Vai tro: Là ngành SX phi VC, nó thúc đẩu sự phát triển của các ngành KT khác và phục vụ việc đi lại của người dân, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền.. thúc để sự phát triển KT
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ÔN TN ĐỊA LÝ VẤN ĐỀ TỔ CHỨC
LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I Khái Niệm về tổ chức lãnh thổ CN
Là sự xắp xếp, phối hợp các quá trình và cơ sở sản xuất CN
trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực
sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt KT, XH và môi trường
II Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ
công nghiệp (giảm tải)
III Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
chứng
Điểm CN 1 đến XN
CN
Không có MQH với nhau trong SX
Nông thôn, miền núi Khu CN Vừa(50–150
ha)
Có MLH với nhau trong SX
ĐNB, ĐBSH, duyên hải miền trung
Trung tâm Lớn, gắn liền Cơ cấu đa dạng, Có ý ĐNB, ĐBSH TP HCM, Hà
Trang 2CN vói các đô thị
lớn
nghĩa quốc gia, vùng, địa phương
nội, Biên Hòa, Thủ Dầu Một,…
Vùng CN Rất lớn Có nhiều trung tân
CN gắn với các vùng CN
Cả nước chia thành 6 vùng:
1,2,3,4,5,6
Bài 30 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN
TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
I Giao thông vận tải
1 Vai tro: Là ngành SX phi VC, nó thúc đẩu sự phát triển
của các ngành KT khác và phục vụ việc đi lại của người dân,
rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền
2 Các loại hình GTVT
Loại hình
GTVT
Tình hình phát triển Các tuyền đường chính
Đường bô Đang được mở rộng và
hiện đại hóa
- QL 1A: Lạng Sơn– Cà Mau Nối các vùng KT (trừ T.Nguyên)
- Đường HCM Chạy // QL 1A ở phía Tây, nhằm
Trang 3thúc để sự phát triển KTXH ở phía tây đất nước,
…
Đướng sắt Phát triển mạnh với
tổng chiều dài 3143 km
Thống Nhất (Hà nội- TPHCM), HN – Hải Phòng, HN – Lào Cai, HN – Thái Nguyên,…
Đường sông Có tiềm năng lớn nhưng
mới chỉ sử dụng 11 000 km
- Trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình
- Trên hệ thống sô Mekong, sông Đồng Nai
- Một số sông lớn ở miền Trung
Đường biển Có nhiều thuận lợi nên
phát triển mạnh: bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kínc gió
- Các tuyến chính ven bờ: Hải Phòng – TPHCM
- Các cảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn, Vũng Tàu…
Đường
hàng không
Là ngành non trẻ nhưng phát triển rất nhanh với
19 sân bay, trong đó có
5 sạn bay quốc tế
3 đầu mối quan trọng: Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM
Đường ống Phát triển mạnh gắn với
sự phát triển của ngành dầu khí
Tuyến dẫn xăng dầu B12 từ Bãi Cháy – Hạ Long
đi các tỉnh ở ĐBSH, Các tuyến từ các mỏ dầu khí vào đất liền
II Thông tin liên lạc
Trang 41 Vai trò: Vận chuyển tin tức nhanh chóng và kịp thới, góp phần thực hiện mối giao lưu giữa các địa phương và các nước Là thước đo của nền văn minh
a Bưu chính
- Bưu chính là ngành chủ yếu mang tính phục vụ, với mạng lưới rộng khắp cả nước
- Kĩ thuật của ngành bưu chính còn lạc hậu, chưa đáp ứng được sự phát triển của đất nước và đời sống nhân dân
- Trong giai đoạn mới cần triển khai các hoạt động mang tính kinh doanh, áp dụng KHKT để đẩy nhanh tốc độ phát triển
b Viễn thông
- Xuất phát thấp như phát triển với tốc độ nhanh
- Đã xác định đúng hướng là đón đầu các thành tựu KHKT hiện đại của thế giới
- Mạng lưới viễn thông của nước ta tương đối đa dạng
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1 Thương mại
Trang 5a Nội thương
- Nội thương của nước ta ngày càng phát triển, đặc biệt từ khi thực hiện công cuộc đổi mới
- Sự thay đổi cơ cấu: Nội thương thu hút được sự tham gia của nhiều ngành kinh tế
+ Khu vực nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng
+ Khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng tỉ trọng
b Ngoại thương
- Ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển, đặc biệt trong những năm gần đây nhờ gia nhập WTO, thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa,
đa phương hóa
- Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: hàng công nghiệp năng
và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và hàng tiểu thử công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản Nhập khẩu nguyên liệu, tư liệi sản xuất và một phần hàng tiêu dùng
- Các thị trường xuất khẩu chủ yếu: Hoa Kì, Nhật Bản,
Trung Quốc Thị trường nhập khẩu chủ yếu từ khu vực châu Á – TBD và châu Âu
Trang 6- Tuy nhiên còn hạn chế: hàng chế biến hay tinh chế chiếm tỉ trọng còn thấp và tăng châm
2 DU LỊCH
a Tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch của nước ta đa dạng gồm: cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử , di tích cách mạng, giá trị nhân văn, các công trình lao động sáng tạo
- Tài nguyên du lịch nước ta chia thành: tài nguyên tự nhiên ( địa hình, khí hậu, nước sinh vật) và tài nguyên nhân văn (đi tích lễ hội và một số TN khác)
b Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu.
* Tình hình phát triển
- Lượng khách du lịch không ngừng tăng, đặc biệt là từ khi
có chính sách đổi mới của nhà nước Tuy nhiên lượng khách trong nước tăng nhanh hơn khách quốc tế
- Doanh thu từ du lịch không ngừng tăng nhờ lượng khách ngày càng đông và nhất lượng du lịch được cải thiện
- Cả nước chia thành 3 vùng du lịch: Bắc bộ, Bắc trung bộ, Nam trung bộ và Nam bộ
Trang 7- Các trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng TPHCM Ngoài ra có nhiều các trung tâm du lị
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG
DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I./ KHÁI QUÁT CHUNG:
-Gồm 15 tỉnh
-DT=101.000Km2 = 30,5% DT cả nước (I)
-DS >12 triệu (2006) = 14,2% DS cả nước
- Có vị trí ĐL đặc biệt: giáp Trung Quốc, Lào, ĐBSH, vịnh Bắc Bộ => thuận lợi cho giao lưu với các vùng khác và xây dựng nền KT mở
- TNTN đa dạng => phát triển cơ cấu KT đa ngành (khai thác và chế biến khoáng sản; thủy điện; NN nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới; KT biển và du lịch
- KT – XH: cơ sở vật chất kĩ thuật có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
Trang 8- Hạn chế: thưa dân, trình độ lao động thấp, nạn du canh du
cư, vùng núi cơ sở vật chất còn nghèo
=>Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa
về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc
II./ CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ
1./ Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
a khai thác, chế biến khoáng sản
- Thuận lợi:Giàu khoáng sản: than có trữ lượng lớn; ngoài ra
có sắt, thiếc, chì, kẽm, đồng, apatit, vật liệu xây dựng…
- Khó khăn:Khai thác KS ở đây đòi hỏi phải có các phương
tiện hiện đại và chi phí cao
- Thực trạng:
Khai thác, chế biến khoáng sản than (Quãng Ninh), Đồng, niken (Sơn La) Đất hiếm (lai Châu), sắt (Yên Bái), đồng, vàng (Lào Cai) Bôxit (Cao Bằng) Apatit (Lào Cai)…
b thủy điện
- Thuận lợi: Sông suối có trữ lượng thủy năng lớn Hệ thống sông Hồng 11 triệu kw, riêng sông Đà 6 triệu kw
Trang 9-Thủy điện: Hòa Bình trên sông Đà (1920 MW), Thác Bà
trên sông Chảy (110 MW), đang xây dựng nhà máy thủy
điện Sơn La (2400 Mw), Tuyên Quang (342 Mw)
- Việc phát triển thủy điện sẽ tạo động lực mới cho sự phát
triển của vàng Tuy nhiên cần chú ý đến vấn đề môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên
2./Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả
cận nhiệt và ôn đới.
-Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù
sa cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có
mùa đông lạnh Chịu ảnh hưởng
của địa hình cao
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản
xuất
-Bước đầu đả có các cơ sở CN chế
biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ
-Địa hình hiểm trở, Rét, Sương muối, thiếu nước về mùa đông
-Cơ sở chế biến cò yếu, GTVT chưa thật hoàn thiện
- Là vùng sản xuất Chè lớn nhất nước (Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái,
Hà Giang, Tuyên Quang
- Các vùng núi cao trồng các cây thuốc quí: Tam thất, đương qui, đỗ trọng, hồi, thảo quả,…
tăng cường
mở rộng diện tích và năng xuất cây trồng, phát triển công nghiệp chế biến,
GTVT,…
Trang 10thuật,…thuận lợi
3./Thế mạnh về chăn nuôi gia súc
-Nhiều đồng
cỏ trên độ cao
600 -700m
-Lương thực
cho người
được giải
quyết tốt hơn
- Vận chuyển sản phẩm đấn vùng tiêu thụ khó khăn,
- đồng cỏ nhỏ
năng suất thấp
- Trâu: 1,7 triệu con, chủ yếu chăn thả trong rừng
- Bò: 900 nghìn con nuôi ở khắp nơi, bò sữa phân bố ở Cao nguyên Mộc Châu và Sơn La
- Ngoài ra còn chăn nuôi ngựa, dê
Khằc phục khó kha7n trong việc vận chuyển, cải tạo đồng cỏ, giải quyết tốt hơn lương thực cho người
4./ Kinh tế biển
- Tiềm năng: Vùng biển Quảng Ninh đang phát triển năng
động cùng với sự phát triển của vùng KT trọng điểm phía
Bắc
- Thực trạng: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển
đảo (Hạ Long), phát triển GTVT biển (Cảng Cái Lân)