1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chi tiết học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 1 (bậc trung cấp)

14 423 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 362,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của học phần: Cung cấp và trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp; phương pháp kế toán nghiệp vụ kinh tế tài chính liên qu

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Ban hành tại Quyết định số: 850 /QĐ-CKĐ ngày 04 tháng 12 năm 2012

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Ngành : Kế toán doanh nghiệp

Chuyên ngành : Kế toán thương mại dịch vụ

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1 Thông tin học phần:

1.1 Tên học phần : Kế toán tài chính doanh nghiệp 1 1.2 Thời lượng : 180 tiết

1.3 Yêu cầu của học phần : Bắt buộc

1.4 Điều kiện : Học sau các học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương;

kiến thức cơ sở khối ngành: môn nguyên lý kế toán, môn kinh tế thương mại, …

2 Thông tin giảng viên:

TT HỌ VÀ TÊN NĂM

SINH

HỌC HÀM HỌC VỊ

SỐ ĐIỆN

1 Phạm Xuân Thành 1962 Tiến sĩ - GVC 0903.918.618 xuanthanh476@yahoo.com.vn

2 Đặng Thanh Hương 1964 Thạc sĩ - GVC 0983.300.854 thanhhuongktdn@yahoo.com.vn

3 Bùi Xuân Tràng 1953 Thạc sĩ - GVC 0903.782.236 xtrang53@yahoo.com

4 Hồ Xuân Quang 1963 Cử nhân 0903.671.681 quangkttc@yahoo.com.vn

5 Đỗ Thị Thúy Nga 1979 Thạc sĩ 0913.830.023 ngathuy2809@yahoo.com

6 Thạch Phương Chi 1982 Cử nhân 0972.715.798 phuongchi_sunflower@yahoo.com

7 Trần Thị Thùy Trang 1981 Cử nhân 0988.800.320 htrang1981@gmail.com

8 Đào Thị Thu 1985 Cử nhân 0988.309.668 thanhthu1168@gmail.com

9 Phạm Hải Lý 1988 Cử nhân 0983.847.002 haily.pham.tt@gmail.com

10 Lê Thanh Hoài 1986 Cử nhân 0909.179.420 lethanh0710@gmail.com

3 Trình độ đào tạo: Học sinh học năm 1 và năm 2 hệ Trung học chuyên nghiệp

4 Phân bổ thời gian:

Thời gian trên lớp: 180 tiết

- Lý thuyết: 90 tiết

- Thực hành: 80 tiết

Trang 2

- Kiểm tra thường xuyên: 10 tiết

5 Mục tiêu của học phần:

Cung cấp và trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp; phương pháp kế toán nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến: vốn bằng tiền, hoạt động đầu tư tài chính, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp; các khoản thu nhập và các khoản trích theo lương của người lao động

6 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:

Học phần trình bày chi tiết và có hệ thống về: Nội dung cơ bản của quá trình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp; Các nguyên tắc và trình tự tổ chức kế toán vốn bằng tiền; kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán tài sản cố định và công cụ, dụng cụ; kế toán thu nhập và các khoản trích theo lương của người lao động

7 Nhiệm vụ của học sinh:

- Soạn bài trước ở nhà theo đề cương môn học đã duyệt có sự hướng dẫn của giáo viên

- Nghe giảng lý thuyết và trả lời các câu hỏi thảo luận trên lớp

- Làm bài tập đầy đủ trên lớp và ở nhà

- Tham gia kiểm tra đầy đủ theo quy định

8 Tài liệu học tập:

8.1 Giáo trình, bài giảng:

- Đề cương chi tiết học phần

- Bài giảng kế toán tài chính doanh nghiệp 1

- Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

8.2 Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình Kế toán thương mại 1, Ths Nguyễn Văn Tỳ, NXB Thanh niên, 2010

- Các văn bản pháp luật có liên quan:

+ Luật kế toán, Luật DN, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN… (và các văn bản hướng dẫn thực hiện)

+ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (Theo các quyết định của Bộ Tài chính

và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam)

+ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các thông tư có liên quan

- Các tạp chí Kế toán (Hội kế toán Việt Nam), tạp chí Kinh tế, Tài chính…

- Các trang web có liên quan: www.mof.gov.vn (Bộ Tài chính), www.gdt.gov.vn (Tổng cục thuế), www.hcmtax.gov.vn (Cục thuế TPHCM), www.webketoan.com, www.ketoantruong.com, www.vietlaw.gov.vn (cơ sở dữ liệu luật)

9 Tiêu chuẩn đánh giá học sinh:

9.1 Điểm trung bình bộ phận: trọng số 50%

- Điểm kiểm tra thường xuyên: hệ số 1

Trang 3

- Điểm kiểm tra định kỳ: hệ số 2

9.2 Điểm thi kết thúc học phần: trọng số 50%

Hình thức thi: thi viết tự luận hoặc có thể kết hợp giữa viết tự luận và trắc nghiệm

10 Thang điểm: Tính thang điểm 10

11 Nội dung học phần:

11.1 Nội dung tổng quát:

SỐ

TRONG ĐÓ

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

KIỂM TRA

1 1 Tổ chức công tác kế toán trong DN 10 10

2 2 Kế toán vốn bằng tiền và đầu tư tài chính 46 20 23 3

4 4 Kế toán thu nhập và các khoản trích theo lương

11.2 Nội dung chi tiết:

CHƯƠNG 1

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DN

Mục đích, yêu cầu:

- Thấy được mục đích, yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

- Hiểu rõ và vận dụng được những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán

- Thấy được vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng

Nội dung cụ thể của chương:

1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong DN

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong DN

1.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

1.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán

1.2.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán

1.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán

1.2.7 Tổ chức phân tích thông tin kinh tế trong DN

1.2.8 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật

1.3 Vị trí, trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng

1.3.1 Vị trí

Trang 4

1.3.2 Trách nhiệm

1.3.3 Quyền hạn

 Tự học:

+ Đọc tài liệu, làm các câu hỏi trắc nghiệm để hiểu rõ các nội dung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

+ Xem lại kiến thức nguyên lý kế toán ở các chương: tính giá các đối tượng kế toán; chứng từ kế toán & kiểm kê; sổ kế toán & hình thức kế toán để chuẩn bị kiến thức học các chương tiếp theo

+ Đọc trước lý thuyết chương 2

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu và vận dụng tốt các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và kế toán hoạt động đầu tư tài chính

- Nắm được trình tự xử lý chứng từ kế toán liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp

- Nắm được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền, phương pháp hạch toán 1 số hoạt động đầu tư tài chính cụ thể như đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, cho vay vốn và dự phòng giảm giá đầu tư tài chính của doanh nghiệp

Nội dung cụ thể của chương:

2.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.1.1 Những vấn đề chung

2.1.1.1 Khái niệm

Vốn bằng tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị bao gồm các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và các loại ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Theo quy định hiện hành, vốn bằng tiền được chia thành 3 loại: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

2.1.1.2 Nguyên tắc kế toán

2.1.1.3 Nhiệm vụ kế toán

2.1.2 Kế toán tiền mặt

2.1.2.1 Khái niệm

Tiền mặt là tiền để tại quỹ của DN, bao gồm: tiền đồng VN, ngoại tệ các loại và vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Trang 5

2.1.2.2 Nguyên tắc kế toán

2.1.2.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi,

b) Tài khoản sử dụng: TK 111 c) Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt bằng VND

- Các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt bằng ngoại tệ

- Các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt bằng vàng, bạc, đá quý

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.1.3.1 Khái niệm

TGNH là tiền mà DN đang gửi ở Ngân hàng, kho bạc Nhà nước hay các công ty tài chính; bao gồm: tiền đồng VN, ngoại tệ các loại và vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.3.2 Nguyên tắc kế toán

2.1.3.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: ủy nhiệm chi (thu), giấy báo Có (Nợ)

b) Tài khoản sử dụng: TK 112 c) Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ tăng, giảm TGNH bằng VND

- Các nghiệp vụ tăng, giảm TGNH bằng ngoại tệ

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển

2.1.4.1 Khái niệm

Là tiền của DN đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được giấy báo Có hay bảng sao kê của Ngân hàng hoặc DN đã chuyển cho các DN khác nhưng người nhận chưa nhận được

Tiền đang chuyển bao gồm: tiền đồng VN và ngoại tệ

2.1.4.2 Nguyên tắc kế toán

2.1.4.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: phiếu chi, giấy nộp tiền vào Ngân hàng, giấy báo Có b) Tài khoản sử dụng: TK 113

c) Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ tăng tiền đang chuyển

- Các nghiệp vụ giảm tiền đang chuyển

2.2 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính

2.2.1 Những vấn đề chung

2.2.1.1 Khái niệm

Trang 6

Đầu tư tài chính là dùng các loại tài sản của DN đầu tư ra bên ngoài nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.2.1.2 Phân loại

Căn cứ vào thời hạn đầu tư gồm có: đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn

Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư gồm có: đầu tư chứng khoán, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư góp vốn liên doanh, cho vay vốn, đầu tư tài chính khác

2.2.2 Kế toán hoạt động đầu tư chứng khoán

2.2.2.1 Khái niệm

Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn để mua các loại chứng khoán nhằm mục đích: hưởng lãi, cùng chia sẻ lợi ích kinh tế và trách nhiệm với DN khác hay kinh doanh chứng khoán

2.2.2.2 Nguyên tắc kế toán

2.2.2.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: chứng khoán các loại, chứng từ thanh toán b) Tài khoản sử dụng: TK 121, 228

c) Phương pháp hạch toán

- Các nghiệp vụ tăng chứng khoán đầu tư

- Các nghiệp vụ giảm chứng khoán đầu tư

- Nghiệp vụ hưởng lãi từ đầu tư chứng khoán

2.2.3 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

2.2.3.1 Khái niệm

Góp vốn liên doanh là một doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có) theo tỷ lệ vốn góp

Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh, là cơ

sở kinh doanh mới được thành lập có hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác CSKD đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh

2.2.3.2 Nguyên tắc kế toán

2.2.3.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

Trang 7

b) Tài khoản sử dụng: TK 222 c) Phương pháp hạch toán:

- Nghiệp vụ góp vốn liên doanh để thành lập CSKD đồng kiểm soát

- Nghiệp vụ hưởng lãi từ GVLD

- Nghiệp vụ thu hồi vốn góp, chuyển nhượng vốn góp

2.2.4 Kế toán hoạt động cho vay vốn

2.2.4.1 Khái niệm

Là hoạt động đem tiền vốn của DN cho các tổ chức, cá nhân khác vay nhằm mục đích hưởng lãi

2.2.4.2 Nguyên tắc kế toán

2.2.4.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: hợp đồng cho vay, chứng từ thanh toán b) Tài khoản sử dụng: TK 128, 228

c) Phương pháp hạch toán:

- Nghiệp vụ cho vay vốn

- Nghiệp vụ hưởng lãi

- Nghiệp vụ thu hồi vốn cho vay

2.2.5 Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

2.2.5.1 Khái niệm

Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của DN bị giảm giá

2.2.5.2 Nguyên tắc kế toán

2.2.5.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng: TK 129, 229 c) Phương pháp hạch toán:

- Nghiệp vụ trích lập dự phòng

- Nghiệp vụ sử dụng khoản dự phòng

- Nghiệp vụ hoàn nhập dự phòng

Thực hành:

+ Làm các ví dụ minh họa phần lý thuyết giảng viên cho trên lớp

+ Sửa bài tập về nhà

Tự học:

+ Làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giảng viên

+ Xem lại kiến thức nguyên lý kế toán về phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên & phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Đọc trước nội dung lý thuyết chương 3

Trang 8

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU

Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được nội dung; qui định kế toán và các nguyên tắc đánh giá tài sản cố định

- Nắm được nguyên tắc kế toán; phương pháp tính giá vật liệu và công cụ, dụng cụ

- Nắm được qui định về trích và quản lý khấu khao hao tài sản cố định; điều kiện cụ thể

và các phương pháp tính khấu hao theo qui định hiện hành

- Hiểu và thực hiện được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định của doanh nghiệp: kế toán tăng, giảm TSCĐ, kế toán khấu hao TSCĐ và

kế toán quá trình sửa chữa TSCĐ

- Hiểu rõ đặc điểm và phương pháp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

- Hiểu và vận dụng được quá trình tổ chức kế toán chi tiết cũng như kế toán tổng hợp về vật liệu, công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp

Nội dung cụ thể của chương:

3.1 Kế toán tài sản cố định

3.1.1 Những vấn đề chung

3.1.1.1 Khái niệm

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất, do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng

(2) Nguyên giá phải được xác định 1 cách đáng tin cậy;

(3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiên hành

3.1.1.2 Đặc điểm

 Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sxkd

 Không thay đổi hình dạng vật chất ban đầu

 Bị giảm dần giá trị

3.1.1.3 Phân loại

Có nhiều tiêu thức phân loại:

 Căn cứ vào tính chất

 Căn cứ vào hình thái biểu hiện

 Căn cứ theo công dụng và tình hình sử dụng

 Căn cứ vào nguồn hình thành…

Trang 9

3.1.1.4 Nguyên tắc kế toán

3.1.1.5 Xác định giá trị TSCĐ

a) Nguyên giá b) Giá trị hao mòn c) Giá trị còn lại

3.1.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ

3.1.2.1 Nguyên tắc kế toán

3.1.2.2 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

b) Tài khoản sử dụng: TK 211, 213, TK 241 (2411, 2412) c) Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình và vô hình

- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình và vô hình

3.1.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

3.1.3.1 Một số khái niệm

Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia

vào hoạt động sxkd, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ: là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến

thời điểm báo cáo

Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của

TSCĐ vào chi phí sxkd trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

3.1.3.2 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

3.1.3.3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

DN có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp:

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (phương pháp bình quân)

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng sản xuất thực tế

3.1.3.4 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: bảng tính và phân bổ hao mòn TSCĐ b) Tài khoản sử dụng: TK 214

c) Phương pháp hạch toán:

- Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ

3.1.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ

3.1.4.1 Khái niệm

Sửa chữa TSCĐ là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động, giá trị sử dụng của các TSCĐ

Trang 10

3.1.4.2 Phân loại

Có 2 phương thức sửa chữa:

- Sửa chữa nhỏ (thường xuyên)

- Sửa chữa lớn

3.1.4.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

b) Tài khoản sử dụng: TK 2413, TK 142, TK 242, TK 335 c) Phương pháp hạch toán:

- Nghiệp vụ sửa chữa nhỏ TSCĐ

- Nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ trong trường hợp có trích trước chi phí

- Nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ trong trường hợp không có trích trước chi phí

3.2 Kế toán công cụ, dụng cụ

3.2.1 Khái niệm

CCDC là những tư liệu lao động phục vụ cho quá trình hoạt động sxkd nhưng không đủ điều kiện để trở thành TSCĐ

Một số tư liệu lao động luôn hạch toán là CCDC:

- Các đà giáo, lán trại tạm thời

- Các bao bì đựng vật liệu, hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản và tiêu thụ

- Các dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ

- Quần áo, giày dép dùng để làm việc…

3.2.2 Đặc điểm: tương tự TSCĐ

3.2.3 Phân loại:

Gồm 2 loại:

- CCDC loại phân bổ 1 lần

- CCDC loại phân bổ nhiều lần

3.2.4 Phương pháp tính giá

3.2.4.1 Giá nhập kho:

3.2.4.2 Giá xuất kho:

3.2.5 Nguyên tắc kế toán

3.2.6 Phương pháp kế toán

3.2.6.1 Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ

chi phí, giấy báo hỏng CCDC

3.2.6.2 Tài khoản sử dụng: TK 153

3.2.6.3 Phương pháp hạch toán:

- Các nghiệp vụ tăng CCDC

Ngày đăng: 15/07/2015, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w