1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết trình môn thương mại điện tử: Dịch vụ công trực tuyến

42 894 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 477,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dịch vụ hành chính công : dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền có thẩm quy

Trang 1

DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

1 Các khái niệm dịch vụ công trực tuyến.

Dịch vụ hành chính công : dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp

luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức,

doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước

đó quản lý.

Dịch vụ công trực tuyến: dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của

cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường

mạng.

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các

thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và

cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

Trang 4

I KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

1 Các khái niệm dịch vụ công trực tuyến.

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: dịch vụ công trực tuyến

mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các

mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch

trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên

môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả

được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: dịch vụ công trực tuyến

mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có)

được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện

trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử

dụng.

Trang 5

I KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

 Yêu cầu của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ cung cấp tối thiểu

20 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên

Trang 6

2.MỘT SỐ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN Ở NƯỚC TA

Trang 7

2.1 HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

Trang 8

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 9

HẠN CHẾ CỦA THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

Không có sự nối kêt, liên thông với toàn bộ hệ thống xử lý dữ liệu của các đơn vị khác,

Vẫn cần có sự tham gia của công chức hải quan vào việc

kiểm tra chính sách mặt hàng, phân luồng, tính thuế, hoàn thuế…

Mức độ điện tử hoá chưa được như dự kiến ban đầu.

Đối tượng tham gia thực hiện thí điểm mới chỉ là các doanh nghiệp được lựa chọn theo tiêu chí của Hải quan, do đó vẫn hạn chế số lượng doanh nghiệp tham gia

Mới chỉ thực hiện đối với 3 loại hình thủ tục và 1 chế độ

quản lý hải quan (hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu theo

hợp đồng mua bán, hàng hoá gia công, hàng hoá nhập sản xuất xuất khẩu và hàng hoá chuyển cửa khẩu)

Trang 10

2.2 Dịch vụ đấu thầu qua mạng.

Đấu thầu qua mạng  (đấu thầu điện tử): sử dụng hệ

thống mạng và các thiết bị điện toán để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Hệ thống đấu thầu qua mạng ở Việt Nam): Hệ thống

máy chủ, các thiết bị điện toán và các phần mềmđặt

tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn để

thực hiện đấu thầu qua mạng.

Cơ quan vận hành Hệ thống:Cục Quản lý đấu thầu,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 11

2.2 Dịch vụ đấu thầu qua mạng.

Chức năng:

Đăng tải kế hoạch đấu thầu, sơ tuyển, thông

báo mời thầu.

Nộp hồ sơ dự thầu, lập biên bản mở thầu

Đăng tải kết quả đấu thầu, kiến nghị trong đấu thầu

Trang 12

2.2 Dịch vụ đấu thầu qua mạng.

Trang 13

2.2 Dịch vụ đấu thầu qua mạng.

Ưu điểm:

Giúp tiết kiệm chi phí từ 3% đến 20% giá trị đấu thầu

mua sắm

Tại Việt Nam, tổng giá trị các gói thầu thực hiện theo Luật

Đấu thầu hàng năm khoảng 20% GDP (tương đương hơn

20 tỷ USD) Nếu triển khai đấu thầu qua mạng cho 100% các gói thầu thì có thể tiết kiệm hàng tỷ đô la cho ngân

sách nhà nước.

Tăng cường tính công khai, minh bạch thông tin trong

hoạt động đấu thầu

Trang 14

2.2 Dịch vụ đấu thầu qua mạng.

Trong giai đoạn phát triển hệ thống của Việt Nam lúc bấy giờ chưa có một đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nào được triển khai

Trang 17

2.3.Dịch vụ thuế điện tử.

 2.3.1 Giới thiệu

 Hệ thống khai thuế qua mạng được thí điểm theo Quyết định số 1380/QĐ-BTC ngày 29/7/2009 của Bộ Tài Chính

 Giữa 2010 có 1496 doanh nghiệp tại 5 tỉnh,

thành phố: thủ đô Hà Nội, thành phố HCM, Đà Nẵng, Bà Rịa-Vũng Tàu, Vĩnh Phúc sử dụng DV

kê khai thuế qua mạng

 T8/2010 nhận được 28.842 tờ khai

 Cuối năm 2010, triển khai mở rộng tại hơn 19 tỉnh, thành phố Nhận được gần 90.000 tờ khai

Trang 19

Các dịch vụ công trực tuyến về thuế

 Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế (không

áp dụng đối với trường hợp đăng ký thuế theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)

 Giao dịch điện tử trong khai thuế

 Giao dịch điện tử trong nộp thuế

 Thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

 Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Trang 20

HẠN CHẾ THUẾ ĐIỆN TỬ

 DN phải đầu tư chi phí phần mềm khai báo thuế, chi phí năng cấp phần mềm khai báo khi có sự thay đổi về quy trình nghiệp vụ thuê

 Việc bảo mật trên đường truyền là một vấn đề nan giải

 Còn tồn tại song song khai báo thủ công và khai báo từ xa dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý, thống kê,…

 Doanh nghiệp nhỏ không am hiểu CNTT sẽ rất khó áp dụng

 Một số DN không quản lý tốt hồ sơ thuế, phụ thuộc hoàn toàn vào người làm dịch vụ nên khó khăn trong công tác thanh khoản khi thay đổi dịch vụ

Trang 21

2.4 CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ (ECOSYS)

Quy trình đối với doanh nghiệp

Trang 22

2.4 CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ (ECOSYS)

Quy trình đối với phòng quản lý XNK

Trang 23

THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ DỊCH VỤ CÔNG VIỆT NAM

1.Thành tựu

 Số lượng và chất lượng dịch vụ công trên mạng ngày càng

tăng:

Hoạt động ứng dụng CNTT đã từ chuyển mức tin học hóa

hoạt động hành chính là chủ yếu sang việc cung cấp dịch vụ

công trực tuyến ở cấp độ ngày càng cao

 Theo sách Trắng Việt Nam năm 2011:

• 94.000 dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ở mức độ 1 - 2

• 775 dịch vụ được cung cấp ở mức độ 3

• Một vài dịch vụ đã được cung cấp ở mức độ 4 - mức cao nhất

của hệ thống Chính phủ điện tử, quy trình thủ tục một cửa

đạt tỷ lệ 87%.

Trang 24

II.CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ CÔNG

1.Các văn bản pháp luật liên quan

 Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày

Trang 25

 Nghị định 64/2007/NÐ-CP về ứng dụng công

nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước

 Ngày 26/10/2009, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của Việt Nam đã chính thức ra mắt trên mạng Internet tại địa chỉ

http://csdl.thutuchanhchinh.vn Sự kiện này

đánh dấu sự tuân thủ Quyết định số

1699/QĐ-TTg về thiết lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ

hành chính được Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành ngày 20/10/2009

 Nghị định 43/2011/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên

trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện

tử của cơ quan nhà nước

Trang 26

2.Chương trình quốc gia về ứng dụng công

nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011- 2015

Quyết định số 1605/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng

Nguyễn Thiện Nhân ký ban hành, Chương trình quốc gia về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015

1700 Tỷ

Đồng

Trang 27

Mục tiêu:

• Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin

• Tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử; ứng

dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ của các

cơ quan nhà nước

• Hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động

• Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức

độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh

nghiệp

• Làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh

bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

2.Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn

2011- 2015

Trang 28

III THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ DỊCH VỤ CÔNG VIỆT NAM

1.Thành tựu

 Năm 2012:

96,6% các bộ ngành có website riêng

100% các tỉnh thành phố có cổng thông tin điện tử

83.6% các thông tin chỉ đạo ban hành được đưa

lên mạng

(Theo báo cáo của IDG về chính phủ điện tử 2012)

Trang 29

III THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ DỊCH VỤ CÔNG VIỆT NAM

1.Thành tựu

 Báo cáo xếp hạng của Liên Hợp quốc năm 2010:

• Việt Nam đã leo lên từ vị trí thứ 126 năm 2006 lên

vị trí 90 năm 2010, đứng thứ sáu trong tổng số 10

nước Đông Nam Á

• Còn xếp hạng mới nhất, Việt Nam lên vị trí 83 năm

2012, đứng thứ 4 trên 11 quốc gia Đông Nam Á chỉ

sau Singapore, Malaysia, và Brunei.

Trang 30

III THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ DỊCH VỤ CÔNG VIỆT NAM

1.Thành tựu

 Phần lớn các chỉ số đánh giá của Việt Nam

đều đạt cao hơn so với mức trung bình của

thế giới cũng như trong khu vực,

 Nổi bật là chỉ số về cơ sở hạ tầng, nguồn

lực con người hay chỉ số chính phủ điện tử.

Trang 31

III THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ DỊCH VỤ CÔNG VIỆT NAM

1.Thành tựu

 Số lượng và chất lượng dịch vụ công trên mạng ngày càng

tăng:

Hoạt động ứng dụng CNTT đã từ chuyển mức tin học hóa

hoạt động hành chính là chủ yếu sang việc cung cấp dịch vụ

công trực tuyến ở cấp độ ngày càng cao

 Theo sách Trắng Việt Nam năm 2011:

• 94.000 dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ở mức độ 1 - 2

• 775 dịch vụ được cung cấp ở mức độ 3

• Một vài dịch vụ đã được cung cấp ở mức độ 4 - mức cao nhất

của hệ thống Chính phủ điện tử, quy trình thủ tục một cửa

đạt tỷ lệ 87%.

Trang 32

IV XẾP HẠNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM

VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC

1.Xếp hạng chính phủ điện tử của Việt Nam so với thế giới

TT Quốc gia Xếp hạng năm

Trang 33

2 ĐÁNH GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỨC ĐỘ

ỨNG DỤNG CNTT CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Bảng 1.1 Bảng xếp hạng tổng thể mức độ cung

cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên

Website/Portal của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Http://mic.gov.vn/solieubaocao/solieuthongke/cntt/

Xem báo cáo tại MIC.GOV.VN

Trang 40

TT Tỉnh, TP thuộc TW Xếp hạng và điểm 2011 Xếp hạng và điểm 2010

Trang 41

TT Tỉnh, TP thuộc TW Xếp hạng và điểm 2011 Xếp hạng và điểm 2010

Trang 42

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 15/07/2015, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w