Một số khái niệm liên quan đến kế toán công nợ phải thu, phải trả trong doanh nghiệp 1.1.1.1.Khái niệm nợ phải thu Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH
GV HƯỚNG DẪN: TH.S VÕ THỊ MINH
SV THỰC HIỆN : TRỊNH THỊ NGA
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoànthành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô vàcác anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công
Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô Võ Thị Minh đã hướng dẫn em hoàn thành bài
chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty
cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ vàhướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểubiết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mongquý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, họctập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2015SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 4LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 7
Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ 9
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ hạch toán phải thu khác 12
Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ hạch toán vay ngắn hạn 13
Sơ đồ 1.5 – Sơ đồ hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả 14
Sơ đồ 1.6 – Sơ đồ hạch toán vay dài hạn 15
Sơ đồ 1.7 – Sơ đồ hạch toán phải trả người bán 16
Sơ đồ 1.8 – Sơ đồ hạch toán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 18
Sơ đồ 1.9 – Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNV 20
Sơ đồ 1.10 – Sơ đồ hạch toán phải trả phải nộp khác 21
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 25
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 27
Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh 29
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ
PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán công nợ phải thu, phải trả trong doanh nghiệp 2
1.1.1.1.Khái niệm nợ phải thu 2
1.1.1.2 Khái niệm nợ phải trả 2
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ phải thu phải trả trong doanh nghiệp .3 1.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán của kế toán phải thu 3
1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán của kế toán phải trả 4
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 4
1.1.3.1 Vai trò 4
1.1.3.2 Nhiệm vụ 4
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ THEO HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM 5
1.2.1 Kế toán công nợ phải thu 5
1.2.1.1.Kế toán phải thu khách hàng 5
1.2.1.2 Kế toán các khoản phải thu nội bộ 7
1.2.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác 11
1.2.2 Kế toán công nợ phải trả 12
1.2.2.1 Vay ngắn hạn 12
1.2.2.2 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả 14
1.2.2.3 Vay dài hạn 14
1.2.2.4 Kế toán nợ phải trả người bán 15
1.2.2.5 Kế toán thuế và các khoản phả nộp cho nhà nước 17
1.2.2.6 Kế toán phải trả người lao động 19
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 22
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 22
2.1.1.1 Tên công ty: 22
2.1.1.2 Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng VN 22
2.1.1.3 Quyết định thành lập: 22
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 22
2.1.1.5 Quá trình phát triển của Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh: 23
2.1.1.6 Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Công ty: 24
2.1.2 Tình hình tổ chức của công ty cp đầu tư xây dựng Anh Việt Anh: 25
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng của công ty: 29
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: 29
2.1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 30
2.1.3.3 Phương pháp nộp thuế GTGT: 30
2.1.3.4 Tổ chức báo cáo tài chính: 30
2.1.3.5 Một số chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 30
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU,PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 31
2.2.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng 31
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 31
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 31
2.2.1.3 Sổ kế toán 31
2.2.1.4 Quy trình kế toán phải thu 31
2.2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 32
2.2.2 Kế toán phải thu khác 42
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 42
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 42
2.2.2.3 Sổ sách sử dụng 42
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán 42
Trang 92.2.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 42
2.2.3 Kế toán vay ngắn hạn 48
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 48
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 48
2.2.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 48
2.2.3.4 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 48
2.2.4 Kế toán phải trả nhà cung cấp 57
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 57
2.2.4.2 Sổ sách sử dụng 57
2.2.4.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
2.2.5 Kế toán phải trả người lao động 65
2.2.5.1.Chứng từ sử dụng 65
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 65
2.2.5.3 Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNV 65
2.2.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 69
3.1 Nhận xét về thực trạng kế toán công nợ phải thu, phải trả tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh 69
3.1.1 Ưu diểm 69
3.1.2.1 Bộ máy kế toán 69
3.1.1.2 Về chứng từ kế toán 69
3.1.1.3 Về kế toán các khoản phải thu khách hàng 70
3.1.1.4 Về kế toán các khoản phải trả 70
3.1.2 Những mặt hạn chế 71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CP ĐTXD Anh Việt Anh 73
KẾT LUẬN 78
