khí cụ điện còn phải nắm vững đặc điểm của đốitượng cấp điện Bản vẽ thi công phải chính xác , chi tiết và đầy đủ với nhữngchỉ dẫn rõ ràng và cụ thể
Kinh tế :
Vốn đầu tư nhỏ
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Hiện nay khi thiết kế người ta thường dùng phương pháp so sánh kinh tế
-kỹ thuật các phương án Cụ thể như sau : người thiết kế vạch ra tất cả cácphương án có thể có rồi tiến hành so sánh các phương án về phương diện kỹthuật để loại trừ các phương án không thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Kế đótiến hành tính toán kinh tế - kỹ thuật và so sánh Nếu gặp trường hợp cácphương án có chi phí xấp xỉ bằng nhau thì xẽ được xem là các phương án giốngnhau về kinh tế Lúc đó có thể chọn phưong án hợp lý nhất ta có thể xem thêmmột số chỉ tiêu kinh tế khác như : Vốn đầu tư , tổn thất điện năng , khối lượngkim loại màu , khả năng vận hành thuận tiện , sửa chữa và phát triển mạng điện
…
Trang 18CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY SẢN XUÂT THUỐC LÁ 22.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2
BẢNG KÊ THIẾT BỊ NHÀ MÁY
SỐ LƯỢN G
P dm (KW)
cos DẠNG
2.2.PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC
BẢNG KÊ THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY
TỦ ĐỘNG LƯC 1
Trang 19STT Tên thiết bị điện
trong nhóm
Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Ký hiệu trên mặt bằng
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt định mức (KW) Một
thiết bị
Tổng số thiết bị
Trang 202.3.KHÁI QUÁT CHUNG :
Khi thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, hộ tiêu thụ thìnhiệm vụ đầu tiên là xác định nhu cầu điện cho cơng trình đó.Xác định nhu cầuđiện l gải bi tốn dự bo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn
Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay sau khiđưa công trình vào khai thác vận hành.Phụ tải này gọi là phụ tải tính toán
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố,do vậy việc xác định chính xácphụ tải tính toán là một việc khó và quan trọng.Nếu phụ tải tính toán được xácđịnh nhỏ hơn phụ tải thực tế thì làm giảm tuổi thọ thiết bị,có khi gây cháynổ.Nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bị đượcchọn quá lớn gây lãng phí
Phụ tải tính toán : Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng (được gọi tắt
là phụ tải tính toánện tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tácdụng nhiệt nặng nề nhất) là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tửtrong hệ thống cung cấp đi Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm dây dẫnphát nóng tới nhiệt độ bằng với nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra Dovậy, về phương diện phát nóng nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tínhtoán có thể đảm bảo an toàn cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hànhbình thường
2.4 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI :
2.4.1 Mục đích :
Xác định tâm phụ tải là nhằm xác định vị trí hợp lý nhất để đặt các tủphân phối (hoặc tủ động lực) Vì khi đặt tủ phân phối (hoặc động lực) tại vị trí
đó thì ta sẽ thực hiện được việc cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thấtcông suất nhỏ, chi phí kim loại màu là hợp lý nhất Tuy nhiên, việc lựa chọn vịtrí cuối cung con phụ thuộc vào các yếu tố khác như: đảm bảo tính mỹ quan,như thuận tiện và an toàn trong thao tác, v.v…
Ta có thể xác định tâm phụ tải cho nhóm thiết bị (để định vị trí đặt tủ dộng
Trang 21lực), của một phân xưởng, vài phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy (để xácđịnh vị trí đặt tủ ph6n phối Nhưng để đơn giản công việc tính toán thì ta chỉ cầnxác định tâm phụ tải cho các vị trí đặt tủ phân phối Còn vị trí đặt tủ động lực thìchỉ cần xác định một cách tương đối bằng ước lượng sao cho vị trí đặt tủ nằmcân đối trong nhóm thiết bị và ưu tiên gần các động cơ có công suất lớn.
Công thức tính: Tâm phụ tải được xác định theo công thức:
dmi i
P
P X X
1
1
)
* (
dmi i
P
P Y Y
1
1
)
* (
(2.1)
Trong đó : X, Y là hoành độ và tung độ của tâm phụ tải (so với gốc chuẫn ).
2.4.2.Xác định tâm phụ tải cho nhóm 1 ( DL1) :
Chọn gốc toạ độ là góc phải phía dưới của mặt bằng:
i i
8 1
i dmi
i
dmi i
P
P
* X
=
15.26+15.26+7,5.38+7,5.19+ 4.10+5.12
54
=24,2
Trang 228 1
*
i dmi
i
dmi i
P
P Y
Suy ra tâm phụ tải của toàn bộ nhà máy có tọa độ (20;32)
Chọn vị trí tủ phân phối tại tọa độ (35;50)
2.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC LÁ 2 :
2.5.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán :
2.5.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm:
Theo sách Cung Cấp Điện trang 38 của Nguyễn Xuân Phú chủ biên, ta cócông thức :
max
.
T
W M
Trang 23 Wo : Mức tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm(kwh/đvsp).
*Nhận xét : Phương pháp này cho kết quả gần đúng nên nó được dùng
cho thiết kế sơ bộ và được dùng để tính toán cho những phân xưởng có mật độmáy móc tương đối đều
2.5.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Theo sách Cung Cấp Điện trang 38 của Nguyễn Xuân Phú chủ biên, ta cócông thức :
tt k P KW P
1
) (
dm d
Trang 24n
n n
n di
n n di tb
P P
P
Pn P
P P
cos cos
cos
.
2 1
2 2 1 1
2
tt tt dt tt
P Q
P k
: Hiệu suất của từng thiết bị
Ưu điểm : Đơn giản thuận tiện, sử dụng khá phổ biến
Nhược điểm : Kém chính xác vì hệ số k nc được tra trong sổ tay
là một số liệu cho trước cố định không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm
2.5.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (k max ) và công suất trung bình P tb (phương pháp số thiết bị hiệu quả)
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác, ta chọn phương phápthiết bị hiệu quả để tính phụ tải tính toán cho phân xưởng, phương pháp này ápdụng cho bất kỳ nhóm thiết bị nào kể cả nhóm thiết bị làm việc ở chế độ ngắnhạn lặp lại và có lợi là xét đến tổng phụ tải cực đại của từng nhóm thiết bị (gồmcác thiết bị làm việc và công suất khác nhau)
Theo sách Cung Cấp Điện của Nguyễn Xuân Phú trang 39 :
Ptt = kmax .ksd Pñi
Trong đó :
Trang 25 kmax : Hệ số cực đại của công suất tác dụng được xác định theo nhq và ksd
Với :
n
sdn n sd
sd n
n di
n n
sdi di sd
P P
P
k P k
P k P P
K P k
2 2 1 1
1 1
Với :
Điện của Nguyễn Xuân Phú chủ biên
n n n
P
P P
1
1 1
Với :
suất lớn nhất
Ưu điểm: Cho kết quả khá chính xác cao vì khi xác định số thiết bị điệnhiệu quả chúng ta đã xét tới các yếu tố quan trọng như: ảnh hưởng của các thiết
bị trong nhóm về công suất cũng như chế độ làm việc của chúng
2.5.1.5 Các lưu ý khi áp dụng phương pháp này để xác định phụ tải tính toán
Trong một số trường hợp cụ thể ta có thể dùng một số công thức gần đúng sau :
Trang 26 Trường hợp : n 3 và nhq < 4 khi đó phụ tải tính toán được xác định theo công thức :
Chú ý: Nếu trong nhóm thiết bị có các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp
lại thì các thiết bị đó phải được tính theo công thức :
Trong đó : kpt là hệ số phụ tải từng máy
Ta có thể lấy như sau :
các thiết bị đó lên 3 pha của mạng và tính phụ tải tính toán cho nó theo phương pháp một số phụ tải đặc biệt
Phụ tải đỉnh nhọn.
Là phụ tải xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn từ 1s2s nó dùng để kiểm tra dao động điện áp, điều kiện tự khởi động của động cơ, điều kiện làm việc củacầu chì.và chúng được xác định như sau :
Trang 27 Đối với một máy :
I đn = Imm =kkđ Iđm
Trong đó : kkđ là hệ số mở máy
Iđn = Immmax + ( Itt - ksd Iđmmax)
Trong đó :
2.5.2.Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy sản xuất thuốc lá 2
Dựa vào các phương pháp xác định phụ tải tính toán, đặc điểm của mỗiphương pháp và phụ tải, ta chọn theo phương pháp tính toán theo hệ số cực đại
và công suất trung bình.Vì đây là phương pháp tính toán khá chính xác, trongquá trình tính toán có xét đến ảnh hưởng chế độ làm việc của các động cơ
Tham khảo sách HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ LẮP ĐIỆN THEO TIÊUCHUẨN QUỐC TẾ IEC trang B33 về hệ số sử dụng cho các máy cơ khí (mạngcông nghiệp)
2.5.2.1.Tính toán cho nhóm I :
STT Tên thiết bị điện trong
nhóm
Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt định mức (KW) Một
thiết bị
Tổng số thiết bị
Trang 28Ở đây ta sẽ xác định PTTT của nhà máy theo phương pháp số thiết bị hiệuquả Vì phương pháp này cho kết quả chính xác hơn các phương pháp khác, vàphù hợp với điều kiện thực tế có thể.
Xác định PTTT của từng thiết bị trong nhóm 1 ( ĐL 1):
Nhánh 1:
Máy sấy : n= 2 Itt =
2 1
3 * cos
dmi i dm
3 * cos
dmi i dm
3 * cos
dmi i dm
i i
P I
d
ñm ñm
Hệ số công suất của nhóm Cos tb được tính như sau:
Trang 29
6
1 6 1
.
i ñmi i
tb
ñmi i
Cos P Cos
An môn học Thiết kế cung cấp điện )
13
1
1 13 1
.
sdi ñmi i
sdnh
ñmi i
k P k
1
1 13
2 1
. ñmi
i hqnh
ñmi i
P n
Cấp Điện của thầy NGUYỄN KHOA ĐỒNG KHÁNH, ta được: kmax=1,15
Công suất tính toán
Trang 30 Dòng điện tính toán của nhóm I
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt định mức (KW) Một
thiết bị
Tổng số thiết bị
3 * Cos
dmi i dm
Trang 31 Máy trộn : n= 2 Itt =
3 1
3 * Cos
dmi i dm
P U
i i
P I
d
ñm ñm
Hệ số công suất của nhóm Cos tb được tính như sau:
14
1 14
.
i ñmi i
tb
ñmi
Cos P Cos
Trang 32Suy ra tg tb = tg [arc cos(0.8)] = 0.73
Tính hệ số sử dụng của nhómk sd của nhóm :
An môn học Thiết kế cung cấp điện )
13
1
1 13 1
.
sdi ñmi i
sdnh
ñmi i
k P k
1
2 14
2 1
. ñmi
i hqnh
ñmi i
P n
Cung Cấp Điện của thầy NGUYỄN KHOA ĐỒNG KHÁNH, ta được:
cos
tt tt
P S
3 .Cos
tt tt
S I
Trang 332.5.2.3.Tính toán cho nhóm III :
STT Tên thiết bị điện
trong nhóm
Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt định mức (KW) Một thiết
bị
Tổng số thiết bị
3 * Cos
dmi i dm
Nhánh 2:
*Quạt ht: n=3 Itt =
3 1
3 * Cos
dmi i dm
dmi i dm
P U
i i
Trang 34P I
d
ñm ñm
Hệ số công suất của nhóm Cos tb được tính như sau:
22
1 14 1
.
i ñmi i
tb
ñmi i
Cos P Cos
- Tính hệ số sử dụng của nhómk sd của nhóm :
An môn học Thiết kế cung cấp điện )
22
1
3 22 1
.
sdi ñmi i
sdnh
ñmi i
k P k
1
3 22
2 1
. ñmi
i hqnh
ñmi i
P n
Cung Cấp Điện của thầy NGUYỄN KHOA ĐỒNG KHÁNH, ta được:
cos
tt tt
P S
Trang 353 .
tt tt
tb
S I
2.5.2.4.3 Chọn độ rọi yêu cầu :
Văn phòng có tính chất hoạt động liên tục, cần nhìn chi tiết ta được độ rọi
2.5.2.4.4 Chọn hệ chiếu sáng :
sáng chung đều
đảm bảo điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau
Trang 362.5.2.4.5 Chọn khoảng cách nhiệt độ màu:
Để tạo môi trường tiện nghi và theo biểu đồ kruithof ta chọn nhiệt độ màu
ta chọn loại đèn ngầm trong trần kiểu 3 bóng một bộ phòng khi mất pha, ta cócác thông số sau:
b a k
tt
2.5.2.4.9 Hệ số bù
Trang 37Tra bảng 6 trang 36 (Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp ) trongmôi trường ít bụi ta có: d = 1,25
d S E
533 0
25 1 10 25 300
18 , 175891
tong boden
N
trong một dãy (L nganmax 1, 6h tt
và
Khoảng cách từ các dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ½ khoảng cáchgiữa các dãy đèn.Để thỏa điều kiện trên cần chọn số lượng đèn dể bố tró hợp lý
Trang 38BẢNG TÍNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CHO VĂN PHÒNG
HỆ SỐ CÓ ÍCH
u d
HỆ SỐ SỬ DỤNG U
htt
(m)
Tài liệu tham khảo bảng 1
KÍCH THƯỚC CHỈ SỐ
ĐỊA ĐIỂM K
TỶ
SỐ TREO j
HỆ SỐ PHẢN XẠ
• n =6 dãy đèn
• m= 3 số đèn trong một dãy
• a = 25 m chiều dài văn phòng
• b =10 m chiều rông văn phòng
ngang ngang
L L
L L
L L
, 4 2 , 3 35 , 1
4 12
, 5 2 , 3 6 , 1
max
max
Như vậy dã thỏa điều kiện
2.5.2.4.14 Kiểm tra sai số quang thông :
05 0 18
, 175891
18 , 175891 3
3450 18
tong
tong cacbong boden
1 10 25
533 , 0 3450 3 18
U N
E tb bodencacbong bo
Ta thấy rằng : E tt 317 , 75 lx lớn hơn yêu cầu (<10%) đạt yêu cầu.
Trang 392.2.2.4.16 Phân bố mặt bằng chiếu sáng văn phòng thể hiện chi tiết ở bản
vẽ 004
2.5.2.4.17 phụ tải chiếu sang cho khối văn phòng:
w kw P
Kva Q
P S
lay K
tg P Q
csvp
csvp csvp
csvp
csvp csvp
82 , 6 38 , 0 3
49 , 4
49 , 4 591 , 3 7 , 2
6 , 0 cos var
591 , 3 333 , 1 7 , 2
2 2
2 2
2.5.2.5 Thiết kế chiếu sáng cho khối sản xuất:
2.5.2.5.1.Kích thước khu vực sản xuất:
2.5.2.5.3.Độ rọi yêu cầu:
Do tinh chất của công việc nên cần độ sáng đều cho toàn bộ khu sản xuất và theo như thông thương ta chon độ rọi là 250lx
2.5.2.5.4.Chọn hệ chiếu sáng:
sáng chung đều
đảm điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau
2.5.2.5.5 Chọn khoảng nhiệt độ màu:
sách hướng dẫn đồ án cung cấp điện trường đại học bách khoa thành phố trang 37
Trang 40w P R
k T
và điện áp định mức là 220v
Vì đặc điểm nhà xưởng là tường trắng trần xám nền xám và chiều cao là 5m nên
ta chọn kiểu đèn là loại một bóng có các thông số sau:
Số đèn/bộ =1 : L docmax L ngangmax 1 35h tt
2.5.2.5.7 Phân bố các bộ đèn:
b a k