1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra HKI vật lí 11 cơ bản có lời giải

20 940 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 841,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu vậy thì trong ba điện tích đó Câu trả lời của bạn: A.. Với trường hợp này thì ta có độ lớn cường độ điện trường của các điện tích với đỉnh còn lại... Từ đây suy ra: 14, Lực tương tác

Trang 1

1, Chọn phát biểu đúng Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng Hai điện tích q1, q3 là hai điện tích dương cách nhau 60

cm và q1 = 4q3 Lực điện tác dụng lên điện tích q2 bằng 0 Nếu vậy, điện tích q2

Câu trả lời của bạn:

A cách q1 80 cm, cách q3 20 cm

B cách q1 20 cm, cách q3 80 cm

C cách q1 40 cm, cách q3 20 cm

D cách q1 20 cm, cách q3 40 cm

Gọi khoảng cách từ điện tích q2 tới các điện tích q1 và q3 lần lượt là a và b Khi đó lực tác dụng lên điện tích q2 là

điện tích q2 cân bằng chứng tỏ F1 = F2 mà q1 = 4q3 =>a = 2b

Về hướng thì F1 ; F2 phải là cùng phương ngược chiều do đó q2 nằm trong khoảng cách giữa hai điện tích

hay a + b = 3b = 60 cm =>b = 20 cm ; a = 40 cm

2, Chọn phát biểu sai

Có ba điện tích điểm nằm cố định trên ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không Nếu vậy thì trong ba điện tích đó

Câu trả lời của bạn:

A Có hai điện tích âm, một điện tích dương

B Có hai điện tích dương, một điện tích âm

C Có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích thứ ba

D Đều là các điện tích cùng dấu

Với trường hợp này thì ta có độ lớn cường độ điện trường của các điện tích với đỉnh còn lại

Trang 2

Để xảy ra cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư bằng 0 thì ta có các trường hợp sau

+ Hai điện tích bất kì trái dấu với điện tích thứ ba

+ Có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích thứ ba

Vậy trường hợp phát biểu sai là : Đều là các điện tích cùng dấu

3, Trong mạch điện như hình vẽ, trường hợp nào số chỉ của ampe kế lớn nhất?

Câu trả lời của bạn:

A K1 đóng ; K2 mở ; K3 đóng

B K1 mở ; K2 mở ; K3 mở

C K1 đóng ; K2 đóng ; K3 đóng

D K1 đóng ; K2 đóng ; K3 mở

K1 luôn đóng để cường độ dòng điện khác 0

Do đó số chỉ của ampe kết lớn nhất khi điện trở là nhỏ nhất Hay R = 5 + R// với R// là điện trở ứng với K2 và K3 R nhỏ nhất khi R// là nhỏ nhất

Ta lại có điện trở tương đương của mạch có các điện trở song song nhỏ hơn điện trở thành phần =>R// nhỏ nhất khi cả K2 và K3 đều đóng Vậy I lớn nhất khi cả 3 khóa đóng

Trang 3

4, Chọn đáp án đầy đủ nhất.

Hạt tải điện khi chất khí dẫn điện là

Câu trả lời của bạn:

A Ion dương và electron

B Ion âm và electron

C Ion dương và ion âm

D Ion dương, ion âm và electron

Gồm 3 loại hạt đó là ion dương, ion âm và electrôn

5, Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N Hỏi độ lớn của điện tích đó là bao nhiêu?

Câu trả lời của bạn:

A 800 C

B 3,2.10-3C

C 1,25.10-3C

D -1,25.10-3C

Từ công thức lực điện trường : F = |q|.E

Ta tính được độ lớn của điện tích điểm

6, Tại sao trong thí nghiệm đo suất điện động của pin, ta nên dùng pin cũ?