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tựđổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh củamình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác địnhmục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụngnguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hếtcác doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũngđều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanhtoán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán vớingười mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất làquan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp Đối với các đơn vị hoạtđộng trong ngành sản xuất, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấpgắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua nguyên phụ liệu vàtiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyênđồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởngtới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi
Để hiểu hơn về vấn đề này em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài” Hoàn thiện kếtoán công nợ phải thu phải trả tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh”
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu ởcác doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tạiCông ty Cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tạiCông ty Cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các anh chị phòng kế toán của Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
Trang 11Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán công nợ phải thu, phải trả trong doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vịtrong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân kháctrong quá trình kinh doanh
- Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng củaphải thanh toán từ nguồn lực của mình
- Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn
vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêngtrong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản chi hộ,các khoản phân phối trong nội bộ…theo quy chế tài chính của từng đơn vị
- Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người laođộng trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanhnghiệp
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tàisản ra khỏi đơn vị để cầm cố
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp tài sản rakhỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những mang
-Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng vàphải thu nội bộ
1.1.1.2 Khái niệm nợ phải trả
- Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụhiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanhtoán từ nguồn lực của mình
Trang 12- Nợ phải trả người bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho người bánkhi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải cónghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loạithuế gián thu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theochế độ quy định
- Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sựkiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và cáckhoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ
- Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoản khácgiữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng haycác đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai đoạn của quátrình sản xuất Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trả trong vòng 1năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm Cáckhoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB, cảitiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ phải thu phải trả trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán của kế toán phải thu
- Nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từngnội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là cáckhách hàng có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp về sẳn phẩm hàng hóa, nhận cungcấp dịch vụ…
- Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa nhận cung cấp dịchvụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ: nợ tronghạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập
Trang 13dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lí đố với các khoản nợ phải thukhông đòi được.
1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán của kế toán phải trả
- Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số nợ phảitrả, số nợ đã trả theo từng chủ nợ
- Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân loại thành nợ ngắnhạn và nợ dài hạn cắn cứ vào thời hạn phảo thanh toán của từng khoản nợ phải trả
- Nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được kế toán chi tiết chotừng chủ nợ, theo dõi chỉ tiêu số lượng, giá trị theo quy định
- Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải đượcđánh giá theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán số 10 và chế độ kế toán hiện hànhhướng dẫn chuẩn mực này
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ.
1.1.3.1 Vai trò
Đối với người bán: để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thìmọi doanh nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũngnhư các công cụ mà doanh nghiệp hiện có Trong đó chính sách tín dụng là một vũ khísắc bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số vì khi Công tynới lỏng các biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng bán hàngbán ra còntiết kiệm dược định phí do phần sản lượng tăng thêm không tốn định phí Tín dụngthương mại có thể làm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh trên thị trường vàlàm cho khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn
- Bên cạnh những thuận lợi thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làm chokhoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hội kiếmlời từ các hoạt động khác Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm tăngkhả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ đòng thời phải tốn chi phí quản lý nợ củakhách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch…
Đối với người được chấp nhận: người được hưởng tín dụng hay người muahàng sẽ được một phần lời nhuận trích từ nhà cung cấp đó là các khoản triết khấu haythời hạn trả được kéo dài thêm hoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn
Trang 14đầu tư vốn vòa cơ hội khác thì tín dụng thương mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu.
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ THEO HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
1.2.1 Kế toán công nợ phải thu
1.2.1.1.Kế toán phải thu khách hàng
Chứng từ sử dụng
-Chứng từ gốc:Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
-Chứng từ kèm: theo:Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán,thông báo nợ,
TK 131
TK …
TK 131
Trang 15
- Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ
TK 131TK…
- Đối với hình thức nhật ký sổ cái
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách hàng
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng
-SDCK: Số tiền còn phải thu khách hàng
SD ĐK: Số tiền khách hàng ứng trước còn
ở đầu kỳSPS: - Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền đã ứng trước nhận trước củakhách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán chấpthuận cho khách hàng
- Doanh thu của hàng đã bán bị người muatrả lại
S DCK: Số tiền khách hàng ứng trước còn ở
Sổ cái TK 131
Chứng từ
gốc
Phần mềm kế toán
Sổ cái TK 131
Trang 16CK CK
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượngphải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng
1.2.1.2 Kế toán các khoản phải thu nội bộ
Chiết khấu, giảm giá hàng bán bị trả lại
VAT tương ứng với chiết khấu giảm
Bù trừ công nợ
Số tiền đã thu (kể cả ứng trước)
Nợ khó đòiTiền thừa cho người
mua ,Số chi hộ hoặc trả lại
Trang 17TK136 – Phải thu nội bộ
SDĐK: Số nợ còn phải thu ở
các đơn vị nội bộ lúc đầu kỳ
+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp dưới
phí thu về các khoản phải thu trong nội bộ
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về , các
khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các khoản
cấp trên phải giao xuống
+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới,
giữa các đơn vị nội bộ
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
+ Quyết toán với đơn vị thành viên vềkinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng+ Các khoản phải chi hộ, trả hộ đơn vịcấp trên, cấp dưới
+ Số tiền đã thu về, các khoản đơn vị cấpdưới phải nộp
+ Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộcủa cùng một đối tượng
SDCK:Số nợ còn phải thu ở các đơn
vị nội bộ lúc cuối kỳ
TK 136 Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK ……
Trang 18Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
TK 136
TK111, 112 TK111,112 (1a), (1d),(2a),(6) (7),(9),(10),(11)
Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ
Trang 19Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu nội bộ
a Đối với đơn vị cấp trên
(1a) cấp hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới bằng tiền
(1b) cấp hoặc giao vônc cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định
(1c) trường hợp các đơn vị tực thuộc nhận vốn doanh trực tiếp từ ngân sáchnhà nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên
(1d) cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới
(2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi
(2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới
(2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên
(2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới
(2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngkhác ở đơn vị cấp dưới
(2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển
(2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuậnhoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị trực thuộc
b Đối với đơn vị cấp dưới
(3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp
Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù
Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nộibộ
Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ
a.Đối với đơn vị cấp trên
(7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên
(8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự
ủy quyền của cấp trên
Trang 20(9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp
về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹkhác thuộc vốn chủ sở hữu
(10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khaonr
đã chi hộ trả hộ
(11)Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp
(12) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùngmột đối tượng
(13) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộkhác thanh toán về các khoản phải thu
(14) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùngmột đối tượng
1.2.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác”
TK 138 – Phải thu khác SDĐK: Số nợ phải thu khác còn phải
thu vào lúc đầu kỳ
+ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý; (trong và
ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác
định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý
ngày
+ Số tiền phải thu phát sinh khi cổ phần
hóa công ty nhà nước
+ Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính
+ Có khoản nợ phải thu khác
+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào cáctài khoản lien quan theo quy định ghitrong biên bản xử lý
+ Kết chuyển các khoản phải thu về cổphần hóa công ty nhà nước
+ Số tiền đã thu được về các khoản phảithu khác
SDCK: Các khoản nợ khác chưa thu
được vào lúc cuố kỳ
Trang 21
Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ hạch toán phải thu khác 1.2.2 Kế toán công nợ phải trả
* Kế toán vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, nợ dài hạn
1.2.2.1 Vay ngắn hạn
Trang 22Vay ngắn hạn là một trong những hình thức nợ ngắn hạn phải trả mà doanhnghiệp tìm nguồn vốn tài trợ bổ sung cho nhu cầu vốn ngắn hạn trong kỳ kế toán năm.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
- Số tiền vay ngắn hạn
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
do đánh giá lại số dư ngoại tệ
- SDCK: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả
Trang 23Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ hạch toán vay ngắn hạn
Trang 24Sơ đồ 1.5 – Sơ đồ hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả
1) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào khế ước vay, hợp đồng vay nợ, xác định sô
nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo
(2a) Trả nợ vay bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng
(2b) Thu hồi các khoản nợ hoặc chuyển nhượng chứng khoán để trả nợ vay
(2c) Trả nợ đến hạn trả bằng tiền vay mới
(3) Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tỷ giá bình quân liên ngân hàng để điềuchỉnh số dư nợ đến hạn trả có gốc ngoại tệ
(3a) Chênh lệch do tỷ giá tăng làm tăng nợ đến hạn trả có gốc ngoại tệ
(3b) Chênh lệch do tỷ giá giảm làm giảm nợ đến hạn trả có gốc ngoại tệ
- Cuối niên độ xác định số tiền vay
dài hạn đến hạn trả trong thời hạn 1 năm
- Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá số dư nợ vay dài hạn cuối kỳ
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trongkỳ
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giálại số dư vay dài hạn bằng ngoại tệ
Trang 25
Sơ đồ 1.6 – Sơ đồ hạch toán vay dài hạn
(1) Vay dài hạn mua TSCĐ, chi cho công tác đầu tư XDCB
(2) Vay dài hạn bằng việc phát hành trái phiếu
(3) Vay dài hạn để thanh toán cho đơn vị nhận thầu XDCB hay sửa chữa lớnTSCĐ
(4) Vay dài hạn đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, ký cược, ký quỹ dàihạn
(5) Trả nợ vay dài hạn trước hạn
(6) Cuối niên độ kế toán, xác định nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ tiếp theo(7) Cuối niên độ đánh giá số dư nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bình quânliên Ngân Hàng nhà nước Việt Nam công bố
1.2.2.4 Kế toán nợ phải trả người bán
TK sử dụng: TK 331- Phải trả người bán
Trang 26Nợ TK 331 – Phải trả người bán Có
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá,
người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng bán,
dịch vụ đã giao
- Chiết khấu thanh toán người bán chấp nhận cho
doanh nghiệp trừ vào nợ phải trả
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất
khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Số tiền phải thanh toán, phảitrả cho người bán, người nhậnthầu
Số dư bên Có: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ và ngườinhận thầu xây lắp
Số dư bên Nợ: Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ngườinhận thầu xây lắp hoặc số đã trả, nhiều hơn số phải trả
Phương pháp kế toán
Mua vậ tư ,HHChiết khấu
133 152,153,156
Chiết khấu TM
133 111,112
Thanh toán tiền
Trang 27Sơ đồ 1.7 – Sơ đồ hạch toán phải trả người bán
1.2.2.5 Kế toán thuế và các khoản phả nộp cho nhà nước
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Có
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong
lại, bị giảm gía
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng nhập khẩuphải nộp
- Thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp nhà nước
Số dư bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp nhà nước
Phương pháp kế toán
Trang 28Sơ đồ 1.8 – Sơ đồ hạch toán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Trang 291.2.2.6 Kế toán phải trả người lao động
Chứng từ sử dụng
Chứng từ ghi sổ- Bảng chấm công Bảng lương, bảng thanh toán tiền lương
Chứng từ đi kèm - Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp động giao
khoán, phiếu khoán làm thêm giờ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 : Phải trả người lao động
Quy trình hạch toán
TK 334 “Phải trả người lao động”
SDĐK: số tiền còn phải trả người lao
động
- Các khoản tiền lương, tiền công ,
tiền thưởng có tính chất tiền
lương,bảo hiểm XH và các khoản
đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
SDCK: các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương vàcác khoản khác còn phải trả cho người lao động
Trang 30Sơ đồ 1.9 – Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNV
1.2.2.7 Kế toán nợ phải trả khác
Khái niệm: Là các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh từ TK
331 đến TK 336 Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để hạch toán các khoản doanh thuchưa thực hiện
Chứng từ sử dụng
*Chứng từ ghi sổ - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
*Chứng từ đi kèm - Các chứng từ kế toán có liên quan.
ghi giảm các khoản phải trả
Bên có: Các khoản phải trả khác phátsinh trong kỳ
Số dư bên có: Các khoản còn phải trả, phải nộp cuối kỳ
Số dư bên nợ: Số đã trả đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp
TK 334
Các khoản khấu trừ vào thu nhập
của CNV (TƯ, bồi thường)
Trang 32Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Sơ đồ 1.10 – Sơ đồ hạch toán phải trả phải nộp khác
vào thu nhập của CNV
TK 111, 112
Số BHXH, KPCĐ vượt chi được
cấp
TK 334
Trang 33VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
ANH VIỆT ANH2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
2.1.1.1 Tên công ty:
Tên công ty: Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh
Địa chỉ: Số 2B- Nguyễn Quỳnh - P.Điện Biên - TP.Thanh Hóa
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh được thành lập theo Quyết định số:
2602001269 ngày 06/10/2011 Do sở kế hoạch và đầu tư tinh Thanh Hóa cấp
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh có bộ máy quản lý và điều hành, có trụ sởchính trong nước; có quyền và nghĩa vụ của Công ty cổ phần theo quy định của LuậtDoanh nghiệp nhà nước, hoạt động theo Điều lệ của Công ty và các quy định của phápluật;
Trang 34dấu riêng, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính và có nghĩa vụ nộp thuế cho nhànước.
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước và điều lệriêng của Công ty Công ty cũng đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao độngtrong xã hội
2.1.1.5 Quá trình phát triển của Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh:
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh là đơn vị hoạch toán độc lập Trụ sở chínhcủa công ty đặt tại Số 2B- Nguyễn Quỳnh - P.Điện Biên - TP.Thanh Hóa Chức năngchính của công ty là xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng và xây dựng nhà các loại,môi giới kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh
Trước yêu cầu to lớn của công tác xây dựng, ngành xây dựng công ty đã quyếtđịnh thành lập và lấy tên là Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh và được Sở kế hoạch
và đầu tư xây dựng Thanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh
Về mặt nhân lực :
Công ty đã có đội ngũ, lực lượng công nhân viên có trình độ cao ta có bảng sau Bảng 2.1 : Bảng đội ngũ lực lượng cán bộ công nhân tại Công ty CPĐT xây dựngAnh Việt Anh
kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thị trường
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng, thi công nhiều dự ánlớn, Công ty đang ngày càng có uy tín trên thị trường, đóng góp một phần không nhỏ vào
Trang 35và làm việc của công nhân viên chức toàn công ty.
2.1.1.6 Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Công ty:
- Thuận lợi:
Công tác kế toán được Ban Giám Đốc đầu tư và quan tâm kịp thời Mô hình tổchức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty Hệ thống kế toántheo dõi, báo cáo luân chuyển nhịp nhàng phục vụ cho công tác vận hành tài chính củaCông ty Các quy định kế toán được kiểm soát và thực hiện nghiêm túc, tuân thủ quyđịnh đề ra
Có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù với đặc điểm và quy mô hoạt động củacông ty, cơ cấu tổ chức có tính phân nhiệm cao phản ánh kịp thời thông tin phục vụ côngtác quản lý, mang lại hiệu quả cao trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ và khoahọc phù hợp với tình hình thực tế công ty, đáp ứng được yêu cầu của công việc, phát huyđược khả năng chuyên môn và sáng tạo của từng người theo kịp được những thay đổimới về các chế độ kế toán hiện hành, tham mưu đắc lực cho Ban Giám Đốc
Công tác kế toán được tiến hành cập nhật thường xuyên liên tục phản ánh kịp thờitình hình hoạt động sản xuất động kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán chặt chẽ và có
hệ thống đã khẳng định tầm quan trọng và vai trò của kế toán trong Công ty
Cùng với những sự quan tâm của các cấp lãnh đạo công tác kế toán tại Công tyngày một hoàn thiện hơn đáp ứng được nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế xã hội
Cán bộ kế toán tuổi đời còn trẻ có trình độ, năng lực, chịu khó học hỏi thườngxuyên cập nhật chế độ chính sách, các quy định mới về chế độ kế toán
- Khó khăn:
Do đội ngũ kế toán tuổi đời còn non trẻ nên còn hạn chế trong kinh nghiệm thực
tế, công việc đôi lúc còn bị gián đoạn
Chưa sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác kế toán nên công việc còn thủcông, mất thời gian
- Định hướng phát triển:
Luôn xem trọng việc xây dựng uy tín với khách hàng, thực hiện các chế độ ưu đãi
Trang 36Cố gắng tìm hiểu và tiếp nhận những công trình mới trong tỉnh và mở rộng sangcác tỉnh khác.
Liên tục mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách khôngngừng từng bước áp dụng khoa học-kỹ thuật, công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinhdoanh góp phần phát triển Công ty cũng như phát triển kinh tế xã hội
Cũng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty CPĐT xây dựng Anh ViệtAnh luôn đổi mới chăm lo và đào tạo kỹ thuật, đầu tư về mọi mặt để nâng cao hơn nữa
về trình độ và mong muốn được tham gia xây dựng nhiều công trình trên địa bàn để phụcvụ khách hàng và nâng cao uy tín trong lĩnh vực xây dựng với phương châm chất lượng,tiến độ, giá cả được khách hàng chấp nhận
2.1.2 Tình hình tổ chức của công ty cp đầu tư xây dựng Anh Việt Anh:
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP ĐTXD Anh Việt Anh
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận :
Đơn vị Sản xuất
Đơn vị Sản xuất
Đơn vị Sản xuấtP.Tổ chức
Hành chính
Trang 37Công ty, quyết định phương án đầu tư trong Công ty và trực tiếp chỉ đạo, giám sát việcđiều hành hoạt động của Ban giám đốc
2 Ban giám đốc :
+ Giám đốc : là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty chịu trách nhiệm chỉ
huy toàn bộ bộ máy quản lý Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huycác trưởng phòng
+ Phó giám đốc phụ trách về vật tư thiết bị, kỹ thuật xe máy và trực tiếp phụ tráchphòng vật tư thiết bị Ngoài ra còn phụ trách trực tiếp một số công trình thi công do giámđốc phân công
+ Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật thi công và an toàn thi công, trực tiếp phụtrách phòng kỹ thuật
Nhiệm vụ của phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc và trực tiếp chỉ huy các bộphận được phân công uỷ quyền
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sảnxuất kinh doanh, chịu sự chỉ huy trực tiếp hoặc gián tiếp của giám đốc, bao gồm 4 phòngban và các đội sản xuất trực tiếp
3 Phòng tài chính kế toán có vai trò quan trọng về các mặt tài chính của công ty
4 Phòng kỹ thuật:
Căn cứ vào kế hoạch của cấp trên giao lập hồ sơ thiết kế, trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt làm căn cứ cho phòng kế hoạch lập hồ sơ dự toán công trình đã được phêduyệt
Đối với công trình đầu thầu ngoài căn cứ vào thiết kế, kỹ thuật của bên A tổ chức
Trang 38bảo thiết kế, đồng thời đảm bảo an toàn trong thi công Trong khi phát hiện ra các lỗi kỹthuật phải có trách nhiệm báo cho bên A biết để có biên pháp sử lý kịp thời.
Đồng thời giám sát thi công và nghiệm thu công trình về mặt kỹ thuật, thanh quyếttoán về khối lượng và lập hồ sơ hoàn công
5 Phòng kinh tế, kế hoạch có nhiệm vụ:
Tìm kiếm công ăn việc làm, làm hồ sơ thầu, tham gia đấu thầu các công trình, kýcác hợp đồng thi công các công trình
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạtđộng sản xuất và kinh doanh của công ty
Lập ra các bản giao khoán từng công trình cho các đội thi công Thanh quyết toáncác công trình với bên A và nội bộ công ty
6 Phòng tổ chức hành chính:
Tổ chức tuyển chọn lao động theo kế hoạch được giao Giải quyết chính sách, chế
độ cho người lao động theo đúng chế độ quy định của nhà nước: lương, thưởng, phúc lợi,đào tạo Quản lý hồ sơ, nhận xét cán bộ, lập tờ trình bổ nhiệm, đề bạt , văn thư lưu trữ
Kế toán NVL, CCDC, TSCD
Kế toán quỹ, công nợ
Kế toán các đơn vị sản xuất
Trang 39Nguồn: Phòng kế toán công ty CP ĐTXD Anh Việt Anh
Với sơ đồ như trên, nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau:
Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tổ chức kiểm
tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ cho giám đốc trong kinhdoanh và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán công ty
Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp vào sổ cái và lập báo cáo kế toán.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành :
Tập hợp và kết chuyển các chi phí công nhân, nguyên vật liệu trực tiếp, các chiphí khác
+ Tổng hợp biểu chi phí giá thành công trình của các đơn vị trực thuộc.
+ Kết chuyển giá thành và tính lãi lỗ của từng công trình.
Kế toán thuế và tiền lương:
+ Hàng tháng tổng hợp bảng kờ thuế GTGT đầu vào của các đơn vị khoán để lậpbảng kê thuế GTGT với cục thuế Thanh Hoá, lập bảng kê thuế GTGT đầu ra
+ Xác định thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ hàng tháng
+ Lập báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.+ Căn cứ bảng kê phân bổ tiền lương hàng tháng để báo cáo danh sách cán bộ công nhân viên của đơn vị làm việc tại các công trình về phòng tổ chức lao động tiền lương theo mẫu quy định tại Công ty.
Kế toán TSCĐ và vật tư:
+ Vào sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ của khối cơ quan Công ty
+ Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, hàng quý của khối cơ quan Công ty
+ Vào sổ tổng hợp vật tư, công cụ dụng cụ
+ Lên bảng kê và hạch toán, vào sổ chi tiết theo dõi nhập, xuất, tồn vật tư
+ Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn vị
Kế toán quỹ, công nợ:
+ Theo dõi cấp phát chi phí cho 4 xí nghiệp và các tổ đội, lập báo cáo chi tiết công
nợ giữa Công ty với đơn vị hàng tháng, quý,năm
+ Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thu – chi, chứng từ ngân hàng
Trang 40Ở các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ có các nhân viên kếtoán, các nhân viên này làm nhiệm vụ thu thập chứng từ liên quan đến chi phí sảnxuất( nguyên vật liệu, lao động, các chi phí khác ) Định kỳ hàng tháng, hàng quý cácnhân viên kế toán phải gửi về Công ty để đối chiếu, so sánh với nhân viên của phòng kếtoán.
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng của công ty:
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày ngày 14tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính
Niên độ kế toán (kỳ kế toán năm): bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép là Đồng Việt Nam: (VNĐ)
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Xuất phát từ đặc điểm ghi sổ, hệ thống sổ sách mà công ty áp dụng chủ yếu là cáctài khoản, sổ đăng ký chứng điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quản lý, hiện nay công ty
TNHH Bắc Sông Chu đang áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”.
Với hình thức chứng từ từ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết Hình thức sổ này đơn giản,kết cấu sổ dễ ghi, dễ hiểu thuận lợi cho việc phân công kế toán và áp dụng kế toán máy
Sổ quỹ
Chứng từ gốcPhiếu nhập, xuất kho
Hóa đơn GTGT
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Sổ kế toán chi tiết 152
622…
Sổ cái 111, 112,…
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