1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả hoạt động KD của công ty Phát Gia

21 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 204,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả hoạt động KD của công ty Phát Gia tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...

Trang 1

Phần I

Một số nét khái quát về công tnhh thiết kế và

th-ơng mại phát gia

1 Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty TNHH thiết kế và thơng mại phát gia

+ Tên giao dịch quốc tế: Phat Gia Trading & Decoration companny Limited+ Tên viết tắt: PNG_CO.,LTD

- Địa chỉ: Số 958 đờng Láng, phờng Láng Thợng, quận Đống Đa,

+ Môi giới thơng mại;

+ Đại lý mua, daik lý bán, ký gửi hàng hoá

+ Buôn bán vật t, máy móc thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng;

+ Trang trí nội thất ngoại thất;

+ Thi công xây lắp công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật;

+ Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;

+ Cho thuê phơng tiện vận tải hàng hoá, hành khách

+ Quảng cáo thơng mại (T vấn quảng cáo và thực hiện quảng cáo);+ Thiết kế quảng cáo, kẻ biển hiệu, trang trí khẩu hiệu (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

+ In và các dịch vụ liên quan đến in;

+ Dịch vụ phối cảnh sân khấu;

+ Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, thiết bị làm đẹp, trang thiết bị trờng học (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khoẻ con ngời);

Trang 2

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Phát Gia.

Công ty Phát Gia là công ty thiết kế và thơng mại hoạt động theo mô hình công ty TNHH, đợc thành lập từ ngày 01/01/2004, do sở kế hoạch và

đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập

Các giai đoạn phát triển: Ban đầu trụ sở chính của công ty đặt tại 650 ờng Láng - Đống Đa – Hà Nội; qua 2 năm hoạt động do điều kiện không thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và giao dịch, nên lãnh đạo công ty đã quyết định chuyển địa điểm công ty tới địa chỉ: 958 Đờng Láng - Đống Đa – Hà Nội vào ngày 05 tháng 12 năm 2006

Đ-Tuy nhiên từ khi thành lập đến nay ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:

+ Thiết kết tổng mặt bằng, kiến trúc nội thất, ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

+ Trang trí nội thất, ngoại thất

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

Thời gian hoạt động kinh doanh là 03 năm kể từ khi công ty có giấy phép hoạt động kinh doanh, do Sở Kế Hoạch và Đầu T Hà Nội cấp

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp.

3.1 Về sản phẩm

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mới thành lập, công ty TNHH thiết kế & thơng mại Phat Gia chuyên nhận thiết kế và cung cấp thị trờng các sản phẩm nội thất và ngoại thất đợc là từ mây, tre, gỗ và khung nhôm, thép để trang trí trong các công ty, các khu trung c, và các gia đình Ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng khác bao gồm:

- Đồ nội thất, ngoại thất.(Đa số nhập từ Đài Loan)

- Đồ điện CLIPSAL (CLIPSAL là một hãng sản xuất đồ điện nổi tiếng trên thế giới có trụ sở chính ở Sydney - Australia)

- Dây điện và cáp quang (Nhập từ Nam Triều Tiên, Anh, Italy)

- Hàng văn phòng phẩm

- Hàng đồ điện (AC,ABB )

Trang 3

3.2 Về khách hàng và thị trờng tiêu thụ

Cho đến nay công ty đã nhận thiết kế và trang trí nội thất, ngoại thất cho nhiều văn phòng của các công ty, các khu vực nhà trung c và hộ gia

đình, đồng thời công ty cũng đang phân phối sản phẩm cho gần 100 cửa hàng, đại lý trên khắp cả nớc, tập trung chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh phía bắc đây là thị trờng tơng đối rộng lớn và ổn định

Với dân số 80 triệu dân, nớc ta là một thị trờng đầy tiềm năng của các nhu cầu về thiết kế và trang trí và bao gồm các mặt hàng khác Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta tăng trởng với tốc độ rất cao và ổn

định, thu nhập của dân c tăng nhanh đời sống ngời dân đang ngày càng đợc nâng cao và ổn định, làm cho nhu cầu về thiết kế và trang trí nôi thất, ngoại thất và các loại sản phẩm và hàng hoá tăng nhanh nhất là chất lợng các dịch

vụ và sản phẩm giữa thành thị và nông thôn có nhu cầu khác nhau giữa ợng cầu và chất lợng, ở thành thị phần lớn là những ngời có thu nhập cao,

l-họ quan tâm đến hàng hoá và dịch vụ chất lợng cao, ít quan tâm đến giá cả ngợc lại ở nông thôn phần lớn là những ngời có thu nhập thấp họ cần những hàng hoá và dịch vụ phù hợp với mức thu nhập của họ

3.3 Đối thủ cạnh tranh

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng thì cạnh tranh là quy luật tất yếu Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp không thể né tránh cạnh tranh, mà phải chấp nhận để rồi cạnh tranh thắng lợi Trong lĩnh vực thơng mại, sự ra nhập thị trờng của các doanh nghiệp mới không mấy khó khăn, nên các công ty phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh, các thị trờng về các loại hàng hoá và dịch vụ khác cũng đang khá hấp dẫn đặc biệt

là thị trờng dịch vụ, thiết kế và trang trí Trong thời gian gần đây thì lĩnh vực này đang đợc coi là tiềm năng phát triển điều này đòi hỏi công ty phải

nỗ lực vơn lên bằng chính sức lực của mình Hiện công ty đang cung cấp dịch vụ thiết kế và thơng mại với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ

và chuyên môn giỏi công ty sẽ tìm đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng Việt Nam lớn mạnh

Trang 4

3.4 Về nguyên vật liệu

Do đặc điểm là một công ty thiết kế thơng mại nên công ty không có vật t mà chỉ có hàng hoá và những chuyên gia thiết kế với nghề nghiệp vững vàng

Ban đầu thành lập công ty chỉ chuyên kinh doanh thiết kế, thi công các công trình xây dựng Về sau trong quá trình phát triển công ty đã phát triển thêm về lĩnh vực in ấn và các dịch vụ về in, đại lý, vận tải, và mua bán hàng hoá, đa dạng hoá một số sản phẩm khác nh:

+ Buôn bán hàng nông lâm sản

+ Đồ điện

+ Đồ nội thất, ngoại thất

Các hàng hóa của công ty chủ yếu là các hàng hoá chuyên dụng, dễ bảo quản nên công ty không để tồn kho với số lợng lớn Trong các giai

đoạn, thời điểm khác nhau thì số lợng hàng hoá nhập về công ty là khác nhau

Hàng hoá của công ty nhập về thờng đợc xuất ngay trong tháng nên hàng tồn kho của công ty không đáng kể

Với tình hình kinh doanh nh vậy, công ty đã giảm đợc nhiều chi phí bảo quản, vận chuyển

Do tất cả các đặc điểm trên về hàng hoá và cách thức quản lý hàng hoá nên tốc độ quay vòng vốn lu động của công ty luôn đợc đảm bảo

3.5 Về nguồn nhân lực và điều kiện lao động.

3.5.1 Về nhân lực Bảng 1: tình hình lao động của công ty

Trang 5

Qua bảng 1, cho thấy trong năm 2006 về mặt số lợng lao động của công ty tăng 17% so với năm 2005 nên đã tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động Nhìn chung về cơ cấu lao động của công ty tăng đặc biệt qua bảng số liệu cho thấy số ngời có trình độ chuyên môn chiếm tỉ lệ rất cao trong tổng số lao động và đang có xu hớng tăng lên, điều này chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô và cơ cấu lao động nhằm đáp ứng cho các nhu cầu cần thiết của công ty.

