1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hồ sơ dạy học theo chủ đề tích hợp tên chủ đề nước và môi trường

18 853 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.. - Các nhóm chuẩn bị nội dung thảo luận: + Nhóm 1: Vai trò của nước đối với đời sống con người.. Nhưng do hiệu ứng nhà kính là

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MỸ ĐỨC

TRƯỜNG THCS LÊ THANH

=========

HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

1 Tên chủ đề: Nước và môi trường.

2 Môn học chính của chủ đề: Hóa học 8.

3 Các môn được tích hợp: Giáo dục công dân, Giáo dục môi

trường, Địa lý, Vật lý, Sinh học, Công nghệ (Kĩ thuật nông nghiệp).

Năm học: 2014 - 2015

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN

1 Kiểm tra đánh giá học sinh

- Tiêu chí đánh giá: HS nắm được kiến thức bài học và kiến thức liên môn được

sử dụng trong bài

- Thời gian 5 phút

- Cách thức đánh giá:

+ Đánh giá cách biểu đạt sơ đồ tư duy theo từng cấp độ

+ Kết quả phiếu học tập.

- Qua quá trình thử nghiệm tiến trình dạy học của học sinh, bản thân tôi nhận thấy kết quả học tập của học sinh đạt kết quả cao hơn so với việc không kết hợp liên môn với các môn học khác trong bài học

2 Các sản phẩm của học sinh

* Học sinh làm thí nghiệm.

2

Trang 3

* Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của Hs:

Trang 4

* Kết quả phiếu học tập:

4

Trang 8

Ngày soạn: 08/10/2014

Tiết 55 – Bài 36:

NƯỚC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết và hiểu:

- Tính chất vật lý của nước: Nước là chất hòa tan được nhiều chất khác trong đó chất lỏng, chất khí và chất rắn

- Tính chất hóa học của nước: tác dụng với một số kim loại, tác dụng với một số oxi bazơ, oxit axit

- HS biết được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và đưa ra các biện pháp phòng chống ô nhiễm

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm

- Rèn kĩ năng viết phương trình hóa học và kỹ năng giải các bài tập hóa học

3 Thái độ

- Có niềm tin vào khoa học, yêu thích môn học

- Có ý thức tuyên truyền cho mọi người xung quanh hiểu được tầm quan trọng của nước, bảo vệ cho nguồn nước không bị ô nhiễm

II Chuẩn bị

1 Gv

* Hoá chất: quì tím, Natri, đinh sắt, vôi sống, Pđỏ

* Dụng cụ:

- Cốc thuỷ tinh 250ml (4C ), muôi sắt (1C), lọ thủy tinh (1C)

- Chén sứ (4 C), kéo (1 C), diêm, đèn cồn (4 C)

* Tài liệu tham khảo, phiếu bài tập

2 Hs:

- Chuẩn bị tiếp bài Nước

- Các nhóm chuẩn bị nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Vai trò của nước đối với đời sống con người

+ Nhóm 2: Vai trò của nước trong sản xuất

+ Nhóm 3: Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước

+ Nhóm 4: Hậu quả của ô nhiễm nước và biện pháp bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi ô chữ

- Phổ biến luật chơi: Có 4 từ hàng ngang, các em có thể chọn bất kì 1 trong 4 từ hàng ngang nghe câu hỏi và đưa ra câu trả lời Hs có thể trả lời từ chìa khóa khi chưa trả lời hết 4 từ hàng ngang

- Câu hỏi

1 Chất do một nguyên tố hóa học tạo nên gọi là gì?

2 Quá trình nước chuyển từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng gọi là gì?

3 Nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là gì?

8

Trang 9

4 Chất do nghiều nguyên tố hóa học tạo nên gọi là gì?

Gợi ý từ chìa khóa: ? 70% cơ thể bạn là chất nào?

- Đáp án: 1 ĐƠN CHẤT (Chữ cái có trong từ chìa khóa: Ơ)

2 NGƯNG TỤ (Chữ cái có trong từ chìa khóa: Ư)

3 HỖN HỢP (Chữ cái có trong từ chìa khóa: N)

4 HỢP CHẤT (Chữ cái có trong từ chìa khóa: C)

Từ chìa khóa: NƯỚC.

3.Vào bài mới

Như các em đã biết nước có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất.? Vậy nước có những tính chất vật lí và tính chất hóa học như thế nào? Nước có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? Nguyên nhân, hậu quả

và biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước

GV: Cho Hs quan sát 1 cốc nước, và nêu

những tính chất vật lý của nước mà em

biết?

HS: Trả lời.

Gv: Ở nhiệt độ thấp nước có thể bị đóng

băng như ở Bắc cực và Nam cực Nhưng

do hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ

trái đất ngày càng nóng lên, đã làm cho

băng ở hai cực là: Bắc cực và Nam cực

tan chảy nhiều, mực nước biển ngày càng

dâng cao làm cho: diện tích đất nông

nghiệp bị thu hẹp, nhiều vùng ven biển bị

ngập chìm trong nước, đe dọa đến đời

sống người dân và các công trình văn hóa

ven biển

1 Tính chất vật lý

- Nước là chất lỏng, không màu, không mùi và không vị

- Sôi ở 1000C, nhiệt độ hóa rắn 00C,

có DNước = 1 g/ml

- Nước là chất hoà tan nhiều chất khác như: Chất rắn, chất lỏng, chất khí…

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của nước

Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm 1:

- Nhúng quì tím vào 2 cốc nước Quan

sát và nhận xét

Hs: Giấy quỳ không đổi màu.

Gv: Hướng dẫn tiếp:

- Cho

diện các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm đinh sắt vào cốc 1

- Cho mẩu Na vào cốc 2

- Sau đó, nhúng mẩu giấy quì vào 2 cốc?

Hs: Làm thí nghiệm và báo cáo kết quả.

+ Cốc 1: Không có hiện tượng gì, chất

lỏng trong cốc 1 không làm cho giấy

2 Tính chất hoá học a/ Tác dụng với kim loại (mạnh)

* Thí nghiệm:

- Cho đinh sắt vào nước (Cốc 1)

- Cho mẩu natri vào nước (Cốc 2)

* Nhận xét:

- Cốc 1: Không có hiện tượng gì

- Cốc 2: Mẩu Na nóng chảy tạo thành giọt tròn chạy trên mặt nước, tan dần đồng thời có khí thoát ra PTHH:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Trang 10

quỳ đổi màu.

+ Cốc 2: Viên Na nóng chảy tạo thành

giọt tròn chạy trên mặt nước, tan dần

đồng thời có khí thoát ra Chất lỏng sau

phản ứng làm giấy quỳ chuyển thành

màu xanh

Gv: Hợp chất tạo thành trong nước làm

giấy quì chuyển sang xanh có tên gọi là

Natri hiđroxit (NaOH) thuộc loại hợp

chất bazơ

? Viết phương trình hoá học ?

Hs: Viết PTHH của phản ứng

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Gv giới thiệu: Không phải kim loại nào

cũng tác dụng được với nước, chỉ có

một số kim loại rất mạnh giống với Na

như: K, Ca, Ba,

Bài tập 1: Hãy viết PTHH khi cho K và

Ba tác dụng với nước?

Hs: Viết PTHH

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Gv: Chuẩn hóa kiến thức

Gv: Hướng dẫn các nhóm Hs làm thí

nghiệm 2:

+ Cho một miếng vôi nhỏ vào chén sứ

+ Rót một ít nước vào vôi sống

+ Nhúng một mẫu giấy quì tím vào

trong nước sau phản ứng?

- Các em hãy quan sát và nhận xét hiện

tượng xảy ra

Hs: Tiến hành thí nghiệm

Hs: Báo cáo kết quả

+ Vôi sống bị nhão ra và tỏa nhiệt

+ Nhúng mẩu giấy quỳ vào phần nước

có trong chén sứ thấy giấy quỳ chuyển

sang màu xanh

Gv: Vậy hợp chất tạo thành là gì? Viết

công thức hóa học của sản phẩm?

Hs: Trả lời.

+ Hợp chất tạo thành chuyển giấy quỳ

sang màu xanh (giống với thí nghiệm 1)

Chứng tỏ hợp chất tạo thành là bazơ

Gv: Sản phẩm của phản ứng là Ca(OH)2

? Hãy viết PTPƯ?

* Kết luận

1số kim loại + Nước →dd bazơ + H 2 ↑

(Na,K,Ca,Ba)

Tổng quát:

2M + 2nH 2 O → 2M(OH) n + nH 2 ↑

b/ Tác dụng với một số oxit bazơ

Nhận xét:

- Mẩu vối sống nhão ra và tỏa nhiệt

- Dung dịch sau phản ứng làm đổi màu

quì tím thành xanh

PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2

(bazơ)

* Kết luận:

1 số oxit bazơ+ Nước → dd Bazơ

(Na2O, K2O, BaO, CaO…)

* Tổng quát:

R2On + nH2O → 2R(OH)n

* Kết luận: (SGK)

10

Trang 11

Hs: Viết PTHH của phản ứng.

CaO + H2O → Ca(OH)2

Gv giới thiệu: Ngoài ra nước còn hoá

hợp với nhiều oxit bazơ khác nữa

(Na2O, K2O, BaO…)

Bài tập 2: Hãy viết PTHH xảy ra khi

cho K2O và BaO tác dụng với nước

Hs: Viết PTHH

K2O + 2H2O → 2KOH

BaO + H2O → Ba(OH)2

Gv: Chuẩn hóa kiến thức

Gv: Biểu diễn thí nghiệm 3:

- Đốt P trong bình oxi xuất hiện khói

trắng là P2O5, sau đó rót một ít nước vào

bình cho khói trắng tan hết, lắc đều

- Nhúng quì tím vào dung dịch thu được

trong bình thủy tinh.→ Các em hãy

quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra

Hs nêu hiện tượng quan sát được:

+ Khói trắng P2O5 tan trong nước

+ Nhúng giấy quỳ vào phần chất lỏng

trong bình thấy giấy quỳ chuyển sang

màu đỏ

Gv giới thiệu: Dung dịch làm giấy quì

hoá đỏ là dung dịch axit Sản phẩm của

phản ứng là axit photphoric H3PO4

? Viết PTHH của phản ứng ?

Hs: Viết PTHH của phản ứng

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Gv giới thiệu: Nước hoá hợp với nhiều

oxit axit khác: SO2, SO3, N2O5 … tạo

dung dịch axit tương ứng

Bài tập 3: Viết PTHH xảy ra khi cho

SO2 và SO3 vào nước?

Hs: Viết PTHH

SO2 + H2O → H2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

Gv: Chốt kiến thức

c/ Tác dụng với một số oxit axit

Nhận xét:

- Khói trắng của P2O5 tan trong nước

- Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

PTHH:

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

(axit)

* Kết luận:

Một số oxit axit +Nước → dd Axit

(SO2, SO3, N2O5)

* Kết luận: (SGK)

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nước

? Nước có vai trò như thế nào trong

đời sống?

* Nhóm 1: Trả lời.

+ Nước giúp điều hòa thân nhiệt, là

chất hòa tan và chuyên trở chất dinh

III Vai trò của nước trong đời sống

và sản xuất Chống ô nhiễm

Trang 12

dưỡng để nuôi tế bào.

+ Nước giúp chuyển hóa thực phẩm thành

năng lượng cần thiết cho các chức năng

trong cơ thể

+ Nước có vai trò loại bỏ các chất thải của

cơ thể qua đường tiết niệu, da, ruột, hơi thở

+ Nước là chất nhờn giúp cho xương khớp

cử động trơn tru hơn, làm ẩm không khí để

sự hô hấp diễn ra dễ dàn hơn

+ Nước là thành phần cấu tạo rất quan trọng

trong các bộ phận: não (85% nước), xương

(22% nước), nước (chiếm 75% cơ bắp),

trong máu chiếm 92% là nước

Gv khẳng định: Nước có vai trò quan trọng

đối với sự sống trên trái đất Nếu không có

nước sẽ không có sự sống Ngoài ra, nước

mang lại nguồn vui chơi giải trí, thăm quan

du lịch giúp cho cuộc sống của con người

hạnh phúc hơn, tươi đẹp hơn

* Vai trò của nước.

Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất

- Cần thiết cho cuộc sống hàng ngày, các hoạt động vui chơi giải trí

- Cần thiết cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,…

- Cung cấp điện năng

? Nước có vai trò gì trong sản xuất?

* Nhóm 2: Trả lời.

- Nông nghiệp: Trong các ngành sản xuất thì

ngành nông nghiệp sử dụng nước nhiều

nhất

Xưa kia, các cụ đã truyền khẩu kinh nghiệm

canh tác cho đời sau là: Nhất nước – Nhì

phân – Tam cần – Tứ giống Điều đó chứng

tỏ vai trò của nước trong nông nghiệp

+ Nước dùng chủ yếu trong việc tưới tiêu

cho cây trồng, nuôi dưỡng và giúp trao đổi

các chất dinh dưỡng trong quá trình sinh

trưởng và phát triển của cây nông nghiệp

+ Nước giúp hoa màu cây cối hấp thụ dinh

dưỡng hòa tan và quá trình chuyển hóa

thành các chất cần thiết cho sự sống của cây

- Công nghiệp: Nước là tài nguyên quan

trọng đối với ngành kinh tế công nghiệp

+ Nước được dùng trong quá trình trao đổi

phản ứng hóa học

+ Dùng để thau rửa, đánh bóng các mặt

hàng kim loại,

+ Dùng trong quá trình chế biến thực phẩm

- Ngư nghiệp:

+ Nước cung cấp nguồn thủy sản dồi dào

12

Trang 13

+ Nuôi trồng thủy hải sản.

Gv: Tài nguyên nước có vai trò rất quan

trọng đối với sự phát triển của ngành nông

nghiệp, công nghiệp

Ngoài ra, nước còn có một số vai trò khác:

+ Nguồn sản xuất điện năng rất lớn Ở Việt

Nam có một số nhà máy thủy điện Sơn La,

nhà máy thủy điện Hòa Bình,

+ Nguyên liệu trong trong xây dựng

+ Diện tích mặt nước cũng góp phần vào sự

phát triển và đa dạng của ngành giao thông

vận tải, lưu thông hàng hóa Hình thành

những khu chợ nổi lớn giúp giao lưu buôn

bán mang lại giá trị kinh tế cao

Gv giới thiệu một số hình ảnh về vai trò của

nước trong đời sống và sản xuất

Gv: Nguồn nước sạch có vai trò rất quan

trọng trong đời sống và sản xuất Tuy nhiên

hiện nay tình trạng ô nhiễm nguồn nước

nước đang trở thành vấn nạn rất lớn mang

tính thời sự trên toàn thế giới Hãy cho biết:

? Thế nào là ô nhiễm nước?

Hs: Trả lời.

- Ô nhiễm nước là sự biến đổi về thành

phần, tính chất và chất lượng nước, làm

nhiễm bẩn nước Nước bị ô nhiễm sẽ gây

nguy hiểm: cho con người và sự sống trên

trái đất; cho công – nông – ngư nghiệp,

? Nước chiếm ¾ diện tích trái đất, tuy nhiên

lượng nước ngọt chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ Nhiều

nguồn nước ngọt đang bị ô nhiễm nặng nề

Nguyên nhân nào dẫn đến sự ô nhiễm nguồn

nước?

* Nhóm 3: Trả lời.

Ô nhiễm nước có hai nguyên nhân chính:

- Ô nhiễm tự nhiên:

+ Do đặc điểm các thành địa chất, nên trong

mạch nước ngầm chứa một số chất gây độc

hại đến sức khỏe và cuộc sống của con

người như: Asen (thạch tín), Cadimi, Niken,

Benzen,

+ Do hoạt động của núi lửa, động đất, do

mưa, gió, bão, tuyết tan đã đưa vào trong

nước những chất thải bẩn

* Nguyên nhân gây ô nhiễm

nguồn nước

- Ô nhiễm tự nhiên:

+ Do đặc điểm các thành địa chất, mạch nước ngầm chứa một

số chất gây độc hại đến sức khỏe

và cuộc sống của con người như: Asen (thạch tín), Cadimi, Niken, Benzen,

+ Do hoạt động của núi lửa, động đất, do mưa, gió, bão, tuyết tan

đã đưa vào trong nước những chất thải bẩn

+ Do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật và xác chết của chúng

- Ô nhiễm nhân tạo: Quá trình xả

thải chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như:

+ Các chất thải sinh hoạt

+ Các chất thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải đường thủy, y tế và hoạt động từ các khu chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm

Trang 14

+ Do các sản phẩm hoạt động sống của sinh

vật và xác chết của chúng

- Ô nhiễm nhân tạo: Quá trình xả thải chất

độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như:

+ Các chất thải sinh hoạt và ý thức chưa tốt

trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường của

người dân

+ Các chất thải từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, khai thác khoáng sản; từ các lò

nung và chế biến hợp kim,

+ Các chất thải y tế

+ Các chất thải từ hoạt động sản xuất nông

nghiệp: do rác thải nông nghiệp, do sử dụng

phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,

chưa đúng cách đã làm ô nhiễm nặng nề

nguồn nước

+ Các chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản

+ Chất thải từ các khu chăn nuôi và giết mổ

gia súc, gia cầm

+ Chất thải từ các phương tiện giao thông

đường thủy

Ngoài ra, khí thải của các nhà máy ra ngoài

môi trường chủ yếu là các khí độc hại như:

CO2, SO2, khi gặp trời mưa sẽ gây ra hiện

tượng mưa axit gây ảnh hưởng rất lớn đến

cuộc sống của con người và động thực vật

PTHH xảy ra: SO2 + H2O → H2SO3

Gv: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự ô

nhiễm nguồn nước, làm cho chất lượng

nước bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng Hãy

cho biết: ? Hậu quả của việc sử dụng nguồn

nước bị ô nhiễm?

* Nhóm 4: Trả lời.

- Hậu quả: Việc sử dụng nước bị ô nhiễm

gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, cuộc

sống của con người và động thực vật, như:

+ Bệnh ngoài da, ung thư, bệnh lây truyền

qua nguồn nước, như: Tiêu chảy, dịch tả,

thương hàn, đau mắt đỏ,

+ Bệnh do sinh vật sống, sinh sản trong

nước gây ra: Bệnh vàng da, giun sán, sốt

xuất huyết,

+ Động thực vật không phát triển được hoặc

bị chết do nhiễm độc

* Hậu quả: Việc sử dụng nguồn

nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, cuộc sống của con người và động thực vật, như:

+ Thiếu nước sinh hoạt và sản xuất

+ Bệnh ngoài da, ung thư, + Bệnh lây truyền qua nguồn nước, bệnh do sinh vật sống hoặc sinh sản trong nước gây ra

+ Động thực vật không phát triển được hoặc bị chết do nhiễm độc + Diện tích nuôi thủy sản và sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp + Hiện tượng sa mạc hóa

14

Ngày đăng: 15/07/2015, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w