Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm: * Chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất xây lắp như: - Chi phí nguyên vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình - Chi phí nhân công tạ
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay sự cạnh tranh không chi đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, vì vậy để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Đứng trên góc độ quản lý, để hạ giá thành sản phẩm, những nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm hiểu nguồn gốc và nội dung cơ cấu giá thành sản phẩm, phân tích được những ảnh hưởng của các nhân tố cụ thể tới sự tăng, giảm giá thành từ đó có các biện pháp điều chỉnh
Tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm là một phần quan trọng của hạch toán
kế toán Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán em nhận thấy đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là đề tài tổng quát bao hàm nội dung của các phân hành khác, việc nghiên cứu đề tài này giúp em hiểu sâu hơn về
công tác kế toán tại công ty Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông
Đà 25” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu
Do đặc điểm của các công trình thường kéo dài qua nhiều năm nhưng trong thời gian thực tập ngắn em lựa chọn công trình trong 1 năm để thuận tiện cho việc
Trang 2theo dõi và nghiên cứu Đó là công trình Dự án kênh tưới thủy lợi huyện Thạch Thành
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu bài chuyên đề này em sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp chứng từ kế toán
+ Phương pháp tính giá
+ Phương pháp tài khoản
+ Phương pháp tổng hợp và cân đối
+ Phương pháp đối chiếu trực tiếp
6 Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Sông Đà 25
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
Trang 3CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.1 Chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm:
* Chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất xây lắp như:
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình
- Chi phí nhân công tại công trường gồm cả chi phí giám sát công trình
- Khấu hao máy móc thiết bị tại công trường và các tài sản cố định khác sử dụng để thực hiện sản xuất xây lắp
- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để sản xuất xây lắp
- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến sản xuất xây lắp
- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình
- Chi phí liên quan trực tiếp khác
* Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất xây lắp và có thể phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình như: chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý chung
* Các chi phí khác có thể thu hồi lại từ khách hàng theo các điều khoản quy định trong hợp đồng như: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai…
Trang 42.1.1 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình
2.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về các loại NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng cụ sử dụng trong quá trình xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCD sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất xây lắp được thanh toán bằng tiền
2.2.1.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên
Trang 5- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình, bao gồm: chi phí khấu hao may thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công, c hi phí nhiên liệu dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến sử dụng máy thi công như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điều khiển máy
- Chi phí sản xuất chung: Gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCD dùng chung cho hoạt động ở tổ, đội và chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội
2.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí Những chi phí này kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, đối với chi phí này kế toán không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí mà tập hợp riêng sau đó phân bổ cho các đối tượng
Trang 62.2.1.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
- Chi phí bất biến (định phí) : Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về khối lượng
- Chi phí khả biến (biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng
- Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và yếu tố biến phí
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của nhà nước Giá thành dự toán chênh lệch giữa giá trị dự toán và phần lãi định mức
Giá thành dự toán của
- Lãi định mức
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định dựa trên cơ sở những điều kiện cụ thể của của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công Được xác định trước khi bước vào hoạt động xây dựng
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế được tính dựa trên cơ sở số liệu kế toán
về chi phí sản xuất xây lắp của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ Giá thành thực tế được xác định sau khi khối lượng hoàn thành và nghiệm thu
Ta có: Giá thành dự toán ≥ Giá thành Kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình,
Trang 7chính xác, toàn diện hiệu quả sản xuất thi công công tình và hạng mục công trình nhưng không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho quản lý chi phí sản xuất thi công
2.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cung cấp, các doanh nghiệp có thể biết phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình
sử dụng lao động, vật tư, vốn để từ đó có biện pháp hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng của các công trình Bên cạnh đó những số liệu còn là căn cứ giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Do đó việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm luôn là yêu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp
2.3.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
+ Phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
+ Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp cho các sản phẩm hoàn thành
và được nghiệm thu
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác…Phát hiện kịp thời các chênh lệch có ảnh hưởng tới chi phí để đưa ra các biện pháp xử lý
+ Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định
+ Đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh từng hạng mục công trình, công trình trong từng thời kỳ nhất định Cung cấp kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của công ty
Trang 82.4 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
2.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
* Đối tượng
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng tổ, đội thi công xây lắp
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp theo hai phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho công việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường giám sát chi phí sản xuất cho từng đối tượng
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp (Phương pháp phân bổ): các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nên không thể hạch toán riêng cho từng đối tượng mà phải lựa chọn phương pháp phân
bổ chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Tiến hành theo các bước sau:
Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức của các đối tượng
Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 92.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho quá trình xây lắp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo… chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công
và những nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý đội
Đối với nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình như cốp pha, đà giáo thì phải phân bổ cho từng đối tượng
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xin lĩnh vật tư
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ cốp pha, đà giáo …
Tài khoản sử dụng
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Phương pháp hạch toán chi phí NVLTT
Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Giá trị thực tế NVL xuất kho Trị giá NVL chưa Dùng trực tiếp sản xuất sử dụng nhập kho
TK 111, 112 331… TK 632 Trị giá NVL mua xuất thẳng sd Chi phí NVL vượt ĐM
TK 133 TK 154
Trang 10Thuế GTGT đầu vào Cuối kỳ kết chuyển
Trị giá NVLTT cuối kỳ
- Giá trị phế liệu thu hồi Thông qua kết quả hạch toán chi phí nguyên vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơi phát sinh, cho từng đối tượng chịu chi phí Kế toán thường xuyên kiểm tra đối chứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất mát hoặc khả năng tiết kiệm của vật liệu
2.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia công trình Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp thi công
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan, trường hợp không tập hợp được trực tiếp thì phải tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng
Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH …
Tài khoản sử dụng
TK 622 – Chi phí nhân công tực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Phương pháp hạch toán
Trang 11Sơ đồ 2.2: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ kết chuyển
CNTT sản xuất CP NCTT
TK 335
Tiền lương Trích trước tiền
Nghỉ phép PT lương nghỉ phép
2.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công …Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương công nhân điều khiển máy
Việc sử dụng máy thi công được tiến hành theo các hình thức:
+ Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy Trường hợp này máy móc thi công là tài sản của doanh nghiệp có thể tổ chức riêng thành tổ, đội máy thi công, hoặc không tổ chức thành tổ, đội thi công mà giao cho các tổ đội xây lắp thi công và quản lý sử dụng
+ Doanh nghiệp đi thuê máy thi công Việc thuê máy có thể kèm nhân viên điều khiển máy hoặc không kèm nhân viên điều khiển máy
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, một máy thi công có thể sử dụng cho nhiều công trình trong chu kỳ hạch toán Nên cần phân bổ chi phí máy thi công cho
Trang 12công việc hoàn thành của ca máy, theo ca máy làm việc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công Công thức phân bổ:
cả đối tượng Đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp công trình theoc công thức hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằngmaáy, để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng tài khoản 623 – chi phí sử dụng máy thi công Trườn hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà hạch toán trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627
Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ
+ Bảng phân bổ chi phí trả trước
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Hóa đơn Hàng hóa, dịch vụ mua ngoài…
Trang 13 Phương pháp hạch toán
- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Sơ đồ 2.3: Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 334 TK 623 TK 154
Tiền lương công nhân điều Cuối kỳ kết chuyển Khiển máy thi công CP MTC
TK 152, 153, 142…
Chi phí vật liệu, CCDC TK 632 phục vụ MTC Chi phí MTC vượt ĐM
TK 214, 152, 111
Chi phí khác
Trang 14- Trường hợp công ty có đội MTC riêng
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán MTC có tổ chức bộ máy KT riêng
TK 152, 153,111,112 TK 621 TK 154 TK 623 Chi phí NVL Kết chuyển K/c giá thành MTC
TK 334 TK 622 TK 512
Chi phí NCTT Kết chuyển giá bán nội bộ
TK 111, 214,33 TK 627 TK 632 Chi phí SXC Kết chuyển Chi phí vượt ĐM
- Trường hợp MTC thuê ngoài
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí MTC thuê ngoài
TK 331, 111,112 TK 623 TK 154 Giá thuê chưa thuế Cuối kỳ kết chuyển
TK 133
VAT
2.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chi phí trên phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: Lương nhân viên quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và các chi phí khác phát sinh ở tổ, đội
Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thi công khác nhau thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên
Trang 15CPSXC phân bổ cho
công trình, hạng mục công trình
=
Chi phí SXC cần phần bổ
X
CPNCTT của công trình, hạng mục công trình
CPNCTT của công trình, hạng mục công trình
* Chứng từ sử dụng
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Phiếu xuất kho (vật liệu, công cụ dụng cụ)
+ Bảng phân bổ chi phí trả trước
+ Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
+ Hóa đơn mua vào hàng hóa, dịch vụ mua ngoài
+ Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
+ Các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng
TK 627 – Chi phí sản xuất chung + TK 6271 – Chi phí nhân viên + TK 6272 – Chi phí nguyên vật liệu + TK 6273 – Chi phí công cụ , dụng cụ + TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCD + TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán
Trang 16Sơ đồ 2.6: phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154 Tiền lương nhân viên quản lý Cuối kỳ kết chuyển
Các khoản theo lương của CNV CPSXC
TK 152, 153…
Chi phí NVL, công cụ, dụng cụ
TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
TK 133 Thuế VAT
Khấu trừ
2.4.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 17Sơ đồ 2.7: phương pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
TK 621 TK 154 TK 152 Cuối kỳ kết chuyển Trị giá phế liệu thu hồi CPNVLTT của sản phẩm hỏng
TK 622 TK 138, 111,
Cuối kỳ kết chuyển Các khoản làm giảm CPNCTT giá thành sản phẩm
TK 623 TK 632 Cuối kỳ kết chuyển Giá thành sản xuất
CPMTC sản phẩm (giá vốn)
TK 627 Cuối kỳ kết chuyển CPSXC
2.4.3 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành sản phẩm công trình
Trong hoạt động sản xuất xây lắp các doanh nghiệp xây lắp phải có trách nhiệm bảo hành công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao Bảo hành sản phẩm xây lắp là sự đảm bảo bắt buôc theo pháp luật đối với các nhà thầu xây dựng về chất lượng của các sản phẩm đã hoàn thành bàn giao trong thời gian nhất định Nhà thầu xây lắp phải có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng do lỗi trong quá trình thi công xây lắp gây ra trong thời gian bảo hành Chi phí bảo hành công trình, hạng mục công trình là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp xây lắp phải chi ra trong quá trình sửa chữa những hư hỏng của công trình phải bảo hành Để bù đắp chi phí trong quá trình bảo hành và đẻ phản ánh đúng chi phí sản xuất xây lắp, các doanh nghiệp phải thực hiện trích trước chi phí sửa chữa bảo hành từng công trình Phản ánh quá trình trích trước chi phí phát sinh kế toán sử dụng tài khoản 335 – Chi phí phải trả
* Phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 2.8: phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành
TK 711 TK 352 TK 627 TK 154
Không phải sửa Trích trước CP
BH, CP trích trước sửa chữa, BH
2.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang sẽ tuỳ thuộc phương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa bên xây lắp (bên nhận thầu) và chủ đầu tư (bên giao thầu)
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định
Với đặc điểm hoạt động xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được tiến hành như sau:
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang
Trang 19Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức: Chi phí
CP phát sinh trong kỳ
X
Giá dự toán của giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ
CP dự toán của giai đoạn xây lắp hoàn thành
+
CP dự toán của giai đoạn xây lắp DDCK
CP dự toán của giai đoạn XL DDCK = Giá trị dở dang x % hoàn thành 2.5 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
2.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
2.5.1.1 Đối tượng tính giá thành
Doanh nghiệp xây lắp với đặc thù sản xuất sản phẩm đơn chiếc, hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu quyết toán
2.5.1.2 Kỳ tính giá thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toán theo chi phí thực tế thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là những công trình được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá trị dự toán thì kỳ tính giá thành là theo quý hoặc tháng
2.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.5.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phương pháp tính giá thành trực tiếp hay còn gọi là phương pháp tính giá thành giản đơn Áp dụng phương pháp này giá thành công trình, hạng mục công
Trang 20trình hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao
- Trường hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lượng xây dựng hoàn thành theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì phải tính được giá thành khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thi trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng chi phí dự toán của công trình
2.5.2.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức, giá thành sản phẩm xây lắp được xác định trên các cơ sở kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí được duyệt, những thay đổi định mức và thoát ly định mức đã được kế toán phản ánh Việc tính giá thành sản phẩm được tiến hành theo trình tự sau:
- Căn cứ vào các định mức kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí sản xuất
để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình
- Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức
- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại giá thành định mức và
số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức
Trang 21Trên cơ sở tính toán được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức và số chi phí sản xuất thoát ly định mức kế toán tính được giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình theo công thức sau:
+ (-)
Chênh lệc
do thay đổi định mức
+ (-)
Chênh lệch do thoát ly định mức
Phương pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kỹ thuật, phát hiện kịp thời, chính xác các khoản chi phí vượt định mức để có biện pháp kịp thời phát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết kiệm kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
2.5.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là các chi phí phát sinh được tính dồn
và lũy kế theo đơn đặt hàng trên cơ sở các “ Phiếu tính giá thành” theo từng đơn hàng, theo từng công việc Khi đơn hàng, công việc hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp được chính là giá thành của đơn hàng đó, khi chưa hoàn thành đơn hàng thì chi phí tập hợp được chính là chi phí dở dang của doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG III:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ 25 3.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Sông Đà 25
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên tiếng việt : Công ty cổ phần Sông Đà 25
Tên tiếng anh : Song Da Join stock company
Trụ sở chính : 100 Trường Thi – P.Trường Thi – Tp.Thanh Hóa Điện thoại : 0373.385.248
số 2603000367 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 09 tháng 02 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần 6 ngày 22 tháng 12 năm 2009
- Vốn điều lệ : 36.768.000.000 đồng
- Số lượng cổ phần : 1.838.400 cổ phần
3.1.2 Tình hình tài chính của công ty Sông Đà 25
Trang 23Qua bảng trên ta nhận thấy:
- Tài sản năm 2011 tăng 43.408.264.834đ so với năm 2010, tương ứng tăng 13,82%
- Nợ ngắn hạn năm 2011 tăng 34.176.878.813đ so với năm 2010, tương ứng tăng 13,96%
- Nợ dài hạn năm 2011 tăng 155.243.007đ so với năm 2010, tương ứng tăng 4,66%
- Doanh thu năm 2011 tăng 8.790.000.000đ so với năm 2010, tương ứng tăng 4,24%.so với năm 2009,
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 857.000.000đ , tương ứng tăng 11,84%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 1.067.000.000đ so với năm 2010, tương ứng tăng 15,21%
Trang 24- Lợi nhuận sau thuế năm 2011tăng 1.353.000.000đ so với năm 2010, tương ứng tăng 24,09%
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý đượ khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP Sông Đà 25
P.Tài chính Kế toán
P.Quản
lý Kỹ thuật
Xí nghiệp 25.1
Xí nghiệp Cầu
Xí nghiệp 25…
Xí nghiệp 25.9
Trang 25- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan thẩm quyền cao nhất của công ty, Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết ủy quyền
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Số thành viên hội đồng quản trị của công ty bao gồm 05 thành viên
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hanh hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc quyết định của đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu cổ đông, nhóm cổ đông
- Ban giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phòng tài chính – Kế toán: Có chức năng tập hợp các thông tin kinh tế quản
lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của công ty Lập kế hoạch tài chính, tổ chưc chỉ đạo, thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu hồi vốn, huy động vốn, tập hợp các khoản chi phí sản xuất, xác định kết quả kinh doanh của công ty theo niên độ quý, năm Đồng thời theo dõi các khoản nộp ngân sách nhà nước như thuế, phí, lệ phí phù hợp và đúng theo quy định của pháp luật, của nhà nước
+ Phòng tài chính- Kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc quản
lý công tác kế hoạch sản xuất, cung cấp thông tin kinh tế, tham gia công tác đấu thầu công trình, ký kết các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, xây dựng đơn giá khoán nội
Trang 26bộ, xác định khối lượng hoàn thành công trình, bàn giao công trình và thanh lý các
hợp đồng kinh tế đó khi hết hiệu lực hợp đồng Dồng thời chịu trách nhiệm về công
tác kỹ thuật, xây dựng quy trình sản xuất, tiến độ thi công công trình, chất lượng
công trình
+ Phòng quản lí vật tư: Triển khai nhiệm vụ đầu tư, xây dựng các dự án thuộc dự
án đầu tư,cùng với ban giám đốc và các phòng ban chức năng điều hành thi công
trong nội bộ công ty một cách thống nhất với các xí nghiệp, đội trực thuộc trên cơ
sổ các hợp đồng xây dựng
3.1.3.2 Cơ cấu phòng kế toán
- Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 25
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 25
Kế Toán Tiền Lương
Kế Toán Ngân Hàng
Kế Toán Công Nợ
Kế Toán Các Khoản Nộp NSNN
Kế toán Giá Thành Doanh Thu
Kế Toán Vật
Tư, TSCD
Kế toán các xí nghiệp, đội trực thuộc
Trang 27Quan hệ chức năng
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung toàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty, quan hệ với các ngân hàng, các cơ quan và nhà nước có liên quan Chịu trách nhiệm trước ban quản lý công ty và nhà nước về mọi mặt hoạt động của công tác tài chính kế toán
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi trả các khoản tiền mặt của công ty và ghi chép vào sổ quỹ
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: kiểm tra tính lương, sản phẩm, lương thời gian, lễ tết và các khoản phụ cấp, bảng kê tiền lương, bảng kê bảo hiểm Xác định được tiền lương phải trả cho người lao động đồng thời số BHXH, BHYT, KPCD cần trích vào chi phí và khấu trừ vào lương của người lao động để nộp cho
cơ quan bảo hiểm
- Kế toán ngân hàng: Phản ánh đày đủ ,kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động tiền gửi ngân hàng của công ty
- Kế toán giá thành doanh thu: chịu trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán thanh toán: phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác số hiện có và tình hình biến động tiền mặt, theo dõi các khoản phải trả của công ty đối với khách hàng
- Kế toán vật tư, tài sản cố định: Chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh kịp thời giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ hiện có và tình hình tăng giảm, tính đúng, tính đủ số khấu hao TSCĐ, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ
3.1.3.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, và áp dụng chế
độ kế toán theo quyế định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND
Trang 28+ Hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân liên hoàn
+ Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Tính khấu hao TSCD theo phương pháp đường thẳng
+ Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn
* Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ
CĐPS
Trang 293.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Sông Đà 25
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty là các công trình và hạng mục công trình Cụ thể trong bài em chọn công trình dự án kênh tưới thủy lợi huyện Thạch Thành
Tên công trình: Dự án thủy lợi kênh tưới huyện Thạch Thành
Loại công trình: công trình thủy lợi
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án thủy lợi tỉnh Thanh Hóa
Nhà thầu thi công: Công ty Cổ phần Sông Đà 25
Tiến độ thi công công trình: Ngày thi công: 15/01/2012
Ngày hoàn thành: 31/12/2012
3.2.2 Kết cấu giá thành nội bộ công trình của công ty
Đối với hoạt động xây lắp kết cấu dự toán công trình nội bộ bao gồm:
- Chi phí trực tiếp:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí quản lý dự án: Chi Chiếm từ 6 -10% giá trị dự toán, bao gồm các khoản:
+ Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chiếm 38 - 44% chi phí quản lý tương đương chiếm 4,2% giá trị dự toán
+ Chi phí khấu hao thiết bị quản lý chiếm 10 – 15% chi phí quản lý, tương đương 1,4% giá trị dự toán
+ Chi phí nguyên vật liệu, văn phòng phẩm chiếm 7 – 9% chi phí quản lý, tương đương 0,8% giá trị dự toán
+ Chi phí khác phục vụ quản lý
- Lợi tức tính trước: Chiếm 10% giá trị dự toán
- Chi phí khác gồm:
Trang 30+ Chi phí dự phòng: dự phòng cho yếu tố trượt giá, dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh đối với công trình dưới 2 năm thì chỉ cần lập dự phòng cho yếu
tố khối lượng phát sinh
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh được tính bằng 5% chi phí xây dựng, chi phí quản lý, chi phí khác
+ Chi phí giải phóng mặt bằng: 1,5% tổng chi phí NVL, NCTT, MTC
+ Thuế GTGT (theo chế độ hiện hành): 10%
+ BHXH, BHYT, BHTN: 20% tiền lương cơ bản của người lao động chiếm 2,5 – 3,5% giá trị dự toán
+ KPCĐ: 2% tiền lương thực trả chiếm 0,25 – 0,3% giá trị dự toán
+ Lãi vay ngân hàng: Theo thực tế vay, chiếm 5 – 9% dự toán
+ Chi phí bảo hành công trình được tính 5% giá trị công trình
Tùy vào từng công trình, hạng mục công trình có những khoản mục dự toán khác nhau, cụ thể chi phí dự toán của công trình Dự án kênh tưới huyện Thạch Thành như sau:
Trang 31Bảng 3.2: Tổng hợp chi phí dự toán CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN KÊNH TƯỚI THỦY LỢI HUYỆN THẠCH THÀNH
3.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.3.1 Công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong quá trình xây dựng công trình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm nhiều loại khác nhau Vì vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí này góp phần đảm bảo tính chính xác cho việc xác định giá thành công trình, hạng mục công trình
Chi phí vật liệu đưa vào công trình phải bảo đảm đúng định mức theo dự toán
hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được công ty duyệt
Việc sử dụng vật tư có thể thấp hơn định mức nếu tiết kiệm được vật tư trong chế độ cho phép nhưng vẫn bảo đảm chất lượng công trình Còn nếu do điều kiện
Trang 32khách quan bất khả kháng việc sử dụng vật tư quá định mức, khi sử dụng vật tư quá định mức phải được phòng kế hoạch kỹ thuật thẩm tra và trình giám đốc phê duyệt
3.2.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ
- Tại đội sản xuất
Căn cứ vào các chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, hợp đồng,… kế toán lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu mua về
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của các đội thông qua giấy xin cấp vật tư kế toán lập phiếu xuất kho Giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
Hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho, các chứng từ liên quan
kế toán đội tiến hành phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào thẻ kho, sổ chi tiết vật tư và cuối tháng lập bảng tổng hợp nhận xuất tồn vật tư
Cuối tháng kê toán đội tập hợp đầy đủ hóa đơn chứng từ và gửi về phòng kế toán
và chi tiết cho từng công trình
Trình tự luân chuyển chứng từ chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 33Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phú NVLTT
Bộ Phận LQ Giám Đốc Kế toán Tổng Hợp Thủ kho
duyệt
Phiếu y/c vật
tư đã duyệt
kiểm tra, viết PXK
PXK 01, 02, phiếu yc vt
Kiểm tra, xuất kho
Trang 34*Trình tự ghi sổ chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.5: Trình tự ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.3.3 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
NV1: Ngày 05/12 Xuất kho 100 tấn xi măng, giá xuất kho 1.340 000đ/tấn
theo phiếu xuất kho số PX 082
- Chứng từ đi kèm: Phiếu xuất kho số PX 0028, phụ lục số 01
- Kế toán định khoản
Nợ TK 621: 134.000.000
Có TK 152: 134.000.000
Chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng kê…)
Bảng kê chứng từ gốc
Thẻ tính giá thành
Sổ chi tiết TK
621
Trang 35theo HĐ số 24366 giá mua chưa thuế GTGT 380.555 đ/m3 xuất thẳng sử dụng Thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt
- Chứng từ đi kèm: Hóa đơn GTGT số 24366 ( phụ lục số 02), Phiếu chi số
Trang 36CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 02
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Quý 4 năm 2012 Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu tài khoản: TK 621.9
Công trình : Dự án kênh tưới thủy lợi huyện Thạch Thành
PX 082 02/12 Xuất kho NVL cho công trình 152 134.000.000
PX083 05/12 Xuất kho NVL cho công trình 152 18.245.898
HĐ 5/12 Mua NVL xuất thẳng cho công trình 111 68.560.000
Trang 37SỔ CÁI QUÝ IV/2012 TÀI KHOẢN: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
SỐ HIỆU :621 Ngày
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
8.244.555.012 8.244.555.012
-Số dư cuối quý X
3.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
3.2.4.1 Công tác quản lý chi phí nhân công
Đơn giá chi phí nhân công trong ngành xây dựng cơ bản hiện hành được quy định như sau:
Trang 38Chi phí nhân công trực tiếp trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp
mà có thể khoán cho người lao động để tính cho 1 ngày công định mức
Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định như sau:
- Mức lương tối thiểu năm 2012 là: 1.050.000 đ/tháng
- Cấp bậc tiền lương theo bảng lương A-1 ban hành theo Nghị định số 108/2010/NĐ ngày 29/10/2010 của chính phủ
- Phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% lương tối thiểu
- Phụ cấp không ổn định ở mức bình quân 10%
- Các khoản lương phụ (nghỉ lễ, nghi phép, dụng cụ lao động đơn giản, …) tính bằng 16% lương cơ bản
Việc quản lý chi phí nhân công trong công ty đươc quy định như sau:
- Đối với lao động trong công ty việc thanh toán chi phí nhân công đúng định mức và đơn giá phù hợp với tỷ lệ khoán nội bộ hoăc tỷ lệ quyết toán của công trình trúng thầu
- Khi thanh toán lương cho người lao động trong công ty trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định hiện hành
- Đối với lao động thuê ngoài thì việc thanh toán tiền công theo thỏa thuận giữa hai bên nhưng không vượt quá định mức và đơn giá tối đa bằng 95% đơn giá trả cho người lao động trong công ty
- Hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
+ Lương công nhật: áp dụng đối với những lao động làm khoán theo thời vụ cho công ty
Công thức tính:
Lương công nhật = Ngày công X Đơn giá + Phụ cấp lương + Lương thời gian: áp dụng cho những nhân viên trong danh sách là những công nhân có trình độ kỹ thuật cao, gắn bó với Công ty trong thời gian dài và những nhân viên văn phòng(bộ phận quản lý trực tiếp và gián tiếp)
Trang 39Lương thời gian = Lương cơ bản x Hệ số lương + Các khoản phụ cấp
22
Cụ thể: Tính tiền lương của công nhân Nguyễn Thành Hưng theo hình thức lương công nhật và Trịnh Thị Hồng theo lương thời gian
- Theo bảng chấm công anh Hưng được 25 công, chị Hồng được 26 công
- Công ty áp dụng đơn giá là 80.000 đồng/công
- Lương cơ bản là 350.000, hệ số lương của chị Hồng là 1,2
- Các khoản phụ cấp mà anh Hưng và chị Hồng được hưởng gồm 100.000đ (tiền xăng xe) + 200.000đ (tiền ăn ca) = 300.000đ
Vậy tiền lương mà anh Hưng được lĩnh là:
25 x 80.000 + 300.000 = 2.300.000đ
Tiền lương mà chị Hồng được lĩnh là:
1.050.000/22 x 26 x 2 + 300.000 = 2.781.818đ
- Việc lập và thanh toán lương được thực hiện theo tháng
- Công ty sử dụng TK 334 – Phải trả người lao động và TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp chi tiết theo từng công trình
3.2.4.2 Trình tự luân chuyển chứng từ
- Tại đội sản xuất
Căn cứ vào bảng chấm công kế toán lập bảng lương, bảng thanh toán lương Cuối tháng kế toán tập hợp đầy đủ hóa đơn chứng từ gửi về phòng kế toán công
ty
- Tại phòng kế toán công ty: Căn cứ vào các chứng từ gốc từ đội gửi lên, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại, tập hợp vào bảng kê chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí NCTT
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí NCTT