3.5.2 Về điều kiện lao động

Nh chúng ta đã biết lực lợng lao động đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo giá trị tăng thêm hay lợi nhuận cuối cùng của công ty Vì vậy công ty luôn quan tâm đến cán bộ công nhân viên bằng các biện pháp nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng một không gian làm việc thoải mái nhất cho ngời lao động Ngoài ra công ty luôn có các chế độ khen thởng thoả đáng hàng năm cho cán bộ công nhân viên chức trong công ty Nhìn chung mối quan hệ đồng giữa các bộ phận trong công

ty la hài hoà, hoà đồng, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc

3.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm

Trang 6

14,27 % cho thấy công ty đã đầu t mua sắm thêm máy móc trang thiết bị để phục vụ cho quá trình kinh doanh và ty lệ nợ phải trả giảm, cụ thể: 2006 giảm tỉ lệ nợ phải trả xuống còn 60,42 %, cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của công ty giảm cần phải có các biện pháp nâng cao uy tín của công ty.

4 Môi trờng kinh doanh.

Trong những năm qua do nắm bắt đợc thị trờng, thị hiếu của khách hàng và do đặc điểm của nền kinh tế thị trờng trong xu thế hội nhập, đời sống kinh tế và tinh thần của ngời dân ngày càng phát triển và nâng cao, nó

đã thúc đẩy sức mua, sắm và tiêu dùng của các chủ thể nền kinh tế cũng nh

sự cần thiết về thiết kế và trang trí nhà cửa và các khu vực trung c và các công ty ngày càng lớn Công ty đã tạo cho mình một thị phần đáng kể cũng

nh một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng với đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, hăng hái nhiệt tình hết lòng về sự phát triển của công ty

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt cũng

nh phần lớn các doanh nghiệp khác công ty cũng gặp phải những khó khăn nhất định và do môi trờng kinh doanh ở nớc ta tuy đã đợc cải thiện xong vẫn còn nhiều bất cập đó là rào cản cho sự phát triển của các lĩnh vực thuộc kinh tế t nhân Nhng với sự nỗ lục và đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán

bộ công nhân viên công ty đã và sẽ vợt qua đợc những khó khăn tạm thời để trở thành một đơn vị kinh doanh thành đạt trong lĩnh vực kinh doanh thiết

kế và thơng mại

5 Định hớng phát triển của công ty trong năm 2007

Trong báo cáo tổng kết xuất phát từ tình hình thực tế để có thể cạnh tranh và phát triển trong cơ chế thị trờng công ty đã có định hớng cụ thể:

- Đầu t cho cán bộ công nhân viên đi học để nâng cao trình độ và tay nghề chuyên môn

- Phát triển quan hệ đối với đối tác của công ty, mở rộng tìm thêm đối tác để nhập hàng hoá với chi phí thấp

- Đẩy mạnh hơn nữa lĩnh vực Marketting bán hàng

Trang 7

- Tuyển thêm nhân viên có trình độ chuyên môn cao.

Trang 8

Do doanh nghiệp là công ty tiêu thụ nên không sản xuất ra sản phẩm mà chỉ nhập của các đối tác rồi phân phối cho các đại lý tiêu thụ.

Bảng 3: Tình hình xuất nhập hàng hóa (Mặt hàng nội thất, ngoại thất)

2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thiết Kế và Thơng Mại Phát Gia đợc thể hiện qua các năm nh sau :

Bảng 4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2004 - 2006)

(Đơn vị: 1000 vnđ)

So sánh (lần) 05/04 06/05

1 Tổng doanh thu 833.725 2.254.015 3.924.000 2,55 1.74

2 Các khoản giảm trừ 1.456 2.500 3.520 1,70 1.40

3 Doanh thu thuần 882.269 2.251.515 3.920.480

4 Giá vốn hàng bán 748.500 2.052.425 3.593.878 2,74 1.75

Trang 9

11 Thu nhập bất thờng 200 3.825 4.725

14 LN trớc thuế 87.784 116.920 160.470

16 LN sau thuế 59.693 79.506 109.120 1.33 1.37 (Nguồn:Phòng kế toán công ty) Nhận xét: qua bảng số liệu trên ta thấy:

Năm 2004 doanh thu đạt 833.725 (nghìn vnđ) và chỉ sau 01 năm doanh thu đạt gấp 2,55 lần tơng ứng 2.254.015 (nghìn vnđ) so với năm 2004 mức tăng trởng qua các năm tiếp theo năm 2006 so với năm 2005 là 1,74 lần

Nh vậy qua một số chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận cho thấy chiều hớng kinh doanh của công ty đang rất tốt Để đạt đợc điều đó công ty đã có rất nhiều cố gắng và nỗ lực của toàn thể nhân viên công ty nh: Tìm kiếm thị tr-ờng mở rộng hệ thống đại lý phân phối sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng làm cho doanh thu tăng cao qua các năm cụ thể về số tơng đối năm

2005 tăng 155% lần so với năm 2004 và năm 2006 tăng 74 % so với năm

2005 Có thể nói đây là tỉ lệ tăng trởng khá cao đối với một doanh nghiệp mới thành lập Tất cả những kết quả hoạt động kinh doanh đạt đợc là do công ty đã vận dụng tốt các yếu tố về thị trờng, các chiến dịnh Marketting

và hơn hết chính là sự làm việc nghiêm túc của tập thể cán bộ công nhân nói chung và của toàn công ty nói riêng Công ty cần duy trì khả năng phát triển hiện có và cần có các kế hoạch phát triển chiến lợc dài hạn hiệu quả hơn trong các năm tới

Về lợi nhuận: Hàng năm công ty làm ăn đều phát sinh lãi và lợi nhuận tăng đều qua các năm:

- Lợi nhuận đạt 79.506 (nghìn vnđ) năm 2005 tăng 33 % so với năm 2004

Trang 10

- Lợi nhuận đạt 109.120 (nghìn vnđ) năm 2006 tăng 37 % so với năm 2005

Về giá vốn hàng bán: So với tổng doanh thu thì tỷ trọng giá vốn hàng bán tơng đối cao nhng đó cũng là điều hợp lý so với lĩnh vực kinh doanh của công ty

Trong những năm qua hoà vào xu thế phát triển chung của đất nớc công ty đã có những bớc phát triển đáng khích lệ Công ty đã nắm bắt tốt nhu cầu của thị trờng, năng động linh hoạt trong kinh doanh làm ăn một cách có hiệu quả mang lại thu nhập cho công ty cũng nh các thành viên trong công ty, ngoài ra công ty còn đóng góp một phần vào ngân sách nhà nớc cụ thể là:

- Năm 2004 thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho ngân sách là 28.091 (nghìn vnđ)

- Năm 2005 là : 37.414 (nghìn vnđ)

- Năm 2006 là : 51.350 (nghìn vnd)

Kết quả kinh doanh của công ty đợc thể hiện rõ hơn qua biểu đồ dới đây:

Trang 11

Ghi chú:

doanh thu chi phí

3 Các hoạt động khác của công ty.

Ngoài các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho công ty và

ng-ời lao động, công ty còn tổ chức các hoạt động khác nh các hoạt động đoàn, thể dục thể thao đã mang lại tinh thần và sức khoẻ cũng nh nâng cao văn hoá doanh nghiệp ngày càng tốt hơn

Phần III

đánh giá các hoạt động khác của công ty

392 0

374 8

225 4

215

33748

Trang 12

1 Quy trình bán hàng của công ty.

Sơ đồ 1: Quy trình bán hàng của công ty đợc thể hiện nh sau:

- Yêu cầu của khách hàng: Tất cả những yêu cầu của khách hàng chỉ

đến công ty qua công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp Ngời tiếp nhận chỉ yêu cầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng

Trang 13

- Xem xét yêu cầu của khách hàng: Trởng bộ phân phụ trách kinh doanh mặt hàng (và ngời đợc uỷ quyền) xem xét yêu cầu của khách hàng, việc xem xét thông qua so sánh những yêu cầu khách hàng với khả năng cung cấp của công ty Ngời xem xét ghi kết quả xem xét và

Kết quả

xem xét

Ngời xem xét

Thực hiện

Nếu khả năng của công ty không đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng thì trởng bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng liên hệ với khách hàng theo các bớc:

Nếu khách hàng mua hàng ở các đại lý đã đợc giám đốc phê duyệt giá bán áp dụng theo quyết định hiện hành của công ty Khách hàng nộp đủ

100 % tiền vào quỹ và nhận phiếu thu đa đến bộ phận bán hàng viết phiếu xuất kho trình trởng phòng (phó giám đốc) kinh doanh, trởng phòng tổ chức

kế toán giám đốc và phó giám đốc công ty phê duyệt sau đó trả lại khách hàng 2 liên để đi nhận hàng Các đại lý hởng các chế độ khuyến mại theo

đúng quy định hiện hành của công ty Hợp đồng đợc lập khi các đại lý lấy

đủ lợng hàng để khuyến mại

- Mua hàng: Trờng hợp khách hàng đặt sản phẩm mà công ty không có sẵn trong kho và không có d về mặt số lợng, trởng bộ phận phụ trách kinh doanh viết lệnh mua sản phẩm

- Thiết kế & lắp đặt: Trớc mỗi yêu cầu của khách hàng về sản phẩm nội thất của công ty Phát Gia thì bộ phận thiết kế và lắp đặt phải lập

Trang 14

kế hoạch, bố trí lắp đặt làm sao cho phù hợp, mang tính thẩm mỹ phù hợp với từng tính cách của mỗi khách hàng.

- Giao hàng: Đến thời hạn giao hàng, theo hợp đồng bán hàng đã ký kết, tiến hành giao hàng cho khách hàng Bộ phận phụ trách kinh doanh có trách nhiệm viết lệnh giao hàng (phiếu xuất kho) trình giám đốc và phó giám đốc ký duyệt Sau mỗi đợt giao hàng bộ phận bán hàng ghi kết quả thực hiện vào sổ theo dõi bán hàng

Biểu số 2: Sổ theo dõi bán hàng Tên khách hàng:

hàngBàn, ghế Giờng Tủ

- Thanh toán và thanh lý hợp đồng

Căn cứ vào hợp đồng và số lợng đã giao và biên bản thanh lý kho khách hàng, phòng tổ chức kế toán công ty xuất hoá đơn yêu cầu khách hàng thanh toán đợc thực hiện

Vào ngày 15 và 30 hàng tháng bộ phận bán hàng phòng kinh doanh xuất nhập có trách nhiệm báo cáo lên giám đốc công ty số lợng hàng hoá đã xuất

và nhập

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty.

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Phát Gia

Trang 15

Chức năng của từng bộ phận.

- Đứng đầu công ty là Giám đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất trong công

ty và là ngời đại diện cho công ty về t cách pháp nhân, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức điều hành công ty theo đúng quyền hạn, chức năng đã đợc giao và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi mặt hoạt

động của công ty

- Phòng Giám đốc điều hành: Là ngời giúp việc cho Giám đốc, điều hành quản lý một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Giám đốc về nhiệm vụ đợc giao

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc tổ chức việc cung ứng và quả lý vật t, tổ chức và quản lý và tiêu thụ sản phẩm Làm công tác thị trờng nghiên cứu tìm hiểu lắng nghe ý kiến phản

ánh của khách hàng về mẫu mã chất lợng sản phẩm nhu cầu của khách hàng, kịp thời báo cáo với Giám đốc để cùng nghiên cứu đa ra

Bộ phận thị trư

ờng

Bộ phận thiết

kế và lắp đặt

Ngày đăng: 15/07/2015, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm. - Đánh giá kết quả hoạt động KD của công ty Phát Gia
Bảng 2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm (Trang 5)
Bảng 4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2004 - 2006) - Đánh giá kết quả hoạt động KD của công ty Phát Gia
Bảng 4 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2004 - 2006) (Trang 8)
Sơ đồ 1: Quy trình bán hàng của công ty đợc thể hiện nh sau: - Đánh giá kết quả hoạt động KD của công ty Phát Gia
Sơ đồ 1 Quy trình bán hàng của công ty đợc thể hiện nh sau: (Trang 12)
Sơ đồ số 3:  Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty. - Đánh giá kết quả hoạt động KD của công ty Phát Gia
Sơ đồ s ố 3: Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w