Trước những thay đổi có thể nói là liên tụcphát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnhhưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu c
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHỮA CHÁY THUẬN THIÊN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Huyền
THANH HÓA - NĂM 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu được
thu thập được ở công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận
Thiên là hoàn toàn trung thực và có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trịnh Văn Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoànthành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô vàcác anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học CôngNghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Huyền đã hướng dẫn em hoàn thànhbài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công ty
CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên Đặc biệt là phòng kế
toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết
và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mong quýthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, họctập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trịnh Văn Tuấn
Trang 4LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 5LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 8MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tựđổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh củamình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác địnhmục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụngnguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hếtcác doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đềubao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toánvới nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán vớingười mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất làquan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp Đối với các đơn vị hoạtđộng trong ngành sản xuất, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấpgắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình muanguyên phụ liệu và tiêuthụ hàng hoá Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồngthời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việcghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằngtiền,khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tụcphát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnhhưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với
kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép
mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn đểtrả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoànthiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phảikhông ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi Công ty CP Đầu tư xây dựng vàphòng cháy chữa cháy Thuận Thiên là công ty xây lắp chuyên xây dựng nhà các loại,xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
Trang 10khác, chuẩn bị mặt bằng, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác vì vậycác khoản công nợ trong công ty rất phức tạp ảnh hưởng lớn đến tài chính trong doangnghiệp.
Qua một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
Ty, em nhận thấy được tầm quan trọng cuả yêu cầu quản lý các khoản công nợ trongquá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán các
khoản công nợ Do đó em chọn đề tài " Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản công nợ tại công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên".
1.2 MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU
- Cơ sở lý luận về kế toán các khoản công nợ trong Doanh Nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản công nợ tại công ty CP Đầu tư xâydựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đư ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cáckhoản công nợ tại công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Phòng kế toán công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy ThuậnThiên Địa chỉ: Thôn Thanh Kiên, Xã Quảng Tâm, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh ThanhHóa
1.3.2 Phạm vi thời gian
Năm 2014
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp tìmhiểu thực tế và đánh giá thực trạng
- Thu thập tài liệu, số liệu và những thông tin cần thiết từ phòng kế toán, websitecủa công ty, các sổ sách kế toán: sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính, các chứng
từ có liên quan
- Tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Gồm 4 chương:
Trang 11Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán các khoản công nợ trong DoanhNghiệp
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán các khoản công nợ tại công ty CP Đầu tưxây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản công nợ tại công ty
CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CÔNG NỢ
TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.1.Khái niệm, phân loại nợ phải thu
2.1.1.1 Khái niệm nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vịtrong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân kháctrong quá trình kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm chokhách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu Noài ra
nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời,khoản ứng trứoc tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,…Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ
2.1.1.2 Phân loại nợ phải thu
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thungắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng:
Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếpvào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếpvào nợ phải thu dài hạn
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuếGTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,
… phải thu khác
2.1.2 Khái niệm, phân loại nợ phải trả
2.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả
- Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụhiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh
Trang 13toán từ nguồn lực của mình
-Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
- Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ở chuẩnmực chung đoạn 42 như sau
- Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để trang trảicho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
2.1.2.2 Phân loại nợ phải trả
- Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải trảngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng :
Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếpvào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếpvào nợ phải trả dài hạn
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải trảngười lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải trả…nợphải trả khác
2.1.3 Nội dung và nguyên tắc kế toán công nợ trong doanh nghiệp
2.1.3.1 Nội dung kế toán công nợ phải thu
- Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng củadoanh nghiệp đối với khách hàng Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp
- Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vịcấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêngtrong một công ty, tổng côngty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản chi hộ, cáckhoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng đơn vị
- Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao độngtrong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản
Trang 14ra khỏi đơn vị để cầm cố.
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản
ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trong cácgiao dịch kinh tế
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có nghĩa
vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế giánthu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độquy định
- Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sựkiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và cáckhoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ
- Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoản khácgiữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng haycác đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai đoạn của quátrình sản xuất Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trả trong vòng 1năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm Các khoảnvay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB, cải tiến kỷthuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn
- Các khoản phải trả khác
2.1.3.3.Nguyên tắc kế toán công nợ
2.1.3.3.1 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
- Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu Đốivới các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và đồng Việt
Trang 15Nam theo qui định tài chính hiện hành
- Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụngvốn hoặc nợ dây dưa Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyên hợăc có
số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ
đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợbằng văn bản)
Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừgiữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan nhưbiên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất thu xoá nợ kèmtheo bằng chứng xác đúng về số dư nợ
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, căn cứvào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ thích hợp, và là
cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh theotừng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ cụ thể
- Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng.Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúnghạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải thiện tình hình tàichính của doanh nghiệp
2.1.3.3.2 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng và theo từng lần thanhtoán Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từng đồng ngoại tệ
và đồng Việt Nam theo chế độ hiện hành
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn cứvào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp, và là
cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải trả cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 162.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC KHOẢN CÔNG NỢ VỚI XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả haykhông thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hìnhthanh toán các khoản công nợ là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chấtlượng hoạt động tài chính của DN Nếu hoạt động tài chính tốt DN sẽ ít công nợ, khảnăng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn Ngược lạinếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, cáckhoản công nợ sẽ kéo dài Điều này sẽ không tốt cho DN chủ động về vốn để đảm bảoquá trình SXKD và mang lại hiệu quả
2.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU
2.3.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan như phiếu thu, hóa đơn,phiếu xuất kho,… kế toán phản ánh vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quannhư sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tạm ứng,…
Cuối kỳ, căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từngtài khoản để đối chiếu với sổ cái
2.3.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
2.3.2.1 Kế toán phải thu của khách hàng
2.3.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Trang 17Kế toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách hàng
vào đầu kỳ
SPS: - Số tiền phải thu khách hàng về sản
phẩm hàng hoá đã giao, bất động sản đầu
tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và
được xác định là đã bán trong kỳ
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng
-SDCK: Số tiền còn phải thu khách hàng
cuối kỳ
SD ĐK: Số tiền khách hàng ứng trước còn
ở đầu kỳSPS: - Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền đã ứng trước nhận trước của kháchhàng
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán chấpthuận cho khách hàng
- Doanh thu của hàng đã bán bị người muatrả lại
SDCK: Số tiền khách hàng ứng trước còn ởcuối kỳ
Trang 18Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán Phải thu khách hàng
Ghi chú: (1) Doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(2) Thuế GTGT nếu có(3) Chiết khấu thanh toán trừ vào nợ phải thu(4) Trả hàng cho đơn vị ủy thác nhâp khẩu(5) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
trừ vào nợ phải thu(6) Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ chưa thanh toán
Trang 19(7) Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền(8) Các khoản chi hộ đơn vị ủy thác nhập khẩu(9) Bù trừ nợ cho cùng 1 đối tượng
(10) Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản phải thu khách
hàng bằng ngoại tệ(11) Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
(12) Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu bằng
ngoại tệ cuối kỳ
2.3.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
2.3.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
SDCK : Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, còn được hoàn nhưng
NSNN chưa hoàn trả
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kch số thuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoànlại
- Biên bản kiềm kê vật tư, hàng hoá
- Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào
2.3.2.2.3 Sơ đồ hạch toán
TK 111,112,331 TK 152,156,641
Trang 20TK 133 (2)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào
Ghi chú: (1) Giá mua chưa thuế vật tư, hàng hóa, TSCĐ, công cụ dụng cụ
(2) Thuế GTGT đầu vào (3) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (4) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(5) Doanh nghiệp nhận được tiền do nhà nước hoàn thuế GTGT
2.3.2.3 Kế toán phải thu nội bộ
2.3.2.3.1 T ài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 136 – phải thu nội bộ
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có
Số vốn kinh doanh giao cho đơn vị cấp
dưới
Các khoản chi hộ, trả hộ cấp trên, cấp
dưới
Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về
Số tiền cấp dưới phải thu về
SDCK : Số nợ còn phải thu đơn vị nội bộ
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
- Số tiền đã thu về các khoản phỉa thu nộibộ
- Bù trừ phải thu phải trả trong nội bộcùng một đối tượng
2.3.2.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu
Trang 21Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán Phải thu nội bộ (cấp dưới)
Ghi chú: (1) Chi trả hộ cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác
(2) Nhận tiền thanh toán từ cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác (3) Số lỗ về hoạt động sxkd được cấp trên chấp nhận cấp bù
(4) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ
- Hạch toán ở đơn vị cấp trên
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán Phải thu nội bộ (cấp trên)
Ghi chú: (1) Cấp trên giao vốn cho đơn vị trực thuộc
Trang 22(2) Đơn vị trực thuộc hoàn vốn kinh doanh cho cấp trên(3) Khoản phải thu về lai ở đơn vị cấp dưới
(4) Nhận tiền của đơn vị cấp dưới trả các khoản đã chi hộ(5) Cấp trên chi hộ cấp dưới
2.3.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác
- Giá trị tai sản thiếu chờ giải quyết
- Phải thu của các nhân viên, tập thể
(trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu
đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản
xử lý ngay
- Số tiền phải thu về các khoản phát
sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính
- Các khoản nợ phải thu khác
SDCK: Các khoản nợ khác chưa thu
được (cá biệt có thể có số dư bên có: Phản
ánh số đã thu nhiều hơn số phả thu)
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vàocác tài khoản liên quan theo quyết định ghitrong biên bản xử lý
- Kết chuyển các khoản phải thu về cổphần hoá công ty nhà nước
- Số tiền đã thu được thuộc các khoản
Trang 23Biên bản kiểm kê quỹ
Biên bản xử lý tài sản thiếu
Trang 24Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán phải thu khác
Ghi chú: (1) Chi phí nguyên vật liệu vượt định mức
(2) Nhận tiền bồi thường (3) Kiểm kê TSCĐ phát hiện thiếu(4) Bù đắp bằng khoản dự phòng(5) Thu các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi(6) Số chênh lệch tính vào chi phí QLDN(7) Phải thu các đối tác kinh doanh về chi phí chung(8) Bồi thườn cá nhân, tập thể liên quan
(9) Lợi nhuận cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn(10) Bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính
(11) Phải thu về doanh thu từ hoạt động liên doanh đồng(12) Tính vào chi phí khác
(13) Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyển trả
2.3.2.5 Kế toán tạm ứng
2.3.2.5.1 Tài khoản sử dụng
Trang 25Kế toán sử dụng tài khoản 141 - Tạm Ứng
Nợ TK 141 - Tạm ứng Có
-Chi tạm ứng cho người lao động
SDCK : Số tiền tạm ứng chưa
thanh toán
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
- Thu tạm ứng hoặc trừ lương
2.3.2.5.2 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc:
- Hóa đơn mua hàng,
- biên lai thu tiền
Chứng từ dùng để ghi sổ:
- Phiếu tạm ứng
- Bảng thanh toán tạm ứng
- Phiếu thu, phiếu chi…
2.3.2.5.3 Các phương pháp hạch toán trong kế toán
TK 111,112 TK 141 TK 153,623,627,641,642
(1) (2)
TK 111, 334 (3)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tạm ứng
Ghi chú: (1) Chi tạm ứng
(2) Thanh toán tạm ứng(3) Thu nợ ứng thừa hoặc trừ lương
Trang 262.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
2.4.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập kho,phiếu chi,…Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quan như sổ chi tiếttiền vay, sổ chi tiết người bán,…
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái các tàikhoản liên quan
2.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
2.4.2.1 Kế toán vay ngắn hạn
2.4.2.1.1.Tài khoản sử dụng
TK sử dụng: TK 311
- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
- Số tiền vay ngắn hạn
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
do đánh giá lại số dư ngoại tệ
SDCK: Số tiền còn nợ về cáckhoản vay ngắn hạn chưa trả
Trang 27Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán vay ngắn hạn
Ghi chú: (1) Trả nợ vay ngắn hạn
(2) Trả nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ(3) Trả nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ giai đoạn SXKD (lỗ)(4) Trả nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ giai đoạn SXKD (lãi)(5) Vay tiền để mua vật tư, hàng hóa
Trang 28(6) Cuối năm đánh giá lại số dư ngoại tệ (lỗ tỷ giá)(7) Trả nợ vay NH bằng ngoại tệ giai đoạn trước hoạt động (lỗ)(8) Trả nợ vay NH bằng ngoại tệ giai đoạn trước hoạt động (lãi)(9) Vay ngoại tệ trả nợ người bán, KH dài hạn (lãi)
(10) Vay ngoại tệ trả nợ người bán, KH dài hạn (lỗ)(11) Cuối năm đánh giá lại số dư ngoại tệ (lãi tỷ giá)(12) Vay tiền nhập quỹ hoặc chuyển vào TGNH(13) Vay bằng ngoại tệ mua NVL,hàng hóa theo tỷ giá thực tế giao
dịch hoặc liên ngân hàng(14) Cuối năm đánh giá lại số dư ngoại tệ (lỗ tỷ giá)
Trang 292.4.2.3 Vay dài hạn
2.4.2.3.1 TK sử dụng:
TK 341- Vay dài hạn
Trang 30Nợ TK 341- Vay dài hạn Có
- Số tiền trả trước hạn của khoản vay
dài hạn
- Cuối niên độ xác định số tiền vay
dài hạn đến hạn trả trong thời hạn 1 năm
- Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
số dư nợ vay dài hạn cuối kỳ
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trongkỳ
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giálại số dư vay dài hạn bằng ngoại tệ
SDCK: Số tiền còn nợ về các khoản vaydài hạn chưa trả
Trang 31Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán vay dài hạn
Ghi chú: (1) Trả nợ vay bằng tiền mặt, TGNH
(2) Vay Bằng tiền mặt, TGNH(3) Trả nợ vay bằng ngoại tệ giai đoạn SXKD (lỗ)(4) Trả nợ vay bằng ngoại tệ giai đoạn SXKD (lãi)(5) vay mua NVL, thiết bị, TSCĐ
(6) Vay để thanh toán về đầu tư XDCB
Trang 32(7) Trả nợ vay bằng ngoại tệ giai đoạn trước hoạt động (lỗ)(8) Trả nợ vay bằng ngoại tệ giai đoạn trước hoạt động (lãi)(9) Vay đầu tư vào công ty con, công ty liên kết,
(10) Trừ khoản phải thu vào nợ vay Ngân hàng(11) Vay thanh toán cho người bán, người nhận thầu(12) Nợ vay được xóa khi cổ phần hóa
(13) Vay để mua TSCĐ,
(14) Trả nợ vay(15) Cuối niên độ đánh giá lãi tỷ giá(16) Cuối niên độ đánh giá lỗ tỷ giá
2.4.2.4 Kế toán nợ phải trảngười bán
2.4.2.4.1 TK sử dụng
TK 331- Phải trả người bán
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư,
hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người
nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán,
người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ
- Số tiền người bán chấp nhận giảm
giá hàng bán, dịch vụ đã giao
- Chiết khấu thanh toán người bán
chấp nhận cho doanh nghiệp trừ vào nợ
phải trả
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt,
kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán
SDCK: Số tiền ứng trước cho người bán,
người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu
- Số tiền phải thanh toán, phải trả chongười bán, người nhận thầu
SDCK: Số tiền phải trả cho người bán, ngườicung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp
Trang 33xây lắp hoặc số đã trả, nhiều hơn số phải
trả
2.4.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán
Giấy báo nợ, giấy báo nợ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán phải trả người bán
Ghi chú: (1) Trả nợ cho người bán, người nhận thầu
(2) Mua vật tư, hàng hóa chưa thanh toán(3) Thuế GTGT nếu có
(4) Vay thanh toán nợ cho người bán
Trang 34(5) Trả nợ người bán bằng ngoại tệ(6) Mua vật tư, hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ(7) Chiết khấu thanh toán trừ vào nợ phải trả
(8) Mua lại TSCĐ(9) Trả lại hàng cho người bán(10) Giảm giá hàng mua(11) Chi phí phải trả người nhận thầu XDCB(12) Chi phí phải trả về cung cấp dịch vụ(13) Khoản nợ không tìm được chủ nợ(14) Chi phí SXKD phải trả nhà cung cấp(15) Hoa hồng đại lý
(16) Chi phí hoạt động tài chính, CP khác(17) Cuối năm đánh giá lại nợ bằng ngoại tệ ( lãi)(18) Cuối năm đánh giá lại nợ bằng ngoại tệ ( lỗ)
2.4.2.4 Kế toán thuế và các khoản phả nộp cho nhà nước
2.4.2.4.1 Tài khoản sử dụng
TK sử dụng: TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Kết cấu:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Có
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng nhập khẩuphải nộp
- Thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp nhà nước
SDCK: Thuế, phí, lệ phí và các khoản cònphải nộp nhà nước
2.4.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Các tờ khai thuế
Trang 35Thông báo nộp thuế
Biên lai nộp thuế
Giấy nộp tiền vào kho bạc
TK 8211(11)
TK 334,627,
(12)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế phải nộp nhà nước
Ghi chú: (1) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(2) Doanh thu và thu nhập khác(3) Thuế GTGT của hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán,
(4) Thuế xuất khẩu, thuế thu nhập đặc biệt(5) Các khoản thuế được NSNN hoàn lại(6) Thuế nhập khẩu phải nộp NSNN(7) Nộp thuế và các khoản khác vào NSNN(8) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
Trang 36(9) Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp (10) Thuế môn bài, thuế sử dụng đất ở phải nộp NSNN(11) Chi phí thuế TNDN hiện hành
(12) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
2.4.2.5 Kế toán phải trả người lao động
2.4.2.5.1 TK sử dụng
TK sử dụng: TK 334- Phải trả người lao động
Kết cấu:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có
-Các khoản tiền lương, tiền thưởng,
BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã
ứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng,BHXH và các khoản khác còn phải trảngười lao động
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền thưởng,BHXH và các khoản khác còn phải trảngười lao động
2.4.2.5.2 Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công
Bảng lương
Bảng thanh toán tiền lương
Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làmthêm giờ
2.4.2.5.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 37Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán phải trả người lao động
Ghi chú: (1) Trả lương công nhân viên
(2) Tiền lương phải trả công nhân viên(3) Tạm trừ vào lương
(4) Tiền thưởng phải trả công nhân viên(5) BHXH, BHYT trừ vào lương
(6) Tiền BHXH phải trả công nhân viên(7) Các khoản phải thu khác trừ vào lương(8) Trích trước tiền lương nghỉ phép (9) Thuế thu nhập trừ vào lương CNV(10) Tiền ăn ca của công nhân
(11) Công nhân ứng trước tiền công(12) Tiền ăn ca của công nhân sử dụng MTC(13) Trả lương cho CNV bằng sản phẩm
Trang 38(14) Tiền ăn ca của nhân viên phân xưởng(15) Trả tiền ăn cac ho CNV
(16) Tiền ăn ca của nhân viên bán hàng và QLDN
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Các chứng từ liên quan khác
2.4.2.6.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 39Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán phải trả khác
Ghi chú: (1) Xử lý tài sản phát hiện thừa khi kiểm kê
(2) Phát hiện thừa TSCĐ khi kiểm kê(3) Chi tiền nộp BHXH,KPCĐ, mua BHYT(4) Phát hiện thừa tiền, vật tư, hàng hóa khi kiểm kê(5) BHXH phải trả cho công nhân viên
(6) Trích BHYT, BHXH, KPCĐ(7) Trừ vào lương BHXH, BHYT(8) Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị(9) Chi tiền trả tiền nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn(10) Định kỳ ghi nhận doanh thu của kỳ kế toán(11) Lợi nhuận cổ tức phải trả
Trang 40(12) Doanh thu nhận trước
(13) Tiền phạt được khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cược
(14) Doanh thu nhận trước ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp(15) Các khoản phải trả không ai đòi
(16) Số KPCĐ chi vượt được cấp bù
(17) Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng tiền
2.4.3 Sổ sách sử dụng các khoản nợ phải thu và phải trả
Ở các doanh nghiệp việc sử dụng loại sổ nào trong hạch toán các khoản công nợ
là tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.Theo chế độ kế toánhiện hành có thể sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau: