4 điểm Câu 2 : Dựa vào bảng các cây công nghiệp chủ yếu và các vùng phân bố chính sau đây và hiểu biết của mình, hãy lập sơ đồ biểu hiện sự phân bố các loại cây công nghiệp chủ yếu ở nư
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2005-2006
Môn : Địa lý (Phần thi tự luận) Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian phát
đề) -Câu 1 : Tính chất nhiệt đới, gió mùa, ẩm được thể
hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên Việt Nam ? (4 điểm)
Câu 2 : Dựa vào bảng (các cây công nghiệp chủ yếu
và các vùng phân bố chính) sau đây và hiểu biết của mình, hãy lập sơ đồ biểu hiện sự phân bố các loại cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta Từ đó nêu nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trọng điểm cây công nghiệp ở nước ta (5 điểm)
Trang 2Vù
ng
Các
Loại cây
Công nghiệp
Trun
g du và miền núi Bắc bộ
Đồn
g bằn
g sôn
g Hồn g
Bắc Trun
g bộ
Duye
ân hải Nam Trun
g Bộ
Tây Nguy ên
Đôn
g Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đậu
tương
Dâu
tằm
X
Thuốc
lá
X
Trang 3Ghi chú : - Vùng trồng nhiều nhất : XX - Vùng trồng nhiều : X
Câu 3 : (5 điểm)
Bảng : cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ
1991 - 2002 (%)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
0
100, 0
100, 0
100, 0
100, 0
100, 0
100, 0 Nông, lâm, ngư
nghiệp
40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0
Công nghiệp -xây
dựng
23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5
a Dựa vào bảng số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ miền
thể hiện cơ cấu GDP của nước ta trong thời kỳ
1991 - 2002
b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong nền
kinh tế nước ta
Câu 3 : (5 điểm)
* Vẽ biểu đồ : (2 điểm)
điểm)
Trang 4- Ghi chú, thể hiện số liệu cụ thể, rõ ràng (0,5đ)
* Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP : (3 điểm)
- Năm 1991 : Nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao nhất (40,5%) trong cơ cấu GDP Chứng tỏ nước ta còn là một nước nông nghiệp
(0,5đ)
- Tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP không ngừng giảm (chỉ còn 20% ở năm 2002) Chứng tỏ kinh tế nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước có nền kinh tế nông ngiệp sang công nghiệp
(1đ)
- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng đã tăng lên nhanh nhất Chứng tỏ sự nghiệp CNH, HĐH
ở nước ta đang tiến triển (1đ)
- Khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng nhanh ở nửa đầu thập kỷ 90, nhưng sau đó giảm rõ rệt do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính trong khu vực, hiện nay đang có chiều hướng tăng trở lại
(1đ)
===== Hết =====
Trang 5Phòng Giáo dục Đồng Xuân
THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 200-2006
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn : Địa lý -A/ Phần trắc nghiệm : 6điểm (mỗi câu đúng được 0,5 đ)
1-c 2-c 3- Động Phong Nha-Kẽ Bàng, Vịnh Hạ Long
d
B/ Phần tự luận :
Câu 1 : (4 điểm)
Cần trình bày những nội dung sau :
* Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gio mùa Đông Nam Á các yếu tố tự nhiên thể hiện rõ nét tính chất nhiệt đới gió mùa, ẩm (0,5 đ)
1/ Địa hình :Trong môi trường gió mùa, nóng, ẩm đất
đá bị phong hóa mạnh mẽ Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã làm xói mòn, cắt xẻ, xâm thực mạnh mẽ các
Trang 6khối núi lớn Đặc biệt hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình Cacxtơ nhiệt đới độc đáo Những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá tạo nên
những hang động rộng lớn, kỳ vĩ và rất phổ biến ở nước ta
Trên bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm rạp che phủ Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn
2/ Khí hậu, thuỷ văn :
Tính chất nhiệt đới gio mùa ẩm được thể hiện khá sâu sắc trong thành phần khí hậu, thủy văn :
a) Về khí hậu :
- Quanh năm, nước ta được cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn, bình quân trên 1 triệu kilo calo/1m2; số giờ nắng đạt từ 1400 -3000 giờ/ năm (0,25đ)
- Nhiệt độ trung bình >21OC và tăng dần từ Bắc
- Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, với hai mùa gió : Mùa đông : lạnh, khô với gió mùa Đông -Bắc; Mùa hạ : nóng, ẩm với gió mùa Tây - Nam (0,25đ)
Trang 7- Gió mùa đã mang đến cho nước ta lượng mưa khá lớn (1500-2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên
b) Sông ngòi :
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc , phân bố rộng khắp trên cả nước, nhiều phù sa
(0,25đ)
- Chế độ nước có hai mùa rõ rệt : mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước cả năm nên dễ gây
3/ Thổ nhưỡng : Với điều kiện nhiệt đới, nóng ẩm,
mưa nhiều đã làm phát sinh nhiều quá trình hình thành đất đan xen vào nhau (quá trình phong hóa hóa học, quá trình feralit và đá ong hoá, quá trình phân giải vật chất hữu cơ
… xói mòn, rữa trôi) làm cho đất đai phong phú, đa dạng nhưng dễ xói mòn, rữa trôi (0,5đ)
4/ Sinh vật : Với điều kiện ánh sáng dồi dào, lượng
mưa phong phú, tầng đất sâu dày, vụn bở … đã tạo nên tính đa dạng sinh học ở Việt Nam (0,25đ)
Trang 8Đặc điểm nổi bật của sinh vật VN là hệ sinh thái rừng nhiệt đới (0,25đ),
với các đặc trưng sau :
- Rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, có nhiều cây, nhiều tầng (0,25đ)
- Động vật đa đạng, phong phú, có nhiều loại quí
Câu 2 : (5 điểm)
* Vẽ sơ đồ : (2 điểm), cụ thể
- Nội dung : Đầy đủ 7 vùng kinh tế, thể hiện đúng các loại cây công nghiệp ứng với từng vùng ( 1điểm)
- Hình thức : Trình bày khoa học, hợp lý, đẹp (1 điểm)
(Nếu sai hoặc thiếu 1vùng thì trừ 0,25đ)
* Nhận xét và giải thích sự phân bố vùng trọng điểm cây công nghiệp :
- Xác định đúng vùng trọng điểm cây công nghiệp :
Đông Nam Bộ và Tây nguyên ( 1điểm)
Trang 9- Nêu được 1 số cây công nghiệp tiêu biểu được
trồng nhiều ở 2 vùng trên :
+ Ở Tây nguyên : Cà phê, chè, dâu tằm … (0,5đ) + Ở ĐNB : Cao su, điều, hồ tiêu, đậu tương …
(0,5đ)
- Giải thích : Do điều kiện về khí hậu và thổ
nhưỡng thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao (1 điểm)
Câu 3 : (5 điểm)
* Vẽ biểu đồ : (2 điểm)
điểm)
- Ghi chú, thể hiện số liệu cụ thể, rõ ràng (0,5đ)
* Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP : (3 điểm)
- Năm 1991 : Nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao nhất (40,5%) trong cơ cấu GDP Chứng tỏ nước ta còn là một nước nông nghiệp
(0,5đ)
Trang 10- Tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP không ngừng giảm (chỉ còn 20% ở năm 2002) Chứng tỏ kinh tế nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước có nền kinh tế nông ngiệp sang công nghiệp
(1đ)
- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng đã tăng lên nhanh nhất Chứng tỏ sự nghiệp CNH, HĐH
ở nước ta đang tiến triển (1đ)
- Khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng nhanh ở nửa đầu thập kỷ 90, nhưng sau đó giảm rõ rệt do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính trong khu vực, hiện nay đang có chiều hướng tăng trở lại
(1đ)