vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện là một biến trở.. 10, Nếu lần lượt mắc vào điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 8 Ω vào một nguồn điệnmột chiều có suất điện động E và điện trở trong r
Trang 11, Chọn câu khẳng định đúng Đặt một thanh kim loại MN trong điện trườngcủa một điện tích điểm A Thanh kim loại sẽ:
Câu trả lời của bạn:
A Bị nhiễm điện do hưởng ứng
B Không bị nhiễm điện
C Bị nhiễm điện do tiếp xúc
Câu trả lời của bạn:
3Ω., Một ion A có khối lượng m = 6Ω.,6Ω 10-27 kg và điện tích q1 =
+3Ω.,2.10-19 C, bay với vận tốc ban đầu v0 =1.106Ω m/s từ một điểm rất xa đến va
Trang 2chạm vào một ion B có điện tích +1,6Ω 10-19 C đang đứng yên Tính khoảngcách gần nhất giữa hai ion.
Câu trả lời của bạn:
A r = 1,4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện.10-11 m
B r = 2.10-13Ω m
C r = 3Ω 10-12 m
D r = 1,4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện.10-13Ω m
Theo định lý biến thiên động năng:
4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện, Chọn câu khẳng định đúng Đặt một thanh kim loại MN trong một điệntrường Thanh kim loại sẽ:
Câu trả lời của bạn:
Trang 3A Bị nhiễm điện dương ở một đầu, âm ở một đầu.
B Bị nhiễm điện âm
C Bị nhiễm điện dương
D Không bị nhiễm điện
Do tác dụng của điện trường, điện trường này hướng các điện tích dương vềmột đầu và các điện tích âm về một đầu
5, Điện trở R = 8 Ω mắc vào 2 cực một acquy có điện trở trong r = 1 Ω sau
đó người ta mắc thêm điện trở R song song với điện trở cũ Hỏi công suấtmạch ngoài tăng hay giảm bao nhiêu lần
Câu trả lời của bạn:
Lúc này R' = R/2 suy ra:
(2)Lập tỉ số giữa (1) và (2) ta có:
Hay P' = 1,6Ω.2.P
6Ω., Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trườnggiữa hai bản kim loại phẳng Các đường sức điện có phương thẳng đứng và
Trang 4chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V Khoảngcách giữa hai bản là 1 cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy g = 10 m/s2.
Câu trả lời của bạn:
A q = - 8,3Ω 10-11C
B q = 8,3Ω 10-10C
C q = 8,3Ω 10-8C
D q = + 8,3Ω 10-11C
Hạt bụi nằm cân bằng dưới tác dụng đồng thời của trọng lực và lực điện
Vì trọng lực hướng xuống, nên lực điện phải hướng lên Lực điện cùng chiều với đường sức điện nên điện tích q của hạt bụi phải làđiện tích dương
Ta có: F = qE ; E = U/d ; P = mg
7, Khi một tải R được nối vào nguồn điện, công suất điện mạch ngoài đặt giátrị cực đại khi nào? Với ξ là suất điện động của nguồn, I là cường độ dòngđiện, r là điện trở trong của nguồn, R là điện trở ngoài, PR là công suất trêntải
Câu trả lời của bạn:
A r = R
B PR = ξ.I
Trang 5C I = ξ/r.
D ξ = I.R
Ta có công suất tiêu thụ trên mạch ngoài
Công suất đạt giá trị cực đại khi
đạt cực tiểu, áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có
Đẳng thức xảy ra khi
8, Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, cho biết R1 = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện00 Ω ; R2 = R3Ω =6Ω.00 Ω ; R4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện là một biến trở Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thếUAB = 3Ω.,3Ω V Mắc vào giữa C, D một ampe kế có điện trở rất nhỏ, khôngđáng kể và điều chỉnh R4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện = 14Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện00 Ω Tìm số chỉ ampe kế và chiều của dòngđiện qua ampe kế
Câu trả lời của bạn:
A IA = 7,5 mA
B IA = 1 mA
C IA = 0,5 mA
Trang 6D IA = 0 do điện trở Ampe kế rất nhỏ.
Mạch điện có sơ đồ như ở hình vẽ Vì RA ≈ 0 nên có thể chập các điểm C, Dlàm một và các điện trở mắc theo sơ đồ (R1 // R2) nt (R3Ω // R4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện)
Ta có
Chiều các dòng điện qua các điện trở như trên Để tìm dòng điện qua Ampe
kế, ta tính I1 và I3Ω (hoặc I2 và I4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện)
9, Một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì:
Câu trả lời của bạn:
Trang 7A Bên trong vật cường độ điện trường bằng 0,còn ở mặt ngoài của vật cường độ điện trườngvuông góc với bề mặt vật.
B Bên trong vật cường độ điện trường hướng vàotâm của vật, còn ở mặt ngoài của vật cường độđiện trường vuông góc với bề mặt vật
C Bên trong và ở mặt ngoài của vật, cường độđiện trường bằng 0
D Bên trong vật cường độ điện trường hướng vàotâm của vật, còn ở mặt ngoài của vật điện trườngbằng 0
Với một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì bên trong vật cường độ điệntrường bằng 0, còn ở mặt ngoài của vật cường độ điện trường vuông góc với
bề mặt vật
10, Nếu lần lượt mắc vào điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 8 Ω vào một nguồn điệnmột chiều có suất điện động E và điện trở trong r thì cống suất tỏa nhiệt trêncác điện trở là như nhau Tính điện trở trong của nguồn
Câu trả lời của bạn:
A r = 3Ω Ω
B r = 3Ω.,5 Ω
C r = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện,5 Ω
D r = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện Ω
Ta có công suất tiêu thụ trên các điện trở
Trang 8Từ P1 = P2 suy ra:
Vậy ta có:
11, Để đo nhiệt độ trong một lò nung, người ta dùng một cặp nhiệt điện cóαTT = 50,4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiađược đưa vào tâm lò nung Khi đó, người ta đo được suất điện động nhiệtđiện là 14Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện,112 mV Hỏi nhiệt độ ở tâm lò nung là bao nhiêu?
Câu trả lời của bạn:
Trang 9Câu trả lời của bạn:
A Bằng nhau ở R1 và hệ mắc nối tiếp R2 và R3Ω
B Bằng nhau ở R1 và R2 hay R3Ω
C Lớn nhất ở R1
D Nhỏ nhất ở R1
Ta có công suất tiêu thụ trên các điện trở
Gọi U2 và U3Ω lần lượt là hiệu điện thế trên các điện trở R2 và R3Ω U2 + U3Ω = U
Công suất tiêu thụ
=>4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điệnP2 = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điệnP3Ω = P1
Tức là công suất tiêu thụ trên điện trở R1 là lớn nhất
13Ω., Dựa vào công thức Fa-ra-đây về điện phân, tính điện tích nguyên tố e.Cho biết số Fa-ra-đây F và số A-vô-ga-đrô NA
Câu trả lời của bạn:
Trang 10B .
lượng gam của một chất giải phóng ra ở mỗi điện cực của bình điện phânthì cần phải có một điện lượng q = nF culông chuyển qua bình điện phân.Điện lượng này đúng bằng tổng điện tích của các ion có trong một đươnglượng gam của chất đó chuyển qua bình điện phân
Vì số nguyển tử có trong mỗi khối lượng mol nguyên tử A của một nguyên
tố đúng bằng số A-vô-ga-đrô NA = 6Ω.,023Ω 1023Ω nguyên tử/mol, nên suy ramỗi ion hóa trị n = 1 sẽ có điện tích e tính bằng:
Đại lượng e chính là điện tích nguyên tố Như vậy ion hóa trị n = 2 có điệntích 2e; ion hóa trị n = 3Ω có điện tích là 3Ω.e;
14Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện, Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Các nguồn điện có suất điện động
và điện trở trong tương ứng là ξ1, r1, và ξ2, r2 (ξ1 > ξ2) Với giá trị nào của
R thì ξ2 là nguồn phát?
Câu trả lời của bạn:
Trang 11Nhân cả từ và mẫu với (r1.r2) ta có
Nếu ξ2 là nguồn phát điện khi I2 > 0, từ (2) rút ra
UBA + ξ2 > 0 =>ξ2 > UAB
và từ (5) và (6Ω.)
Trang 12Chú ý : Một nguồn được coi là máy phát khi dòng điện qua nó I > 0 vàngược lại khi I < 0 thì là máy thu
Trường hợp nguồn không phát và không thu khi dòng điện qua nó triệt tiêu(I = 0)
15, Chọn câu đúng Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịchđiện phân
Câu trả lời của bạn:
A là nguyên nhân chuyển động của dòng điện chạyqua chất điện phân
B là kết quả chuyển động của dòng điện chạy quachất điện phân
C tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân
D là dòng điện trong chất điện phân
Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân "tạo ra cáchạt tải điện trong chất điện phân"
16Ω., Tốc độ chuyển động có hướng của Na+ và Cl- trong nước có thể tínhtheo công thức , trong đó E là cường độ điện trường, có giá trị lầnlượt là 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện,5.10-8 m2/(V.s) và 6Ω.,8.10-8 m2/(V.s) Tính điện trở suất của dung
Trang 13dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l, cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân lithành ion.
Điện trở của một khối vật dẫn hình hộp (hình 14Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện.1) có thể tính theo hai
Cường độ dòng điện I đo bằng tổng điện lượng chạy qua diện tích S của dâydẫn trong một giây Nếu vNa và vCl là tốc độ có hướng của các ion Na và
Trang 14Công suất tiêu thụ :
Khi K đóng, sơ đồ mạch R1 // {R2 nt [R3Ω // R4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện]}
Điện trở tương đương
Trang 15Công suất tiêu thụ
Theo bài ra thì Popen = Pclose do đó
Trang 16Mặt khác ta lại có
19, Chất nào sau đây có hằng số điện môi
Câu trả lời của bạn:
A Nhôm
B Đồng
C Thạch anh
D Bạc
Chất có hằng số điện môi là chất cách điện, chứa rất ít các điện tích tự do
20, Cho mạch điện: C1 = 1 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF ; C2 = 2 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF ; C3Ω = 3Ω μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF như hình vẽ
Cho U bằng 20V Tính điện tích của mỗi tụ:
Câu trả lời của bạn:
A Q1 = 10 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC ; Q2 = 20 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC ; Q3Ω = 3Ω.0 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC
B Q1 = Q2 = Q3Ω = 6Ω.0 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC
C Q1 = Q2 = Q3Ω = 120 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC
D Q1 = 20 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC ; Q2 = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện0 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC ; Q3Ω = 6Ω.0 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaC
Ta có sơ đồ mắc lại như sau
Trang 17Do mạch mắc song song nên ta có:
Trang 18Với sơ đồ mạch điện trên ta có : {R1 // R2} nt {R3Ω // R4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện}.
Điện trở tương đương trên nhánh (1,2)
Điện trở tương đương trên nhánh (3Ω.,4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện)
Điện trở của mạch ngoài : R = R12 + R3Ω.4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện = 6Ω Ω
Vậy suất điện động của nguồn : ξ = I(R + ro) = 3Ω (6Ω + 1) = 21 V
Trang 1922, Cho mạch điện như hình vẽ:
C1 = 6Ω μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF ; C3Ω = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF ; C2 = 3Ω μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF ; C4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện = 12 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF Tính điện dung của bộ tụ khi K mở
Câu trả lời của bạn:
A 10 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF
B 6Ω μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF
C 8 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF
D 5 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kiaF
Khi K mở ta có sơ đồ mạch như sau
{C1 nt C2}//{C3Ω nt C4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện}
Điện dung của bộ tụ điện
Trang 2023Ω., Electron trong nguyên tử Hidro chuyển động quanh hạt nhân theo mộtquỹ đạo tròn, tâm hạt nhân có +1,6Ω 10-19 C và bán kính 5,3Ω 10-11 m Xácđịnh điện thế tại một điểm M thuộc quỹ đạo của -e chọn mốc điện thế ở vôcực
Câu trả lời của bạn:
Trang 2124Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện, Trong điện trường đều có cường độ điện trường E, gọi d là khoảng cáchgiữa hai hình chiếu của các điểm M và N trên một đường sức.Hiệu điện thếgiữa hai điểm M và N là:
Câu trả lời của bạn:
A U = d/E
B U = Ed
C U = E/d
D U = E.d2
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U = E.d
25, Các nguồn giống nhau, mỗi nguồn có e = 1,5V ; ro = 1,5Ω mắc hỗn hợpđối xứng thắp sáng bình thường đèn 12V - 18W Có bao nhiêu cách mắcnguồn và cách mắc đo như thế nào
Câu trả lời của bạn:
A Có ba các mắc : 2 hàng mỗi hàng 3Ω.1 nguồn, 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điệnhàng mỗi hàng 10 nguồn hoặc 3Ω hàng mỗi hàng 16Ω.nguồn
B Có ba các mắc : 2 hàng mỗi hàng 28 nguồn, 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điệnhàng mỗi hàng 15 nguồn hoặc 3Ω hàng mỗi hàng 20nguồn
C Có hai các mắc : 3Ω hàng mỗi hàng 3Ω.0 nguồnhoặc 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện hàng mỗi hàng 18 nguồn
D Có hai các mắc : Mắc thành 2 hàng mỗi hàng 3Ω.2nguồn hoặc mắc thành 3Ω hàng mỗi hàng 16Ω nguồn.Đèn sáng bình thường:
Với là I định mức và P định mức
Trang 22+ Hoặc mắc thành 3Ω hàng mỗi hàng 16Ω nguồn
26Ω., Dựa trên căn cứ nào, ta suy đoán rằng cường độ điện trường ở mặt ngoàivật dẫn vuông góc với mặt vật?
Câu trả lời của bạn:
A Vì vật dẫn không nhiễm điện
Trang 23B Vì trong vật dẫn có dòng điện.
C Vì ta chỉ xét những vật dẫn cân bằng về điện
D Vì trong vật dẫn có sự phân cực của các phântử
Dựa trên điều ta đã giới hạn là chỉ xét những vật dẫn cân bằng điện
27, Điện trở nhiệt có kích thước nhỏ
Câu trả lời của bạn:
A có điện trở tương ứng với nhiệt độ môi trườngxung quanh
B có điện trở tăng khi nhiệt độ môi trường xungquanh giảm
C có điện trở giảm khi nhiệt độ môi trường xungquanh giảm
D được ứng dụng để bảo vệ dây tóc đèn hìnhtrong Tivi
Điện trở nhiệt có kích thước nhỏ có điện trở tương ứng với nhiệt độ môitrường xung quanh
28, Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có ξ = 6Ω.,6Ω V và r =0,12 Ω Bóng đèn Đ1 loại 6Ω V - 3Ω W ; bóng đèn Đ2 loại 2,5 V - 1,25 W Hỏikhi R1 = 0,4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện8 Ω ; R2 = 1 Ω thì các đèn Đ1, Đ2 sáng như thế nào so với mứcbình thường?
Trang 24Câu trả lời của bạn:
A Đ1 sáng quá mức bình thường, Đ2 sáng yếu
B Hai đèn đều sáng quá mức bình thường
C Hai đèn đều sáng yếu hơn mức bình thường
D Đ1 sáng yếu, Đ2 sáng quá mức bình thường.Cường độ dòng điện định mức và điện trở của các bóng đèn là:
.Với R2 = 1 Ω ta có
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
từ đó Hiệu điện thế trên đèn Đ1 bây giờ là: U'1 = UCB = 5,74Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện V
Vì U'1 < U1 nên đèn Đ1 kém sáng hơn trước
Cường độ dòng điện qua đèn Đ2 bây giờ là
Như vậy I'2 > Id2 : đèn Đ2 bây giờ sáng hơn trước nhiều và có thể bị cháy
Trang 2529, Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8 cm Giả thiếtelectron quay quanh hạt nhân Hidro dọc theo quỹ đạo tròn Biết khối lượngelectron m = 9,1.10-3Ω.1 kg, vận tốc chuyển động của electron là bao nhiêu?
Câu trả lời của bạn:
Từ đây suy ra:
3Ω.0, Cho mạch điện như hình vẽ
Trang 26E1 = 6Ω.V ; E2 = 3Ω.V ; r1 = r2 = 1Ω ; R1 = 5Ω ; R2 = 3Ω.Ω Vôn kế V chỉ số 0.Tính điện trở R3Ω
Câu trả lời của bạn:
A R3Ω = 6Ω.,5Ω
B R3Ω = 5Ω
C R3Ω = 5,5Ω
D R3Ω = 6Ω.Ω
Theo bài ra thì : RV → ∞ =>IV = 0
Mạch gồm (R2 // R3Ω.) nt R1 do đó : UDC = UDA + UAC = -R1I + E1 - r1I =0
→I = 1A
Lại có
=>R = E/I - r1 - r2 = (E1 + E2)/I - r1 - r2 = 9 - 1 - 1 = 7(Ω)
3Ω.1, Bắn một electron vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loạiphẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (hình dưới) Hiệuđiện thế giữa hai bản là U Biết rằng electron bay ra khỏi điện trường tạiđiểm nằm sát mép một bản Công thức tính công của lực điện trường trong
sự dịch chuyển của electron trong điện trường
Trang 27Câu trả lời của bạn:
A
B
C
D
Công của lực điện trường A = |e|.UOA
Với UOA = EdOA = U/2 và e < 0 do đó công cần tính là
3Ω.2, Vận tốc trôi của electron trong kim loại
Câu trả lời của bạn:
A phụ thuộc nhiệt độ của kim loại
B càng lớn khi electron càng linh động
C bằng vận tốc chuyển động hỗn loạn của electron
D càng lớn khi thời gian bay tự do của electron nhỏVận tốc trôi của electron trong kim loại càng lớn khi electron càng linhđộng
3Ω.3Ω., Cho mạch điện: