HỒ CHÍ MINHCƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI... Qua một thời gia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG
NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu
được thu thập được ở công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền là hoàn toàn trung
thực và có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Thị Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thểhoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiềuthầy cô và các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học CôngNghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Đỗ Thị Hạnh đã hướng dẫn em hoàn thànhbài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công
ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và
hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểubiết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót.Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoànthiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, họctập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Thị Hiền
SVTH: Lê Thị Hiền–– Lớp CDKT14BTH
Trang 4LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 5LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
SVTH: Lê Thị Hiền–– Lớp CDKT14BTH
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán vay ngắn hạn 6
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả 7
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán vay dài hạn 9
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán phải trả người bán 11
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán thuế phải nộp nhà nước 13
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán phải trả người lao động 15
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạc toán phải trả khác 17
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung 18
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: 19
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí – chứng từ 20
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái 20
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ quy trình trên máy vi tính 21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền 26
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ 31
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền 31
Trang 7SVTH: Lê Thị Hiền–– Lớp CDKT14BTH
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN phản biện 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
MỤC LỤC 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP thương mại tuấn hiền 3
1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI NỢ PHẢI TRẢ 3
1.1.1 Khái niệm nợ phải trả 3
1.1.2 Phân loại nợ phải trả 3
1.2 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.2.1 Nội dung kế toán nợ phải trả 4
1.2.2 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả 4
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ 5
1.3.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả 5
1.3.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả 5
1.3.2.1 Kế toán vay ngắn hạn 5
1.3.2.1.1.Tài khoản sử dụng 5
Trang 91.3.2.2.3 Sơ dồ hạch toán 7
1.3.2.3 Vay dài hạn 8
1.3.2.3.1 TK sử dụng: 8
1.3.2.3.2 Chứng từ sử dụng 8
1.3.2.3.3 Sơ đồ hạch toán 8
1.3.2.4 Kế toán nợ phải trả người bán 10
1.3.2.4.1 TK sử dụng 10
1.3.2.4.2 Chứng từ sử dụng 10
1.3.2.4.3 Sơ đồ hạch toán 10
1.3.2.4 Kế toán thuế và các khoản phả nộp cho nhà nước 12
1.3.2.4.1 Tài khoản sử dụng 12
1.3.2.4.2 Chứng từ sử dụng 12
1.3.2.4.3 Sơ đồ hạch toán 12
1.3.2.5 Kế toán phải trả người lao động 14
1.3.2.5.1 TK sử dụng 14
1.3.2.5.2 Chứng từ sử dụng: 14
1.3.2.5.3 Sơ đồ hạch toán 15
1.3.2.6 Kế toán nợ phải trả khác 16
1.3.2.6.1 TK sử dụng 16
1.3.2.6.2 Chứng từ sử dụng 16
1.3.2.6.3 Sơ đồ hạch toán 16
1.4 SỔ SÁCH SỬ DỤNG CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ 18
1.4.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 18
1.4.2 Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 19
1.4.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký - chứng từ 20
1.4.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái 20
1.4.5.Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính 21
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN 22
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 22
SVTH: Lê Thị Hiền–– Lớp CDKT14BTH
Trang 102.1.1 Thành lập 22
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.1.2 Vốn điều lệ 23
2.1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 23
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 24
2.1.2.1 Chức năng 24
2.1.2.2 Nhiệm vụ 24
2.1.2.3 Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty 24
2.1.2.4 Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty 24
2.1.2.5 Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty 25
2.1.5.6 Chiến lược kinh doanh của công ty 25
2.1.3 Cơ cấu chung 25
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 26
2.1.4 Cơ cấu phòng kế toán 27
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 27
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 29
2.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 30
2.1.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 30
2.1.5.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ 30
2.1.5.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 31
2.1.5.4 Các chính sách khác 32
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN 32
Trang 112.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 34
2.2.3 Kế toán phải trả người bán 41
2.2.3.1 Kế toán chi tiết phải trả người bán 41
2.2.3.1.1 Đặc điểm các khoản nợ phải trả người bán 41
2.2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 41
2.2.3.1.3 Sổ sách sử dụng 41
2.2.3.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 41
2.2.3.2 Kế toán tổng hợp phải trả người bán 47
2.2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 47
2.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 47
2.2.3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 47
2.2.3.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 47
2.2.4 Kế toán phải trả người lao động 55
2.2.4.1 Tài khoản sử dụng 56
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 57
2.2.4.3 Sổ sách sử dụng 57
2.2.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
2.2.5 Kế toán phải trả khác 64
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 64
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 64
2.2.5.3 Sổ sách sử dụng 64
2.2.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 65
CHƯƠNG 3 71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN 71
3.1.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 71
3.1.1.1 Bộ máy kế toán 71
3.1.1.2 Về chứng từ kế toán 72
3.1.1.3 Kế toán các khoản phải trả 72
SVTH: Lê Thị Hiền–– Lớp CDKT14BTH
Trang 123.1.2 Nhược điểm 73
3.1.2.1 Về kế toán phải trả người lao động: 73
3.1.2.2 Các khoản phải trả người bán 74
3.1.2.3.Vay ngắn hạn 74
3.1.2.4.Các khoản phải trả khác 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY 74
3.2.1 Đối với các khoản vay 74
3.2.2 Đối với tiền lương và các khoản trích theo lương 75
3.2.3 Đối với các khoản phải trả người bán 75
3.2.4 Đối với các khoản phải trả khác 77
KẾT LUẬN 78
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2011.
Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê)
Tài liệu về công ty Tuấn Hiền từ khi hình thành đến nay.
SVTH: Lê Thị Hiền–– Lớp CDKT14BTH
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phảiluôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinhdoanh của mình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệpcần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sảnxuất và sử dụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm đượcđiều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính củamình
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũngđều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như:thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanhtoán với người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thườngxuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp Đối vớicác đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất, quan hệ thanh toán với người mua hàng
và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình muanguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ nàydiễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phươngthức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyênbiến đổi
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằngtiền, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển
và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của
nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán
Trang 15Thương Mại Tuấn Hiền là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng cửa nhựa U-PVC
có lõi thép gia cường, cửa khung nhôm kính, các chi tiết cơ khí, Inox phục vụ nhucầu trong nước và xuất khẩu vì vậy công nợ phải trả và phải thu trong công ty rấtphức tạp ảnh hưởng lớn đến tài chính trong doang nghiệp
Qua một thời gian thực tập tại công ty, đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công Ty, em nhận thấy được tầm quan trọng cuả yêu cầuquản lý nợ phải trả trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tầm quan trọng
của công tác kế toán nợ phải trả Do đó em chọn đề tài " Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải trả tại công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền "
chuyên đề tốt nghiệp là bức tranh tổng thể về công tác kế toán Công Nợ Phải Trảtại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH Thương Mại TuấnHiền nói riêng Đồng thời sau một qúa trình tìm hiểu công tác kế toán Nợ Phải Trảtại công ty em xin đưa ra một vài nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán công nợ Phải Trả của công ty
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Trả ở các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả tại công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Công Nợ Phải Trả tại công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô Đỗ Thị Hạnh và các anh chị phòng kế toán
của công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI NỢ PHẢI TRẢ
1.1.1 Khái niệm nợ phải trả
- Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụhiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phảithanh toán từ nguồn lực của mình
-Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
- Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ởchuẩn mực chung đoạn 42 như sau
- Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để trangtrải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.2 Phân loại nợ phải trả
- Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phảitrả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12tháng : Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bìnhthường được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanhbình thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải
Trang 171.2 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Nội dung kế toán nợ phải trả
- Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sựkiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội vàcác khoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ
- Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoảnkhác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc vớinhau
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụnghay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai đoạncủa quá trình sản xuất Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trảtrong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm Cáckhoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB,cải tiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn
- Các khoản phải trả khác
1.2.2 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng và theo từng lầnthanh toán Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từngđồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo chế độ hiện hành
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn
Trang 18cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp,
và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải trả cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
1.3.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhậpkho, phiếu chi,…Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quan như
sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết người bán,…
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái cáctài khoản liên quan
1.3.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 19- Giấy bảo lãnh
1.3.2.1.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán vay ngắn hạn
Trang 21- Cuối niên độ xác định số tiền vay
dài hạn đến hạn trả trong thời hạn 1 năm
- Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá số dư nợ vay dài hạn cuối kỳ
- Số tiền vay dài hạn phát sinhtrong kỳ
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánhgiá lại số dư vay dài hạn bằng ngoại tệ
Trang 22Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán vay dài hạn
Trang 231.3.2.4 Kế toán nợ phải trả người bán
1.3.2.4.1 TK sử dụng
TK 331- Phải trả người bán
TK 331 – Phải trả người bán
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư,
hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận
thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán, người
cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa
nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá
hàng bán, dịch vụ đã giao
- Chiết khấu thanh toán người bán chấp
nhận cho doanh nghiệp trừ vào nợ phải trả
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém
phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Số tiền phải thanh toán,phải trả cho người bán, ngườinhận thầu
Số dư bên Có: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp
Số dư bên Nợ: Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp dịch vụ,người nhận thầu xây lắp hoặc số đã trả, nhiều hơn số phải trả
1.3.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán
Giấy báo nợ, giấy báo nợ
1.3.2.4.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 24Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán phải trả người bán
Trang 251.3.2.4 Kế toán thuế và các khoản phả nộp cho nhà nước
1.3.2.4.1 Tài khoản sử dụng
TK sử dụng: TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Kết cấu:
TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Số thuế GTGT được khấu trừ
lại, bị giảm gía
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu phải nộp
- Thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp nhà nước
Số dư bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp nhà nước
1.3.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Các tờ khai thuế
Thông báo nộp thuế
Biên lai nộp thuế
Giấy nộp tiền vào kho bạc
1.3.2.4.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 26-Sơ đồ 1.5 -Sơ đồ hạch toán thuế phải nộp nhà nước
Trang 271.3.2.5 Kế toán phải trả người lao động
1.3.2.5.1 TK sử dụng
TK sử dụng: TK 334- Phải trả người lao động
Kết cấu:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có
- Các khoản tiền lương, tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác đã
trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao
động
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiềnthưởng, BHXH và các khoản khác cònphải trả người lao động
- Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản kháccòn phải trả người lao động
1.3.2.5.2 Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công
Bảng lương
Bảng thanh toán tiền lương
Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làmthêm giờ
Trang 281.3.2.5.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán phải trả người lao động
Trang 29và ghi giảm các khoản phải trả
Bên có: Các khoản phải trả khácphát sinh trong kỳ
Số dư bên có: Các khoản còn phải trả, phải nộp cuối kỳ
Số dư bên nợ: Số đã trả đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp
1.3.2.6.2 Chứng từ sử dụng
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Các chứng từ liên quan khác
1.3.2.6.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 30Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạc toán phải trả khác
