VAI TRÒ CỦA KHÍ CACBONIC• Hấp thụ hồng ngoại và làm tăng hiệu ứng nhà kính.. Các sóng này lại được các khí nhà kính như khí cacbonic, metan, ozone, hơi nước… giữ lại và duy trì nhiệt độ
Trang 1VAI TRÒ CỦA KHÍ HẬU BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU
VAI TRÒ CỦA KHÍ HẬU
VAI TRÒ CỦA KHÍ OXI
Nhóm 1 - Lớp 10 Địa
Trang 2VAI TRÒ CỦA KHÍ HẬU
• Đóng vai trò to lớn đối với đời sống chúng ta
• Là lá chắn bảo vệ các tia tử ngoại từ Mặt Trời
• Giảm bớt nhiệt chiếu vào Trái Đất và ngăn nhiệt ở Trái Đất thoát ra…
• Cung cấp các chất khí cần thiết cho con
người và các loài sinh vật…
Trang 3Tỉ lệ khí ôxi trong không khí
VAI TRÒ CỦA KHÍ OXI
Trang 4ĐIỀU GÌ SẼ XẢY RA KHI
TRÁI ĐẤT MẤT OXY
TRONG 5 GIÂY?
PHIM
Trang 5VAI TRÒ CỦA KHÍ OXY
1 Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì
nó duy trì sự sống của cơ thể con người
Con người không thế sống được
nếu nhịn thở quá 3 phút
Trang 6VAI TRÒ CỦA KHÍ OXY
2 Thực vật không thể phát triển được nếu thiếu oxi để quang hợp
Trang 7VAI TRÒ CỦA KHÍ OXY
3 Khí oxi tham gia các phản ứng oxi hóa khử(sự cháy của xăng dầu, than củi, các quá trình điện phân, các phản ứng trong xạc pin .)
4 Tham gia sự cháy
Trang 8Vai trò của khí oxy
Trang 9VAI TRÒ CỦA KHÍ CACBONIC
Nhóm 3 - Lớp 10 Địa
Trang 10Tỉ lệ khí cacbonic trong không khí
Trang 11VAI TRÒ CỦA KHÍ CACBONIC
• Hấp thụ hồng ngoại và làm tăng hiệu ứng nhà kính
• Là yếu tố cốt yếu để làm ấm và ổn định khí
hậu => dẫn đến sự sống
• Tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật
Trang 12VAI TRÒ CỦA KHÍ CACBONIC
Tham gia vào quá trình quang hợp
Trang 13Nồng độ CO2 trong 400 000 năm gần đây
Trang 14HẬU QUẢ SỰ TĂNG NỒNG ĐỘ KHÍ CO2 TRONG KHÍ QUYỂN
Hiệu ứng nhà kính
Trang 15Các loại khí nhà kính
Trang 16Sự ấm lên toàn cầu…
Trang 17Hiệu ứng nhà kính
Trang 18Nhiệt độ Trái đất trong 40 năm qua
Trang 19Hi u ng nhà kính là gì? ệ ứ
Hi u ng nhà kính là gì? ệ ứ
• Năng lượng mặt trời đến trái đất dưới dạng sóng ngắn Một phần bức xạ được bề mặt trái đất, khí quyển phản xạ trở lại vũ trụ Phần còn lại sưởi ấm bền mặt trái đất Trái đất cũng phát ra các sóng hồng ngoại Các sóng này lại được các khí nhà kính như khí cacbonic, metan, ozone, hơi nước… giữ lại và duy trì nhiệt độ cho bầu khí quyển Hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhà kính Tổng cộng, trái đất hấp thu năng lượng tương đương với 3 triệu tấn dầu đốt mỗi năm
Trang 21khói từ các nhà máy khói từ các nhà máy
Trang 22Hiện nay, hiệu ứng nhà kính đang làm cho trái đất nóng lên và hậu quả của
• Khí hậu trái đất bị biến đổi.
• Xuất hiện nhiều loài bệnh mới
Trang 23MỤC LỤC!
I Ozon - Sự hình thành và phân hủy
II Suy thoái tầng Ozon trên phạm vi to
àn cầu
III Ozon – nguyên nhân suy thoái
IV Ozon – hậu quả suy thoái
V Tình hình sử dụng chất khí làm suy
giảm tầng Ozon hiện nay
VI Các biện pháp bảo vệ và khả năng p
hục hồi tầng Ozon
Trang 24I Ozon – hình thành và phân hủy:
Trang 25Ở điều kiện nhiệt độ, áp suất chuẩn ozon có màu xanh nhạt, nóng chảy ở
-192,7 0 C và sôi ở -111,9 0 C (có màu
xanh thẫm)
Ozon là khí không bền, nó tan trong
nước lạnh và trong dung dịch kiềm
Trang 26Lượng ozon trong khí quyển nhỏ chiếm
Trang 27Tầng Ozon trong khí quyển
Trang 28I.2/ Ozon với sinh vật và
môi trường:
Ozon trong tầng không khí phủ mặt đất,
trong tầng đối lưu là một chất gây hại:
Ozon làm tăng nhiệt độ, làm giảm độ ẩm
Ozon trong tầng bình lưu lại rất quan
trọng đối với lớp vỏ địa lí:
Ozon hấp thụ tia tử ngoại Ozon được xem như lá chắn bảo vệ con người
Trang 29Một số ứng dụng của ozon:
Trong công nghiệp: người ta dùng ozon
để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác
Trong y học: ozon được dùng để chữa sâu răng
Trong đời sống: người ta dùng ozon
để sát trùng nước sinh hoạt, tiệt trùng bông băng y tế, bảo quản lương thực, thực phẩm
Trang 30I.3/ Sự hình thành và phân hủy Ozon:
I.3.a/ Quá trình hình thành O 3 từ Oxi:
Bức xạ tia tử ngoại ở dải sóng 180 nm –
240 nm có nguồn năng lượng E = 5,115
eV phá vỡ phân tử oxi thành nguyên tử oxi
O 2 + hv = [O] +[O]
Sau đó, nguyên tử oxi kết hợp với phân
tử oxi tạo thành phân tử ozon:
[O] + O 2 + M = O 3 + M
Trang 31Quá trình hình thành O 3 từ oxi
Trang 32I.3.b/ Quá trình phân hủy Ozon
thành oxi:
Bức xạ tia tử ngoại ở dải sóng 280 nm –
320 nm làm cho phân tử O3 bị phân li thành nguyên tử và phân tử oxi:
O 3 + hv = O 2 +[O]
Phân tử ozon cũng va chạm với nguyên
tử oxi để tạo ra nguyên tử oxi:
O 3 + [O] = O 2 + O 2
Trang 33I.4/ Sự chuyển động của Ozon trong
Ở mỗi bán cầu, sự vận chuyển ozon về
phía cực xảy ra tập trung vào mùa
đông khi dòng gió Tây khống chế tầng
bình lưu nhiệt đới và yếu đi vào mùa
hè khi dòng gió Đông thịnh hành thay
thế dòng gió Tây
Trang 34II Suy thoái tầng Ozon trên
phạm vi toàn cầu:
Giá trị ozon toàn cầu (trung bình hàng năm ) với tỉ lệ trung bình thời kì 1964- 1980
Ozon toàn cầu giảm mạnh vào giữa
năm 1980 đầu 1990.
Hiện nay giá trị ozon toàn cầu là
Trang 35Ozon thay đổi toàn cầu
Trang 36Sự suy giảm lớn nhất xảy ra ở các ở các vĩ độ cao trong phạm vi cả hai bán cầu Sự suy giảm ở Nam Bán Cầu lớn hơn rất nhiều ở Bắc Bán Cầu
Sự khác biệt này xuất hiện từ cuối thập
thập kỉ 80 và 90 của thế kỷ XX.
Trang 37Ozon thay đổi theo vĩ độ
Trang 38II.1/ Suy thoái Ozon ở Nam Cực:
Các nhà khoa học phát hiện từ những năm 80 bởi các nhà khoa học Anh
Joesph Farman, Brian Gardiner, và Jonathan Shanklin.
Các lỗ thủng ozon chính là sự giảm nồng độ ozon ở trên cao của Trái Đất ở
tầng bình lưu Lượng chuẩn ozon ở tầng bình lưu là 300 DU Nếu tổng ozon dưới
220 DU thì tầng ozon được coi là bị thủng.
Trang 39 Năm 1993 trạm khảo sát Faraday của Anh ở Nam cực ozon từ khoảng 280
DU vào đầu tháng 9 đến khoảng 200
DU vào cuối tháng 28/9/1993 ozon có giá trị thấp nhất là 142 DU.
Tại trạm khảo sát Halley ozon giảm từ 210 DU vào đầu tháng 9 đến
khoảng 110 DU vào đầu tháng 10
tức là ozon suy giảm quá 2/3
Trang 40Năm 1994: tại trạm Faraday ozon giảm
từ 290 DU đến 160 DU vào giữa tháng
10 23/11/1994 ozon lại tăng trở lại đạt
230DU.
Tại trạm Halley ozon giảm từ 180DU
vào cuối tháng 8 xuống còn 105 DU vào tháng 10 tăng trở lại đạt 160DU
vào 7/11/94 và tăng tối đa là 230DU
Trang 41Năm 1995: giảm từ 280DU vào tháng 8 xuống còn 175DU vào cuối tháng 9 Giá
trị tối thiểu ozon giảm tới mức thấp
nhất là 132DU Vào đầu tháng 11 giá
trị ozon tăng lên khoảng 315 DU
Năm 1996: trạm Halley vào cuối tháng
8 giá trị ozon giảm từ 260DU xuống
còn 140DU vào giữa tháng 9, ngày
8/10 đạt giá trị thấp nhất là 114 DU
Trang 42Suy giảm ozon năm 1996
Trang 43Năm 1997: ở Halley giá trị ozon tối thiểu là 110DU Ozon suy giảm từ
300DU vào tháng 7 đến khoảng 200
DU vào giữa tháng 8 Và đạt giá trị cao nhất là 380 DU vào giữa và cuối tháng 12
Trang 44Suy thoái Ozon năm 1997
Trang 45 Năm 1998: Ozon giảm từ 260 DU vào tháng 8 xuống còn 120 DU vào tháng
10, trung bình mỗi ngày giảm 3 DU Giá
trị ozon tối đa chỉ khoảng 290 DU vào tháng 12 Mùa thu đạt giá trị khoảng
260 DU
Trang 46Suy thoái Ozon năm 1998
Trang 47Năm 1999: Ozon suy giảm ở trạm
suy giảm tối đa 60% vào đầu tháng 10,
ozon đạt giá trị tối đa là 240DU và ozon
Tại trạm Vernadsky giá trị ozon từ
từ giảm từ đỉnh điểm vào giữa tháng mười hai cho đến cuối tháng, nhưng tăng 30 DU trong tháng tư
Trang 48Suy thoái Ozon năm 1999
Trang 49 Năm 2000: lỗ thủng ozon đạt mức độ lớn nhất vào đầu tháng 9 cho tới đầu tháng
10 là 29,4 triệu
km 2
.
Trang 50Năm 2001: Theo trung tâm dự báo khí hậu thì ozon suy giảm từ 10% đến
40% Vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10
các nhà nghiên cứu cho thấy ở độ cao
15-20 km ozon bị phá hủy hoàn toàn.
Trang 51Suy thoái Ozon năm 2001
Trang 522002 nhỏ nhất kể
từ năm 1990
Trang 53Năm 2003: ozon giảm hơn 40% Trong
suốt tháng 8,9,10 ozon tíếp tục bị phá hủy mạnh mẽ ở độ cao 15-20km Lỗ thủng ozon Nam cực trong năm 2003 đạt kích
thước là 28,51 triệu km 2
Trang 54Hofmannetal ước tính rằng sự phục hồi
các lỗ thủng ozon ở Nam cực Theo ông điều kiện để phục hồi ozon là:
Chấm dứt sự suy giảm ozon vào
mùa xuân tại độ cao 22 – 24 km.
Ở độ cao 12 – 20 km vào giữa tháng
9, giá trị ozon giảm ít hơn 3 DU mỗi
ngày thì mới có thể phục hồi được lỗ thủng ozon ở Nam cực
Trang 55Suy thoái Ozon năm 2003
Trang 56Năm 2004: ozon
giảm hơn 45% so
với tổng số năm
1980 Diện tích lỗ thủng ozon nhỏ hơn so với năm
2003 (22,76 triệu
km 2 )
Trang 57Năm 2006: ozon giảm hơn 45% Suốt
tháng 8,9,10 ozon bị phá hủy mạnh mẽ ở
độ cao 13-21km Diện tích các lỗ thủng
ozon đạt kích thước lớn nhất từ trước đến
nay là 29,46 triệu km 2
Trang 58Suy thoái Ozon năm 2006
Trang 60Năm 2007: ozon suy giảm hơn 45% Giá trị ozon đạt mức thấp 220 DU Lỗ
thủng ozon ở Nam cực vào tháng 9 đạt
mức tối đa hơn 25,02 triệu km 2 ozon
tiếp tục bị phá hủy ở độ cao từ
13-21km
Trang 61Suy thoái Ozon năm 2007
Trang 62Năm 2008: Lỗ thủng ozon ở Nam cực đạt kích thước tối đa là 27 triệu km 2 Lỗ thủng này lớn hơn năm 2007 nhưng lại nhỏ hơn 2006 Tại các khu vực xung quanh vùng cực ozon có giá trị cao nhất là 350DU và có giá trị thấp nhất là
160DU.
Trang 63Suy thoái Ozon năm 2008
Trang 64Diện tích lỗ thủng ozon năm 2008
Trang 65 Năm 2009: ozon có giá trị thấp nhất là
170DU trên Biển Weddell vào tháng 9
và đạt giá tri lớn nhất là 400DU Ozon suy giảm 40% ngày 2/9/09 diện tích lỗ
thủng ozon đạt tới 17 triệu km 2
Trang 66Diện tích lỗ thủng ozon năm 2009
Trang 67II.2/ Suy giảm Ozon ở Bắc Cực:
Tổng số ozon ở Bắc bán cầu suy giảm
từ 2 – 4 % cho mỗi thập kỉ từ 1979 –
1993
Các chuyên gia dự báo rằng giảm 10% ozon sẽ gây ra sự gia tăng 25% các ca ung thư da ác tính cho vĩ độ ôn đới vào 2050
Trang 68Sự suy giảm ozon ở Bắc Cực
Trang 69Ở gần vòng cực Bắc hình thành lên các lỗ thủng tầng ozon ở các khu vực
sau: Bắc Mĩ, Tây Âu…
Trang 70III Ozon – nguyên nhân suy
thoái:
III.1/ Nguyên nhân cơ bản:
Chất thải từ hạm đội máy bay siêu âm
Trang 71Chất CFCs.
Chất tẩy rửa
Chất Halon dùng để chống cháy
Chất CH3Br (Methyl Bromide)
Trang 72Chất CFC phá hủy ozon
Trang 73Bình xịt có chứa chất làm lạnh
Trang 74III.2/ Các chất khí bức xạ tác động gián
tiếp:
Carbon monoxide (CO)
Nitrogen Oxide và Nitrogen Dioxide (NO Và NO2)
Các chất khí gốc lưu huỳnh
Trang 75III.3/ GS Vương Tuệ Tường cho rằng
còn có nguyên nhân từ Mặt Trời:
Gió mặt trời làm mỏng tầng khí quyển
bên trên Nam cực
Các tia tử ngoại, các tia này khi đi vào bầu khí quyển của Trái Đất đã tiêu
hủy khoảng 10% lượng Ozon ở cả hai
cực
Trang 76IV Ozon – Hậu quả của suy
thoái:
IV.1/ Đối với con người:
Làm giảm khả năng miễn dịch ở người
Ung thư da và các thiệt hại về da
Trang 77Thiệt hại về mắt.
Trang 78Gây tác hại cho gen di truyền AND.
Trang 79IV.2/ Đối với sinh vật:
Làm rối loạn cơ chế quang hợp, tốc độ nảy mầm và tăng trưởng của cây
Vi khuẩn lam
Trang 80Ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn ở biển
và đại dương:
Trang 81V Tình trạng sử dụng chất khí làm suy giảm tầng Ozon hiện
Trang 82Theo ước tính của các nhà khoa học,
kể từ tháng 1/1/2010, khoảng 1,5 tỉ tấn
các chất làm suy giảm tầng ozon nhóm CFC, halon và CTC sẽ được loại trừ hoàn toàn trên thế giới, giảm phát thải
khoảng 25 tỉ tấn CO 2 tương đương, đóng góp một phần quan trọng trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu
Trang 83Năm 1992, các nước phát triển tạo ra
22.866 tấn chất CFC-11 và CFC-12
Riêng của Hoa Kì là 8.400 tấn cho cho việc sản xuất bình xịt và 500 tấn CFC-
114 được sử dụng trong y tế
Trung Quốc với dân số 1,2 tỉ người và
việc sản xuất CFCs đã tăng 116% từ
năm 1989 đến năm 1992 Hiện nay
Trung Quốc đang tiêu thụ 60.000 tấn
của CFCs
Trang 84Tình hình sử dụng CFCs
Trang 85Các loại CFCs.
1950 2000 2050 2100
Trang 86Ở Hoa Kì và các nước phát triển khác, lượng Halon sản xuất và bán được chấm dứt vào đầu năm 1994, nhưng
mỗi năm vẫn được sản xuất ra 133.000
tấn chất này nó có sẵn trong xe tăng và
thiết bị trên toàn thế giới, và có sẵn trong những thiết bị tái sử dụng
Trang 87Tình hình sử dụng Halon.
Trang 88Mỗi năm có khoảng 10 triệu tấn N 2 O bị
thải ra môi trường, tương đương hơn 1 triệu tấn CFCs các loại tại điểm thải cao nhất
Úc phát thải bình quân đầu người năm
2004 là 4,5 lần mức trung bình toàn cầu
Trang 89Năm 1996 toàn cầu sản xuất lượng methyl bromua (CH 3 Br) là 71.425 tấn,
nay khói thải ra từ máy bay chiếm 3,5%
hàng năm
Trang 90Tình hình sử dụng CH 3 Br.
Trang 91VI Biện pháp bảo vệ và khả năng phục hồi tầng Ozon:
VI.1/ Thế giới:
Vận động các ngành công nghiệp hạn chế dùng hoặc loại bỏ chất CFCs
Năm 1985, Công ước Viên thiết lập cơ
chế hợp tác quốc tế trong nghiên cứu tầng Ozon
Trang 92Nghị định thư Montreal được kí kết bởi
24 quốc gia và Cộng đồng Kinh tế châu
Âu vào tháng 9 năm 1987 Nghị định
thư kêu gọi các bên giảm việc sử dụng CFCs
Trang 93Montreal
Trang 94VI.2/ Việt Nam:
Theo Nghị định thư Montreal bắt đầu từ ngày 1-1-2010 toàn bộ các chất CFC (clorofluorocarbon) làm suy giảm tầng
Ozon sẽ bị cấm nhập khẩu vào Việt
Nam
Trang 95Các chất HCFC sử dụng ở Việt Nam
chủ yếu là R-22 trong làm lạnh và điều
hòa không khí, R-141b trong sản xuất
xốp panel cách nhiệt và tấm lợp cách nhiệt Theo ước tính của các nhà khoa học, VN cần khoảng 20 triệu USD trong vòng 15-20 năm tới để loại trừ hoàn toàn sử dụng các chất HCFC
Trang 96Ông Lương Đức Khoa - điều phối viên ozon - trình bày về
tình hình sử dụng HCFC tại Việt Nam
Trang 97Tủ lạnh không sử dụng CFC.
Trang 98VI.3/ Mỗi người chúng ta:
1) Tự bảo vệ mình khỏi sự tiếp xúc trực
tiếp với ánh nắng Che chắn da, đeo kính râm, đội mũ nón khi đi ra ngoài nắng
2) Giảm ô nhiễm không khí do xe cộ và các
thiết bị khác khi hoạt động xả khí thải vào môi trường
Trang 993) Tiết kiệm năng lượng, nước trong nhà
và nơi làm việc
4) Sử dụng ánh sáng tự nhiên trongnhà
và nơi làm việc nếu có thể
5) Tận dụng phương tiện giao thông công cộng hơn là dùng xe máy cá nhân hoặc taxi nếu có thể Thỉnh thoảng đi
xe đạp hoặc đi bộ đến nơi làm việc
Trang 1006) Khi mua các sản phẩm gia dụng, nhất
là các loại dùng trong bình xịt, tìm loại ghi trên nhãn “không có CFC”
7) Sơn nhà, nên sơn bằng cách quét hoặc lăn, không dùng cách phun sơn
8) Giảm dùng các bao bì bằng nhựa xốp Nếu có sẵn, nên tận dụng nhiều lần
Trang 102Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe bài thuyết
trình của chúng tôi!