1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN

57 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức này có thể thực hiệntheo hai hình thức: + Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếpcòn gọi là hình thức giao tay ba: Theo hình thức này, doanh ngh

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……… Ngày tháng năm 2015

GIẢNG VIÊN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

………Ngày tháng năm 2015

GIẢNG VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầucủa tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ vàxác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trongnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnhlệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết địnhcủa mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu làgiao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nướcđịnh sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sảnxuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công táctiêu thụ hàng hoávà xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm,hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trong nềnkinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trungtâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chứctốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chiphí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại vàphát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình,xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗthật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã

và đang cho thấy rõ điều đó

Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập

ở Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền được sự hướng dẫn tận tình của côgiáo Lê Thị Hồng Sơn

Trang 6

Cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty,

em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Kế toán bán hàng và

xác định doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền.

Thực hiện đề tài nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học và công tác kế toán tạidoanh nghiệp Qua đó mình có thể củng cố và rút ra những kiến thức đã học,sosánh với thực tế từ đó có thể học hỏi những kinh nghiệm giúp cho công việc saunày.Đối tượng mà e muốn nghiên cứu là kế toán bán hàng và xác định doanh thubán hàng của công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền

Em đã thực tập tại công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền Phương phápthu thập số liệu thông qua chứng từ ,sổ kế toán có liên quan Phương pháp phântích, phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế

Thu thập ,tổng hợp và phân tích các chứng từ, sổ sách kế toán liên quanđến chuyên đề Nội dung nghiên cứu trong thời gian thự tập tại công ty TNHHThương mại Tuấn Hiền ,nhằm đánh giá và xác định hoạt động kinh doanh củacông ty và từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp giúp công ty có những hướng pháttriển hơn trong xu thế kinh tê toàn cầu như hiện nay

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2 : Thực trạngvề kế toán bán hàng và xác định doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền.

Chương3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền.

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót

và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

và các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1

Trang 7

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm

- Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán vàngười mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếucuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu

là đó là lợi nhuận từ kinh doanh

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,

Trang 8

các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả

1.1.4 Các phương thức bán hàng

1.1.4.1 Đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa

Bán buôn hàng hoá: là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các

doanhnghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằmtrong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị

sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bántheo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào sốlượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm haiphương thức:

- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho làphương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ khobảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dướihai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theohình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại đểnhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đạidiện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấpnhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thứcnày, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc

đi thuế ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên

Trang 9

mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ,người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanhnghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa haibên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chiphí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiềncủa bênmua.

- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thứcnày, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa vềnhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiệntheo hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp(còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mạisau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán.Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hànghoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theohình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giaocho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trườnghợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận đượctiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng vàchấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chấttiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã rakhỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụngcủa hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số

Trang 10

lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hìnhthức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thứcbán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụgiao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm

vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhậnhàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng,nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho kháchhoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày,trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộptiền bán hàng cho thủ quỹ

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bánhàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bánhàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời,kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trongngày và lập báo cáo bán hàng

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tựchọn lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền củakhách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảoquản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổbiến ở các siêu thị

- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền muahàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bánthông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối vớihình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người muathanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngườimua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng

Trang 11

hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tựđộng chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơicông cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng racho người mua.

- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửihàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại

lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồngđại lý Số hàng chyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sởđại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số

nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

1.1.4.2 Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khẩu

Việc bán hàng xuất khẩu trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanhxuất - nhập khẩu có thể được tiến hành theo hai phương thức: xuất khẩu trực tiếp

và xuất khẩu uỷ thác Trong đó:

- Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinhdoanh xuất - nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nướcngoài; trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng

- Xuất khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinhdoanh xuất - nhập khẩu không trực tiếp xuất khẩu hàng hoá và thu tiền hàng màphải thông qua một đơn vị xuất - nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuấtkhẩu cho mình

1.1.5 Giá cả hàng hoá

Các doanh nghiệp thương mại hiện nay trên thị trường đều cạnh tranh vớinhau bằng giá cả và chất lượng hàng hoá Tuy nhiên, dù hàng hoá có chất lượngtốt đi chăng nữa mà giá lại quá cao thì không thể thu hút được khách hàng Bởivậy, giá cả là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, là vũ khí chiến lược

Trang 12

có vai trò quyết định đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong nềnkinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiêu chí quan trọng, là mục tiêucuối cùng mà mỗi doanh nghiẹp đều hướng tới Vì thế, việc xác định giá bán làmột công việc rất khó khăn, mỗi doanh nghiệp phải tự xác định cho mình mứcgiá phù hợp dựa vào nhu cầu thị trường, điều kiện của mình…Hiện nay doanhnghiệp thường xác định giá bán theo công thức:

Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Thặng số thương mại = Giá mua thực tế x Tỉ lệ(%)thặng số thương mại

Từ đó ta có: Giá bán = Giá mua thực tế x [ 1+Tỉ lệ (%) thặng số thương mại ]

Đối với mặt hàng xuất khẩu, giá cả trong thanh toán bao gồm:

+ Giá FOB: là giá bán tại cửa khẩu, không gồm chi phí vận tải, chi phí bảohiểm từ cửa khẩu xuất đến Theo gía này người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi

ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa trên đường vận chuyển

+ Giá CIF: là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu nhập,bao gồm chiphí vận tải,chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu đến Theo giá nàyngười bán chịu mọi rủi ro trên đường vận chuyển

Đồng tiền trong thanh toán: có thể dùng đồng tiền của nước nhập, nước xuất hoặc

nước thứ ba Điều kiện thanh toán có thể là: trả tiền trước, trả tiền ngay sau khi giao hàng hoặc trả tiền sau

1.1.6 Các phương thức thanh toán

1.1.6.1 Các phương thức thanh toán trong nước

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 hình thức chủ yếu sau:

- Phương thức thanh toán ngay: Sau khi giao hàng cho bên mua và bên muachấp nhận thanh toán luôn, bên bán có thể thu tiền hàng ngay bằng tiền mặt, séc,hoặc có thể bằng hàng ( nếu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng ).Phương thức này áp dụng đối với khách hàng không thường xuyên liên tục giaodịch thì trước khi nhận hàng phải thanh toán đầy đủ tiền hàng theo hoá đơn Nếumuốn nợ lại phải có tài sản thế chấp hay tín chấp của công ty, cá nhân khácđứng ra cam đoan trả đúng hạn theo quy định

Trang 13

- Phương thức thanh toán chậm trả: Theo phương thức này, bên bán sẽ nhậnđược tiền hàng sau một khoảng thời gian mà hai bên thoả thuận trước Do đóhình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạchtoán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Việc cho khách hàng nợ hay là thanhtoán sau đối với doanh nghiệp chỉ hạn chế trong một thời gian ngắn mà cho một

số ít khách hàng mua bán thường xuyên, có tín nhiệm, làm ăn lâu dài

1.1.6.2 Các phương thức thanh toán đối với mặt hàng xuất khẩu.

+ Phương thức chuyển tiền (Remittance) Phương thức chuyển tiền là

phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng củamình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở mộtđịa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

+ Phương thức ghi sổ (Open account) Phương thức ghi sổ là một phương

thức thanh toán mà trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ )

để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ,đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán

+ Phương thức nhờ thu (Collection of payment) Phương thức nhờ thu là

một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụgiao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàngcủa mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.Trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn và nhờthu kèm chứng từ

Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức trong đó người bán

uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mìnhlập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngânhàng

Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) là phương thức trong đó

người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứvào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điềukiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng

Trang 14

mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.

+ Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit) Phương thức tín

dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thưtín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trảmột số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tíndụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đókhi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớinhững quy định đề ra trong thư tín dụng

Tùy theo hợp đồng kí kết giữa người bán và người mua mà các điều kiệntrên được thỏa thuận Tuy nhiên việc xác nhận doanh thu cho hàng xuất khẩu chỉkhi lô hàng đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu (làm giấy tờ hải quan) đang trên đường

đi đến nước nhập khẩu và được bên mua chấp nhận thanh toán

1.1.7 Phạm vi và thời điểm ghi chép

Hàng hoá được gọi là hàng bán khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho kháchhàng đã thu được tiền ngay hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán Theo quyđịnh hiện nay, hàng hoá của doanh nghiệp được xác định là hàng bán trong cáctrường hợp:

- Thực hiện bán hàng theo phương thức trả ngay ( đã thu được tiền mặt, séc,giấy báo có…)

- Thực hiện bán hàng theo phương thức trả chậm, khoản tiền này được goi làkhoản phải thu của khách hàng Doanh thu này là doanh thu trả chậm

- Khách hàng ứng trước tiền mua hàng của doanh nghiệp Khi chuyển hàngtrả cho khách thì hàng hoá đó được coi là hàng bán và khi đó doanh thu bánhàng cũng được ghi nhận

Như vậy, thời điểm để xác định hàng bán không phải tính từ lúc xuất giaohàng cho khách hàng mà phải căn cứ vào thời điểm thanh toán của khách hàng,tức là lúc doanh nghiệp thu được tiền về nếu khách hàng thanh toán bằng tiềnmặt hoặc nhận giấy báo có của ngân hàng nếu khách hàng thanh toán bằng hìnhthức chuyển khoản qua ngân hàng Do đó, hàng hoá gửi đi của doanh nghiệp về

Trang 15

mặt pháp lý vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào khách hàng trả tiềnhay chấp nhận thanh toán thì lúc đó số hàng hoá gửi đi mới thuộc quyền sở hữucủa khách hàng Khi đó hàng hoá của doanh nghiệp mới được coi là hàng bán vàdoanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận.

1.1.8 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và Thu nhập khác),doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.9 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

* Phương pháp đơn giá bình quân:

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tínhtheo công thức:

Giá thực tế

hàng xuất

kho

= Số lượng hànghóa xuất kho × Giá đơn vị bìnhquân

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc

kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán

Giá đơn vị bình = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳquân cả kỳ dự trữ Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳnày sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.Phương pháp này đơn giản

dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dầu độ chính chưa cao vì

Trang 16

không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này.

Giá bình quân = Trị giá tồn kỳ trước

của kỳ trước Số lượng tồn kỳ trước

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này vừa đảm bảo tínhkịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả.Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lạiphải tiến hành tính toán

* Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Theo phương pháp này,giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của

số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàngmua trước sẽ được dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuất trước và dovậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng

* Phương pháp nhập sau ,xuất trước:

Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trướctiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước

* Phương pháp giá hạch toán:

Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toánsang giá thực tế theo công thức:

Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

* Phương pháp giá thực tế đích danh:

Trang 17

Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô vàgiữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tínhtheo giá thực tế của hàng đó

1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

- Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác.Ban hành và công

bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ Tài chính

- Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số

51/2010/ND-CP ngày 14/5/2010 của 51/2010/ND-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

1.2.1 Chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định doanh thu bán hàng

– Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ)

– Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tương chịuthuế GTGT)

– Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

– Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

– Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toánhàng đại lý (ký gửi)

– Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàngngày

– Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bảnhàng bán bị trả lại

– Phiếu thu, giấy báo Có…

– Các chứng từ khác có liên quan

1.2.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(TK 511):

Trang 18

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế trongmột kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên Nợ: Ghi các khoản giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại,doanh

thu bán hàng trả lại, số thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,thuế GTGT theophương pháp trực tiếp,kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Ghi tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Chú ý: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 155 – Thành phẩm, Tài khoản 156 – Hàng hóa:

Những tài khoản này phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động thànhphẩm, hàng hóa của công ty

Bên Nợ: Giá trị thực tế thành phẩm, hàng hóa nhập kho trong kỳ

Bên Có: Giá trị thực tế thành phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ

Số dư bên Nợ: Giá thực tế thành phẩm, hàng hóa nhập kho

- Tài khoản hàng gửi đi bán( 157):

Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng gửi đi bán hoặc giao chođại lý nhưng chưa xác định là bán được

Bên Nợ: Giá vốn của hàng đá xuất kho gửi bán

Bên Có: Giá vốn của hàng gửi bán đá xác định là bán được

Số dư bên Nợ: Giá vốn của hàng đang gửi đi bán

- Tài khoản giá vốn hàng bán (632):

Tài khoản này hệ thống số liệu về giá vốn của hàng bán được trong kỳBên Nợ: Giá vốn của hàng xác định là bàn được trong kỳ

Bên Có: Giá vốn của hàng bán được trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.2.3 Các phương pháp hạch toán trong kế toán.

1.2.3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

a Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa:

Trang 19

 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho:Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thươngmại để nhận hàng Sau khi xuất kho hàng hoá, đại diện bên mua ký nhận đủhàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ.

Sơ đồ 1.1- Kế toán hàng hóa thông qua kho

(1) Xuất kho hàng hóa tiêu thụ trực tiếp

(2) Doanh thu tiêu thụ trực tiếp

 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được giao nhận tại kho của doanhnghiệp mua hoặc tại một địa điểm nào đó theo hợp đồng thỏa thuận trước Quátrình vận chuyển,hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp bán Doanh thuchỉ được ghi nhận khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

(4)

Trang 20

511 111,112,331,

(3)

3331

Sơ đồ 1.2 – Kế toán hàng hóa theo phương thức chuyển hàng

(1) Xuất hàng hóa gửi đi bán

(2) Hàng hóa gửi đi bán đã xác định tiêu thụ

(3) Doanh thu tiêu thụ hàng hóa

(4) Hàng bị từ chối mua hoàn trả kho

 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Theo phương thức này, doanh nghiệp mua hàng của nhà cung cấp và chuyển thẳng đi bán Doanh thu chỉ được ghi nhận khi hàng hóa được người mua nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

(1) (2) 133

632

(3)

511 111,112, 131

(4) 3331

Sơ đồ 1.3 – Kế toán hàng hóa bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

(1) Mua hàng chuyển thẳng gởi đi bán

Trang 21

(2) Số hàng gửi đi bán được xác định tiêu thụ

(3) Mua hàng bán thẳng giao tay ba

(4) Doanh thu tiêu thụ

 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Trường hợp này, doanh nghiệp chỉ ghi nhận khoản hoa hồng được hưởng vào doanh thu.

511 111, 112, 331 632, 641

(1) (2)

133

Sơ đồ 1.4 – Kế toán hàng bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

(1) Khoản hoa hồng được hưởng

(2) Chi phí môi giới phát sinh

* Phương thức tiêu thụ qua đại lý:

 Tại đơn vị gửi hàng

Số hàng xuất gửi cho đại lý, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi bênđại lý xác nhận số lượng đã tiêu thụ Sau khi thu tiền bán hàng của đại lý và chitrả cho đại lý một khoản hoa hồng căn cứ vào số lượng hàng bán ra và tỷ lệ phầntrăm đã thỏa thuận trước

Trang 22

3331 133

Sơ đồ 1.5 – Kế toán bán hàng qua đại lý ( tại đơn vị gửi )

(a) Xuất hàng gửi đại lý

(b) Số hàng mua về gửi thẳng cho đại lý

(c) Số hàng gửi đại lý đã tiêu thụ

(d) Doanh thu số hàng đại lý đã tiêu thụ

(e) Chi hoa hồng cho đại lý

 Tại các đại lý

Số hàng nhận ký gửi không thuộc sở hữu của đại lý Do đó, đại lý sẽ nộptoàn bộ tiền bán hàng về cho doanh nghiệp ký gửi và chỉ ghi nhận vào doanh thukhoản hoa hồng được hưởng

3331

111,112

Sơ đồ 1.6 – Kế toán bán hàng qua đại lý (tại các đơn vị làm đại lý)

(a)Thu tiền bán hàng và ghi nhận khoản phải trả cho công ty gửi hàng

(b) Nộp tiền về cho công ty và ghi nhận doanh thu khoản hoa hồng được hưởng

* Phương thức bán trả chậm, trả góp :

Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toánlần đầu ngay tại thời điểm mua Số còn lại họ chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định thưởng thì tiền trả ở các kỳ sau đềubằng nhau, gồm một phần doanh thu gốc và một phần trả chậm

Trang 23

1561 632

(1) 157

511 131 111,112

(2) (3) 3331

515 3387

(4)

Sơ đồ 1.7 – Kế toán bán hàng trả chậm

(1) Ghi nhận giá vốn hàng xuất kho hoặc số hàng gửi đi bán trả chậm

(2) Ghi nhận doanh thu hàng bán trả chậm

(3) Thu nợ từng kỳ

(4) Kết chuyển phân bổ số lãi trả chậm từng kỳ

* Kế toán trao đổi hàng hóa:

Trang 24

Sơ đồ 1.8 – Kế toán trao đổi hàng hóa

(1) Doanh thu phát sinh do bán hàng hóa

(2) Ghi nhận trị giá hàng hóa mua vào

(3a) Chi bổ sung do trị giá hàng mua vào lớn hơn trị giá hàng bán ra

(3b) Thu khoản chênh lệch do trị giá hàng mua vào nhỏ hơn trị giá hàng bán ra

kế toán hàng hoá được phản ánh trên tài khoản 611 “ Mua hàng ”

Trang 25

Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác định và kết chuyển trị giá thực tế của hàng cònlại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ trong

(1) Bán hàng thu tiền ngay (bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng)

(2) Bán hàng khách hàng chưa thanh toán

(3)Xuất bán thiết bị điện tử

(4) Kết chuyền doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

1.3 Sổ sách kế toán

- Hình thức nhật ký chung:

Trang 26

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ chi tiết tài khoản 131, 155, 156…

+ Sổ cái tài khoản: 131, 155, 156, 511, 632

- Hình thức nhật ký sổ cái:

+ Nhật ký sổ cái

+ Sổ chi tiết tài khoản 131, 155, 156…

+ Sổ cái tài khoản: 131, 155, 156, 511, 632

- Hình thức Nhật ký chứng từ

+ Nhật ký chứng từ số 8

+ Sổ chi tiết tài khoản 131, 155, 156…

+ Sổ cái tài khoản: 131, 155, 156, 511, 632

- Hình thức chứng từ ghi sổ:

+ Sổ chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ chi tiết tài khoản 131, 155, 156…

+ Sổ cái tài khoản: 131, 155, 156, 511, 632

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 27

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trụ sở chính : Công ty TNHH TM Tuấn Hiền

- Tên giám đốc : Lê Thanh Tuấn

Công ty được ủy ban nhân dân và Sở kế hoạch đầu tư TP Thanh Hóa cấpgiấy phép kinh doanh số 2801342802 vào ngày 22 tháng 04 năm 2009

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (năm mươi tỷ đồng)

Trang 28

+ Thạch cao

+ Sơn chống thấm

Công ty TM Tuấn Hiền là công ty TM có tư cách pháp nhân ,có con dấuriêng , hoạch toán kế toán độc lập , tự chủ về tài chính và có nghĩa vụ đóng thuếcho nhà nước

Công ty hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước và điều lệ riêngcủa công ty Công ty cũng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động trong xã hội

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công tyTNHH Thương mại Tuấn Hiền.

Chức năng

Bộ máy quản lý ban lãnh đạo Công ty cần có sự chỉ đạo đúng đắn hợp lý,

kỷ luật, khen thưởng và có định hướng giao nhiệm vụ cho cán bộ công nhânviên Công ty hoàn thiệt nhanh nhất và đạt kết quả tốt nhất

Phân tích dự báo nội bộ, phân tích dự báo môi trường kinh tế, môi trườngngành đưa ra những chiến lược phương pháp phù hợp để tạo cho việc kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty đạt kết quả tốt nhất

Nhiệm vụ

Là một đơng vị chuyên kinh doanh các mặt hàng :

+ Đồ gia dụng ,Thiết bị vệ sinh, Thạch cao, Sơn chống thấm

+ Điện tử -Điện máy -Điện lạnh

2.1.3 Tình hình tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hiền

Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồsau:

Ngày đăng: 15/07/2015, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1- Kế toán hàng hóa thông qua kho - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.1 Kế toán hàng hóa thông qua kho (Trang 19)
Sơ đồ 1.2 – Kế toán hàng hóa theo phương thức chuyển hàng - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.2 – Kế toán hàng hóa theo phương thức chuyển hàng (Trang 20)
Sơ đồ 1.4 – Kế toán hàng bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.4 – Kế toán hàng bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán (Trang 21)
Sơ đồ 1.5 – Kế toán bán hàng qua đại lý ( tại đơn vị gửi ) - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.5 – Kế toán bán hàng qua đại lý ( tại đơn vị gửi ) (Trang 22)
Sơ đồ 1.7 – Kế toán bán hàng trả chậm - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.7 – Kế toán bán hàng trả chậm (Trang 23)
Sơ đồ 1.8 – Kế toán trao đổi hàng hóa - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.8 – Kế toán trao đổi hàng hóa (Trang 24)
Sơ đồ 1.9.. Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 1.9.. Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền  Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (Trang 29)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền  Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên (Trang 32)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền (Trang 34)
Bảng 2.3: Sổ chi tiết bán hàng - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Bảng 2.3 Sổ chi tiết bán hàng (Trang 40)
Bảng 2.4. Sổ cái - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Bảng 2.4. Sổ cái (Trang 41)
Hình   thức   thanh   toán: - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
nh thức thanh toán: (Trang 54)
Hình thức thanh toán: Chưa thu tiền MS:2800596869-1 - chuyên đề KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN
Hình th ức thanh toán: Chưa thu tiền MS:2800596869-1 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w