Trang 311.4 SỔ SÁCH SỬ DỤNG CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
Ở các doanh nghiệp việc sử dụng loại sổ nào trong hạch toán nguyên vật liệu
là tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.Theo chế độ kếtoán hiện hành có thể sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
Hình thức Nhật Ký chung
Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức Nhật ký sổ cái
Ghi sổ kế toán trên máy vi tính
1.4.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, định kì:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật kí đặc
biệt Sổ nhật kí chung Thẻ sổ kế toán chi tiết
Sổ cái TK 311,331,334,333,…
Bảng CĐ số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 321.4.2 Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Sổ cái TK 311,331,334,333,…
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 331.4.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký - chứng từ
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí – chứng từ
1.4.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái TK 311,331,334,333,
… … Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 341.4.5.Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ quy trình trên máy vi tính
Phần mềm kế toán
Máy vi tính
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
- Tên giám đốc : Lê Thanh Tuấn
Công ty được ủy ban nhân dân và Sở kế hoạch đầu tư TP Thanh Hóa cấpgiấy phép kinh doanh số 0123456789 vào ngày 20 tháng 05 năm 2000
Công ty TNHH TM Tuấn Hiền phát triển vững mạnh đến ngày nay có tiềnthân phát triển như sau:
Trong thời kỳ chuyển dịch cơ chế thị trường chuyển từ bao cấp sang cơ chếthị trường cùng với sự biến động tình hình Chính trị-Kinh tế thể giới, nhất là sựảnh hưởng lớn sau khi Liên Xô sụp đỗ và kéo theo nó là một loạt các nướcXHCN , làm cho nền kinh tế Nước ta gặp không ít khó khăn Dẫn đến nhiều doanhnghiệp cận kề với bờ vực phá sản, giải thể Trước tình hình khó khăn đó ,để cứucho doanh nghiệp không bị phá sản , giải thể Ba đơn vị đó là : Công ty Vật Tư,Công ty Ngoại Thương ,Công ty XNK Thương Nghiệp quyết định sáp nhập lạithành một công ty để duy trì phát triển sản xuất kinh doanh
+ Sau 10 năm đi vào ổn định và phát triển kinh doanh thương mại, cùng với
sự mở cửa của cơ chế quản lý nền kinh tế nhà nước Nhiều đơn vị đã chuyển đổi
Trang 36tự hạch toán thu chi, độc lập về kinh tế dưới sự quản lý của nhà nước, đáp ứng thời
kì phát triển kinh tế mở cửa và hội nhập kinh tế đất nước
+ Ngày 01/10/2000, đơn vị được nhất trí của các ban ngành quản lý có liênquan chính thức kinh doanh từ hoạt đông sản xuất –kinh doanh dưới sự quản lý củanhà nước sang hình thức tự độc lập sản xuất –kinh doanh dưới sự quản lý của nhànước, để bắt kịp với cơ chế thị trường và phát triển kinh tế thương mại * Thànhphần nhân sù
Công ty có tông số 75 nhân viên ; trong đó có 15 người là lao động hợp đồng Tất cả các cán bộ công nhân viên phục vụ và làm việc tại công ty đều có nănglực, sức khoẻ, trình độ chuyên môn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên
2.1.1.2 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (năm mươi tỷ đồng)
2.1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Trang 372.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Bộ máy quản lý ban lãnh đạo Công ty cần có sự chỉ đạo đúng đắn hợp lý, kỷluật, khen thưởng và có định hướng giao nhiệm vụ cho cán bộ công nhân viênCông ty hoàn thiệt nhanh nhất và đạt kết quả tốt nhất
Phân tích dự báo nội bộ, phân tích dự báo môi trường kinh tế, môi trườngngành đưa ra những chiến lược phương pháp phù hợp để tạo cho việc kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm của Công ty đạt kết quả tốt nhất
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Là một đơng vị chuyên kinh doanh các mặt hàng :
+ Đồ gia dụng ,Thiết bị vệ sinh, Thạch cao, Sơn chống thấm
+ Điện tử -Điện máy -Điện lạnh
2.1.2.3 Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty
- Công ty tham gia cả hai hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh nội địa
Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phương thức kinh doanh là bánbuôn bán lẻ
Điều này là rễ hiểu bởi trong chủ trương mở rộng tự do, tự chủ kinh doanhhiện nay, cũng như sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanhnghiệp hiện nay đều áp dụng đầy đủ các phương thức hoạt động kinh doanh thu lãitừng đồng một
2.1.2.4 Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty
Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, do đó việc giải quyết tốt bàitoán Quản lý bán hàng là một công việc mang tính quyết định đối với công ty Hoạt động bán hàng của công ty được diễn ra khi khách hàng có đơn đặthàng và nhu cầu về một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà công ty kinh doanh.Khách hàng có thể tuỳ chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu, sở thích của mình
và công việc hoặc lựa chọn tại catalogue của công ty Ngoài ra, tại phòng trưng bàycủa công ty có sẵn các chủng loại mặt hàng được bày bán, theo kích cỡ màu sắc…
Trang 38để khách hàng có thể tuỳ chọn Nếu khách hàng muốn đặt hàng một loại sản phẩm
mà công ty chưa có, khách hàng có thể đặt hàng và thống nhất thời gian với công
ty để công ty liên hệ với nhà sản xuất Khi giao hàng, nếu khách hàng chấp nhậncác tiêu chuẩn đúng với mong muốn thì sẽ tiến hành thanh toán tiền với bộ phậnthanh toán của công ty
2.1.2.5 Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty.
Vì là một công ty kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sinhhoạt và sản xuất nhỏ nên thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là thị trường trongnước Tuy nhiên trong những năm gàn đây chính sách mở cửa đã thúc đẩy công ty
mở rộng thị trường sang một số nước như :Trung Quốc, Lào…
2.1.5.6 Chiến lược kinh doanh của công ty.
- Công ty xác định kinh doanh là hoạt động lâu dài lên luôn mở rộng tìm kiếmthị trường tiêu thụ hàng hoá trong và ngoài nước, thành lập thêm các chi nhánh tạicác địa phương chứa đựng nhiều cơ hội nhằm nâng cao việc khai thác thị trường,
mở rộng kinh doanh cũng như không ngừng hoàn thiện năng lực kinh doanh chochính bản thân công ty
- Sù nâng cấp và thành lập liên tục các trạm bán buôn,bán lẻ trong những nămgàn đây chứng tỏ một chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty và tìm kiếm thịtrường một cách khốc liệt triệt để nhằm thu lợi nhuận cao
2.1.3 Cơ cấu chung
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 39Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Tuấn Hiền ta thấy
bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Bộ máy quản lý cấp cao của Công ty bao gồm HĐQT,một giám đốc, hai phógiám đốc và các phòng ban trực thuộc như vậy, người quản lý cao nhất là HĐQT.Giám đốc là người sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế, hành chính, tổ chức
để điều khiển quản lý Công ty và chịu trách nhiệm chính về mọi mặt hoạt động củaCông ty trước HĐQT Theo mô hình trên ta thấy:
+ Giám đốc Công ty: Là người điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan trọngnhất và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động, quản lý của Công ty trước phápluật và HĐQT
- Phòng kế toán sắp xếp từ 6 đến 7 người, có chức năng thực hiện, giám sát
HĐQT Ban Giám Đốc
Phòng Kế Hoạch Phòng Kế toán
Trang 40bằng tiền thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất, quản
lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Công
ty Giúp việc cho kế toán trưởng là có một phó phòng kế toán, các kế toán viên cónhiệm vụ hoàn thành công việc được giao, đồng thời phối hợp với các nhân viên kếtoán dưới các trạm và các đơn vị kinh doanh
Phòng kế toán ngoài chuyên môn nghiệp vụ được ban giám đốc giao cụ thểcòn kiêm luôn các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động, thi hành các quyếtđịnh của HĐQT và ban giám đốc đề ra
- Phòng kế hoạch sắp xếp từ 1 đến 2 người có nhiệm vụ tham mưu cho Giámđốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của Công ty như : Kế hoạch lưu chuyển hànghoá, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so với kế hoạch đề, giúp Giám đốc điềuhành kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo
Thực hiện hợp đồng trực tiếp mua bán với khách hàng, bán buôn trực tiếp, tìmhiểu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cho Công ty Chịu tráchnhiệm về hoạt động kinh doanh trước ban Giám đốc
- Mỗi trạm sắp xếp từ 3 đến 4 người; trong đó có 1 trạm trưởng và 1 kế toán
- Mỗi cửa hàng sắp xếp từ 4 đến 5 người; trong đó có 1 cửa hàng trưởng và 1
kế toán
- Đơn vị tổ chức nhân sự kinh doanh theo vô( 1 năm có 3 vô : vụ Xuân, vụMùa, vụ Đông ) Căn cứ vào tình hình kinh doanh ban Giám đốc bố trí lại nhân sựsau khi kết thúc một vụ, tổng kết đánh giá kết quả sản xuất –kinh doanh của từngđơn vị để bố trí cho phù hợp vá đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh cho vụ tới
2.1.4 Cơ cấu phòng kế toán
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán