1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển

53 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết giải thích sự khác nhau về các khối khí ở tầng đối lưu theo vĩ độ là do ảnh hưởng của dạng hình cầu của Trái Đất đến sự thay đổi của góc chiếu sang , từ đó ảnh hưởng đến

Trang 1

GIÁO ÁN Tiết 1 KHÍ QUYỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức

- Trình bày khái niệm, thành phần của không khí và cấu trúc của khí quyển

- Hiểu rõ về các khối khí và tính chất của chúng

- Hiểu về các front, sự di chuyển của front và tác động của chúng

- Học sinh hiểu rõ hơn về hiện tượng đối lưu, bình lưu trong khí quyển (Hiện tượng “Đối lưu”_ Vật lí 8_Bài 23) Giải thích được vì sao ở tầng đối lưu không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng còn ở tầng bình lưu không khí chuyển động theo chiều ngang Tại sao các hiện tượng thời tiết như mây, mưa…lại xảy ra trong tầng đối lưu

- Học sinh biết giải thích sự khác nhau về các khối khí ở tầng đối lưu theo vĩ độ là

do ảnh hưởng của dạng hình cầu của Trái Đất đến sự thay đổi của góc chiếu sang ,

từ đó ảnh hưởng đến lượng nhiệt mà Trái Đất nhận được

2 Về kĩ năng

Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…để biết được cấu tạo của khí quyển,

sự phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó

3 Thái độ hành vi

Hiểu được vai trò của khí quyển, từ đó có ý thức, trách nhiệm và các biện pháp cụ thể để bảo vệ bầu khí quyển như chống ô nhiễm không khí, bảo vệ tầng ozon…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Các bản đồ: nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Trang 2

Mở bài: GV hỏi HS: ở lớp 6 chúng ta đã dược học về khí quyển, các khối khí,

frông Bạn nào còn nhớ được khí quyển gồm những tầng nào? Trên Trái Đất có những khối khí nào? Sau khi HS trả lời, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên đồng thời còn giúp các em biết được nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo những nhân tố nào?

Hoạt động 1: Cá nhân

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA KHÍ QUYỂN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

- GV yêu cầu HS nhớ lại

GV đặt câu hỏi cho HS:HS

đọc nội dung SGK, quan

sát hình 11.1 kết hợp với

vốn hiểu biết hoàn thành

phiếu học tập

- Sau khi HS trình bày kết

quả, GV giúp HS chuẩn

kiến thức của phiếu học

tập ( phụ lục)

- GV đặt câu hỏi củng cố:

+ Tại sao không khí ở tầng

đối lưu lại chuyển động

- HS làm việc cá nhân.

- HS trả lời:

+Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

+ Các thành phần không khí gồm các chất khí như nito, oxi, các chất khí khác, hơi nước, tro, bụi

- HS khác bổ sung

* HS làm việc theo cặp

- HS trả lời

- HS khác bổ sung

+ HS nhớ lại kiến thức Vật lí 8 về hiện tượng

I Khí quyển:

* Khái niệm:

* Thành phần không khí:Gồm các chất khí như: Ni-tơ (78%) Ô-xi (21%) các chất khí khác 3% và hơi nước, bụi, tro

1 Cấu trúc của khí quyển:

- Gồm 5 tầng: Đối lưu, bình lưu, khí quyển giữa, tầng không khí cao, tầng khí quyển ngoài

- Các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn, độ dày, khối lượng không khí, thành phần

Trang 3

theo chiều thẳng đứng?

*GV sử dụng kiến thức

liên môn với môn Vật lí 8

Bài 23 Đối lưu và bức xạ

nhiệt

+ Tại sao trên tầng đối lưu

được gọi là tầng bình lưu,

Chuyển động ngang của

không khí được gọi là bình

lưu Sự chuyển động này là

do sự chênh lệch áp suất,

sự chênh lệch này tạo ra

các cơn gió đẩy các khối

nó trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp không khí lạnh ở trên Do đó lớp không khí nóng đi lên còn lớp không khí lạnh chìm xuống dưới tạo thành dòng đối lưu.

Hoạt động 2 Cá nhân/Cặp

TÌM HIỂU VỀ CÁC KHỐI KHÍ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

Bước 1: GV yêu cầu HS

2 Các khối khí

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: Khối khí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khí xích đạo

Trang 4

đặc điểm các khối khí Nêu

ví dụ về tính chất khối khí

ôn đới lục địa (Pc), xuất

phát từ Xibia tác động tới

châu á và Việt nam.

+ Tại sao lại có sự hình

thành các khối khí có tính

chất khác nhau?

GV chuẩn kiến thức: các

khối khí thường xuyên di

chuyển làm thay đổi thời

tiết nơi chúng đi qua Hơn

nữa, bản thân các khối khí

trên đường di chuyển cũng

và do mỗi khối khí xuất phát ở các vùng khác nhau nên tính chất ẩm cũng khác nhau.

- Mỗi khối khí lại chia thành 2 kiểu:

+ Kiểu lục địa (c): khô.+ Kiểu hải dương (m): ẩm

- Riêng khối khí Xích đạo chỉ có kiểu hải dương, kí hiệu Em

- Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

Hoạt động 3 Cả lớp

TÌM HIỂU VỀ FRONT VÀ DẢI HỘI TỤ NHIỆT ĐỚI

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

GV đặt câu hỏi: Front là

gì? Trên mỗi bán cầu có

mấy front cơ bản? Đó là

các front nào?

- HS đọc mục IV để trả lời câu hỏi

- Trên mỗi bán cầu có 2 front cơ bản:

+ Front địa cực (FA)+ Front ôn đới (FP)

- Giữa khối khí chí tuyến

Trang 5

- Tại sao giữa hai khối khí

chí tuyến và xích đạo

không tạo nên front thường

xuyên và liên tục?

- Vậy mặt ngăn cách giữa

2 khối khí xích đạo của 2

bán cầu gọi là gì? Tại sao

không gọi là front?

- Đối với HS khá, giỏi, GV

có thể yêu cầu học sinh so

sánh front và dải hội tụ

nhiệt đới.

- GV đặt câu hỏi: em hãy

cho biết những nơi có front

và dải hội tụ nhiệt đới thời

tiết thay đổi như thế nào?

GV củng cố và liên hệ với

Việt Nam để học sinh hiểu

sâu về tác động của dải hội

tụ nhiệt đới và front đến

thời tiết và khí hậu của các

vùng miền

khí này đều nóng và thường xuyên có cùng chế độ gió

- HS trả lời: Dải hội tụ nhiệt đới, bởi 2 khối khí Xích đạo đều nóng,

ẩm chỉ khác nhau về hướng

- HS trả lời

và xích đạo không tạo nên front thường xuyên và liên tục

b Dải hội tụ nhiệt đới (FIT)

- Khái niệm: Là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí xích đạo của 2 bán cầu.

c Tác động của front và dải hội tụ nhiệt đới tới thời tiết và khí hậu:

- Sự hoạt động của front

và dải hội tụ nhiệt đới => nhiễu loạn thời tiết => Mưa

IV CỦNG CỐ

1 Câu hỏi

Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

A Tầng khí quyển B Đặc điểm chủ yếu

1 Đối lưu a Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

2 Bình lưu b Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

3 Tầng giữa c Không khí rất loãng

4 Tầng không khí trên cao d Không khí chứa nhiều ion

5 Tầng khí quyển ngoài e Không khí chuyển động theo chiều ngang

Trang 6

2 Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc trước bài mới.

Trang 7

- Hiểu rõ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của

bề mặt Trái Đất được Mặt Trời cung cấp

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất: vĩ độ (dạng hình cầu của Trái Đất), lục địa và đại dương, địa hình

- Học sinh biết vận dụng kiến thức môn Toán để giải thích sự thay đổi của góc

chiếu sáng , dẫn đến sự thay đổi của nhiệt độ từ xích đạo về 2 cực do dạng hình cầu

của Trái Đất

- Học sinh biết vận dụng kiến thức Vật lí 8 về nhiệt dung riêng để giải thích vì sao lục địa có biên độ nhiệt cao hơn ở đại dương

2 Về kĩ năng:

Nhận biết được nội dung kiến thức qua: hình ảnh, số liệu thống kê, bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

GV đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời:

- Tại sao cùng là các khối khí nhưng các khối khí xuất phát ở lục địa vào mùa đông thường lạnh và khô hơn?

- Tại sao khối khí cực đới lại lạnh còn khối khí nhiệt đới lại nóng?

GV dẫn vào bào: Do chúng xuất phát ở các vĩ độ và bề mặt đệm khác nhau nên khả năng hấp thụ nhiệt và lượng nhiệt nhận được khác nhau Vậy nhiệt độ không khí do đâu mà có => Vào bài mới

GV nêu nội dung chính của bài

Hoạt động 1 Cá nhân/ Cả lớp

TÌM HIỂU BỨC XẠ VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

- GV giải thích cho học sinh hiểu I BỨC XẠ VÀ

Trang 8

được khái niệm bức xạ Mặt Trời:

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho

mặt đất là bức xạ Mặt Trời, đó là các

dòng vật chất và năng lượng của MT

tới Trái Đất, chủ yếu là sóng điện từ

-các tia nhìn thấy và không nhìn thấy

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào hình 14.1,

em hãy cho biết bức xạ Mặt Trời tới

Trái Đất được phân phối như thế

nào?

- GV đặt câu hỏi: Góc chiếu sáng sẽ

thay đổi như thế nào khi đi từ xích

đạo về cực? Tại sao?

- Sau khi HS trả lời, GV củng cố

- HS nêu được:

+ 47% được mặt đất hấp thụ.

+ 30% tới khí quyển lại bị phản hồi vào không gian.

+ 19% được khí quyển hấp thụ

+4% tới mặt đất lại bị phản hồi trở lại.

- HS biết vận dụng kiến thức về

mặt cầu (Hình học 12_ Ban cơ bản_ Bài 2 Mặt cầu và các khái niệm liên quan) để trả lời: do Trái

Đất có dạng hình cầu nên góc chiếu sáng trong năm giảm dần từ xích đạo về cực.

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

- Bức xạ Mặt Trời là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất

- Bức xạ MT tới TĐ được Trái Đất hấp thụ 47%

- Nhiệt độ không khí

ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất được

MT đốt nóng

- Nhiệt lượng do MT mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo góc chiếu của tia BXMT:

+ Góc chiếu càng lớn thì nhiệt lượng càng cao

+ Góc chiếu càng nhỏ thì nhiệt nhận được càng ít

=> Góc chiếu sang trong năm giảm dần

từ xích đạo về cực nên càng về gần cực nhiệt độ càng giảm và càng về gần xích đạo nhiệt độ càng tăng

Trang 9

Chuyển ý: Do sự thay đổi góc chiếu sáng nên nhiệt độ trên Trái Đất có sự thay đổi khi đi từ xích đạo về cực Ngoài ra, nhiệt độ còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như địa hình, dòng biển, lục địa đại dương….

Hoạt động 2 Nhóm

TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

bố của nhiệt độ theo lục địa và đại

dương theo gợi ý phiếu học tập số

2.

+ Nhóm 5,6: tìm hiểu về sự phân

bố của nhiệt độ theo địa hình theo

gợi ý của phiếu học tập số 3.

- Sau khi các nhóm trình bày và bổ

sung GV củng cố

*GV đặt câu hỏi bổ sung:

1 Tại sao nhiệt độ có sự thay đổi

theo vĩ độ? (Tính chất mặt

cầu_Hình học 12_Bài 2 Mặt cầu

và các khái niệm liên quan)

2 Tại sao nhiệt độ trung bình năm

cao nhất và thấp nhất đều trên lục

địa? Biên độ nhiệt lục địa cao hơn

so với biên độ nhiệt đại dương?

(Vật lí 8_ Ban cơ bản_ Bài 24

Công thức tính nhiệt lượng (khái

niệm nhiệt dung riêng của một

chất cho biết nhiệt lượng vần

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

1 Do Trái Đất hình cầu nên góc nhập xạ giảm dần từ xích đạo

về cực nên lượng bức

xạ MT giảm dần.

2 Do nhiệt dung riêng của đất nhỏ hơn nước nên mùa hạ đất nóng nhanh hơn so với nước, còn mùa đông

II SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Phân bố theo vĩ độ địa lí

Phiếu học tập

2 Phân bố theo lục địa và đại dương

Phiếu học tập

3 Phân bố theo địa hình

Phiếu học tập

Trang 10

truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt

* GV yêu cầu học sinh vận dụng

kiến thức liên môn để trả lời câu

hỏi.

đất mất nhiệt nhanh hơn nên lạnh hơn so với nước.Hơn nữa do

sự dịch chuyển của bề mặt nước biển khiến cho bức xạ mặt trời có thể thâm nhập dễ dàng vào sâu bên trong, trong khi việc xâm nhập vào sâu bên trong bề mặt đất là rất khó vì đất là chất dẫn nhiệt kém.

3 Do ảnh hưởng của dòng biển chảy ven

bờ, bờ nào có dòng biển nóng đi qua sẽ có nhiệt độ cao hơn so với bờ có dòng biển lạnh đi qua.

4 Do càng lên cao mật độ không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng yếu.

IV CỦNG CỐ

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Cho biết lượng bức xạ Mặt Trời tới Trái Đất phụ thuộc vào các yếu tố nào?

2 Trình bày và giải thích sự phân bố nhiệt độ và biên độ nhiệt của không khí theo

vĩ độ, theo lục địa và địa dương và theo địa hình?

Bài tập về nhà: BT 1, 2 SGK NC trang 53.

V PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 11

Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ

Dựa vào SGK và quan sát hình 14.3 (SGK_tr 53), hãy cho biết:

- Địa hình ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ qua các yếu tố nào?

- Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao, hướng sườn?

- Hãy cho biết chân núi và đỉnh núi của sườn đón gió nhiệt độ chênh lệch bao nhiêu nếu núi có độ cao 1500m?

Phụ lục

Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

Trang 12

từ Xích đạo về 2 cực.

- Do sự chênh lệch về góc chiếu sang và thời gian chiếu sang giữa các mùa trong năm càng lớn khi về 2 cực

- Càng vào sâu trong lục địa, biên

độ nhiệt càng cao và càng gần đại dương biên độ nhiệt càng nhỏ

- Ngoài ra, nhiệt độ bờ Đông, bờ Tây của các đại dương có thể khác nhau do ảnh hưởng của các dòng biển ven bờ

- Do tính chất hấp thụ nhiệt của đất khác nước

- Do ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ ven bờ

3 Phân bố

theo địa

hình

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm

Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C

- Độ dốc và hướng sườn: Cùng 1 ngọn núi:

+ Sườn đón nắng có độ dốc càng lớn thì nhiệt độ nhận được càng cao

+ Sườn khuất nắng có độ dốc càng lớn thì nhiệt độ nhận được càng ít

- Do càng lên cao mật độ không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng yếu

- Do ảnh hưởng của sự thay đổi góc chiếu sáng với hướng sườn

Trang 13

Tiết 3 SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP, MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

Trang 14

- Học sinh được nhắc lại kiến thức Vật lí 8_bài 9 Áp suất khí quyển Sự nở vì nhiệt của chất khí…

2 Về kĩ năng:

-Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khí áp và gió trên thế giới

- Tranh ảnh mô tả về một số loại gió địa phương

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định trật tự lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7, 8 các em đã được học về khí áp và

gió Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì? Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào? Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 1 Cả lớp

TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT

Hoạt động của GV Hoạt động của

suất khí quyển (Vật lí 8 Bài 9

Áp suất khí quyển) nhắc lại khái

niệm về khí áp, giải thích được

nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi

+ Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất.

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp là

độ cao, nhiệt độ

I SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP

Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất

1 Nguyên nhân thay đổi của khí áp:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp: độ cao, độ ẩm và nhiệt độ

* Thay đổi theo độ cao: càng lên caokhông khí càng loãng, sức nén càng nhỏ => khí áp giảm

Trang 15

(Vật lí 8 Bài 9 Áp suất khí

quyển)

Áp suất tác dụng lên A là áp suất

khí quyển Áp suất tác dụng lên B

là áp suất gây ra bởi trọng lượng

cột thủy ngân cao 76 cm P=

cao từ xích đạo đến cực có liên

tục không ? Tại sao có chia cắt

- Những nơi có nhiệt độ cao,

không khí nở ra, tỷ trọng giảm đi,

khí áp hạ Những nơi có nhiệt độ

thấp, không khi co lại, tỷ trọng

và độ ẩm.

- HS nêu được đặc điểm phân bố khí

áp trên Trái Đất:

+ Các đai áp cao,

áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

+ Thực tế các đai khí áp bị chia cắt thành từng khu khí

áp riêng biệt.

* Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng không khí nở, tỉ trọng giảm => khí áp giảm và ngược lại

* Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa nhiều hơi nước => khí áp giảm

- Thực tế các đai khí áp

bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt

Trang 16

tăng lên, khí áp tăng.

- Không khí có chứa nhiều hơi

nước khí áp cũng hạ vì trọng

lượng riêng của không khí ẩm

nhỏ hơn không khí khô Ở những

vùng có nhiệt độ cao, hơi nước

bốc lên nhiều, chiếm dần chổ của

không khí khô làm giảm khí áp

đi

- Dọc xích đạo là đai áp thấp Hai

đai áp cao ở cận chí tuyến ở

khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N Hai

đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến

600B và N Hai áp cao ở 2 cực

Bắc và Nam

- Thực tế , chủ yếu do sự phân bố

xen kẽ giữa lục địa và đại dương

nên các đai khí áp không lên tục

mà chia cắt thành những khu khí

áp riêng biệt

Hoạt động 2 Cả lớp/ Nhóm

TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung chính

Bước 1:GV sử dụng sơ đồ các đai

gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc

lại khái quát kiến thức cũ về khái

niệm gió, nguyên nhân sinh ra

gió, lực Cô-ri-ô-lit làm lệch

hướng chuyển động của gió

- GV củng cố: Các vành đai áp

là những tâm hoạt động điều

khiển các hoạt động chung của

HS chú ý các đại diện HS phát biểu

để nắm kiến thức

và bổ sung các ý kiến cần thiết làm

cơ sở tiếp thu các nội dung tiếp theo

II MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH:

1 Gió Tây ôn đới:

- Phạm vi hoạt động: Thổi

từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới

-Thời gian hoạt động: quanh năm

-Hướng Tây (BBC hướng

Trang 17

khí quyển làm sinh ra các loại

gió có tính chất vành đai như gió

Mậu dịch, gió Tây, gió Đông

cực…

Bước 2: HS làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1,2 tìm hiểu về gió mậu

dịch và gió Tây ôn đới theo phiếu

GV yêu cầu HS vận dụng kiến

thức môn Vật lí để trả lời câu

hỏi:

- Nguyên nhân sinh ra gió?Gió

Tây ôn đới, gió Mậu dịch?

- Nguyên nhân sinh ra gió mùa,

gió đất gió biển

Bước 3: Sau khi đại diện các

nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung, GV chuẩn kiến thức

-Nhìn chung, gió Mậu dịch và gió

Tây ôn đới luôn thổi thường

xuyên, theo một hướng không

đổi

Gió này xuất phát từ các áp cao

cận chí tuyến, không khí khô,

không cho mưa

- Gió mùa: Mùa đông , trên lục

- HS làm việc theo nhóm đã được phân công:

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác

bổ sung

HS nêu được nguyên nhân sinh

ra gió là do ảnh hưởng của sự chênh lệch khí áp.

- Gió Tây ôn đới

và gió Mậu dịch

là do sự chênh lệch về khí áp giữa khí áp cao cận chí tuyến với khí áp thấp ôn đới và khí áp cao cận chí tuyến và

áp thấp xích đạo.

- Nguyên nhân sinh ra gió mùa

do sự chênh lệch

Tây nam, NBC hướng Tây bắc)

-Tính chất: ẩm, mưa nhiều

2 Gió mậu dịch:

- Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo

- Thời gian hoạt động : quanh năm

- Hướng: Đông (BBC hướng Đông bắc, NBC hướng Đông nam)

- Tính chất: Khô, ít mưa

3 Gió mùa

- Gió thổi theo mùa,

hướng gió hai mùa ngược chiều nhau

-Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình

-Nguyên nhân:

+ Sự chênh lệch

Trang 18

địa hình thành khu áp cao như áp

cao Xi-bi-a trên lục địa Á-âu…,

gió thổi từ lục địa ra đại dương

mang theo không khí khô Mùa

hạ rất nóng, trên lục đại lại hình

thành áp thấp như áp thấp Iran…,

gió thổi từ đại dương vào lục địa

mang theo không khí ẩm, gây

mưa

Ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc

nào cũng ở vào hai mùa trái

ngược nhau, có sự luân phiên bị

đốt nóng Mùa đông bán cầu Bắc

(bán cầu Nam là mùa hạ): Những

luồn lớn không khí chuyển động

từ các cao áp bán cầu Bắc sang

các cao áp bán cầu Nam Hướng

gió chủ yếu là đông bắc –Tây

Nam, cùng hướng với gió Mậu

dịch Bắc bán cầu Khi vượt qua

xích đạo Gío chuyển hướng

thành tây bắc – đông nam Loại

gió này khô , nhiệt độ thấp

- Ngược lại, vào mùa hạ của bán

cầu Bắc (mùa đông của bán cầu

Nam): Trên các lục địa bán cầu

Bắc khí áp xuống rất thấp Các áp

thấp này liền với áp thấp xích

đạo Các áp cao cận chí tuyến

Nam bán cầu bành trướng rất

rộng, không khí chuyển động từ

các á cao này lên các áp thấp Bắc

bán cầu theo hướng đông nam,

cùng hướng gió với gió mậu dịch

khí áp giữa lục địa và đại dương, giữa 2 bán cầu.

- Nguyên nhân sinh ra gió đất, gió biển là do sự chênh lệch về khí

áp giữa đất và nước do nhiệt dung của đất và nước khác nhau.

nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa

+ Do chênh lệch

về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam

4.Gió địa phương :

a Gió đất, gió biển:

- Hình thành ở vùng bờ biển

-Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại

Trang 19

Nam bán cầu, vượt qua xích đạo

gió chuyển hướng thành Tây

nam

+ Gió đất – gió biển: Sự chênh

lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở

các vùng ven biển làm sinh ra gió

đất và gió biển Ban ngày, mặt

đất nóng nhanh hơn, nhiệt độ lên

cao, không khí nở ra trở thành

khu áp thấp Nước biển nóng

chậm hơn mặt Đất, nước vẫn còn

lạnh , không khí trên mặt trở

thành khu áp cao sinh ra gió thổi

vào đất liền Ban đêm thì ngược

lại, nên có gió thổi từ đất ra biển

Ở ven sông, hồ lớn cũng có loại

gió này

- Gió phơn: Ở những nơi có địa

hình cao, chặn không khí ẩm tới,

đẩy lên cao theo sườn núi Đến

một độ cao nào đó, nhiệt độ hạ

thấp, hơi nước ngưng tụ, mây

hình thành gây mưa bên sườn đón

gió Khi gío vượt núi sang sườn

bên kia và di chuyển xuống, hơi

nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng

lên (trung bình 100m tăng 10C)

nên gió này rất khô và nóng

- Những nơi có gió này như các

vùng thung lũng Thụy Sĩ, các

mạch núi phía Tây, Bắc Mỹ… Ở

nước ta, gió này thổi từ phía Tây

rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào

nước ta trong mùa hạ nên rất khô,

b Gió fơn (phơn) :

- Gió thổi vượt qua một dãy núi

- Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ, gây mưa

- Sườn khuất gió

có gió khô, rất nóng

Trang 20

nóng Nhân dân ta quen gọi là gió

Lào hay gió fơn Tây Nam

a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới

b Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đớic.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo

2 Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?

3 Gió mùa là loại gió thổi:

a Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm c Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau

b Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau d Theo mùa , tính chất gió hai mùa như nhau

4 Trình bày sự hình thành và hoạt động của hai loại gió mùa

5 Tại sao cùng xuất phát ở vĩ độ như nhau nhưng gió Tây ôn đới thường có tính

ẩm và gây mưa còn gió Tín phong khô và nóng?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất

VI PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu về gió mậu dịch và gió Tây ôn đới

Đọc SGK kết hợp với hình 15.1, hãy hoàn thành bảng sau:

Trang 21

Dựa vào các hình 15.2,15.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích, trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa theo những gợi ý dưới đây:

Gió mùa + Xác định trên bản đồ, lược đồ một số trung tâm áp, hướng

gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7 Chúng có ảnh hưởng gì đến hoàn lưu khí quyển

+ Gió mùa là gì?

+ Nguyên nhân sinh ra gió mùa?

+ Xác định trên bản đồ khí hậu thế giới khu vực có gió mùa?+ Liên hệ gió mùa ở Việt Nam? Tại sao Việt Nam có hoạt động của gió mùa?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Tìm hiểu về gió địa phương

Đọc SGK kết hợp với hình 15.4 và 15.5, hãy hoàn thành bảng sau:

Gió địa

phương

Đặc điểm

Gió đất, biển - Gió đất và gió biển thường hoạt động ở đâu?

- Nguyên nhân hình thành gió đất, gió biển?

- Hướng gió?

- Thời gian hoạt động

- Liên hệ Việt Nam

Gió phơn - Gió phơn là gì?

- Dựa vào hình 15.5, hãy cho biết ảnh hưởng của gió ở sườn đón gió và sườn khuất gió như thế nào?

- Liên hệ với Việt Nam?

Có thể so sánh gió mùa với gió biển, gió đất theo bảng sau:

-Được hình thành do chênh lệch nhiệt và

- Thời gian:

+ Gío mùa : cả năm

Trang 22

+ Gío đât, gió biển: trong một ngày đêm.

