GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH...57 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và
Trang 1KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
**********
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH
Giảng viên HD : Th.S Lê Thị Hồng Hà Sinh viên TH : Lê Thị Trang
THANH HÓA, NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên vào bài chuyên đề tốt nghiệp này, cho phép em được gửi lời cảm ơnchân thành và sâu sắc tới toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa, đặc biệt em xin cảm ơn cô Lê Thị Hồng Hà đãdạy dỗ chúng em và hướng dẫn em thực hiện bài chuyên đề này
Để thực hiện được bài chuyên đề này cũng là một phần nhờ các cô, chú, anh chịtại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh đã tạo điều kiện cho em đến đơn
vị, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều, đã thu thập và truyền tải cho em các số liệucùng với các thông tin về đơn vị để em có cơ sở thực hiện bài chuyên đề này
Dù có nói bao nhiêu lần cảm ơn cũng không bao giờ hết được tấm lòng của emvới sự tâm huyết của các thầy cô được, em xin kính chúc các quý thầy cô và các cô,chú, anh chị tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh dồi dào sức khỏe, họctập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 54 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 SXKD Sản xuất kinh doanh
6 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 1
3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 1
3.3 Phương pháp so sánh 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 3
1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 4
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành 5
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí 6
1.1.3 Giá thành sản phẩm 6
1.1.3.1 Khái niệm 6
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.1.5 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ cpsx và giá thành 9
1.1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9
1.1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 9
Trang 71.1.5.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành 9
1.1.5.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn 10
1.1.5.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm 11
1.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH 11
1.2.1 Kế toán chi tiết giá thành 11
1.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
1.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12
1.2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13
1.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 16
1.2.2 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành sản phẩm công trình 17
1.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 20
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.1.1 Tên công ty 20
2.1.1.2 Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng VN 20
2.1.1.3 Quyết định thành lập: 20
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 20
2.1.1.5 Quá trình phát triển của Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh: 21
2.1.1.6 Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Công ty: 22
2.1.2 Tình hình tổ chức của Công ty CP Đầu tư xây dựng Anh Việt Anh: 23
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng của công ty: 27
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: 27
2.1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 28
2.1.3.3 Phương pháp nộp thuế GTGT: 29
2.1.3.4 Tổ chức báo cáo tài chính: 29
2.1.3.5 Một số chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 29
Trang 82.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH
VIỆT ANH 29
2.2.1 Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí 29
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí công trình sửa chữa láng nhựa Triệu Sơn 30
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35
2.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 39
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 43
2.2.2.5 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang 48
2.2.2.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 53
3.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 53
3.1.1 Ưu điểm 53
3.1.1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 54
3.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54
3.1.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 55
3.1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 55
3.1.2 Hạn chế 55
3.1.2.1 Bộ máy kế toán 55
3.1.2.2 Luân chuyển chứng từ 55
3.1.2.3 Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 55
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 57
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu trong thi công công trình 57
Trang 93.2.2 Giải pháp quản lí chấm công bằng việc sử dụng sổ theo dõi ngày công cho
từng công trình 58
3.2.3 Giải pháp khoán ca máy, khoán nhiên liệu cho máy thi công 58
3.2.4 Giải pháp hạch toán chi tiết khoản mục chi phí sản xuất chung 59
3.2.5 Giải pháp lập chi tiết hệ thống tài khoản và sổ chi tiết 59
3.2.6 Giải pháp sử dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 60
3.2.7 Giải pháp lưu chuyên chứng từ nhanh chóng phù hợp xử lí số liệu và ghi sổ 60
3.2.8 Giải pháp sử dụng chương trình kế toán máy hiệu quả 60
3.2.9 Một số vấn đề khác 61
3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 61
3.3.1 Tiết kiệm nguyên vật liệu 61
3.3.2 Tăng năng suất lao động 62
3.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công 62
3.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơbản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công tyxây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thôngtin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy được thực trạng
và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác
Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xâydựng Anh Việt Anh, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh qua đề tài: “Một số giải pháp
hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh".
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng
- Đánh giá được thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báocáo được công bố về những kết quả đạt được
- Phỏng vấn trao đổi với những người có liên quan là các kế toán đặc biệt là kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành
- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán
3.2 Hệ thống phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ - kiểm kê
- Phương pháp ghi sổ kép
- Phương pháp tính giá
Trang 11- Phương pháp tổng hợp - cân đối.
3.3 Phương pháp so sánh
So sánh các chỉ tiêu kì gốc với kì báo cáo, kì kế hoạch với kì báo cáo như: tổnggiá thành, tổng chi phí, giá thành đơn vị sản phẩm…
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác kế toán của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh ViệtAnh
- Phạm vi:
Không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt AnhThời gian: Các số liệu khảo sát, thu thập năm 2014 và đề xuất giải pháp cho nămtiếp theo
5 Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vậtchất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sảnphẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã
ký kết
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánhtổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộchi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí.Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuấtcũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý
và hạch toán
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục Cách phân loạinày dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vậtliệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thểsản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp( không
kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung)
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thựchiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụxây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước,
Trang 13diezen, xăng, điện,…
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụcủa công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện,nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phícông trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đường ray chạy máy…) Chi phítạm thời của máy có thể phát sinh trước ( hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổdần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máythi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ).Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí ( hạch toán trên TK335)
Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựngbao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhânđiều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung chohoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quanđến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp màkhông tách được cho bất hoạt động hay phân xưởng công trường nào
1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuthống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phíđược phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích địnhmức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quyđịnh hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
Trang 14Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho côngnhân viên chức
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương
và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cảTSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuấtkinh doanh
Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu
tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phítrong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ chonhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳsau
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành
Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xemxét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành
3 loại:
Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việchoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí baobì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định
Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thànhthay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Địnhphí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán
bộ quản lý…
Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí vàđịnh phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí,
Trang 15xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướngnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất rahoặc được mua
Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được muanên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúngphát sinh
1.1.3 Giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Khái niệm
Nếu chi phí sản xuất là tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa phát sinhthường xuyên, liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành sản phẩm là toàn bộ chiphí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiền thu được
từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuấtsản phẩm đó Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêucầu của tái sản xuất giản đơn
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xâylắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình 1 giaiđoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dung là nhà cửa, vật kiến trúc… mà giátrị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu vàbên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà nướcquy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo
dự toán
Trang 16Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp =
Giá trị dự toán sản
-Lãi định mức
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điềukiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
-Mức hạ giá thành dự toán
+ Chênh lệch định mức
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kếhoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổitrong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngàyđầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kếhoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sảnxuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với cácđơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chiphí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
Trang 17các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thànhtiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sản xuất của sản phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt cóquá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất và đều haophí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trìnhsản xuất và chế tạo sản phẩm Xét về mặt kế toán thì kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là hai bước công việc gắn bó hữu cơ với nhau Tuy nhiên giữa chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lượng, sự khác nhau đóthể hiện ở những điểm sau:
- Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những khối lượngdịch vụ hoàn thành
- Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tùy theo từng doanh nghiệp mà
kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, tháng, năm không cần tính đến chi phí đó liên quanđến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, sự khác nhau đó thể hiện ở côngthức dưới đây:
+ Chi phí SXKD trong kỳ= CPSX dở dang đầu kỳ+ CP thực tế PS trong kỳ
+ Tsp= Cđk+ Ctk + Cck
Trong đó: Tsp: Giá trị sản phẩm
Cđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳCtk: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳCck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 18Nội dung cơ bản của chúng đều là những biểu hiện bằng tiền của những chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ qua cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất trong
kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệmhoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trịsản phẩm tăng hoặc giảm, quản lý giá thành phải gắn với chi phí sản xuất
1.1.5 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ cpsx
và giá thành
1.1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượnghạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó làmột hạng mục công trình, một bộ phận của một hàng mục công trình, nhóm hạng mụccông trình, một ngôi nhà trong dãy nhà
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việctăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho công tác hạch toán kinh tế toàndoanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác
1.1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệpsản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giáthành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đốitượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoànthành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp vàchủ đầu tư
1.1.5.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành.
Giống nhau: Chi phí và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra
Khác nhau:
Về phạm vi:
Chi phí sản xuất tính cho một kỳ
Giá thành sản phẩm tính cho một sản phẩm hoàn thành, luôn gắn với một sảnphẩm đã hoàn thành
Trang 19Khi không có sản phẩm dở dang:
Giá thành = Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ các khoản chiphí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được biểu hiện bằngtiền
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán chỉ có biến phí Trong doanhnghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán bao gồm cả biến phí và định phí
1.1.5.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn.
Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần – giá vốn hàng bánGiá thành sản phẩm liên quan đến việc xác định tổng chi phí sản xuất cho mộtkhối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm
Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho
-Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trang 20động sản
xuất kinh
doanh
thu thuần
thực tế của hàng xuất kho
bán hàng
doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán 1.1.5.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sảnxuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sảnxuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình,hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượngtính giá thành (đơn đặt hàng).Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trìnhhoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từngđối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thànhđơn vị Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tracủa kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụngkhi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc
1.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH
1.2.1 Kế toán chi tiết giá thành
1.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sửdụng cho quá trình xây lắp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị cho cáccông trình, hạng mục công trình bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo… chi phínguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công vànhững nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý đội
Đối với nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục côngtrình như cốp pha, đà giáo thì phải phân bổ cho từng đối tượng
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xin lĩnh vật tư
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Tài khoản sử dụng
Trang 21TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 1541 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 1541 TK 152 Giá trị thực tế NVL xuất kho Trị giá NVL chưa
Dùng trực tiếp sản xuất sử dụng nhập kho
TK 111, 112 331… TK 632 Trị giá NVL mua xuất thẳng sd Chi phí NVL vượt ĐM
TK 133 TK 154 Thuế GTGT đầu vào Cuối kỳ kết chuyển
CPNVLT
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT thực tế khi xuất dùng trong kỳ được xác định như sau:
+ dùng trong kỳ Trị giá NVL _
Trị giá NVLTT cuối kỳ
_
Giá trị phế liệu thu hồiThông qua kết quả hạch toán chi phí nguyên vật liệu tiêu hao thực tế theo từngnơi phát sinh, cho từng đối tượng chịu chi phí Kế toán thường xuyên kiểm tra đốichứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất mát hoặckhả năng tiết kiệm của vật liệu
1.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấpmang tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia công trình Chi phí nhân côngtrực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của côngnhân trực tiếp thi công
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chiphí có liên quan, trường hợp không tập hợp được trực tiếp thì phải tập hợp chung sau
đó phân bổ cho từng đối tượng
Trang 22Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công,
- Bảng thanh toán lương
- Bảng kê chấm công ngoài giờ
- Hợp đồng thuê ngoài
Tài khoản sử dụng
TK 1542 – Chi phí nhân công tực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấu hao máythi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí tiền lươngcủa công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lựcdùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụngmáy thi công như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công …Khoản mục chi phí sửdụng máy thi công không bao gồm khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lươngcông nhân điều khiển máy
Việc sử dụng máy thi công được tiến hành theo các hình thức:
+ Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy Trường hợp
Trang 23này máy móc thi công là tài sản của doanh nghiệp có thể tổ chức riêng thành tổ, độimáy thi công, hoặc không tổ chức thành tổ, đội thi công mà giao cho các tổ đội xây lắpthi công và quản lý sử dụng
+ Doanh nghiệp đi thuê máy thi công Việc thuê máy có thể kèm nhân viên điềukhiển máy hoặc không kèm nhân viên điều khiển máy
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, một máy thi công có thể sử dụng cho nhiềucông trình trong chu kỳ hạch toán Nên cần phân bổ chi phí máy thi công cho từngcông trình Theo chế độ quy định có 3 tiêu thức phân bổ là: theo khối lượng công việchoàn thành của ca máy, theo ca máy làm việc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thicông Công thức phân bổ:
x Tổng tiêu thức phân bổcho từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả
đối tượngĐối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp công trình theo công thức hỗn hợp vừathủ công, vừa bằng máy, để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công kế toán
sử dụng tài khoản 1543 – chi phí sử dụng máy thi công
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ
- Bảng phân bổ chi phí trả trước
- Bảng phân bổ khấu hau TSCĐ
- Hợp đồng thuê máy
- Hóa đơn GTGT (Thanh toán thuê máy)
- Bảng lương cho công nhân điều khiển máy thi công
- Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng thi công…
Trang 24TK 334 TK 1543 TK 154
Tiền lương công nhân điều Cuối kỳ kết chuyển
Khiển máy thi công CP MTC
TK 152, 153, 142…
Chi phí vật liệu, CCDC TK 632 phục vụ MTC Chi phí MTC vượt ĐM
TK 214, 152, 111
Chi phí khác
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán MTC không có tổ chức bộ máy KT riêng
* Trường hợp công ty có đội MTC riêng
Chi phí SXC Kết chuyển Chi phí vượt Đ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán MTC có tổ chức bộ máy KT riêng
Trang 25* Trường hợp MTC thuê ngoài
TK 331, 111,112 TK 1543 TK 154
Giá thuê chưa thuế Cuối kỳ kết chuyển
TK 133
VAT
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí MTC thuê ngoài
1.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chiphí trên phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: Lương nhân viên quản lýđội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và các chi phí khác phát sinh ở tổ, đội
Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thi côngkhác nhau thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liênquan theo các tiêu thức hợp lý: chi phí nhân công trực tiếp…
CPNCTT của công trình,hạng mục công trình
Chứng từ sử dụng
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Phiếu xuất kho (vật liệu, công cụ dụng cụ)
+ Bảng phân bổ chi phí trả trước
+ Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
+ Hóa đơn mua vào hàng hóa, dịch vụ mua ngoài
+ Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
+ Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng
TK 1544(CPSXC) – Chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch toán
Trang 26TK 334, 338 TK 1544 TK 154 Tiền lương nhân viên quản lý Cuối kỳ kết chuyển
Các khoản theo lương của CNV CPSXC
Sơ đồ 1.6: phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.2 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành sản phẩm công trình
Trong hoạt động sản xuất xây lắp các doanh nghiệp xây lắp phải có tráchnhiệm bảo hành công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao Bảo hành sảnphẩm xây lắp là sự đảm bảo bắt buôc theo pháp luật đối với các nhà thầu xây dựng vềchất lượng của các sản phẩm đã hoàn thành bàn giao trong thời gian nhất định Nhàthầu xây lắp phải có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng do lỗi trong quá trình thicông xây lắp gây ra trong thời gian bảo hành
Chi phí bảo hành công trình, hạng mục công trình là toàn bộ chi phí thực tếdoanh nghiệp xây lắp phải chi ra trong quá trình sửa chữa những hư hỏng của côngtrình phải bảo hành Để bù đắp chi phí trong quá trình bảo hành và đẻ phản ánh đúngchi phí sản xuất xây lắp, các doanh nghiệp phải thực hiện trích trước chi phí sửa chữabảo hành từng công trình Phản ánh quá trình trích trước chi phí phát sinh kế toán sửdụng tài khoản 335 – Chi phí phải trả
* Phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành được thể hiện qua sơ đồsau:
Trang 27TK 711 TK 352 TK 154
Không phải sửa Trích trước CP
BH, CP trích trước sửa chữa, BH
đồ 1.7: phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành
1.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang sẽ tuỳ thuộcphương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa bên xây lắp (bên nhận thầu) và chủđầu tư (bên giao thầu)
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thìgiá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến thờiđiểm kiểm kê đánh giá
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo tiến độ kếhoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì sản phẩm dở dang là khối lượng sảnphẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định
Với đặc điểm hoạt động xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đượctiến hành như sau:
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang theomức độ hoàn thành
Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức:
Trang 28CP phát sinhtrong kỳ
x
Giá dự toáncủa giai đoạnxây lắp dởdang cuối kỳ
CP dự toán củagiai đoạn xây lắphoàn thành
+
CP dự toán củagiai đoạn xâylắp DDCK
CP dự toán của giai đoạn XL DDCK = Giá trị dở dang x % hoàn thành
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tên công ty
Tên công ty: Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh
Địa chỉ: Số 2B- Nguyễn Quỳnh - P.Điện Biên - TP.Thanh Hóa
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh được thành lập theo Quyết định số:
2602001269 ngày 06/10/2011 Do sở kế hoạch và đầu tư tinh Thanh Hóa cấp
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh có bộ máy quản lý và điều hành, có trụ
sở chính trong nước; có quyền và nghĩa vụ của Công ty cổ phần theo quy định củaLuật Doanh nghiệp nhà nước, hoạt động theo Điều lệ của Công ty và các quy định củapháp luật;
Trang 30- Cung ứng vật tư, vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh là Công ty có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính và có nghĩa vụ nộp thuế chonhà nước
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước và điều lệriêng của Công ty Công ty cũng đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao độngtrong xã hội
2.1.1.5 Quá trình phát triển của Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh:
Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh là đơn vị hoạch toán độc lập.Trụ sởchính của công ty đặt tại Số 2B- Nguyễn Quỳnh - P.Điện Biên - TP.Thanh Hóa Chứcnăng chính của công ty là xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng và xây dựng nhàcác loại, môi giới kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh
Trước yêu cầu to lớn của công tác xây dựng, ngành xây dựng công ty đã quyếtđịnh thành lập và lấy tên là Công ty CPĐT xây dựng Anh Việt Anh và được Sở kếhoạch và đầu tư xây dựng Thanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh
Về mặt nhân lực : Công ty đã có đội ngũ, lực lượng công nhân viên có trình độcao ta có bảng sau
Bảng 2.1 : Bảng đội ngũ lực lượng cán bộ công nhân tại Công ty CPĐT xây dựng
Anh Việt Anh
(người) Tỉ lệ (%)
4 Kỹ sư cơ điện, thủy điện 3 0,84
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng, thi công nhiều dự
Trang 31án lớn, Công ty đang ngày càng có uy tín trên thị trường, đóng góp một phần khôngnhỏ vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao điềukiện sống và làm việc của công nhân viên chức toàn công ty.
2.1.1.6 Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Công ty:
Thuận lợi:
Công tác kế toán được Ban Giám Đốc đầu tư và quan tâm kịp thời Mô hình tổchức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty Hệ thống kếtoán theo dõi, báo cáo luân chuyển nhịp nhàng phục vụ cho công tác vận hành tàichính của Công ty Các quy định kế toán được kiểm soát và thực hiện nghiêm túc, tuânthủ quy định đề ra
Có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù với đặc điểm và quy mô hoạt động củacông ty, cơ cấu tổ chức có tính phân nhiệm cao phản ánh kịp thời thông tin phục vụcông tác quản lý, mang lại hiệu quả cao trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ vàkhoa học phù hợp với tình hình thực tế công ty, đáp ứng được yêu cầu của công việc,phát huy được khả năng chuyên môn và sáng tạo của từng người theo kịp được nhữngthay đổi mới về các chế độ kế toán hiện hành, tham mưu đắc lực cho Ban Giám Đốc.Công tác kế toán được tiến hành cập nhật thường xuyên liên tục phản ánh kịpthời tình hình hoạt động sản xuất động kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán chặt chẽ
và có hệ thống đã khẳng định tầm quan trọng và vai trò của kế toán trong Công ty.Cùng với những sự quan tâm của các cấp lãnh đạo công tác kế toán tại Công tyngày một hoàn thiện hơn đáp ứng được nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế xãhội
Cán bộ kế toán tuổi đời còn trẻ có trình độ, năng lực, chịu khó học hỏi thườngxuyên cập nhật chế độ chính sách, các quy định mới về chế độ kế toán
Khó khăn:
Do đội ngũ kế toán tuổi đời còn non trẻ nên còn hạn chế trong kinh nghiệm thực
tế, công việc đôi lúc còn bị gián đoạn
Chưa sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác kế toán nên công việc cònthủ công, mất thời gian
Định hướng phát triển:
Trang 32Luôn xem trọng việc xây dựng uy tín với khách hàng, thực hiện các chế độ ưuđãi với những khách hàng thân thuộc.
Cố gắng tìm hiểu và tiếp nhận những công trình mới trong tỉnh và mở rộng sangcác tỉnh khác
Liên tục mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cáchkhông ngừng từng bước áp dụng khoa học-kỹ thuật, công nghệ mới vào hoạt động sảnxuất kinh doanh góp phần phát triển Công ty cũng như phát triển kinh tế xã hội
Cũng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty CPĐT xây dựng Anh ViệtAnh luôn đổi mới chăm lo và đào tạo kỹ thuật, đầu tư về mọi mặt để nâng cao hơnnữa về trình độ và mong muốn được tham gia xây dựng nhiều công trình trên địa bàn
để phục vụ khách hàng và nâng cao uy tín trong lĩnh vực xây dựng với phương châmchất lượng, tiến độ, giá cả được khách hàng chấp nhận
2.1.2 Tình hình tổ chức của Công ty CP Đầu tư xây dựng Anh Việt Anh:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận :
1 Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị công ty có nhiệm vụ hoach định chiến lược phát triển của
Hội Đồng Quản
Trị Ban Giám Đốc
P.kinh tế
Kế hoạch chính P.tài
Kế tóan
P.kinh tế
Kỹ thuật
Đơn vị
Sản xuất
Đơn vị Sản xuất Sản xuất Đơn vị
Đơn vị Sản xuất
Đơn vị Sản xuất
P.Tổ chức
Hành chính
Trang 33Công ty, quyết định phương án đầu tư trong Công ty và trực tiếp chỉ đạo, giám sát việcđiều hành hoạt động của Ban giám đốc
2 Ban giám đốc :
+ Giám đốc : là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty chịu trách nhiệm chỉhuy toàn bộ bộ máy quản lý Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉhuy các trưởng phòng
+ Phó giám đốc phụ trách về vật tư thiết bị, kỹ thuật xe máy và trực tiếp phụtrách phòng vật tư thiết bị Ngoài ra còn phụ trách trực tiếp một số công trình thi công
do giám đốc phân công
+ Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật thi công và an toàn thi công, trực tiếp phụtrách phòng kỹ thuật
Nhiệm vụ của phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc và trực tiếp chỉ huy các bộphận được phân công uỷ quyền
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sảnxuất kinh doanh, chịu sự chỉ huy trực tiếp hoặc gián tiếp của giám đốc, bao gồm 4phòng ban và các đội sản xuất trực tiếp
3 Phòng tài chính kế toán có vai trò quan trọng về các mặt tài chính của công
ty có nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty, giúp lãnhđạo mhững thông tin kinh tế cần thiết hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trongđơn vị thực hiện đầy đủ các chính sách như chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán,chế độ quản lý kinh tế tài chính Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâutrong quá trình sản xuất Hạch toán, quyết toán công trình và lập báo cáo quyết toántheo chế độ báo cáo kế toán nhà nước
4 Phòng kỹ thuật:
Căn cứ vào kế hoạch của cấp trên giao lập hồ sơ thiết kế, trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt làm căn cứ cho phòng kế hoạch lập hồ sơ dự toán công trình đã được phêduyệt
Đối với công trình đầu thầu ngoài căn cứ vào thiết kế, kỹ thuật của bên A tổ chứckiểm tra hồ sơ và các chỉ tiêu kế hoạch để vạch ra phương án thi công tối ưu nhất đảmbảo thiết kế, đồng thời đảm bảo an toàn trong thi công Trong khi phát hiện ra các lỗi
Trang 34kỹ thuật phải có trách nhiệm báo cho bên A biết để có biên pháp sử lý kịp thời.
Đồng thời giám sát thi công và nghiệm thu công trình về mặt kỹ thuật, thanhquyết toán về khối lượng và lập hồ sơ hoàn công
5 Phòng kinh tế, kế hoạch có nhiệm vụ:
Tìm kiếm công ăn việc làm, làm hồ sơ thầu, tham gia đấu thầu các công trình, kýcác hợp đồng thi công các công trình
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộhoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty
Lập ra các bản giao khoán từng công trình cho các đội thi công Thanh quyếttoán các công trình với bên A và nội bộ công ty
6 Phòng tổ chức hành chính:
Tổ chức tuyển chọn lao động theo kế hoạch được giao Giải quyết chính sách,chế độ cho người lao động theo đúng chế độ quy định của nhà nước: lương, thưởng,phúc lợi, đào tạo Quản lý hồ sơ, nhận xét cán bộ, lập tờ trình bổ nhiệm, đề bạt , vănthư lưu trữ
7 Các đơn vị sản xuất:
Có nhiệm vụ tổ chức thi công và quản lý sản xuất trực tiếp tại công trường, làcác đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty
Trang 35Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Với sơ đồ như trên, nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau:
Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tổ chức kiểm
tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ cho giám đốc trong kinhdoanh và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán công ty
Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp vào sổ cái và lập báo cáo kế toán.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành :
Tập hợp và kết chuyển các chi phí công nhân, nguyên vật liệu trực tiếp, các chiphí khác
+ Tổng hợp biểu chi phí giá thành công trình của các đơn vị trực thuộc
+ Kết chuyển giá thành và tính lãi lỗ của từng công trình
Kế toán thuế và tiền lương:
+ Hàng tháng tổng hợp bảng kờ thuế GTGT đầu vào của các đơn vị khoán để lậpbảng kê thuế GTGT với cục thuế Thanh Hoá, lập bảng kê thuế GTGT đầu ra
+ Xác định thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ hàng tháng
+ Lập báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.+ Căn cứ bảng kê phân bổ tiền lương hàng tháng để báo cáo danh sách cán bộ
Kế toán NVL, CCDC, TSCD
Kế toán quỹ, công nợ
Kế toán các đơn vị sản xuất
Trang 36công nhân viên của đơn vị làm việc tại các công trình về phòng tổ chức lao động tiềnlương theo mẫu quy định tại Công ty.
Kế toán TSCĐ và vật tư:
+ Vào sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ của khối cơ quan Công ty
+ Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, hàng quý của khối cơ quan Công ty
+ Vào sổ tổng hợp vật tư, công cụ dụng cụ
+ Lên bảng kê và hạch toán, vào sổ chi tiết theo dõi nhập, xuất, tồn vật tư
+ Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn vị
Kế toán quỹ, công nợ:
+ Theo dõi cấp phát chi phí cho 4 xí nghiệp và các tổ đội, lập báo cáo chi tiếtcông nợ giữa Công ty với đơn vị hàng tháng, quý,năm
+ Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thu – chi, chứng từ ngân hàng
Nhân viên kế toán của các đơn vị trực thuộc :
Ở các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ có các nhân viên
kế toán, các nhân viên này làm nhiệm vụ thu thập chứng từ liên quan đến chi phí sảnxuất ( nguyên vật liệu, lao động, các chi phí khác ) Định kỳ hàng tháng, hàng quýcác nhân viên kế toán phải gửi về Công ty để đối chiếu, so sánh với nhân viên củaphòng kế toán
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng của công ty:
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày ngày
14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính
Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép là Đồng Việt Nam: (VNĐ)
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quản lý, hiện nay công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh đang áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ
ghi sổ”.
Với hình thức chứng từ ghi sổ, hệ thống sổ sách mà công ty áp dụng chủ yếu làcác tài khoản, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết Hình thức sổ này đơngiản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ hiểu thuận lợi cho việc phân công kế toán và áp dụng kếtoán máy
Trang 37Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty CPĐT xây dựng
Anh Việt Anh:
Ghi chú:
2.1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho: Tính theo trị giá gốc (Giá thực tế)+ Tính giá nhập: Là giá mua ghi trên hoá đơn GTGT không bao gồm có thuế đầuvào, cộng (+) chi phí vận chuyển, lưu bãi lưu kho (nếu có)
+ Phương pháp xác định giá trị thực tế vật tư, hàng hoá xuất kho: Phương phápnhập trước - xuất trước
Khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sửdụng ước tính của tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao hàng năm được thực hiện phù hợpvới các quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc thực hiện chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước – Xuất trước
+ Phương hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Sổ quỹ
Chứng từ gốcPhiếu nhập, xuất kho
Hóa đơn GTGT
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sổ kế toán chi tiết 152 622…
Sổ cái 111, 112,…
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
: Quan hệ đối chiếu
Trang 382.1.3.3 Phương pháp nộp thuế GTGT:
Công ty đã đăng ký kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.3.4 Tổ chức báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đang áp dụng theo quyết định 48/2006/
QĐ - BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ tài chính
2.1.3.5 Một số chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
* Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán thống nhất áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12theo năm dương lịch, sử dụng đơn vị Việt Nam đồng để ghi chép, nếu có phát sinhbằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nướcViệt Nam công bố
* Chế độ chứng từ:
Các chứng từ kế toán của công ty được thực hiện theo đúng biểu mẫu do BộTài Chính quy định, theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởngBTC và các văn bản sửa đổi bổ sung
* Chế độ tài khoản:
Hệ thống tài khoản công ty đang áp dụng được ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC cùng các văn bản sửa đổi bổ sung Do công ty cónhững đặc điểm riêng nên trong quá trình vận dụng có một số điểm khác cho tiện sửdụng và đơn giản hơn
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH
2.2.1 Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, sản phẩm xây dựng để đáp ứng yêucầu của công tác quản lí, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,đối tượng tập hợp chi phí của công ty là từng công trình, hạng mục công trình Chonên để phục vụ yêu cầu quản lý của mình, chi phí sản xuất của công ty được tập hợptheo mục đích, công dụng của chi phí bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Toàn bộ NVL cần thiết để cấu thành nên sản
Trang 39phẩm xây lắp Các nguyên vật liệu như xi măng, sắt, thép, gạch, cát, vôi… NVL phụnhư: đinh, dây buộc, que hàn…vật liệu luân chuyển như cốt pha, đà giáo…
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoảnphụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp kể cả công nhân thuê ngoài,công nhân phục vụ thi công gồm cả lương công nhân vận chuyển, bốc dở vật liệu trongphạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn công trường thicông
Chi phí sử dụng máy thi công của công ty bao gồm tiền lương công nhân điềukhiển máy, xăng dầu, dầu mỡ … phục vụ máy, chi phí sữa chữa, chi phí khấu hao máythi công… Nhiều máy móc thiết bị dùng cho thi công không đủ phục vụ cho các côngtrình hoặc công trình ở xa mà chi phí vận chuyển máy thi công lớn thì công ty thuê cảmáy móc thiết bị dùng cả máy móc thiết bị cùng người điều khiển
Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lương của nhân viên quản lí đội xây dựng,các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định trên tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công và nhânviên quản lí đội, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác …Trong việc kiểm soát chi phí xây dựng trên công trường thường tập trung vào laođộng và thiết bị Các nguồn số liệu chính ở đây là cá tờ kê khai thời gian lao động thiết
bị các con số ước lượng hoặc kết quả khảo sát về khối lượng công việc tại chỗ Yêucầu quản lí đối với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phảikiểm soát được chi phí phát sinh tập hợp, phân bổ chính xác chi phí sản xuất cho chotừng công trình, hạng mục công trình, làm cơ sở để tính chính xác giá thành sản phẩm.Đồng thời trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hợp lí để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giáthành sản phẩm
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí công trình sửa chữa láng nhựa Triệu Sơn
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp trực tiếp Chiphí sản xuất được tính toán và quản lí chặt chẽ, cụ thể cho từng công trình, hạng mụccông trình, được tập hợp từng tháng theo từng khoản mục Vì vậy khi công trình hoànthành, kế toán chỉ cần cộng tổng chi phí ở các tháng từ lúc khởi công cho tới khi hoànthành sẽ được giá thực tế cảu sản phẩm theo từn khoản mục chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí: thi công công trình sửa chữa láng nhựa Triệu Sơn
Trang 40Ngày thi công: 01/05/2014
Ngày hoàn thành: 31/12/2014
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong giá thành sản phẩm xây lắp, do vậy được quản lý chặt chẽ và quản lý chính xác,đầy đủ có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác tính giá thành Mặt khác hạch toánđúng dắn chi phí NVLTT cho phép ta xác định đúng đắn chất lượng và vật chất tiêuhao trong quá trình thi công từ đó đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm xâylắp Xác định được tầm quan trọng đó, công ty luôn bám sát dự toán, tiến độ thi công
để lập kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu phục vụ thi công đồng thời chú trọng tới việcquản lý từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và trong cả quá tình thicông tại công trường
a Tài khoản sử dụng
TK 1541(1): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sử dụng cho CT Láng nhựa Triệu
Sơn)
b Chứng từ sử dụng
+ Phiếu nhập kho mẫu số: 01- VT
+ Phiếu xuất kho mẫu số: 02- VT
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu mẫu số: 07- VT
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu số: 04- VT
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa mẫu số: 05- VT
+ Bảng kê mua hàng mẫu số: 06 -VT
+ Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu số: 01GTKT3/001…
c Sổ sách sử dụng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
d Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
NV1 : Ngày 2/12/2014 Mua 200 m3 cát vàng, đơn giá chưa thuế 120.000đ/m3
của công ty TNHH Tùng Anh địa chỉ 36 đường Bà Triệu, T.p Thanh Hóa MST
2800105503 theo HĐ 0001567 xuất thẳng 200 m3 cát vàng sử dụng cho công trình