Câu trả lời của bạn:

A Vì suất điện động của pin cũ nhỏ hơn suất điện động của pin mới

B Vì điện trở trong của pin cũ nhỏ hơn điện trở trong của pin mới

C Vì điện trở trong của pin mới nhỏ hơn điện trở trong của pin cũ

D Vì suất điện động của pin mới nhỏ hơn suất điện động của pin cũ

Pin cũ (gần hết điện) thông thường có điện trở trong cỡ vài ôm Pin mới thì điện trở trong chỉ cỡ 0,5 Ω

Trong phép đo thông thường dùng vôn kế và am pe kế thì việc đo các điện trở nhỏ hơn 1 Ω là rất khó, sai số có thể còn lớn hơn giá trị thật cần đo

Trang 4

7, Một điện tích điểm 6.10-8C đặt trong môi trường có hệ số điện ε = 2 Xác định  , và biểu diễn   tại một điểm A cách nó 4 cm

Câu trả lời của bạn:

A. 

và 

và 

và 

D. 

và 

Ta thấy vì q = 6.10-8C > 0 nên   có hướng ra ngoài điện tích và có độ lớn

8, Khi ánh sáng chiếu vào phôtôđiốt thì

Câu trả lời của bạn:

A Dòng điện ngược qua phôtôđiốt tăng mạnh

B Dòng điện thuận qua phôtôđiốt tăng mạnh

C Dòng điện ngược qua phôtôđiốt giảm mạnh

D Dòng điện thuận qua phôtôđiốt giảm mạnh Khi ánh sáng chiếu vào phôtôđiốt thì dòng điện ngược qua phôtôđiốt tăng mạnh

Trang 5

9, Hai điện tích q1 = 5.10-16C và q2 = -5.10-16C được đặt cố định tại hai điểm B, C của một tam giác đều cạnh a = 8 cm trong không khí Xác định cường độ điện trường tại điểm A của tam giác nói trên

Câu trả lời của bạn:

A 7,03.10-4 V/m

B 0 V/m

C 1,4.10-3 V/m

D 1,2.10-3 V/m

Cường độ điện trường do điện tích tại B gây ra tại A là

Tương tự cường độ điện trường do điện tích tại C gây ra tại A là

Do các điện tích tại B và C trái dấu =>điện trường tổng hợp có hướng như hình vẽ

Mặt khác vì ABC là tam giác đều =>EA = ECA = EBA

Thay số ta có : 

Trang 6

10, Để một bóng đèn loại (120V - 80W) sáng bình thường ở mạng điện U = 220V người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở R Tìm trị số của R

Câu trả lời của bạn:

A R = 140 Ω

B R = 145 Ω

C R = 155 Ω

D R = 150 Ω

Đèn sáng bình thường: 

  (Id cường độ của đèn ; Pdm công suất định mức)

Điện trở đèn: 

Khi mắc đèn với R, điện trở mạch:

Điện trở cần tìm:

11, Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất mạnh?

Câu trả lời của bạn:

A Vì cánh quạt làm bằng kim loại (chất dẫn điện) nên có khả năng hút các hạt bụi trong không khí

B Vì khi cánh quạt quay thì các hạt bụi cũng quay nên chúng vẫn bám trên cánh quạt

C Vì các hạt bụi trong không khí bị nhiễm điện

và hút cánh quạt

D Vì lớp sơn trên cánh quạt bị nhiễm điện và hút các hạt bụi trong không khí

Các cánh quạt trần có phủ một lớp sơn Lớp sơn này là chất cách điện Khi quạt quay thì lớp sơn này bị nhiễm điện và hút các hạt bụi trong không khí Các hạt bụi này sẽ dính chặt vào cánh quạt, nên khi cánh quạt quay chúng vẫn không bị văng ra

Trang 7

12, Cho mạch điện như hình vẽ:

C1 = 6 μF ; C3 = 4 μF ; C2 = 3 μF ; C4 = 12 μF Tính điện dung của bộ tụ khi K mở

Câu trả lời của bạn:

A 8 μF

B 5 μF

C 6 μF

D 10 μF

Khi K mở ta có sơ đồ mạch như sau

{C1 nt C2}//{C3 nt C4}

Điện dung của bộ tụ điện

13, Đường kính trung bình của nguyên tử hidro là d = 10-8 cm Giả thiết electron quay quanh hạt nhân hidro dọc theo quỹ đạo tròn Biết khối lượng electron m = 9,1.10-31 kg, vận tốc chuyển động của electron là bao nhiêu?

Câu trả lời của bạn:

A v ≈ 3,24.106 m/s

B v ≈ 2,53.106 m/s

C v ≈ 2,24.106 m/s

D v ≈ 2,8.106 m/s

Từ điều kiện lực hút Cu-lông cân bằng với lực li tâm của chuyển động tròn của electron quanh hạt nhân Hidrô, 

ta có hệ thức:

Trang 8

Từ đây suy ra:

14, Lực tương tác giữa các điện tích thay đổi như thế nào khi hằng số điện môi của môi trường tăng lên hai lần, khoảng cách giữa hai điện tích giảm còn một nửa

Câu trả lời của bạn:

A Không thay đổi

B Tăng hai lần

C Giảm hai lần

D Tăng bốn lần

Lực tương tác giữa hai các điện tích ban đầu

Lực tương tác sau khi thay đổi

Lập tỉ số của hai biểu thức trên ta được:

F2 = 2F1

15, Một quả cầu nhỏ khối lượng 0,1g và có điện tích q = -10-6C được treo bằng một sợi dây mảnh ở trong điện trường E = 103V/m có phương ngang cho g = 10m/s2 Khi quả cầu cân bằng, tính góc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng

Câu trả lời của bạn:

A 15o

B 30o

C 45o

D 60o

Trang 9

Ta có ở vị trí cân bằng quả cầu có vị trí như hình vẽ

16, Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18 C Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó Lấy g = 10 m/s2

Câu trả lời của bạn:

A 12750 V

B 12,75 V

C 1,275 V

D 127,5 V

Do trọng lực và lực điện tác dụng lên quả cầu cân bằng nhau, ta có: 

Vậy hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại là:

Trang 10

17, Một tụ điện phẳng không khí có điện dung là C = 2500pF được mắc vào

2 cực một nguồn điện có hiệu điện thế U = 4000V Tháo nguồn điện ra khỏi

tụ điện rồi ngâm tụ chìm trong chất điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 3 Tính hiệu điện thế của tụ lúc đó

Câu trả lời của bạn:

A 1200 V

Ta có điện tích ban đầu của tụ điện

Q = CU = 2500.10-12.4000 = 10-5 C

Điện dung của tụ khi nhấn chìm trong chất lỏng

Vậy hiệu điện thế lúc này 

18, Một dòng điện không đổi có I = 5A chạy qua một dây kim loại hình trụ, tiết diện thẳng S = 1cm2 Tìm số electron qua tiết diện thẳng của dây trong 1 giây

Câu trả lời của bạn:

A N = 3,325.1019hạt

B N = 3,725.1019hạt

C N = 3,5.1019hạt

D N = 3,125.1019hạt

Cường độ dòng điện qua dây

Trong thời gian Δt = 1s có Δq = N.e (N là số hạt e) qua tiết diện dây

I = N.e

Vậy ta có 

N = 3,125.1019hạt

Trang 11

19, Pin điện hoá có

Câu trả lời của bạn:

A Một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện

B Hai cực là hai vật dẫn cùng chất

C Hai cực đều là các vật cách điện

D Hai cực là hai vật dẫn khác chất

Pin điện hóa có hai cực là hai vật dẫn khác chất

20, Chọn câu sai

Câu trả lời của bạn:

A Chân không là môi trường vốn không có hạt tải điện nên không dẫn điện

B Tia catôt truyền thẳng; không mang năng lượng nhưng có xung lượng

C Kim loại bị đốt nóng đỏ sẽ phát xạ nhiệt electron ra môi trường xung quanh

D Điện trường làm lệch tia catôt theo phương ngược chiều với điện trường

- Khi không có điện trường, từ trường thì tia ca-tốt truyền thẳng

- Tia ca-tôt mang năng lượng

21, Để bóng đèn loại 120 V - 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220 V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ R Tìm điện trở phụ đó?

Câu trả lời của bạn:

A 100 Ω

B 200 Ω

C 440 Ω

D 240 Ω

Cường độ dòng điện qua điện trở chính là cường độ định mức của đèn:

Hiệu điện thế đặt vào điện trở là: 

Điện trở có giá trị là :

Trang 12

22, Đặt các điện tích điểm q1, q2, q3 tại các điểm A, B, C trong một điện trường Cường độ điện trường tại đó là E1, E2, E3 Lực điện tác dụng lên các điện tích đó là F1 > F2 > F3 Có thể rút ra kết luận nào dưới đây?

Câu trả lời của bạn:

A E1 > E2 > E3

B E1 = E2 = E3

C E1 < E2 < E3

D Không thể có kết luận nào về E1, E2, E3

Ta có lực điện

Fi = qi.Ei với i = 1, 2, 3

do ta không thể xác định được qi và Ei do đó không thể kết luận gì về Ei 

23, Cho mạch điện: 

Hai đèn giống hệt nhau (6V - 3W) Hiệu điện thế U = 9V không đổi RA =

0 R là một biến trở Điều chỉnh R để hai bóng đèn sáng bình thường Tìm trị

số của R

Câu trả lời của bạn:

A R = 4 Ω

B R = 2 Ω

C R = 3 Ω

D R = 5 Ω

Khi hai đèn sáng bình thường

(với d1, d2 : đèn 1 và đèn 2 ; dm1, dm2 : định mức 1 và định mức 2)

Số chỉ của ampe kế

Trang 13

Hiệu điện thế hai đầu R

Trị số của R

24, Nguồn điện có suất điện động là 3 V và có điện trở trong là 2 Ω Mắc song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở là 6 Ω vào hai cực của nguồn điện này Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi bóng đèn

Câu trả lời của bạn:

A 0,6W

B 1,5 W

C 0,75W

D 0,54 W

Ta có điện trở tương đương của mạch ngoài

Cường độ dòng điện qua mạch

Vì các bóng đèn mắc song song

I1 + I2 = 0,6 A

I1.R1 = I2.R2 =>I1 = I2 = 0,3 A

Công suất tiêu thụ trên mỗi bóng đèn

P1 = P2 = I12.R1 = 0,54 W

Trang 14

25, Có 12 nguồn loại (1,5 V - 0,6 Ω) mắc hỗn hợp đối xứng, công suất ở mạch ngoài là P = 10,8 W với R = 1,2 Ω Phải mắc bộ nguồn như thế nào

Câu trả lời của bạn:

A Hai dãy mắc song song, mỗi dãy 6 nguồn mắc nối tiếp hoặc ba dãy mắc song song, mỗi dãy 4 nguồn mắc nối tiếp

B Bốn dãy mắc song song, mỗi dãy 3 nguồn mắc nối tiếp

C Hai dãy mắc song song, mỗi dãy 6 nguồn mắc nối tiếp

D Ba dãy mắc song song, mỗi dãy 4 nguồn mắc nối tiếp

Theo bài ra ta có công suất tiêu thụ trên điện trở R

Với các nguồn trên giả sử ta có thể mắc thành n dãy mỗi dãy gồm m nguồn

do đó m.n = 12 (tổng số nguồn)

Khi đó suất điện động ξ = 1,5.m

Tổng trở của các nguồn ứng với m nguồn nối tiếp nhau : Rnt = 0,6.m  Tổng trở của nguồn ứng với n điện trở Rnt mắc song song nhau

Cường độ dòng điện qua mạch chính

Vậy ta có hai phương trình sau

m.n = 12

2,5.m.n = 3(2n + m)

=>(m ; n) = (6 ; 2) hoặc (m ; n) = (4 ; 3)

Vậy ta có thể mắc 12 nguồn trên thành 2 dãy song song nhau và mỗi dãy gồm 6 nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc 12 nguồn trên thành 3 dãy song song nhau và mỗi dãy gồm 4 nguồn mắc nối tiếp nhau

26, Ở bán dẫn loại p, hạt tải điện chính là:

Trang 15

Câu trả lời của bạn:

A Electron

B Lỗ trống và ion dương của tạp chất

C Lỗ trống

D Ion dương của tạp chất

Hạt tải điện chính với bán dẫn loại p là lỗ trống

27, Quá trình thực hiện công của lực lạ trong nguồn điện gắn liền với

Câu trả lời của bạn:

A Quá trình chuyển hóa từ điện năng sang thế năng

B Quá trình chuyển hóa từ hóa năng sang dạng năng lượng nào đó

C Quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng nào đó thành điện năng

D Quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng nào đó thành nhiệt năng

Quá trình thực hiện công của lực lạ trong nguồn điện gắn liền với quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng nào đó thành điện năng

28, Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho

Câu trả lời của bạn:

A Khả năng tác dụng lực của nguồn điện

B Khả năng thực hiện công của nguồn điện

C Khả năng tích điện cho hai cực của nó

D Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện

29, Chọn câu sai

Câu trả lời của bạn:

Trang 16

A Vi mạch logic gồm những tranzito được mắc sao cho chúng có thể hoạt động đồng thời ở trạng thái ngắt

và bão hòa

B Bất kì Tranzito nào cũng có ba cực: Cực phát (E), cực gốc (B), cực góp (C)

C Điôt là dụng cụ bán dẫn chỉ có một lớp chuyển tiếp

p - n

D Một trong các tác dụng của tranzito trường là khuếch đại

Bạn áp dụng phương pháp loại trừ Phương án sai 

- Vi mạch logic gồm những tranzito được mắc sao cho chúng có thể hoạt động đồng thời ở trạng thái ngắt và bão hòa

30, Khi mắc điện trở R1 = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1 = 0,5A Khi mắc điện trở R2 = 10Ω thì dòng điện trong mạch là I2 = 0,25A Tính suất điện động ξ và điện trở trong r của nguồn điện

Câu trả lời của bạn:

A ξ = 3 V ; r = 6Ω

B ξ = 4,5 V ; r = 2Ω

C ξ = 3V ; r = 2Ω

D ξ = 2V ; r = 3Ω

Áp dụng định luật Ôm dưới dạng UN = IR = ξ- Ir, ta được hai phương trình:

2 = ξ - 0,5r (1)

2,5 = ξ - 0,25r (2)

Giải hệ hai phương trình này ta tìm được suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là

ξ = 3 V ; r = 2Ω

31, Một nguồn điện có suất điện động 24 V Khi mắc nguồn điện với mạch ngoài kín thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,8 A Tính trong thời gian

20 phút Xác định công của nguồn điện

Câu trả lời của bạn:

Trang 17

A 25,05 kJ.

B 23,04 kJ

C 28,04 kJ

D 43,05 kJ

Ta có công của nguồn điện

A = ε.I.t = 24.0,8.20.60 = 23040 (J) = 23,04 (kJ)

32, Hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong tương ứng là ξ1 = 3

V ; r1 = 0,6Ω và ξ2 = 1,5 V; r2 = 0,4Ω được mắc với điện trở R = 4Ω thành mạch điện kín có sơ đồ như hình vẽ Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch

Câu trả lời của bạn:

A 0,9 A

B 0,3 A

C 1,125 A

D 4,5 A

Áp dụng định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy trong mạch

33, Cho quả cầu kim loại trung hòa điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương thì quả cầu cũng được nhiễm điện dương Hỏi khi đó khối lượng của quả cầu thay đổi như thế nào?

Câu trả lời của bạn:

Trang 18

A Lúc đầu tăng rồi sau đó giảm.

B Tăng lên rõ rệt

C Giảm đi rõ rệt

D Có thể coi là không đổi

Sự nhiễm điện của hai quả cầu là do tiếp xúc Một số e từ hai quả cầu này di chuyển sang quả cầu nhiễm điện dương nhưng vì e có khối lượng rất nhỏ nên khối lượng của hai quả cầu hầu như không đổi

34,Chọn đáp án đúng

Lực tác dụng lên electron trong điện trường có cường độ 200 V/m có giá trị bằng:

Câu trả lời của bạn:

A 6,4.10-17 N

B 3,2.10-21 N

C 3,2.10-17 N

D 8.10-22 N

Ta có F = eE = 1,6.10-19.2.102 = 3,2.10-17 N

35, Chọn phát biểu đúng Nếu dịch chuyển hai bản của tụ điện nối với hai cực một acquy ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển

Câu trả lời của bạn:

A Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm qua acquy sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại

B Có dòng điện đi từ cực âm qua acquy sang cực dương

C Có dòng điện đi từ cực dương qua acquy sang cực âm

D Không có dòng điện qua acquy

Khi dịch chuyển hai bản của tụ điện ra xa nhau thì điện dung của tụ giảm do

đó điện tích trên các bản tụ cũng giảm và có xu hướng di chuyển về phía bản dương của tụ và qua bản âm

36, Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1 V Một điện tích q = - 1C

di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa của kết quả tìm được

Câu trả lời của bạn:

Ngày đăng: 15/07/2015, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w