1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chi tiết học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 2 (bậc trung cấp)

21 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 404 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 Ban hành tại Quyết định số: 850 /QĐ-CKĐ ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hiệu t

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ban hành tại Quyết định số: 850 /QĐ-CKĐ ngày 04 tháng 12 năm 2012

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Ngành : Kế toán doanh nghiệp

Chuyên ngành : Kế toán thương mại dịch vụ

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1 Thông tin học phần:

1.1 Tên học phần : Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 1.2 Thời lượng : 240 tiết

1.3 Yêu cầu của học phần : Bắt buộc

1.4 Điều kiện : Học sau các học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương;

kiến thức cơ sở khối ngành: môn nguyên lý kế toán, môn kinh tế thương mại và kế toán tài chính doanh nghiệp 1

2 Thông tin giảng viên:

TT HỌ VÀ TÊN NĂM

SINH

HỌC HÀM HỌC VỊ

SỐ ĐIỆN

1 Phạm Xuân Thành 1962 Tiến sĩ - GVC 0903.918.618 xuanthanh476@yahoo.com.vn

2 Đặng Thanh Hương 1964 Thạc sĩ - GVC 0983.300.854 thanhhuongktdn@yahoo.com.vn

3 Bùi Xuân Tràng 1953 Thạc sĩ - GVC 0903.782.236 xtrang53@yahoo.com

4 Hồ Xuân Quang 1963 Cử nhân 0903.671.681 quangkttc@yahoo.com.vn

5 Đỗ Thị Thúy Nga 1979 Thạc sĩ 0913.830.023 ngathuy2809@yahoo.com

6 Thạch Phương Chi 1982 Cử nhân 0972.715.798 phuongchi_sunflower@yahoo.com

7 Trần Thị Thùy Trang 1981 Cử nhân 0988.800.320 htrang1981@gmail.com

8 Đào Thị Thu 1985 Cử nhân 0988.309.668 thanhthu1168@gmail.com

9 Phạm Hải Lý 1988 Cử nhân 0983.847.002 haily.pham.tt@gmail.com

10 Lê Thanh Hoài 1986 Cử nhân 0909.179.420 lethanh0710@gmail.com

3 Trình độ đào tạo: Học sinh học năm 2 hệ Trung học chuyên nghiệp

Trang 2

4 Phân bổ thời gian:

Thời gian trên lớp: 240 tiết

- Lý thuyết: 120 tiết

- Thực hành: 105 tiết

- Kiểm tra thường xuyên: 15 tiết

5 Mục tiêu của học phần:

Cung cấp và trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: nội dung và phương pháp

kế toán nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến: hoạt động kinh doanh hàng hóa trong DNTM, các khoản thanh toán của DN, vốn chủ sở hữu, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng – khách sạn, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong DN; báo cáo tài chính của DN

6 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:

Học phần trình bày chi tiết và có hệ thống về: nội dung cơ bản, các nguyên tắc kế toán, thủ tục chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến: hoạt động kinh doanh hàng hóa trong DNTM, các khoản thanh toán của DN, vốn chủ sở hữu, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng – khách sạn, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong DN; những quy định chung, phương pháp lập và trình bày các báo cáo tài chính của DN

7 Nhiệm vụ của học sinh:

- Soạn bài trước ở nhà theo đề cương môn học đã duyệt có sự hướng dẫn của giáo viên

- Nghe giảng lý thuyết và trả lời các câu hỏi thảo luận trên lớp

- Làm bài tập đầy đủ trên lớp và ở nhà

- Tham gia kiểm tra đầy đủ theo quy định

8 Tài liệu học tập:

8.1 Giáo trình, bài giảng:

- Đề cương chi tiết học phần

- Bài giảng kế toán tài chính doanh nghiệp 2

- Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

8.2 Tài liệu tham khảo:

- Các văn bản pháp luật có liên quan:

+ Luật kế toán, Luật DN, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN… (và các văn bản hướng dẫn thực hiện)

Trang 3

+ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (Theo các quyết định của Bộ Tài chính

và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam)

+ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các thông tư có liên quan

- Các tạp chí Kế toán (Hội kế toán Việt Nam), tạp chí Kinh tế, Tài chính…

- Các trang web có liên quan: www.mof.gov.vn (Bộ Tài chính), www.gdt.gov.vn (Tổng cục thuế), www.hcmtax.gov.vn (Cục thuế TPHCM), www.webketoan.com, www.ketoantruong.com, www.vietlaw.gov.vn (cơ sở dữ liệu luật)

9 Tiêu chuẩn đánh giá học sinh:

9.1 Điểm trung bình bộ phận: trọng số 50%

- Điểm kiểm tra thường xuyên: hệ số 1

- Điểm kiểm tra định kỳ: hệ số 2

9.2 Điểm thi kết thúc học phần: trọng số 50%

Hình thức thi: thi viết tự luận hoặc có thể kết hợp giữa viết tự luận và trắc nghiệm

10 Thang điểm: Tính thang điểm 10

THỰC HÀNH

KIỂM TRA

1 Chương 5 Kế toán hoạt động KD hàng hóa trong

DNTM

2 Chương 6 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán 35 20 15

4 Chương 8 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

5 Chương 9 Kế toán KD dịch vụ nhà hàng – khách sạn 20 10 8 2

6 Chương 10 Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 20 10 10

11.2 Nội dung chi tiết:

Trang 4

5.2 Kế toán hoạt động mua hàng

5.2.1 Phạm vi và thời điểm ghi chép

5.2.2 Các phương thức mua hàng

5.2.3 Phương pháp tính giá

5.2.4 Phương pháp kế toán

5.2.4.1 Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận vật tư,

hàng hóa, chứng từ thanh toán

5.2.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 151, 156, 133

5.2.4.3 Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ mua hàng trong nước: mua hàng về nhập kho đủ; mua hàng

về nhập kho phát hiện thiếu; mua hàng về nhập kho phát hiện thừa, mua hàng trả góp; mua hàng về nhập kho có qua giai đoạn gia công, chế biến; mua hàng nhưng cuối tháng chưa về nhập kho; mua hàng có phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại người bán, chiết khấu thanh toán

- Nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa trực tiếp

5.3 Kế toán hoạt động bán hàng

5.3.1 Phạm vi và thời điểm ghi chép

5.3.2 Các phương thức bán hàng

5.3.3 Phương pháp tính giá

Trang 5

5.3.4 Phương pháp kế toán

5.3.4.1 Chứng từ sử dụng: hóa đơn; phiếu xuất kho; phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ; phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ký gửi; báo cáo bán hàng; bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi; chứng từ thanh toán

5.3.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 157, 632, 511, 521, 531, 532, 635, 3331

5.3.4.3 Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ bán hàng trong nước: bán hàng qua kho (nhận hàng, gửi hàng); bán hàng không qua kho (nhận hàng, gửi hàng); bán hàng trả góp; bán hàng đại lý, ký gửi, bán hàng có phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán

- Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa trực tiếp

- Hàng mua đang trên đường vận chuyển

- Hàng gửi đi bán, gửi đi kiểm nghiệm

5.4.1.2 Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho

DN có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp:

- Phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

5.4.1.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

DN có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp:

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kiểm kê định kỳ

5.4.2 Kế toán kiểm kê hàng tồn kho

5.4.2.1 Khái niệm

Trang 6

Kiểm kê là phương pháp kế toán dùng để kiểm tra tại chỗ các loại HTK thông qua các phương pháp cân, đong, đo, đếm; qua đó xác định số lượng, chất lượng, trị giá thực tế của HTK và xác định số chênh lệch giữa số liệu trên sổ KT và số liệu thực tế kiểm kê (nếu có)

5.5 Kế toán chi phí kinh doanh TM

5.5.1 Kế toán chi phí mua hàng

Trang 7

b) Tài khoản sử dụng: TK 641 c) Phương pháp hạch toán

Thực hành:

+ Làm các ví dụ minh họa phần lý thuyết giảng viên cho trên lớp

+ Sửa bài tập về nhà

Tự học:

+ Làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giảng viên

+ Đọc trước nội dung lý thuyết chương 6

CHƯƠNG 6

KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được các nguyên tắc kế toán theo dõi công nợ phải thu, phải trả trong DN

- Thực hiện được các thủ tục chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu trong DN: thanh toán với người mua, người bán, với Ngân sách Nhà nước; thanh toán tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ; thanh toán nội bộ; thanh toán nợ vay; thanh toán các khoản phải thu, phải trả khác

- Nắm được nội dung nguồn hình thành, mục đích sử dụng và phương pháp kế toán các quỹ thuộc nợ phải trả của DN: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ

- Nắm được nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

Nội dung cụ thể của chương:

6.1 Khái niệm và phương thức thanh toán

Trang 8

6.1.1 Khái niệm

Thanh toán là quan hệ nhận nợ và trả nợ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

6.1.2 Phương thức thanh toán

6.2 Kế toán thanh toán với người mua

Trang 9

6.4.3.1 Chứng từ sử dụng: bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào; bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; các loại tờ khai (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, tờ khai hải quan ), chứng từ nộp thuế

TS đã cầm cố DN có thể không còn quyền sử dụng trong thời gian cầm Sau khi trả nợ vay,

Trang 10

DN được nhận lại TS Nếu không trả được, bên nhận cầm cố có thể phát mãi TS cầm cố để bù đắp thiệt hại

Ký cược là việc đem tiền đặt cược khi thuê mướn tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của bên đi thuê (quản lý, sử dụng tốt, hoàn trả TS đúng thời gian quy định ) Tiền đặt cược do bên cho thuê quy định, có thể bằng hay cao hơn giá trị TS thuê

Ký quỹ là việc DN gửi 1 khoản tiền hay giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng để đảm bảo việc bảo lãnh cho DN

- Vay ngắn hạn của Ngân hàng và các tổ chức, cá nhân để bổ sung vốn lưu động

- Vay dài hạn của Ngân hàng và các tổ chức, cá nhân để bổ sung vốn XDCB hay đầu tư, mua sắm TSCĐ

- Vay dưới hình thức phát hành trái phiếu công ty để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới thiết bị, công nghệ của DN

6.9.2 Nguyên tắc kế toán

6.9.3 Phương pháp kế toán

Trang 11

+ Làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giảng viên

+ Xem lại nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đã học ở chương 1

+ Đọc trước nội dung lý thuyết chương 7

Trang 12

- Nắm được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư XDCB, cổ phiếu quỹ, các quỹ của DN, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Nội dung cụ thể của chương:

7.1 Khái niệm

Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của DN, là số vốn của các chủ sở hữu DN

mà DN không phải cam kết thanh toán, được hình thành từ số vốn ban đầu do chủ sở hữu bỏ

ra khi thành lập DN và sẽ tiếp tục được bổ sung trong quá trình hoạt động sxkd

Vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Nguồn vốn kinh doanh

- Nguồn vốn đầu tư XDCB

- Các quỹ của DN

- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại TS và chênh lệch tỷ giá hối đoái

7.2 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

7.2.1 Nội dung và nguồn hình thành

7.3 Kế toán các khoản chênh lệch giá

7.3.1 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản

7.3.1.1 Khái niệm

Trang 13

Chênh lệch đánh giá lại TS là khoản chênh lệch giữa giá gốc đã ghi trên sổ kế toán với

giá trị được xác định lại của các loại TS trong DN

7.3.1.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 412 c) Phương pháp hạch toán

7.3.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

7.3.2.1 Khái niệm

Là chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng 1 số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong các trường hợp:

• Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (từ thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ bằng ngoại tệ trong kỳ)

• Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính

7.3.2.2 Nguyên tắc kế toán

7.3.2.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 413 c) Phương pháp hạch toán

Thực hành:

+ Làm các ví dụ minh họa phần lý thuyết giảng viên cho trên lớp

+ Sửa bài tập về nhà

Tự học:

+ Làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giảng viên

+ Đọc trước nội dung lý thuyết chương 8

Trang 14

- Nắm được quá trình tổ chức thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất

Nội dung cụ thể của chương:

8.1 Kế toán chi phí sản xuất

8.1.1.3 Đối tượng hạch toán CPSX

8.1.1.4 Phương pháp hạch toán và phân bổ CPSX

8.1.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

8.1.4.1 Khái niệm

8.1.4.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 622 c) Phương pháp hạch toán

8.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

Trang 15

8.1.5.1 Khái niệm

8.1.5.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 627 c) Phương pháp hạch toán

* Lưu ý về kế toán CPSX ở phân xưởng sx phụ

8.2 Kế toán giá thành sản phẩm

8.2.1 Những vấn đề chung

8.2.1.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao

động vật hóa mà DN đã bỏ vào quá trình sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm

8.2.1.2 Phân loại

8.2.1.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành

8.2.1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

a) Khái niệm sản phẩm dở dang b) Phương pháp đánh giá spdd theo CP nguyên vật liệu chính c) Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương d) Phương pháp đánh giá spdd theo 50% chi phí sx

e) Phương pháp đánh giá spdd theo CP nguyên vật liệu trực tiếp

8.2.1.5 Phương pháp tính giá thành

a) Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) b) Phương pháp hệ số

c) Phương pháp tỷ lệ d) Phương pháp loại trừ chi phí e) Phương pháp đơn đặt hàng

Trang 16

8.3.1.2 Nguyên tắc kế toán

8.3.1.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 155 c) Phương pháp hạch toán

8.3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

8.3.2.1 Đặc điểm tiêu thụ

8.3.1.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 157, 632, 511, 521, 531, 532, 635 c) Phương pháp hạch toán

Thực hành:

+ Làm các ví dụ minh họa phần lý thuyết giảng viên cho trên lớp

+ Sửa bài tập về nhà

Tự học:

+ Làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giảng viên

+ Đọc trước nội dung lý thuyết chương 9

- Thực hiện được các thủ tục chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại khách sạn liên quan đến chi phí và giá thành kinh doanh khách sạn, doanh thu kinh doanh

Nội dung cụ thể của chương:

9.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ

Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung cấp các loại dịch vụ cho các nhu cầu tiêu dùng trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển

Trang 17

Các loại hình dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng theo xu thế phát triển (VD: dịch

vụ ăn uống, đi lại, nghỉ dưỡng, giải trí, tư vấn, vận tải )

Mỗi loại hình dịch vụ có những đặc điểm riêng, nhưng xét về tổng quát có thể có 1 số đặc điểm chung:

9.2.5 Kế toán tiêu thụ sản phẩm và bán hàng mua sẵn

9.2.5.1 Nội dung

9.2.5.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 154, 156, 632, 511 c) Phương pháp hạch toán

9.2.6 Kế toán chi phí kinh doanh nhà hàng

9.2.6.1 Nội dung

Trang 18

9.2.6.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 641 c) Phương pháp hạch toán

9.3 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

9.3.3 Kế toán giá thành kinh doanh khách sạn

9.3.3.1 Nội dung

9.3.3.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

b) Tài khoản sử dụng: TK 154, 632 c) Phương pháp hạch toán

9.3.4 Kế toán doanh thu kinh doanh khách sạn

+ Làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giảng viên

+ Đọc trước nội dung lý thuyết chương 10

Ngày đăng: 15/07/2015, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: thi viết tự luận hoặc có thể kết hợp giữa viết tự luận và trắc nghiệm. - Đề cương chi tiết học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 2 (bậc trung cấp)
Hình th ức thi: thi viết tự luận hoặc có thể kết hợp giữa viết tự luận và trắc nghiệm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w