Tiết 4 ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG

KHÍ QUYỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức

- Biết được độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối là gì

- Thấy được vì sao độ ẩm tương đối là một trong những căn cứ để dự báo thời tiết

- Nắm được sự hình thành sương mù, mây và mưa

- Học sinh vận dụng được kiến thức trong môn Vật lí để hiểu và giải thích một số hiện tượng:

+ Vật lí 10: Độ ẩm của không khí là gì, độ ẩm thay đổi theo nhiệt độ như thế nào

+ Hóa học: biết được mưa axit là gì? Nguyên nhân, tác động

2 Về kĩ năng

Trang 23

Quan sát điều kiện hình thành một số yếu tố của thời tiết như: sương mù, mây, mưa, tuyết, mưa đá, mưa axit.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng thống kê về mối quan hệ giữa sự thay đổi nhiệt độ với lượng hơi nước tối đa chứa trong không khí theo các số liệu sau:

+ Ở 00C, 1m3 không khí chứa được lượng hơi nước tối đa là 5g

+ Ở 200C, 1m3 không khí chứa được lượng hơi nước tối đa là 17,3 g

+ Ở 300C, 1m3 không khí chứa được lượng hơi nước tối đa là 30 g

- Tranh ảnh về các hiện tượng ngưng tụ hơi nước: sương, mây, mưa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TÌM HIỂU VỀ ĐỘ ẨM TUYỆT ĐỐI VÀ ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung chính

- GV giải thích khái niệm độ ẩm

không khí Lượng hơi nước trong

không khí tạo ra độ ẩm không khí

GV yếu cầu HS ghi nhớ kiến thức,

chúng ta sẽ gặp lại khái niệm độ

ẩm của không khí trong chương

trình môn Vật lí 10_Bài 39 Độ

ẩm của không khí.

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp

với bảng kiến thức về sự thay đổi

của độ ẩm theo nhiệt độ, hãy cho

- HS đọc SGK

- HS đại diện trả lời:

+ Độ ẩm tuyệt đối

là lượng hơi nước tính bằng gam trong 1m 3 không khí ở một thời điểm nhất định.

nước tính bằng gam trong 1m3 không khí ở một thời điểm nhất

Trang 24

biết độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương

đối (hay độ ấm tỉ đối_ trong vật lí)

và độ ẩm bão hòa (hay độ ẩm cực

không khí chứa được lượng hơi

nước tối đa là 5g Ở 200C, 1m3

không khí chứa được lượng hơi

nước tối đa là 17,3 g Ở 300C, 1m3

không khí chứa được lượng hơi

nước tối đa là 30 g

+ Không khí càng ẩm độ ẩm tương

đối càng lớn VD: nước ta, vào ngày

ẩm ướt độ ẩm tương đối có thể lên

tới 95 – 98%, vào ngày khô ráo có

thể xuống dưới 70%

+ Độ ẩm tương đối là một trong

những căn cứ để dự báo thời tiết vì

độ ẩm tương đối giúp ta biết được

không khí khô hay ẩm và còn chứa

được thêm bao nhiêu hơi nước Khi

độ ẩm tương đối là 100% nghĩa là

không khí bão hòa hơi nước và xảy

ra hiện tượng ngưng tụ, sinh ra mây,

mưa

+ Độ ẩm bão hòa

là lượng hơi nước tối đa mà 1m 3 không khí có thể chứa được Độ ẩm bão hòa thay đổi theo nhiệt độ không khí, nhiệt

độ càng cao thì không khí càng chứa được nhiều hơi nước.

+ Độ ẩm tương đối là tỉ lệ % giữa

độ ẩm tuyệt đối với độ ẩm bão hòa

ở cùng nhiệt độ

định, đơn vị g/m3

b Độ ẩm bão hòa (gam): là lượng hơi

nước tối đa mà 1m3 không khí có thể chứa được Độ ẩm bão hòa thay đổi theo nhiệt độ không khí, nhiệt độ càng cao thì không khí càng chứa được nhiều hơi nước, đơn vị g/m3

c Độ ẩm tương đối (%) là tỉ lệ % giữa độ

ẩm tuyệt đối với độ

ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ, đơn vị là %

Hoạt động 2 Cặp đôi

TÌM HIỂU VỀ CÁC SẢN PHẨM CỦA SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung chính

Trang 25

GV: Chúng ta đã biết không khí có

độ ẩm nhất định, độ ẩm này do hơi

nước tạo ra Hơi nước được bốc lên

từ sông, hồ, ao biển

Trong chương trình Vật lí 6_Bài

27 Sự bay hơi và ngưng tụ (tiếp

theo), chúng ta đã được tìm hiểu

ngưng đọng hơi nước là gì?

GV đặt câu hỏi: Sương mù là gì?

Sương mù được tạo ra trong những

điều kiện nào?

GV đặt câu hỏi: Mây được hình

thành như thế nào?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

2 Sự ngưng đọng hơi nước trong khí quyển

a Sự ngưng đọng hơi nước

Hơi nước sẽ ngưng đọng khi:

_ Không khí đã bảo hòa

mà vẫn tiếp tục được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh _ Có hạt nhân ngưng đọng: bụi, khí

b Các sản phẩm của sự ngưng đọng hơi nước

* Sương mù:

- Sương mù là hiện tượng hơi nước ngưng tụ

ở lớp không khí gần mặt đất

- Điều kiện xảy ra sương mù:

+ Độ ẩm không khí tương đối cao

+ Khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng.+ Có gió nhẹ

* Mây:

- Không khí càng lên cao càng lạnh, đến độ cao nào đó (tùy theo nhiệt độ) sẽ bão hòa hơi nước

- Tiếp tục lên cao, hơi

Trang 26

GV đặt câu hỏi:

- Mưa được hình thành như thế

nào?

- Tuyết rơi xảy ra khi nào?

- Khi nào có mưa đá?

GV củng cố:

Mưa đá là hiện tượng mưa dưới

dạng hạt hoặc cục băng có hình

dáng và kích thước khác nhau do

đối lưu cực mạnh từ các đám mây

dông gây ra Kích thước có thể từ

5 mm đến hàng chục cm, thường cỡ

khoảng một vài cm, có dạng hình

cầu không cân đối Những hạt mưa

đá thường rơi xuống cùng với mưa

rào Mưa đá thường kết thúc rất

nhanh trong vòng 5 -10 phút, lâu

nhất cho cả một vệt mưa cũng chỉ

20 - 30 phút

Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi

hay khu vực giáp biển, giáp núi

(bán sơn địa), còn vùng đồng bằng

ít xảy ra hơn Vì vậy ở Việt

Nam mưa đá có thể xảy ra ở khắp

các vùng miền và cả trong mùa hè

Riêng ở vùng núi phía bắc Việt

Tác hại: Trong cơn dông mưa đá

thường kèm theo gió rất mạnh, có

khi là gió lốc kèm theo mưa đá, sức

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

Khi các hạt nước trong các đám mây kết hợp với nhau hoặc được hơi nước ngưng tụ thêm có kích thước lớn thắng được sức đẩy của các “dòng thăng” trong khí quyển, cũng như khả năng bốc hơi nước

do nhiệt độ cao của lớp không khí dưới thấp

để rơi xuống mặt đất thì tạo nên mưa.

nước ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ và nhẹ => tụ lại => Mây

=> Mây là sự ngưng tụ hơi nước ở những độ cao khác nhau trong khí quyển

* Mưa:

- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống mặt đất đó là mưa

-Tuyết rơi: Nước rơi gặp

nhiệt độ 00C trong điều kiện không khí yên tỉnh

-Mưa đá: trong điều

kiện thời tiết nóng về mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống nhiều lần, gặp lạnh trở thành các hạt băng

Ngày đăng: 15/07/2015, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu + sự phân bố  lục  địa  và  đại  dương,   nên tại các vĩ độ khác   nhau   thì   lượng   nhiệt  nhận   được   khác   nhau - giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển
Hình c ầu + sự phân bố lục địa và đại dương, nên tại các vĩ độ khác nhau thì lượng nhiệt nhận được khác nhau (Trang 4)
Hình thành gây mưa bên sườn đón - giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển
Hình th ành gây mưa bên sườn đón (Trang 19)
Hình đến lượng mưa? - giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển
nh đến lượng mưa? (Trang 29)
Hình phân bố lượng mưa ở các - giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển
Hình ph ân bố lượng mưa ở các (Trang 31)
Hình thức: Nhóm - giáo án dự thi tích hợp liên môn bài khí quyển
Hình th ức: Nhóm (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w