1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

26 607 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch và quản lý các vườn quốc gia vùng Đông Bắc Việt Nam
Tác giả Hà Quý Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS. NCVCC. Lê Xuân Cảnh, TS. NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Địa lý tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 644,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ diện tích rừng của Việt Nam giảm từ 43% năm 1945 xuống dưới 20% trong những năm cuối của thế kỷ XX. Hệ thống khu Bảo tồn Thiên nhiên của Việt Nam có 3 loại là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN ĐỊA LÝ

HÀ QUÝ QUỲNH

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC

PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ

CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Nguời hướng dẫn khoa học: PGS.TS NCVCC Lê Xuân Cảnh

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Viện Địa lý

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Cao Huần

Đại học Quốc gia Hà Nội

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chương

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh

Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp nhà nước tại Viện Địa lý, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Vào hồi 14 giờ 30 ngày 30 tháng 11 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại:

• Thư viện Quốc gia Hà Nội

• Thư viện Viện Địa lý, Viện KHCN VN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Tỉ lệ diện tích rừng của Việt Nam

giảm từ 43% năm 1945 xuống dưới 20% trong những năm cuối của thế kỷ

XX Hệ thống khu Bảo tồn Thiên nhiên của Việt Nam có 3 loại là: 'Vườn Quốc gia', 'Khu Bảo tồn Thiên nhiên' và 'Khu Văn hoá, Lịch sử và Môi trường' Theo chỉ tiêu phân hạng này có 126 khu được bảo vệ chiếm 2.541.675 ha, trong đó: Vườn quốc gia (VQG) có 30 khu (984.330 ha); khu bảo tồn thiên nhiên 57 khu (1.342.058 ha); khu bảo vệ cảnh quan 39 khu (215.287 ha) Vùng Đông Bắc (ĐB) Việt Nam có 4 VQG nằm ở vùng đồi núi và 2 VQG nằm trên biển

Nghiên cứu tổng hợp mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên của vùng địa lý làm cơ sở cho quá trình sinh thái phát sinh các VQG; nhìn nhận mối liên quan giữa cấu trúc sinh thái cảnh quan với chu trình vật chất và năng lượng; xem xét cấu trúc thành phần loài sinh vật của các VQG để rút ra cơ sở khoa học, đề xuất các phương án hợp lý, góp phần phát triển kinh tế xã hội cũng như bảo vệ tài nguyên và môi trường Đứng trước thực tế đó chúng tôi chọn

đề tài “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch và quản lý các VQG vùng ĐB Việt Nam (phần đất liền) ”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1) Xác định các đơn vị sinh thái cảnh quan

(STCQ), lý giải tính đa dạng và đặc điểm tài nguyên theo đơn vị cảnh quan của bốn Vườn quốc gia vùng Đông bắc Việt Nam; 2) Xác lập cơ sở khoa học STCQ trong quy hoạch và quản lý các Vườn quốc gia vùng Đông bắc Việt Nam

3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

3.1 Lãnh thổ nghiên cứu là bốn vườn quốc gia, Ba Bể tỉnh Bắc Kạn, Hoàng

Liên tỉnh Lào Cai, Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang, Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ;

3.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 1) Tổng quan cơ sở khoa học để quy

hoạch và quản lý các VQG bằng tiếp cận STCQ; 2) Phân tích đặc điểm

Trang 4

STCQ bốn VQG; 3) Đánh giá các đơn vị STCQ ở bốn Vườn quốc gia phục

vụ bảo vệ ĐDSH và phát triển du lịch sinh thái

4 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Luận án là công trình đầu tiên áp dụng phương pháp tiếp cận Sinh thái cảnh quan để đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tiềm năng phát triển KT-

XH lãnh thổ bốn VQG, Ba Bể, Hoàng Liên, Tam Đảo và Xuân Sơn

- Bước đầu đề xuất phương án không gian quy hoạch, quản lý bốn Vườn Quốc gia vùng Đông Bắc trên cơ sở khoa học sinh thái cảnh quan

5 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

5.1 Sự khác nhau về vị trí địa lý quyết định sự thay đổi đặc điểm điều kiện sinh thái cảnh quan đối với quần xã sinh vật dẫn đến sự thay đổi thuộc tính cấu trúc tổ thành loài, thể hiện tính đa dạng sinh học từ VQG này đến VQG khác, vì vậy vấn đề khoa học và thực tiễn trong khai thác và sử dụng của các VQG sẽ khác nhau theo không gian và thời gian

5.2 Phát hiện các qui luật sinh thái phát sinh trong cấu trúc sinh thái cảnh quan của các VQG là cách tiếp cận trong nghiên cứu để xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch và quản lý các VQG một cách bền vững

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

6.1 Ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần hoàn thiện quan điểm, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu phục vụ sử dụng hợp lý các VQG trên

cơ sở phân tích quá trình phát sinh phát triển sinh thái cảnh quan Kết quả của luận án đóng góp vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu các VQG của Việt Nam

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là những cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học ở bốn VQG đồng thời phục vụ phát triển Kinh tế xã hội bền vững vùng Đông Bắc Cơ sở

dữ liệu và phương pháp nghiên cứu của luận án cũng góp phần vào công tác đào tạo Đại học, sau Đại học về sinh thái cảnh quan

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho các VQG ở những vùng Địa lý khác nhau

7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm phần Mở đầu, phần Kết luận và ba chương nội dung với tổng

số 147 trang đánh máy

Chương I Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương II Đặc điểm cảnh quan bốn VQG vùng Đông Bắc

Chương III Đánh giá sinh thái cảnh quan bốn VQG phục vụ quy hoạch và quản lý

Luận án được trình bày ở dạng văn bản, 23 bảng số liệu, 34 hình gồm: biểu

đồ, ảnh, sơ đồ và bản đồ, kèm theo danh mục 14 công trình của tác giả đã công bố liên quan đến luận án, danh mục 172 tài liệu tham khảo bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài Phần Phụ lục gồm 28 bản đồ và 1 bảng số liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Tiếp cận sinh thái cảnh quan trong nghiên cứu các VQG là quá trình phân tích các nhân tố (Địa chất, Địa hình, Địa mạo, Khí hậu, Thủy văn, Thảm thực vật và con người) thành tạo cảnh quan và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố trên lãnh thổ VQG Tiếp cận này đòi hỏi người phân tích nắm rõ kiến thức: Cảnh quan học, Sinh thái học, Sinh thái cảnh quan, Đa dạng sinh học, Thảm thực vật Quy hoạch và quản lý các VQG cần phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững, đánh giá sinh thái cảnh quan và phải đảm bảo tính thực tiễn cũng như hiệu quả kinh tế vào môi trường

1.1 STCQ VÀ VẤN ĐỀ BẢO TỒN CÁC VQG: Tiếp cận sinh thái cảnh

quan là tiếp cận tổng hợp để giải quyết vấn đề thông qua việc xem xét các mối quan hệ của các hợp phần tồn tại trên lãnh thổ Trong quản lý và quy hoạch các VQG, tiếp cận sinh thái cảnh quan tập trung giải quyết các vấn đề:

1) Làm sáng tỏ thực trạng phân hóa có qui luật theo không gian của các yếu

tố tự nhiên trong đó đặc biệt là giới sinh vật - hợp phần sống của cảnh quan;

Trang 6

2) Các thuộc tính của một đơn vị cảnh quan cung cấp các thông tin cụ thể về

một vùng lãnh thổ Khi có sự tác động lên một hợp phần nào đó sẽ gây ra các tác động tới các hợp phần khác trong cùng hệ thống và những tác động tới hệ thống khác Đối với VQG - một vùng lãnh thổ được quy hoạch cho mục tiêu bảo tồn thì việc quy hoạch và quản lý cần được xem xét trên phương diện STCQ

1.2 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở CÁC VQG: Ba yêu cầu

cơ bản cho phát triển bền vững là kinh tế - môi trường và xã hội nhân văn Phát triển kinh tế ở các VQG có hiệu quả cao, sản phẩm được thị trường chấp nhận, song vẫn đảm bảo các loại tài nguyên không bị suy thoái, môi trường không bị ô nhiễm

1.3 QUAN ĐIỂM SINH THÁI HỌC TRONG QUẢN LÝ BẢO TỒN VQG: Ở khu vực không gian rộng, nhiệt độ và gradient độ ẩm thay đổi theo

vĩ độ, độ cao… Sự thay đổi theo không gian rộng lớn thể hiện sự phong phú của môi trường mà sự thay đổi này ảnh hưởng đến cảnh quan của vùng, cấu trúc chức năng của hệ sinh thái Sự thay đổi theo thời gian của hệ sinh thái được tính bằng năm Một hệ sinh thái bất kỳ có thể có một thảm thực vật non, trưởng thành hay đã già Ở mỗi điều kiện cụ thể, hệ sinh thái đều có những loài động thực vật tương ứng

1.4 NGHIÊN CỨU THẢM THỰC VẬT: Các công trình nghiên cứu về

thảm thực vật cho thấy các tác giả đã tiến hành phân loại thảm thực vật trên

cơ sở phân tích các yếu tố phát sinh phát triển của chúng Tuy nhiên các tác giả đi trước chưa nêu lên thuộc tính, bản chất về sự nhất quán giữa một tổ thành thực vật với điều kiện môi trường phát sinh ra nó tại một thời điểm và một không gian lãnh thổ nhất định

1.5 QUAN ĐIỂM BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG CÁC VQG Để hạn chế các tác động tiêu cực làm suy giảm đa dạng sinh học ở

các VQG, phá vỡ cảnh quan tự nhiên, biến động trường sống, làm tăng tốc

độ thoái hóa và xói mòn đất cần phải hạn chế các tác động tiêu cực, biến những tác động tiêu cực thành tích cực, cùng chia sẻ lợi ích từ khai thác bền

Trang 7

vững tài nguyên Điều này có thể thực hiện được thông qua giáo dục môi trường, phát triển cộng đồng ở các VQG

1.6 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CÁC VƯỜN QUỐC GIA

1.6.1 Khái niệm ĐGCQ: Đối tượng của Đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) là

các hệ địa lý, ĐGCQ là đánh giá tổng hợp các tổng thể tự nhiên (TN) cho mục đích cụ thể

1.6.2 Hướng ĐGCQ phục vụ quy hoạch và quản lý các VQG: Đánh giá

tổng hợp điều kiện tự nhiên (ĐKTN), tài nguyên thiên nhiên (TNTN) lãnh thổ VQG nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho quy hoạch và quản lý Cách tiếp cận có hiệu quả và tổng hợp nhất là nghiên cứu, phân tích, đánh giá thể tổng hợp TN lãnh thổ

1.6.3 Phương pháp ĐGCQ: Đánh giá đặc điểm cấu trúc chức năng, động

lực của các thể tổng hợp TN, các quá trình và hiện tượng TN, giá trị bảo tồn

Mục đích của đánh giá nhằm chỉ ra cách sử dụng môi trường TN hợp lý, hiệu quả và đảm bảo hướng phát triển bền vững

Công tác quy hoạch VQG cần: 1) Đánh giá cảnh quan, xác định mức độ

quan trọng đối với Đa dạng sinh học trong từng đơn vị cảnh quan để bảo tồn

Đa dạng sinh học; 2) Đánh giá mức độ thuận lợi để xác định không gian có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái, phát triển nông lâm nghiệp bền vững trong VQG

Công tác quản lý VQG cần xác định các tác động tiêu cực tới STCQ ở

VQG từ đó xác định nguyên nhân và đưa ra các giải pháp

1.7 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN BỐN VƯỜN QUỐC GIA VÀ VÙNG ĐÔNG BẮC

Luận án đã tổng hợp, phân tích và sắp xếp các công trình tham khảo theo các

nhóm nội dung: 1) Các công trình nghiên cứu về điều kiện tự nhiên như: địa chất, địa mạo, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật; 2) Về nghiên cứu tổng hợp như cảnh quan, phân vùng lãnh thổ, địa hóa cảnh quan, kinh tế xã hội; 3)

Trang 8

Nhóm các công trình thực hiện trên lãnh thổ bốn VQG Bên cạnh đó luận án

đã thu thập, hệ thống hóa và xử lý nhiều nguồn thông tin, số liệu, tiến hành nhiều chuyến khảo sát thực địa thông qua những đề tài mà NCS được tham gia trên địa bàn bốn VQG

1.8 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP

1.8.1 Quan điểm nghiên cứu: 1) Quan điểm lịch sử: Cho phép xem xét tự

nhiên theo thời gian tương đối và tuyệt đối trong lịch sử hình thành phát

triển và chuyển hóa 2) Quan điểm hệ thống và tổng hợp: Chỉ ra cấu trúc bên trong và bên ngoài các đơn vị lãnh thổ ở các VQG 3) Quan điểm lãnh thổ:

Giúp nhìn nhận những thuộc tính không gian của từng VQG trong cảnh quan của Đông bắc Việt Nam

1.8.2 Phương pháp nghiên cứu: 1) Phương pháp tổng hợp: 2) Phương pháp thống kê: 3) Phương pháp bản đồ: 4) Phương pháp Viễn thám và hệ thông tin Địa lí: 5) Phương pháp chuyên gia

Kết luận chương I: 1) Những quan điểm cơ bản về Cảnh quan, Sinh thái

cảnh quan, Sinh thái, Thảm thực vật, Phát triển bền vững, Đa dạng sinh học

và Bảo tồn thể hiện mối quan hệ nhân quả của những hợp phần cấu thành lãnh thổ Những hợp phần này tác động trực tiếp tới đời sống của con người

và không ngừng biến đổi; 2) Hầu hết những nghiên cứu về cảnh quan trên

thế giới và Việt Nam chưa chú trọng đến việc xém xét nghiên cứu thành phần sống và vai trong của nó trong khi các nhà sinh thái, sinh học lại quan tâm nhiều tới thành phần sống mà chưa quan tâm tới các nhân tố sinh thái

phát sinh; 3) Những nghiên cứu ở các VQG hầu như chưa đề cập tới mối quan hệ phát sinh sinh thái theo các vùng địa lý; 4) Những mâu thuẫn giữa

bảo tồn và phát triển kinh tế -xã hội của cộng đồng cư dân sống trong và xung quanh VQG rất mạnh mẽ, vì thế cần nghiên cứu lãnh thổ các VQG từ

các hợp phần cấu thành lãnh thổ; 5) Chưa có tác giả nào đưa ra cơ sở khoa

học tiếp cận sinh thái cảnh quan phục vụ quy hoạch và quản lý các VQG

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN BỐN VƯỜN QUỐC GIA

Trang 9

Vùng Đông bắc Việt Nam gồm các tỉnh: Bắc Kạn, Cao Bằng, Lào Cai, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Giang Với tổng diện tích lên đến 67650 km2 chiếm 20,44 % diện tích toàn quốc Bốn VQG vùng Đông bắc phần đất liền gồm: Ba Bể; Hoàng Liên; Tam Đảo và Xuân Sơn

Chương 2 luận án làm sáng tỏ sự phân hóa điều kiện phát sinh, nêu bật qui luật địa đới, phi địa đới, qui luật thoái hóa của các yếu tố thành tạo cảnh quan ở bốn vườn quốc gia

2.1 CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN BỐN VQG

2.1.1 Vị trí địa lý

Vùng Đông Bắc Việt Nam nằm từ 20° 43' - 23° 24' vĩ độ bắc, 103° 31' - 108° 07' kinh độ đông VQG Ba Bể có tọa độ 22°21’- 22°30’ vĩ độ bắc, 105°34’- 105°41’kinh độ đông; VQG Hoàng Liên 22°07’- 22°23’vĩ độ bắc, 103°45’ - 104°00’ kinh độ đông; VQG Tam Đảo 21°20' - 21°42' vĩ độ bắc, 105°23' - 105°44' kinh độ đông và VQG Xuân Sơn 21°03' - 21°14' vĩ độ bắc, 104°51' - 105°03' kinh độ đông

2.1.2 Địa chất - nền tảng rắn thành tạo cảnh quan

Bốn VQG nằm trong vùng có nền địa chất gồm các thành tạo biến chất Protêrôzôi, đá biến chất tuổi Protêrôzôi thượng đến Cambri hạ Quá trình trầm tích xuất hiện bắt đầu bằng hệ tầng cát kết, cuội kết, đá phiến sét xerixit rồi chuyển lên đá vôi Trầm tích Neogen (N) và Đệ tứ (Q) trong Kainozôi phân bố rải rác trong các thung lũng hẹp giữa núi ở cả bốn VQG VQG Hoàng Liên và Tam Đảo được cấu tạo bởi các đá xâm nhập macma axit, granit phức hệ Pò Sen và phức hệ Y Yên Sun và phức hệ Núi Điềng Vườn quốc gia Ba Bể được cấu tạo bởi đá biến chất và đá trầm tích gồm các hệ tầng Phú Ngữ và Hệ tầng Pia Phương, VQG Xuân Sơn được cấu tạo bởi các

đá thuộc hệ tầng Bản Phập và Bản Nguồn

2.1.3 Địa hình - dòng vật chất năng lượng thành tạo cảnh quan

Trang 10

Địa hình ở bốn vườn quốc gia thuộc các dạng: 1) Các bề mặt nằm ngang và

hơi nghiêng; 2) Địa hình sườn; 3) Địa hình karst; 4) Địa hình nguồn gốc

dòng chảy Mỗi VQG xuất hiện các dạng địa hình cụ thể

Bảng 1: Các dạng địa hình ở bốn VQG Nguồn gốc địa hình Ba Bể Hoàng Liên Tam Đảo Xuân Sơn

Bề mặt đáy thung lũng Karst x - - x

Sườn bóc mòn - rửa lũa Karst x x - x

2.1.4 Khí hậu, thủy văn - nền nhiệt ẩm thành tạo cảnh quan

Điều kiện nhiệt, ẩm ở bốn VQG tuân theo qui luật đai cao và những đặc

điểm của địa hình như hướng sườn và dạng địa hình, tạo ra sự phân hóa của

điều kiện nhiệt, ẩm ở bốn VQG Sự phân hóa này thể hiện qua các đặc trưng

của khí hậu như:

Nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa năm, độ dài mùa lạnh và độ dài mùa

khô

Tổng lượng mưa năm là chỉ số phản ánh điều kiện ẩm của lãnh thổ Lượng

mưa năm được ra 3 cấp: Cấp A: mưa rất nhiều: >2000mm/năm; Cấp

B: mưa nhiều: 1500 - 2000mm/năm; Cấp C: mưa trung bình:

<1500mm/năm;

Nhiệt độ trung bình năm là chỉ số phản ánh đặc trưng quy luật phân hóa

nhiệt độ, được phân chia thành 4 cấp: Cấp I: hơi nóng: >200C, đai cao

Trang 11

<700m; Cấp II: mát: 15-200C, 700-1700m; Cấp III: lạnh, 10 - 150C, 2700m; Cấp IV: rét : <100 C, >2700m

1700-Độ dài mùa khô được phân chia căn cứ vào số tháng khô trong năm Tháng

khô là tháng có lượng mưa trung bình <50mm : Cấp a: mùa khô ngắn, 0-2 tháng; Cấp b: mùa khô trung bình, 3-4 tháng; Cấp c: mùa khô dài: 5-6 tháng

Độ dài mùa lạnh được phân chia căn cứ vào số tháng lạnh trong năm Tháng

lạnh là tháng có nhiệt độ trung bình <180C ở vùng nhiệt đới: Cấp 1: mùa lạnh trung bình: 3-4 tháng ; Cấp 2: mùa lạnh dài: 5-7 tháng; Cấp 3: mùa lạnh rất dài: 8-11 tháng; Cấp 4: lạnh quanh năm: 12 tháng

Bảng 2: Các đặc trưng sinh khí hậu trên lãnh thổ bốn VQG

Đặc điểm địa

VQG Ba Bể có 2 kiểu sinh khí hậu, VQG Hoàng Liên có 7 kiểu, VQG Tam Đảo và Xuân Sơn có 2 kiểu

2.1.5 Thổ nhưỡng - kết quả tác động tương hỗ giữa nền tảng địa hình, khí hậu và thảm thực vật

Trong khu vực bốn VQG có 3 nhóm đá mẹ tạo đất chính, gồm nhóm đá granit, nhóm đá biến chất và đá trầm tích

Hệ thống phân loại đất ở bốn VQG gồm 8 nhóm 17 loại

Các nhóm đất và loại đất thể hiện theo qui luật đai cao địa hình, qui luật địa đới và tác động nhân sinh Qui luật địa đới và nhân tác thể hiện rõ ở đai chân núi <700m, còn từ độ cao > 700m qui luật đai cao thống trị Tỉ lệ diện tích các loại đất ở từng VQG cũng khác nhau, mỗi vườn có từ 3-5 loại đất chính, chiếm phần lớn diện tích của vườn Bảng 3 và 4 thống kê các loại đất chính

ở bốn VQG

Trang 12

Bảng 3: Các nhóm đất ở bốn VQG

III Nhóm đất có tấng sét loang lổ Plinthosols PT

Bảng 4: Các nhóm đất theo đai cao ở bốn VQG vùng Đông bắc

Đai địa hình Ba Bể Hoàng Liên Tam Đảo Xuân Sơn

ACh, LPp, FRx, ACp

LVk, ACh, LPp

2.1.6 Sinh vật - thành phần sống của cảnh quan

Thực vật là kết quả tác động tương hỗ giữa hoàn lưu khí quyển, địa hình và

các yếu tố sinh thái phát sinh Vùng Đông bắc là nơi hội tụ các luồng di cư

thực vật và các trung tâm phát sinh

a Hệ thực vật: Hệ thực vật lãnh thổ bốn VQG phát sinh trong điều kiện đặc

biệt, đa dạng sinh học cao Nhìn chung vị trí địa lý của bốn VQG tiếp nhận

được những luồng di cư thực vật chính: luồng Mã lai xia, Vân Nam - Quí

Châu (Bắc á), luồng Hymalaia, luồng Ấn độ và bản địa

b Thảm thực vật: Thảm thực vật nguyên sinh: Đai <700m có 1 kiểu: Rừng

nhiệt đới thường xanh mưa ẩm: Đai từ 700-1700m: Có 2 kiểu: Rừng á nhiệt

đới thường xanh mưa ẩm, cây lá rộng và Rừng cây lùn; Đai từ 1700-2700m

có 2 kiểu: 1) Rừng Á nhiệt đới thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim: 2)

Rừng á nhiệt đới lá kim; Đai từ 2700-3143m có 1 kiểu duy nhất là Rừng lùn

trên đỉnh:

Ngày đăng: 11/04/2013, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Các nhóm đất ở bốn VQG - NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
Bảng 3 Các nhóm đất ở bốn VQG (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w