Trong bất cứ doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp thương mại hay sản xuất trực tiếpthì tài sản cố định TSCĐ luôn là một phần tài sản rất quan trọng, quyết định sự tồn tạivàphát triển của
Trang 1DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ ngày Nhà nước ta chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến rõ rệt, tuy nhiên để đápứng và bắt kịp với tốc độ của một nền kinh tế đang phát triển đòi hỏi phải có một cơ chếquản lý khoa học phù hợp Chế độ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp, chế độ kế toán mới ban hành là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý
vĩ mô của Nhà nước
Để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước đòi hỏi các Doanh nghiệp ápdụng chính xác những chế độ của Nhà nước ban hành trong công tác quản lý và côngtác kế toán của Doanh nghiệp đó
Trong các khâu quản lý tại Doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lý kế toántài sản cố định là một trong những mắt xích quan trọng nhất của Doanh nghiệp Tài sản
cố định không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh trong Doanh nghiệp mà thực chất trong Doanh nghiệp tài sản cố định thườngchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản, vốn Doanh nghiệp, giá trị tài sản ảnh hưởngđến chất lượng hoạt động của Doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuậtphát triển như hiện nay Giá trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụngngày càng chặt chẽ và khoa học, hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh trong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý và sửdụng tốt tài sản cố định không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng năng lực hoạt động,tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòntài sản cố định gây ra
Mặt khác trong Doanh nghiệp tài sản cố định còn là thước đo trình độ quản lýcủa Doanh nghiệp, nó khẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn của Doanh nghiệp
Với những lý do trên sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế công tác kế toántại Công ty TNHH TM Trung Nghĩa em mạnh dạn nhận đề tài “Hoàn thiện công tác kếtoán tài sản cố định Công ty TNHH TM Trung Nghĩa”
Nội dung luận văn ngoài phần lời mở đầu, kết luận gồm 3 phần chính sau:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong các Doanh nghiệp
Chương III: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM Trung
Nghĩa
Chương IV: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty
TNHH TM Trung Nghĩa
Trang 3CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bất cứ doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp thương mại hay sản xuất trực tiếpthì tài sản cố định (TSCĐ) luôn là một phần tài sản rất quan trọng, quyết định sự tồn tạivàphát triển của doanh nghiệp.TSCĐ là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TS của doanhnghiệp, cógiá trị lớn, thời gian luân chuyển dài, nên đòi hỏi thiết yếu là phải tổ chức tốtcông tác hạchtoán TSCĐ để theo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm TSCĐ về số lượng
và giá trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trịcủa doanh nghiệp
Khi TSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng thì yêu cầu đối với việc quản lý, tổ chức hạch tón TSCĐ càng cao nhằm góp phần
sử dụng hiệu qủa TS hiện có của doanh nghiệp
Mặt khác trong Doanh nghiệp tài sản cố định còn là thước đo trình độ quản lýcủa Doanh nghiệp, nó khẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn của Doanh nghiệp
Vì vậy sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH
TM Hoàng Lý em mạnh dạn nhận đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố địnhCông ty TNHH TM Hoàng Lý”
2 Mục đích nghiên cứu.
- Tổng hợp các kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế, củng cố thêm kiến
thức, nâng cao kỹ năng thực hành
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá về Công tác kế toán TSCĐ của công ty TNHH TMHoàng Lý
Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp đồng thời đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ trong điều kiện nền kinh tế cạnhtranh và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TMHoàng Lý
Trang 4Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 Emnghiên cứu các công tác liên quan đến TSCĐ của tháng 12 năm 2013 của công tyTNHHTM Trung Nghĩa.
5 Phương pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu bài chuyên đề này em sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp chứng từ kế toán
+ Phương pháp tổng hợp và cân đối
+ Phương pháp đối chiếu trực tiếp
6 Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TM TrungNghĩa
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TMTrung Nghĩa
Trang 5CHƯƠNG II:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm:
TSCĐ là những tư liệu sản xuất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất
kinh doanh Đó là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Tiêu chuẩn giá trị của chúng được quy định phùhợp với tình hình thực tế và các chính sách kinh tế, tài chính của Nhà nước
TSCĐ gồm 2 loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Mỗi loại TSCĐ trên có tính hữu ích khác nhau, yêu cầu quản lý cũng khác nhau, nên phải tổ chức
ghi chép trên những tài khoản kế toán khác nhau
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam tài sản cố định phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Có thể kiểm soát được lợi ích kinh tế hiện tại và tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Hoàn toàn xác định được giá trị bằng tiền và tương đương tiền một cách chắc chắn
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên
Đặc điểm:
- Sử dụng lâu dài trong kinh doanh không thay đổi hình thái vật chất của một đơn vị tàisản hữu hình trong quá trình sử dụng tài sản
- Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần vô
hình hoặc hữu hình và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi quản lý TSCĐ phải nghiêm túc thường xuyênliên tục theo dõi sự biến động của tài sản về số lượng chất lượng, hao mòn, nguyên giá
và giá trị còn lại của tài sản
+ Về mặt hiện vật:
Phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, theo từng loại từng nhóm TSCĐ.
Phải quản lý trong suốt thời gian sử dụng tức là phải quản lý từ việc đầu tư, mua sắm,
xây dựng đã hoàn thành, quá trình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp … cho đến khi
không sử dụng hoặc không sử dụng được (thanh lý hoặc nhượng bán)
+ Về mặt giá trị
Phải theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ, phải tính được phần giá trị
TSCĐ đã chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh Từ đó tính và phân bổ số khấu
Trang 6hao hợp lý, kiểm tra chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn từ ban đầu để tái đầu
tư TSCĐ
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Kế toán TSCĐ rất phức tạp bởi vì các TSCĐ thường có quy mô và thời gian phát sinh dài Thêm vào đó yêu cầu quản lý TSCĐ rất cao Do vậy, để đảm bảo việc
ghi chép kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnTSCĐ,đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý, giám sát chặt chẽ càngnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, Doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán mộtcách khoa học và hợp lý Để đáp ứng được những yêu cầu trên, kế toán phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời về số
lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ Doanh nghiệp, việc hình thành và nội dung TSCĐ của Doanh nghiệp.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân
bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợpchính xác và phân bổ hợp lý chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lạitài sản khi cần thiết tổ chức phân tích tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở Doanhnghiệp
1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
1.2.1 Phân Loại TSCĐ
a.Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của Doanh nghiệp được chia làm 2 loại:Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
*/.Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện
bằng những hình thái vật chất cụ thể Gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thicông, xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà kho, đường xá, cầu cống phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Máy móc, thiết bị: bao gồm toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong sản xuấtnhư dây chuyền công nghệ thiết bị động lực
- Phương tiện vận tải truyền dẫn: gồm các loại phương tiện vận tải đường sắt,đường thủy, đường bộ,… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng tải,thông tin
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm (chè,cao su, cà fê,…), súc vật làm việc (ngựa, trâu, bò,…) và súc vật cho sản phẩm (trâu, bòsữa,…)
Trang 7*/ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
biểu hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, có thời gian sử dụng hữu ích cho hoạt độngSXKD của Doanh nghiệp trong nhiều niên độ kế toán Loại này bao gồm:
- Chi phí thành lập Doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn
bị thành lập Doanh nghiệp như chi phí thăm dò, chi phí lập dự án đầu tư, chi phí quảngcáo,… Các chi phí này không có mối liên quan bất kỳ với một loại sản phẩm hay dịch
vụ khác của Doanh nghiệp
- Bằng phát minh và sáng chế: Là các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để mualại tác quyền, bằng sáng chế của nhà phát minh hay những chi phí mà Doanh nghiệpphải trả cho các công trình nghiên cứu, thử nghiệm được Nhà nước cấp bắng sáng chế
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là các loại chi phí mà Doanh nghiệp tự thựchiện hoặc thuê ngoài, thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển để lập kế hoạchdài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài của Doanh nghiệp
- Lợi thế thương mại: Là khoản chi phí Doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trịthực tế của tài sản cố định hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh như vị tríthương mại, sự tín nhiệm của khách hàng, danh tiếng của Doanh nghiệp
- Quyền đặc nhiệm (hay quyền khai thác): bao gồm các chi phí Doanh nghiệpphải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc quyền sảnxuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng đã ký kết với Nhànước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liên quan đến việc tiếp nhậnđặc quyền (hoa hồng, giao tiếp thủ tục pháp lý…)
- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó để thừa kế cácquyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định
- Nhãn hiệu: Bao gồm các phí mà Doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn hiệu haytên nhãn hiệu nào đó
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong 1 khoảng thời gian nhấtđịnh theo hợp đồng
- Bản quyền tác giả: Là tiền phí thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhậncho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình
b Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của Doanh nghiệp được chia làm hai loại: tàisản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê ngoài
*/ Tài sản cố định tự có: Bao gồm các TSCĐ do xây dựng mua sắm hoặc tự chế
tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp
*/ Tài sản cố định đi thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng đã ký kết Tùy theo điều khoản của hợp đồng đã ký kết,TSCĐ của Doanh nghiệp được chia thành:
Trang 8- Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định đi thuê nhưng doanhnghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo hợp đồng thuê.
- Tài sản cố định thuê hoạt động: Là những tài sản cố định đi thuê của doanh nghiệpkhác để sử dụng trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết
c Phân loại theo hình thái sử dụng
Căn cứ vào hình thái sử dụng TSCĐ của từng thời kỳ TSCĐ được chia thành cácloại:
- Tài sản cố định đang dùng: Là TSCĐ mà Doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt
động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của Doanhnghiệp
- Tài sản cố định chưa cần dùng: Là những tài sản cần thiết cho kinh doanh hay
hoạt động khác của Doanh nghiệp song hiện tại chưa cần dùng đang được dự trữ để saunày sử dụng
- Tài sản cố định phúc lợi: Là những TSCĐ của Doanh nghiệp dùng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng như: nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ,…
1.2.2 Đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhấtđịnh Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phântích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Doanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầuquản lý TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng trong mọi trường hợp, TSCĐ phải đượcđánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Vì vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị củaTSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
Cần chú ý rằng: đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ không bao gồm phần thuế GTGT đầuvào Ngược lại đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp hay trường hợp TSCĐ mua sắm dùng để SXKD những mặt hàng không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT Trong chỉ tiêu nguyên giá, TSCĐ lại gồm cả thuế GTGTđầu vào
a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
+
Các khoảnchi phí lắpđặt chạy thử
-Chi phí giảmgiá chiết khấu(nếu có)
- TSCĐ do bộ phận XDCB tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá trị thực tế của côngtrình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan và thuế trước bạ (nếu có)
- TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao = Giá trị trả + Các khoản phí tổn mớitrước khi dùng (chạy thử, thuế trước bạ) – Các khoản giảm giá mua hàng (nếu có)
- Tài sản cố định được cấp điều chuyển đến:
Trang 9+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị ghi ở đơn vị cấp
+ Các chi phí tổn mới trước khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển bốc dỡ,lắp đặt, chạy thử,…)
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nguyên giá, giátrị còn lại và số khấu hao lũy kế được ghi theo số đơn vị cấp Các chi phí tổn mới trướckhi dùng phản ánh được trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyêngiá TSCĐ
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tăng thưởng, viện trợ, nhập lại góp vốnliên doanh,… Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhậncộng các chi phí tổn mới, trước khi dùng (nếu có)
Nguyên giá tài
sản cố định đi
thuê
=
Tổng số nợphải trả theohợp đồng thuê
Số lãi phảitrả mỗi kỳ
* Nguyên giá tài sản cố định vô hình: Là các chi phí thực tế phải trả khi thực hiệnnhư phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển,…
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi Doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, nâng cấpTSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ Khi thay đổi nguyên giá,Doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêunguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổsách
b Hao mòn tài sản cố định
- Hao mòn: Là sự giảm giá của TS theo chu kỳ kinh tế của TS Hao mòn là đặc tính
khách quan của TSCĐ làm cho TSCĐ bị giảm dần giá trị sử dụng và năng lực SXKD Hao mòn gồm có 2 loại: Hao mòn vô hình (không có hình thái vật chất)
Hao mòn hữu hình (có hình thái vật chất)
+ Hao mòn vô hình là sự hao mòn về kinh tế do TS bị lỗi thời về kỹ thuật và công nghệ
+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất của TS biểu hiện ở sự giảm dần giá trị, giátrị sử dụng
* Ý nghĩa: Trong quản lý TS và sử dụng TS hao mòn được ước tính để xác định chu kỳ
sử dụng hữu ích của TS
- Khấu hao: Là quá trình bù đắp giá trị Là sự phân bổ dần và ghi nhận trước mộtkhoản chi bằng tiền giá trị ban đầu của TSCĐ vào chi phí kinh doanh
c Giá trị còn lại tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSCĐ thì giá trị còn lại TSCĐ phảiđược điều chỉnh theo công thức:
Trang 10x Giá trị đánh giá lại TSCĐNguyên giá tài sản cố địnhĐánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định hiện có của đơn vị
và hiện trạng TSCĐ cũ hay mới để có phương hướng đầu tư, có kế hoạch sửa chữa, bổsung và hiện đại hóa
1.3 Kế toán tài sản cố định
1.3.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định
a Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định
Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, Doanh nghiệp phải lập hội đồng giao nhậngồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để lập "Biên bản giaonhận TSCĐ" cho từng đối tượng TSCĐ Đối với những TSCĐ cùng loại, giao nhậncùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau
đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơriêng cho từng TSCĐ Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm "Biên bản giao nhận TSCĐ", hợpđồng, hoá đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liênquan Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐcủa Doanh nghiệp Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận thẻnày được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Khi lập xong, thẻTSCĐ được dùng để ghi vào "Sổ tài sản cố định", sổ này được lập chung cho toànDoanh nghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển
Chứng từ kế toán.
- Biên bản giao nhận TSCĐ: nhằm xác định việc giao nhận TSCĐ sau khi hoànthành xây dựng, mua sắm, được biếu tặng đưa vào sử dụng tại các đơn vị hoặc TScủa đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh.Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ/HĐ) lập cho từng loại TSCĐ, đối vớitrường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều TS cùng loại, cùng giá trị và do cùng mộtđơn vị giao nhận có thể lập chung một biên bản giao nhận Biên bản này được lậpthành 2 bản, mỗi bên giữ một bản, chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ, thẻ vàcác sổ kế toán có liên quan
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 04- TSCĐ):
Là biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữalớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa với bên thực hiện việc sửa chữa và là căn cứ ghi sổ kếtoán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ Biên bản giao nhận này lập thành 2 bản, haibên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản, sau đó chuyển cho kế toán trưởng kýduyệt và lưu lại tại phòng kế toán
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05- TSCĐ):
Là xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tàiliệu liên quan đến số chênh lệch (tăng) do đánh giá lại TSCĐ Biên bản này được lập
Trang 11thành hai bản, một bản lưu tại phòng kế toán, một bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật củaTSCĐ.
- Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ/BB) ;
Là công cụ để ghi chép kịp thời và đầy đủ các tài liệu hạch toán có liên quanđến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi thanh lý hoặc chuyển giao cho đơn vịkhác Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổinguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ dùngchung cho mọi TSCĐ và riêng từng đối tượng ghi TSCĐ, do kế toán lập, kế toántrưởng ký xác nhận Căn cứ lập thẻ là biên bản giao nhận TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật
có liên quan Thẻ được lưu ở bộ phận kế toán trong suốt thời gian sử dụng Căn cứ vàocác nghiệp vụ phát sinh khấu hao, sửa chữa lớn, xây dựng trang bị thêm hoặc tháo dỡmột số bộ phận, thanh lý, nhượng bán, kế toán phải ghi chép kịp thời các biến độngvào thẻ
- Ngoài các chứng từ trên DN còn sử dụng các chứng từ khác như: hoá đơn muahàng, hoá đơn cước phí vận chuyển, lệ phí trước bạ, tờ kê khai thuế nhập khẩu, cácchứng từ thanh toán để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thờidựa trên các hồ sơ khác bao gồm :
+) Hồ sơ kỹ thuật: theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này do phòng
kỹ thuật quản lý
+) Hồ sơ kinh tế: bao gồm các hợp đồng kinh tế, các hoá đơn, biên bản nghiệm thu vể
kỹ thuật của TSCĐ, biên bản giao nhận, các chứng từ thanh toán
b Kế toán chi tiết giảm tài sản cố định
TSCĐ của Doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như điềuchuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, nhượng bán, thanh lý tuỳ theotừng trường hợp giảm TSCĐ mà Doanh nghiệp phải lậpchứng từ như " Biên bản giaonhận TSCĐ", " Biên bản thanh lý TSCĐ" Trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghigiảm TSCĐ trên các "Sổ tài sản cố định"
Trường hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong Doanh nghiệp thì kế toánghi giảm TSCĐ trên " Sổ tài sản cố định" của bộ phận giao và ghi tăng trên "Sổ tài sản
cố định " của bộ phận nhận
- Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03 - TSCĐ):
Là xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán.Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ têncủa trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05- TSCĐ):
Là xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tàiliệu liên quan đến số chênh lệch (giảm ) do đánh giá lại TSCĐ Biên bản này được lậpthành hai bản, một bản lưu tại phòng kế toán, một bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật củaTSCĐ
Trang 12c Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán chi tiết TSCĐ
Để theo dõi chi tiết TSCĐ kế toán sử dụng 2 loại sổ chi tiết sau:
Sổ TSCĐ : Sổ này dùng chung cho toàn doanh nghiệp, sổ này mở căn cứ vào cách thức
phân loại TS theo đặc trưng kỹ thuật, Số lượng sổ này tuỳ thuộc vào từng loại chủngloại TSCĐ
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng giảm và khấu hao
Sổ chi tiết TSCĐ: (theo đơn vị sử dụng)
Mỗi một đơn vị hoặc một bộ phận sử dụng phải mở một sổ để theo dõi TSCĐ.Căn cứ để ghi là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ
Ngoài 2 mẫu sổ chi tiết trên DN có thể mở các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quảnlý
1.3.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành, việc kế toán tài sản cố định hữu hình được theo dõi trêncác khoản sau:
a Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình: dùng để phản ánh giá trị có và
biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệptheo nguyên giá
Bên nợ:
- Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng do được cấp, do hoàn thànhXDCB bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia liên doanh gópvốn, do được tặng biếu, viện trợ,…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạonâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên có:
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác do nhượng bán,thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,…
- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt 1 số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ
Số dư bên nợ:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở đơn vị
Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình chi tiết thành sáu tài khoản cấp 2 gồm:
Tài khoản 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
Tài khoản 2113: Máy móc thiết bị
Tài khoản 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Trang 13Tài khoản 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài khoản 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác
b Kế toán sử dụng TK 213 - TSCĐ vô hình: Để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của TSCĐ vô hình của DN
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở DN
c Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định:
Dùng để phán ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp (Haomòn luỹ kế), đây là tài khoản điều chỉnh nên mang bản chất và kết cấu nguồn vốn.Bên nợ:
Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ (thanh lý,nhượng bán, điều chuyển, đi nơi khác,…)
Bên có:
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do trích khấu hao,đánh giá tăng,…)
Số dư bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 2142: Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính
Tài khoản 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liênquan như: TK 331, TK 341, TK 111, TK 112,
1.3.2.2 Kế toán tình hình biến động tài sản cố định hữu hình
a Kế toán tình hình biến động tăng tài sản cố định hữu hình
1) Trường hợp mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 14+ BT1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
+ BT2: Kết chuyển tăng ngồn vốn tương ứng
Nợ TK 414 : Quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Nợ TK 441 : Đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
CóTK 411: Tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK 4313: TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi
- Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi hạch toán nhưsau:
+ BT1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (bao gồm thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán
+ BT2: kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 441
Có TK 411
2) Trường hợp chuyển mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán chỉ phản ánh bút toán bằng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 341: số tiền vay dài hạn để mua sắm
3) Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng Khihoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt chạy thử và các chiphí khác trước khi dùng)
Nợ TK 241: Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 141,152,331, 341 Số thực chi
- Khi hoàn thành nghiệm thu được đưa vào sử dụng
+ BT1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Chi tiết từng loại tài sản
Trang 15Có TK 241: Mua sắm tài sản cố định
+ BT2: kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu)
NợTK 414, 441, 4312
Có TK 411: Nguồn vốn tương ứng
4) Trường hợp ghi tăng do xây dựng cơ bản bàn giao
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được tập hợp riêng trên tài khoản 2412, chi tiếttheo từng công trình Khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăng nguyêngiá và kết chuyển nguồn vốn
+ BT1: ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Có TK 2412: Xây dựng cơ bản
+ BT2: Kết chuyển nguồn vốn
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
5) Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thỏa thuận, kế toán ghi tăng vốn góp vànguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Có TK 411: Giá trị vốn góp
6) Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định lại thời điểm nhận kế toán ghi các búttóan
+ BT1: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về
Nợ TK 211: Nguyên giá ( theo giá trị còn lại)
Nợ TK 111, 112, Chênh lệch vốn góp và giá trị còn lại
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
7) Tăng do đánh giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Phần chênh lệch nguyên giá TSCĐ tăng
Có TK 711: Phần chênh lệch nguyên giá TSCĐ tăng
8) Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê
Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thừa thì doanh nghiệp phải truy tìm nguyên nhân
để sử lý Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp một trong các
trường hợp đã nêu trên Nếu TSCĐ đó đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ TK 627, 641, 642
CóTK 214
Trang 16Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác thì báo cho chủ tài sản biết nếu khôngxác định thừa là đơn vị khác thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tàichính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán theo dõi ở TK 338(3381),
Nợ TK 211: Nguyên giá (tính theo giá của TSCĐ mới )
Có TK 214: Giá trị hao mòn ( theo đánh giá thực tế)
Có TK 3381: Giá trị còn lại (tài sản cố định thừa chờ sử lý)
b Kế toán tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau, trong đó chủ yếu, do nhượng bán, thanh lý,…Tùy theo từng trường hợp cụ thể,
kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
1) Nhượng bán TSCĐ không dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả, cần thay
đổi để đổi mới tài sản có tính đến hiệu quả hiệu năng Doanh nghiệp cần làm đủ mọithủ tục, chứng từ để nhượng bán
Căn cứ vào tình hình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau:
+ BT1: Xóa sổ tài sản cố định nhượng bán
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
CóTK 211: Nguyên giá
+ BT2: Doanh nghiệp bán tài sản cố định
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Doanh thu nhượng bán (không có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331 Chi tiết số thực chi
2) Thanh lý tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình thanh lý là những tài sản cố định hư hỏng, không sửdụng được mà doanh nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phụchoạt động nhưng không có lợi về mặt kế toán hoặc những tài sản cố định lạc hậu vềmặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thểnhượng bán được
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
+ BT1: Xóa sổ tài sản cố định
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Trang 17Nợ TK 811: Giá trị còn lại
CóTK 211: Nguyên giá
+ Bt2: Tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Có TK 111, 112, 331, 334… Tương ứng các khoản chi
+ BT3: Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 711: Thu nhập thanh lý
CóTK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Chú ý: Trường hợp trao đổi không tương tự
Nguyên tắc: - TS xuất đi trao đổi được hạch toán coi như bán, thanh lý
- TS nhận về do trao đổi hạch toán coi như mua
- Chênh lệch về giá trị hợp lý của TS trao đổi được thanh
toán trực tiếp theo thoả thuận
3) Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ
Trong trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định
để ghi các bút toán cho phù hợp
- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 214: Chi phí hao mòn lũy kế
Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Nợ TK 142;242: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Nếu tài sản cố định còn mới, chưa sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 153: Nếu nhập kho
Nợ TK 142; 242 : Nếu đem sử dụng
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Giảm do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định
Trang 18Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng vàquản lý của Doanh nghiệp nữa nên được coi như khấu hao hết giá trị một lần
Nợ TK 221; 222; 223: Giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Nợ (hoặc có) TK 811: Phần chệnh lệch vốn góp và giá trị TS do hội đồng đánhgiá lại
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
4) Trả lại vốn góp cho các bên tham gia liên doanh bằng tài sản cố định
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bên tham gia liêndoanh rút vốn, nếu Doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ngoài việcghi giảm vốn kinh doanh kế toán còn phải xóa sổ TSCĐ giao trả
+ BT1: Xóa sổ tài sản cố định
Nợ TK 411: Giá trị vốn góp
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Nợ (hoặc có) TK 811: Phần chênh lệch (nếu có)
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
+ BT2: Thanh toán một số vốn liên doanh còn lại
c Kế toán tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình của Doanh nghiệp mặc dù bản thân chúng không có hìnhdạng nhưng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu hình nhưgiấy chứng nhận, giao kèo, hóa đơn hay các văn bản có liên quan Tất cả những tài sản
cố định vô hình cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị củachúng cũng được chuyển dần vào chi phí kinh doanh từng chu kỳ Để theo dõi tìnhhình biến động hiện có của tài sản cố định vô hình ta có các phương pháp hạch toán
Trang 19*/ Phương pháp hạch toán:
1) Tăng tài sản cố định vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh
Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lậpDoanh nghiệp (nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng chi phí thủ tục pháp lý, khaitrương,…)
Nợ TK 241: Tập hợp chi phí thực tế (không kể thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,311, 331 Số thực chi Khi kết thúc quá trình đầu tư, bước vào kinh doanh, toàn bộ các khoản chi phínày được ghi nhận như một tài sản của Doanh nghiệp, thay cho việc giảm vốn đầu tư
Nợ TK 213: Chi phí thực tế
Có TK 241: Chi phí tập hợp Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, kế toán ghi
Nợ TK 414, 431, 441: Kết chuyển theo nguồn vốn sử dụng
Có TK 411 Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
2) Tăng tài sản cố định vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh, sáng chế, đặc nhượng, quyền sử dụng đất (thuê đất)
+ BT1: phản ánh nguyên giá tài sản cố định tăng thêm
Nợ TK 213 ( 2131, 2133, 2138,…): nguyên giá
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331,… Tổng chi+ BT2: kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Căn cứ vào kết quả thu được của từng dự án (thành công, thất bại được công nhận
là phát minh, sáng chế,…)
Nợ TK 2133: Nếu được công nhận là phát minh sáng chế
Nợ TK 2134: Nếu không được công nhận là phát minh sáng chế nhưng được
coi là sáng kiến áp dụng tại doanh nghiệp
Trang 20Nợ TK 627, 631, 642, 142,242: Nếu dự án thất bại
Có TK 2412: Kết chuyển chi phí đầu tư nghiên cứu theo từng dự án
+ BT3: Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 431, 441
CóTK 441
4) Tăng tài sản cố định vô hình do phải chi phí về lợi thế thương mại
Khi chi phí về thương mại, cần xác định chính xác số tiền phải bỏ ra bởi vì lợithế thương mại gắn với tài sản cố định hữu hình cụ thể như nhà cửa, nhà máy, cửahàng,… căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi
+ BT1: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 2135: Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Số thực chi + BT2: Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
6) Các trường hợp khác (nhận lại vốn góp liên doanh, được cấp phát, biếu tặng,…)
Nợ TK 213: Nguyên giá tăng
Có TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh
Có TK 711: Nếu TS nhận biếu tặng
Có TK 411: Nhà nước cấp
Có TK 111,112 331 Phí tổn trước khi dùng mà DN phải chịu
7) Giảm do nhượng bán và do các trường hợp khác (góp vốn liên doanh trả lại vốn góp liên doanh,…): Hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình
d Kế toán hoạt động thuê tài sản theo phương thức thuê tài chính
Phương pháp kế toán TSCĐ thuê tài chính
*/ Tài khoản sử dụng
1) Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính :
- Ghi nguyên giá ( giá gốc thuê ) hay vốn thuê
- Giá ghi trên TK 212 là giá không có thuế GTGT
Trang 212) Tài khoản 2142 : Theo dõi khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính
- Khấu hao theo chu kỳ kinh tế của TS tương tự
- Trường hợp không thoả thuận mua lại quyền sở hữu thì phản ánh khấu haotheo thời hạn thuê tài chính
3) Tài khoản 342 : Nợ dài hạn
Dùng để theo dõi hợp đồng thuê tài chính nên phải chi tiết theo nợ dài hạn vềvốn thuê tài sản
Nợ dài hạn về vốn thuê có thể có thuế và không có thuế GTGT mà bên cho thuê
đã chi trả khi mua TS cho thuê
4) Tài khoản 635 : Chi phí hoạt động tài chính
- Phản ánh ghi nhận các khoản chi phí cam kết sử dụng vốn thuê theo quy định hiệnhành
- Phản ánh lãi thuê tài sản phải chi trả
5) Tài khoản 315 Nợ dài hạn đến hạn
Được dùng để theo dõi chuyển nợ dài hạn thuê TSCĐ thuê tài chính hàng năm vào31/12
Ghi nhận nợ trường hợp chưa thanh toán theo hoá đơn của bên chủ cho thuê TS về lãi,
Trường hợp 2: Thanh lý hợp đồng thuê tài chính
Trường hợp doanh nghiệp mua lại quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính, kế toánghi các bút toán để chuyển các chỉ tiêu giá trị TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ củadoanh nghiệp
Kết chuyển nguyên giá
Nợ TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ( nếu có)
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê
Có TK 111,112,331 Số tiền phải trả thêm Chuyển giá trị hao mòn
Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141,2143
Trang 22Kết chuyển nguồn nếu dùng vốn chủ sở hữu
Nợ TK 414,431,441 Nguồn vốn tương ứng
Có TK 411: Nguồn vốn tương ứng Trả lại TS thuê tài chính
Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn
Có TK 212: Nguyên giá tài sản cố định
e Kế toán khấu hao tài sản cố định
*/ Khái niệm và phương pháp tính khấu hao
1) Khái niệm:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ thì TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm và dưới hình thứctrích khấu hao Hao mòn là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụngcủa TSCĐ
Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong công tác quản lý nhằm thu hồi lại giátrị đã hao mòn của TSCĐ
- Khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn
- Đối tượng tính khấu hao: Tất cả các tài sản cố định mà Doanh nghiệp sử dụng đềuphải tính khấu hao
* Thời gian sử dụng tính khấu hao
- Khấu hao tăng giảm trong năm được tính theo mức khấu hao ngày kể từ ngày tăng,ngày giảm của tài sản
2) Phương pháp tính
TSCĐ của Doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, cho nên các Doanhnghiệp phải xác định phương pháp tính khấu hao phù hợp với từng TSCĐ Tuy nhiên,các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phí khấu haoTSCĐ và qua đó ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế của Doanh nghiệp, do vậy, việcvận dụng phưong pháp khấu hao TSCĐ phải nằm trong khuôn khổ quy định của Nhànước
Theo chế độ tài chính hiện hành, các Doanh nghiệp có thể tính khấu hao theo 3phương pháp là: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
* Theo phương pháp khấu hao đường thẳng:
Mức
Trang 23kỳ trước
+
Số khấu hao củanhững tài sản cốđịnh tăng thêmtrong kỳ
-Số khấu hao củanhững tài sản cốđịnh giảm đitrong kỳ này
• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
được áp dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏiphải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:+ Là tài sản đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc, thiết bị: Dụng cụ đo lường, thí nghiệm
Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao hàngnăm của TSCĐ được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảngdưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 năm đến 6 năm( 4 năm < t≤ 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giátrị còn lại của TSCĐ ( : ) cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
• Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng:
Được áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời cácđiều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công xuấtthiết kế của TSCĐ
=
Mức khấu
Giá trị còn lạicủa TSCĐ
Tỷ lệ khấu
hao nhanh
Hệ sốđiều chỉnhx
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng
=
Trang 24+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn50% công suất thiết kế.
Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao TSCĐ theo sản lượng như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng,khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượngtheo công suất thiết kế
- Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, Doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức khấu hao
trích trong tháng
Số lượng sảnphẩm sản xuất
Mức Trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị
sản phẩm
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm
= Nguyên giá của tài sản cố định
Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trongnăm Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá TSCĐ thay đổi, Doanh nghiệpphải xác định lại mức trích khấu hao TSCĐ
• Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng (giảm) khấu hao, kế toán sử dụngtài khoản 214 “ hao mòn tài sản cố định”
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao(nộp cấp trên, cho
vay, đầu tư mua sắm TSCĐ)
Số dư bên có: Số vốn khấu hao cơ bản hiện có
• Phương pháp hạch toán
∗ Định kỳ (tháng, quý, năm) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí SXKD
Nợ TK 627: Hao mòn TSCĐ dùng trong bộ phận sản xuất
Nợ TK 641, 642: Hao mòn TSCĐ dùng trong kinh doanh
Nợ TK 241: Hao mòn tài sản cố định dùng trong xây dựng cơ bản
Có TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ
Có TK 335: Trích trước hao mòn sửa chữa lớnĐồng thời nợ 009: Hao mòn cơ bản
∗ Số KH phải nộp cho cấp trên hoặc điều chuyển KH cho cấp dưới
Nợ TK 411: Vốn khấu hao đã nộp, đã chuyển
Nợ TK 111,112: Số tiền đã nộp, đã chuyển
Trang 25∗ Tổng hợp tài sản cố định chưa khấu hao hết nhưng phải nhượng bán hoặc thanh lý,
phần giá trị còn lại chưa thu hồi phải được tính vào chi phí khác
Nợ TK 2141, 2143: Giá trị khấu hao
Nợ TK 811: Giá trị còn lại phải thu hồi
Có TK 211, 213: Nguyên giá tài sản cố địnhVới tài sản cố định đi thuê tài chính, khi hết hạn phải trả mà chưa trích đủ giá trịkhấu hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định thuê ngoài phải tính vào chi phí phân bổ(nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn tài sản cố định đi thuê
Nợ TK 142,242 : Giá trị còn lại
CóTK 212: Giá trị tài sản cố định thuê tài chính
g Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửachữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch.Tùy theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoảnthích hợp
*/ Trường hợp sữa chữa nhỏ mang tính chất bảo dưỡng
Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phíphát sinh đến được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó
- Sửa chữa nhỏ có tính chất đều đặn, đơn vị được dùng vốn lưu động để chi khiphát sinh, kế toán được ghi
Nợ TK 641, 642, 627 Chi phí thực tế không có VAT
Nợ TK 133 Thuế GT GT theo phương pháp khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 214,334,338,331,141 Số thực chi
*/ K ế toán nghiệp vụ sữa chữa lớn TSCĐ
Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sữa chữa lớn TSCĐ được chiathành 2 loại là sữa chữa TSCĐ theo kế hoạch và sữa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch.Khi tiến hành trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh theo dựtoán, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642: Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ ở bộ phận
Có TK 335 Chi phí phải trả
Khi công việc SCL diễn ra kế toán tập hợp chi phí:
Nợ TK 241(2413): Chi phí sữa chữa TSCĐ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,152,214,331,334,338 Yếu tố chi phí
Trang 26Khi công việc sữa chữa hoàn thành kế toán tính giá thành thực tế của công việc sữachữa và tiến hành kết chuyển
Trường hợp SC lớn theo kế hoạch, căn cứ vào giá thành thực tế của công việc sữachữa, giá thành dự toán đã trích trước, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Giá thành dự toán đã trích trước
Nợ TK 627,641,642 Phần dự toán thiếu
Có TK 241 (2413): Giá thành thựch tế
Có TK 627,641,642: Phần dự toán thừaTrường hợp SC lớn ngoài kế hoạch thì kế toán ghi
Nợ TK 242 : Nếu phân bổ cho năm sau
Nợ TK 627, 641, 642: Phân bổ vào chi phí của năm nay
Có TK 241 (2413): Chi phí sữa chữa lớn TSCĐKhi phân bổ chi SC chờ phân bổ SC lớn ngoài kế hoạch vào chi phí năm nay, kế toánghi:
Nợ TK 627,641,642 : Số phân bổ
Có TK 242: Số phân bổ
*/ Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
Sữa chữa lớn nâng cấp TSCĐ là loại hình SC có tính chất tăng thêm tính nănghoạt động của TSCĐ hoặc kéo dài tuổi thọ của nó Bản chất của nghiệp vụ SC nângcấp TSCĐ là một nghiệp vụ đầu tư bổ sung cho TSCĐ
Tập hợp chi phí nâng cấp TSCĐ, kế toán ghi:
kế toán còn phải ghi bút toán chuyển nguồn
Nợ TK 414,441
Có TK 411
1.3.2.3.Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán tổng hợp TSCĐ
Tuỳ thuộc vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng
Trang 27a Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký sổ cái: Sổ tổng hợp là sổ nhật ký
sổ cái mở cho các tài khoản 211, 213, 214
b Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung: Sổ tổng hợp bao gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái mở cho các tài khoản 211, 213, 214
c Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ:
* Các nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ ghi tăng TSCĐ gồm:
+ Nhật ký chứng từ số 1 - Ghi có tài khoản 111; Ghi nợ tài khoản 211, 212, 213+ Nhật ký chứng từ số 2 - Ghi có tài khoản 112; Ghi nợ tài khoản 211, 212, 213+ Nhật ký chứng từ số 4 - Ghi có tài khoản 341, 342; Ghi nợ tài khoản 211, 212,213
+ Nhật ký chứng từ số 5 - Ghi có tài khoản 331; Ghi nợ tài khoản 211, 212, 213+ Nhật ký chứng từ số 7 - Phần theo dõi TSCĐ tăng do XDCB hoàn thành
+ Nhật ký chứng từ số 10 - Theo dõi TSCĐ tăng do nhận vốn góp hoặc biếu tặng
* Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214
d Nếu áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Sổ tổng hợp bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ lập riêng cho từng nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái mở cho các tài khoản 211, 212, 213, 214
e Khái quát trình tự ghi sổ trong hạch toán TSCĐ theo các hình thức sổ kế toán khác nhau (cả tổng hợp và chi tiết)
Trang 28Các chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ
Sổ nhật ký chung Thẻ tài sản cố định
Sổ chi tiết TSCĐ ( hai mẫu)
Sổ cái TK211,212,213,214
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1: Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 29Các chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ
Thẻ tài sản cố định
Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 30Các chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ
nhật ký chứng từ 1,2,4,5,7,10 NKCT
9
Bảng kê:1,5,6
Trang 31Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
Trang 32Các chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Sổ cái tài khoản 211,212,213tài khoản 214
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh
báo cáo tài chính
Sơ đồ số 4: Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu
Trang 33Giá mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt
TK 133 Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)
TK 241 TK152,334,338
TK 211,212,213 TK111.112,311,341
Ta có thể khái quát quá trình tăng giảm TSCĐ qua các sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Trang 34thanh lý, trao đổi không tương tự
TK 411
TK41 2 chênh lệch
Trả vốn góp liên doanh hoặc điều chuyển cho đơn vị khác
TK211 ,213 Trao đổi TSCĐ tương tự
TK138 TSCĐ thiếu
Chênh lệch
Sơ đồ 6: Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Trang 35Phân bổ CPSC vào chi phí kinh doanh
TK 711
K/C phần dự toán thừa ngoài KH CPSCL ngoài kế hoạch phân bổ vào chi phí KD năm nay
TK 242 CPSCL chờ
TK 211,213 Kết chuyển chi phí sữa chữa nâng cấp
Tk133 Thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp sữa chữa TSCĐ
Trang 36CHƯƠNG III:
Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH
TM Trung Nghĩa
A. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM Trung Nghĩa.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM Trung Nghĩa.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH thương mại Trung Nghĩa là một công ty mới, nhưng với những lợithế của mình và vị trí địa lí thuận lợi, trong thời gian qua công ty đã đạt được nhữngmục tiêu và kế hoạch nhất định, tạo chỗ đứng vững chắc cho mình trong nền kinh tếcạnh tranh gay gắt Nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn, nơi đang được xây dựng để trởthành khu đô thị mới, nắm bắt được nhu cầu xây dựng, công ty đã đẩy mạnh việc sảnxuất vật liệu xây dựng mà chủ yếu là gạch xây dựng, vừa cung cấp nguồn nguyên vậtliệu cho các công trình, vừa tăng thêm lợi nhuận, tạo chỗ đứng vững chắc cho doanhnghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay
Thành lập
Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRUNG NGHĨA
Tên tiếng anh : TRUNG NGHIA JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : 59 Đại lộ Lê Lợi - phường Lam Sơn - thành phố Thanh Hoá
lộ Lê Lợi - phường Lam Sơn - thành phố Thanh Hoá Đến tháng 8/ 2007, công ty đãbắt đầu sản xuất thử Đến tháng 1/ 2008, công ty đã đi vào hoạt động chính thức
Vốn điều lệ :
Công ty TNHH thương mại Trung Nghĩa có vốn điều lệ là 12.000.000.000 VNĐ
(Mười hai tỷ đồng)
Trang 37- Gia công cơ khí.
- Sản xuất dây cáp điện
- Khai thác đất đá
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm có liên quan
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Kinh doanh, sản xuất thiết bị giáo dục trường học
- Mua bán thiết bị văn phòng (máy tính, phần mềm, máy tính thiết bịngoại-vi, máy in, photocopy, két sắt, ngành in)
- Mua bán điện thoại cố định, di động, máy nhắn tin
- Sản xuất, mua bán các mặt hàng cơ khí (sắt thép, đồng, nhôm….)
- Mua bán máy quang học, thiết bị y tế, nha khoa, thiết bị bệnh viên
- Lắp đặt thiết bị nhiễm xạ phòng X.quang
Trang 38Tổ tạo hình 1 Tổ tạo hình 2 Xếp goòng 1 Xếp goòng 2 Đốt lò Ra lò
1.3 TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.
Bộ phận tác nghiệp sản
xuất
Phòng kế toán
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC DOANH
NGHIỆP
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
Trang 39KẾ TOÁN TRƯỞNG
1.3.2 Sơ đồ phòng kế toán.
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ phòng kế toán.
Chức năng của các phòng ban
Kế toán trưỏng : là nguời lập kế hoạch, điều hành tổ chức chung công tác kế toáncủa Công Ty, tính toán và kiểm soát chi phí của doanh nghiệp
Kế toán bán hàng : Là người chịu trách nhiệm lập phiếu xuất kho, theo dõi số lượng hàng hoá trong kỳ, và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
Thủ quỹ : Là người hàng ngày căn cứ vào các nghiệp kinh tế phát sinh và các chứng từ có liên quan lập các phiếu thu, phiếu chi, để thu và chi tiền Theo dõi vàkiểm kê quỹ và lập báo cáo kiểm kê quỹ hàng ngày trên sổ quỹ tiền mặt
1.3.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Chế độ kế toán áp dụng : Theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán năm : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng (VNĐ)
Hình thức kế toán đang áp dụng là Nhật ký chung
Công ty tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
-Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung là : tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật Ký Chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
Trang 40vụ đó Sau đó lấy các số liệu trong sổ Nhật Ký Chung để lên Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
- Hình thức Nhật ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
+ Sổ Cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán thích hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ (3, 5,10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu phù hợp để ghi vào tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính