Một vinh dự lớn lao, một liên minh vững chắc cho nhà máy là ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 807 TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá trực thuộ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ
THANH HÓA
GVHD: LÊ THỊ HỒNG HÀ
LÊ THỊ HỒNG SƠNNHÓM SV THỰC HIỆN: 10
2 HOÀNG THỊ ANH 11014703 DHKT7ATH
3 VŨ HOÀNG SƠN 11029223 DHKT7ATH
4 ĐÀO VĂN LÂM 11009843 DHKT7ATH
THANH HÓA, THÁNG 04 NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường là những năm tháng vô cùng quý báu vàquan trọng đối với mỗi sinh viên nói chung cũng như đối với chúng em nói riêng.Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tự tinbước vào đời Kỳ thực tập vừa qua cũng chính là những bước đi cuối trên conđường học tập, để đạt được những bước đi này và có được kết quả tốt đẹp nhưngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công nghiệp thànhphố Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu chochúng em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là cô Lê Thị Hồng Hà và cô Lê ThịHồng Sơn đã hướng dẫn chúng em hoàn thành báo cáo thực tập này với tất cả tinhthần trách nhiệm và lòng nhiệt thành
Em xin giử lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong phòng kế toán – tàichính của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hoá đã tận tình truyềnđạt những kinh nghiệm thực tế, tạo điều kiện cho chúng em vận dụng những kiếnthức mà mình đã học vào cọ xát, thâm nhập thực tế để có thể củng cố mở rộng hiểubiết của mình Đặc biệt là đã cung cấp tài liệu để chúng em hoàn thành tốt báo cáothực tập này
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với gia đình, nhất là
bố mẹ là người luôn bên cạnh và hỗ trợ hết mực cả về vật chất lẫn tinh thần chochúng em
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT
(Của đơn vị thực tập)
Trang 4
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 5
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
Trang 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA
1.1 Giới thiệu chung:
TÊN CÔNG TY :
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA
- Tên giao dịch tiếng Việt : CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
- Tên giao dịch tiếng Anh : THANH HOA TOBACCO COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt : VINATABA THANH HÓA
Trang 9- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuốc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT : Ông Lê Xuân Khải - Giám đốc CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG TY : TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công Ty Thuốc Lá Thanh Hoá là một Doanh nghiệp Nhà nước - đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam Nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh thuốc
lá điếu Ngoài ra Công ty còn tổ chức sản xuất phụ liệu (SX cây đầu lọc và in) phục vụcho sản xuất chính Trải qua hơn 40 năm thành lập và sản xuất kinh doanh Công ty đãkhông ngừng phát triển về mọi mặt
Công Ty Thuốc Lá Thanh hoá tiền thân là Nhà máy Thuốc lá Cẩm Lệ trực thuộc SởCông nghiệp Thanh Hoá được Thành lập ngày 12 tháng 6 năm 1966 tại xã Vĩnh Hoà,huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá Nơi đây là vùng nguyên liệu lá thuốc tập trungchính của tỉnh Thanh Hoá lại cách xa các trung tâm trong tỉnh nên việc xây dựng Nhàmáy tại đây là phù hợp với giai đoạn lịch sử của đất nước ta đang phải đương đầu vớicuộc chiến tranh phá hoại khốc liệt của đế quốc Mỹ Nhiệm vụ chính của Nhà máy lúcnày là tập trung sản xuất thuốc lá bao các loại phục vụ cho tiêu dùng của nhân dân Cơ
sở vật chất kỹ thuật của Nhà máy lúc bấy giờ rất nghèo nàn lạc hậu, nhà xưởng là cáclán tranh , thiết bị chỉ có một máy thái và hai máy cuốn cũ của Tiệp Khắc do Nhà máyThuốc lá Thăng Long san xẻ, còn lại là làm thủ công Sản lượng mỗi năm chỉ trongkhoảng 10 đến 12 triệu bao thuốc lá không đầu lọc
Năm 1978 Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thanh Hoá Quyết định cho Nhà máy di chuyển về
Đò Lèn huyện Hà Trung, ngày 15 tháng 7 năm 1978 khởi công xây dựng tại Đò Lèn
Trang 10Chỉ sau hơn một năm xây dựng công trình đã hoàn thành và đưa vào sản xuất Tại đây Nhà máy có thêm điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá với tất cả các khách hàng và bè bạn gần xa bằng ba tuyến đường giao thông là đường sông, đường bộ, đường sắt Cũng chính từ nơi đây Thị trấn Đò lèn này đã chắp cánh cho Nhà máy bay cao, bay xa và đã có thời kỳ ta tự hào rằng Thuốc lá Bông sen đỏ Việt nam đã xuất khẩu sang hầu hết các nước thuộc khu vực I, trong những năm tháng của thập kỷ 80 và
đã được khách hàng ở đây chấp nhận mến mộ Nếu thời kỳ năm 1980 -1985 ai đã mộtlần sang du học hoặc công tác tại Liên xô (cũ ) hẳn đều biết và tự hào cho công nghiệpnước nhà trước việc sản phẩm Thuốc lá Bông sen đỏ Việt nam tràn ngập thị trường Mascơva và hàng ngàn người dân Nga mong muốn được mua để được thưởng thức hương vị ngọt ngào và đậm đà hương sen của khói Thuốc lá Bông sen đỏ Việt Nam Bông sen đỏ thật đáng yêu làm sao nó là niềm tự hào về sản phẩm công nghiệp của một dân tộc vừa thoát ra khỏi chiến tranh khốc liệt mà đi lên và nó cũng là niềm tự hào
và vẻ vang cho Nhà máy Thuốc lá Cẩm lệ và cũng từ đây sản phẩm Bông sen đỏ đã góp phần đưa Nhà máy Thuốc lá Cẩm lệ lớn lên và trở thành Xí nghiệp Liên hiệp Thuốc lá Thanh Hoá trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hoá với qui mô của Xí nghiệp Liênhợp (XNLH) lớn hơn nhiều so với trước đó Nó bao gồm bộ máy quản lý chung của XNLH và ba XN trực thuộc là XN Chế biến thuốc lá chuyên sản xuất thuốc lá bao choXNLH, XN Cung ứng vật tư chuyên lo cung cấp đầy đủ vật tư cho sản xuất, XN
Nguyên liệu thuốc lá có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu thuốc lá đầy đủ cho sản xuất
và hướng dẫn thâm canh cây thuốc lá cho bà con nông dân vùng nguyên liệu trong tỉnh XNLH đã trở thành cầu nối giữa người nông dân với XN, đã tạo nên khối liên minh Công Nông vững chắc cho XN
Thời kỳ này Nhà máy đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại và là một trong những Nhà máy thuốc lá có sản phẩm thuốc lá đầu lọc đầu tiên của miền Bắc, năng suất lao động không ngừng được nâng lên Sản lượng năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước Ví dụ năm 1980 sản lượng sản xuất là 20 triệu bao, năm 1985 sản xuất 54 triệu bao, năm 1990 là 70 triệu bao
Trang 11Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Thuốc
lá Thanh hoá, đây cũng là thời kỳ nhà máy gặp nhiều khó khăn nhất , trong cơ chế thị trường có nhiều lúc tưởng như không trụ nổi của cơ chế thị trường lúc bấy giờ
Nhưng với sự đoàn kết, và cần cù lao động sáng tạo trong sản xuất của toàn tập thể CBCNV nhà máy và cũng chính từ khó khăn này nhà máy cũng đã tự khảng định được là mình có đủ sức để tồn tại cạnh tranh và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường này
Một vinh dự lớn lao, một liên minh vững chắc cho nhà máy là ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 807 TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam là một trong những Tổng Công ty mạnh của Quốc gia Gia nhập Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, Nhà máy có điều kiện cùng các Nhà máy khác trong Tổng Công ty phát triển cạnh tranh lành mạnh và đã thu được nhiều thắng lợi trong SXKD
Như vậy suốt hơn 40 năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh và tự khẳng định mình về mọi mặt, hoàn thành tốt các kế hoạch mà nhiệm vụ mà Nhà nước đã giao cho.Trước đây tại Công ty, hầu hết máy móc thiết bị là lạc hậu, chủ yếu là lao động thủ công bán cơ khí, trình độ công nhân và cán bộ chủ yếu là lao động phổ thông và một
số rất ít công nhân kỹ thuật, cán bộ có trình độ trung cấp, chỉ có 1 một cán bộ có trình
độ đại học Điều kiện lao động nặng nhọc độc hại gây ảnh hưởng không ít đến sức khỏe người lao động
Ngày nay trong tình hình mới với sự phát triển chung của đất nước Công ty đã chú
ý đến xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc hiện đại, xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đạihọc Ngoài ra Công ty còn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống y tế, nhà trẻ, mẫu giáo để chăm lo sức khỏe và tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Nhờ đó mà năng suất lao động không ngừng được nâng cao, đời sống CBCNV ngày càng được cải thiện Và điều quan trọng hơn cả đó chính là sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận và tiêu thụ nhanh Sản lượng, doanh thu, lợi
Trang 12nhuận, nộp ngân sách và tiền lương bình quân của Công ty hàng năm không ngừng được nâng cao.
Cùng với sự không ngừng phát triển về quy mô cả chiều rộng lẫn chiều sâu lànhững thành tích mà Công ty đã liên tục nhận được bằng khen và huân chương LĐ:
- Được UBND tỉnh tặng bằng khen
- Được Bộ Công nghiệp tặng bằng khen
- Được Bộ Tài Chính tặng bằng khen
- Được Chính phủ tặng huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba
Mạng lưới và thị trường tiêu thụ hiện nay của Công ty được lan rộng khắp cáctỉnh, thành trong các cả nước Đặc biệt năm 2004 và năm 2005 Công ty còn mở rộngthị trường xuất khẩu sang nhiều nước như: Lào, Trung Quốc, Mỹ và các nước thuộcChâu Phi
Theo quyết định số 265/QĐ- TLVN, ngày 19/07/2011của chủ tịch Hội Đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt nam Theo chủ trương của thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp theo cơ chế Công ty mẹ- Công ty con, Nhà máy Thuốc lá Thanh Hóa thuộc tổng công ty Thuốc lá Việt Nam chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa
1.3 Tình hình tổ chức
1.3.1 Tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty
1.3.1.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhiệm vụ SXKD của Công ty là tổ chức sản xuất và tiêu thụ các loại thuốc lá điếutrong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, sản xuất phụ liệu: in, đầu lọc phục vụ cho sảnxuất chính
1.3.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 13Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm ở Công ty Thuốc lá Thanh Hoá là quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳsản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước được chuyển sanggiai đoạn tiếp theo để tiếp tục chế biến, không bán nửa thành phẩm ra ngoài.
Có thể mô tả quy trình công nghệ chế biến của Công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất Thuốc lá
Để tiến hành sản xuất thuốc lá, trước hết thuốc lá được đưa vào ủ lên men tạiphân xưởng Lá Sợi sau đó gỡ lá bung cuộng rồi thái lá thành sợi, qua bộ phận sấy sợi,phun hương liệu trực tiếp vào sợi bằng máy tự động cuối cùng tại PX Lá Sợi ta đượcbán thành phẩm sợi thuốc lá và chuyển qua giai đoạn chế biến 2 là cuốn sợi thành điếu
và giai đoạn thứ 3 là đóng bao, kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập kho thành phẩm
1.3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Do quy trình công nghệ chế biến sản phẩm quyết định việc tổ chức sản xuất, do đóCông ty Thuốc Lá Thanh Hoá tổ chức sản xuất theo phân xưởng Toàn Công ty có baphân xưởng sản xuất chính và hai phân xưởng sản xuất phụ
Phân xưởng sản xuất chính: có ba phân xưởng
Trang 14+ Phân xưởng Sợi: Nhiệm vụ nhận lá thuốc (NL chính), lá được tiến hành các côngđoạn: phân cấp, lên men, làm ẩm, tách lá, phun gia liệu - thái thành sợi- phun hươngliệu -> thành sợi NTP chuyển sang tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau.
+ Phân xưởng Bao mềm : Nhận sợi (NTP) của Phân xưởng sợi chuyển sangcùng với vật liệu phụ như: giấy cuốn, đầu lọc, sáp vàng tiến hành cuốn sợi thuốc láthành điếu thuốc lá sau đó chuyển thuốc lá điếu cho các bộ phận đóng bao tiến hành tổchức đóng điếu thành bao thuốc lá các loại Các công đoạn sản xuất đều được kiểm trachất lượng, nếu đạt yêu cầu mới cho chuyển tiếp đến công đoạn tiếp theo và thànhphẩm được vận chuyển nhập kho
+ Phân xưởng Bao cứng: Nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại thuốc lá bao cứngnhư Vinataba, LoTus, BlueRiver, Bông Sen Silver, Valentine
Phân xưởng phụ trợ, sản xuất phụ:
+ Phân xưởng in và sản xuất cây đầu lọc: Nhiệm vụ chuyên sản xuất cây đầu lọc
và in các loại nhãn bao thuốc lá trong Công ty
+ Phân xưởng sửa chữa thiết bị thuốc lá: Chịu trách nhiệm cung cấp hơi nướccho các phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng sản xuất phụ và sữa chữa, gia côngcác chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị trong toàn Công ty
Có thể mô việc việc tổ chức sản xuất của Nhà máy qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về tổ chức sản xuất tại Công ty
PX Bao Mềm PX Bao Cứng
Trang 151.3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sau khi được Chính phủ Quyết định là một thành viên trong Tổng Công ty Thuốc
Lá Việt Nam, Công ty Thuốc lá Thanh Hoá đã và đang củng cố hoàn thiện bộ máyquản lý một cách tối ưu
Với tư cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công ty Thuốc lá Thanh Hoá tổ
chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu
Trang 16Việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thuốc lá Thanh Hóa được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý trong công ty thuốc lá Thanh Hóa
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến tham mưu
Quan hệ chức năng
Trang 17- Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy quản
lý của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất các các hoạt động quản
lý và sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức quản
lý các hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập các kế hoạchsản xuất, tài chính, giá thành ngắn hạn và dài hạn; Ký các hợp đồng thu muanguyên vật liệu, trực tiếp chỉ đạo sản xuất theo mệnh lệnh của Giám đốc
+ Phòng Kế toán – Tài chính : có nhiệm vụ Quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán ViệtNam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam Phân tích hoạt động kinh tế:nhằm tham mưu cho Giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình SXKD và đề ra cácbiện pháp quản lý kịp thời
+ Phòng Thị trường: Nghiên cứu chiến lược phát triển của thị trườngnhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, hoạch định các chiến lược pháttriển sản phẩm, đảm bảo thị phần của Công ty ngày càng mở rộng và phát triển
+ Phòng Tiêu thụ: Kết hợp với phòng Thị trường tổ chức tiêu thụ sảnphẩm cho Công ty thông qua hệ thống đại lý của mình
+ Phòng Kỹ thuật Cơ điện: có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ hệ thốngmáy móc thiết bị trong Công ty Theo dõi và chủ trì toàn bộ các công việc trung
tu, đại tu máy móc thiết bị
+ Phòng Kỹ thuật Công nghệ: Có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ công nghệsản xuất thuốc lá từ lá thuốc lá đến bao thuốc lá thành phẩm, có chức năng thiết
kế mẫu mã bao bì, tạo gu sản phẩm mới, tổ chức hút thử sản phẩm mới xử lý cácbiến động về mặt công nghệ sản xuất
Trang 18+ Phòng Quản lý chất lượng: Có chức năng kiểm tra quản lý chất lượng toàn
bộ sản phẩm của Công ty, từ nguyên vật liệu mua vào đến thành phẩm nhập kho + Phòng Tổ chức nhân sự: Làm công tác tổ chức nhân sự, lao động tiềnlương, bảo vệ an toàn Công ty
+ Phòng Hành chính: Làm công tác hành chính quản trị của Công ty
1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán của công ty:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành phòng Kế toán - Tài chính,chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty, là một bộ phận trong hệthống quản lý của Công ty Bộ máy kế toán của Công ty cần phải được tổ chứcmột cách khoa học và hợp lý với đặc điểm và quy mô hoạt động của SXKD, yêucầu về quản lý kinh tế của Công ty
Về quản lý kinh tế của Công ty: số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ởtừng khâu, từng bộ phận mà từ đó tiến hành lựa chọn hình thức công tác kế toán
và bố trí nhân viên cho phù
Hiện nay phòng kế toán của Công ty có 09 đồng chí được bố trí tổ chứcnhư sau:
- Kế toán trưởng: Nguyễn Văn Xuân, là người trực tiếp quản lý và chỉ
đạo chung mọi hoạt động của công tác kế toán
- Phó phòng kế toán: Lê Thị Hằng, Hoàng Ngọc Long, là kế toán tổng
hợp, tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, thực hiện xác định kết quả kinhdoanh và phân phối lợi nhuận
- Kế toán vật tư: Lê Thị Hường, theo dõi và tổng hợp tình hình nhập,
xuất tồn kho của từng loại vật tư phục vụ cho sản xuất
Trang 19- Kế toán tiền mặt, tiền lương và BHXH: Lê Thị Nga, thu chi tiền mặt
và thanh toán các khoản liên quan Hạch toán tiền lương, KPCĐ, BHYT vàBHXH, thực hiện các nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cơ bản
- Kế toán tiền gửi và tiền vay ngân hàng: Hoàng Ngọc Long, có nhiệm
vụ giao dịch với ngân hàng theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng và tình hìnhvốn, nhu cầu sử dụng vốn của công ty
- Kế toán TSCĐ: Hoàng Ngọc Long, theo dõi quá trình tăng giảm TSCĐ,
tính khấu hao TSCĐ phân bổ và giá thành sản phẩm
- Kế toán bán hàng: Ngô Thị Thắm, theo dõi thành phẩm, thực hiện kế
toán doanh thu và các khoản thu nhập, kế toán các khoản phải nộp cho NN
- Thống kê tổng hợp: Lê Thị Hằng, công tác báo cáo thống kê theo chế
độ hiện hành
- Kế toán công nợ: Trần Văn Kết, theo dõi công nợ với người bán, công
nợ tạm ứng, công nợ với người mua
- Kế toán tồn kho phụ tùng và CCDC: Nguyễn Thị Hoan, theo dõi kho
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
- Thủ quỹ: Bùi Thị Huyền, thực hiện công tác về quản lý tiền mặt tại quỹ
theo chế độ hiện hành
Trang 20Việc tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Thuốc Lá Thanh Hóa được thể hiện qua
sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.4: Bộ máy tổ chức kế toán ở Công ty thuốc lá Thanh Hóa
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến tham mưu
Quan hệ chức năng
* Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng
Hình thức sổ sách kế toán được Công ty áp dụng hiện nay là hình thứcNhật Ký Chung Sở dĩ Công ty áp dụng hình thức này là vì nó thuận tiện choviệc áp dụng phần mềm vi tính Fast Accounting 2002 vào công tác kế toán, nó
dễ làm, dễ kiểm tra, hệ thống sổ sách kế toán gọn, đầy đủ
Tổ chức luân chuyển chứng từ bao gồm:
- Các chứng từ thực hiện thực mẫu hướng dẫn của Bộ tài chính như: Phiếuthu, chi, phiếu nhập, xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, bảng chấm công
Trang 21- Các chứng từ có tính chất bắt buộc được Công ty quản lý như: Hoá đơnGTGT, phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ, giấy nộp tiền vào NSNN Chứng từ kế toán trong Công ty được thực hiện luân chuyển theo sơ đồ sauđây:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty hiện nay
Ghi chú : Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Diễn giải trình tự ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Trang 22phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan.
Trường hợp đơn vị mở các Sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp tùng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng só phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có trên sổNhật ký chung ( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Tổ chức áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Căn cứ chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15 – 2006/
QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
- Căn cứ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Căn cứ hướng dẫn của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam về việc quyđịnh thống nhất áp dụng hệ thống tài khoản kế toán trong nội bộ Tổng Công ty
và đặc điểm cụ thể về tình hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất cũng nhưnhững yêu cầu quản trị doanh nghiệp của Công ty
Trang 23Hệ thống tài khoản kế toán được Kế toán trưởng Công ty tổ chức vậndụng một cách linh hoạt với những tiểu khoản chi tiết và phù hợp để hạch toántất cả các nghiệp vụ phát sinh.
Tổ chức công tác báo cáo kế toán
Các báo cáo kế toán của Công ty bao gồm: Báo cáo tài chính và Báo cáoquản trị
- Các Báo Cáo Tài Chính
+ Nội dung báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.+ Kỳ lập và nộp báo cáo: Các loại báo cáo này được lập và báo cáo theohàng quý theo quy định hiện hành
+ Nơi gửi BCTC: Cục Tài chính, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, Cụcthống kê Thanh Hoá, Cục thuế Thanh Hoá và Sở Kế hoạch & Đầu tư ThanhHoá
- Các Báo Cáo Quản Trị: Là các báo cáo được lập theo yêu cầu của TổngCông ty Thuốc Lá Việt Nam và yêu cầu quản trị doanh nghiệp của Công ty Cácloại báo cáo này Công ty có thể lập hàng tháng, đột xuất nhưng thông thườngcũng được lập cùng với kỳ báo cáo tài chính và chỉ gửi cho Tổng Công tyThuốc lá Việt Nam và lưu hành nội bộ để phục vụ cho công tác quản trị doanhnghiệp Ví dụ như: báo cáo lãi lỗ từng mặt hàng, báo cáo giá thành đơn vị sảnphẩm, báo cáo tình hình vay vốn, báo cáo về tình hình thanh toán với TổngCông ty, báo cáo về công nợ, báo cáo tình hình tăng giảm nguồn vốn vàTSCĐ
Trang 24Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại công ty:
5 Giấy đề nghị tạm ứng 13 Biên bản bàn giao TSCĐ
6 Giấy thanh toán tạm ứng 14 Biên bản thanh lý TSCĐ
8 Phiếu xuất kho 16 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 25Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty:
STT
Số
hiệu
TK
Tên tài khoản STT Số hiệu TK Tên tài khoản
2 112 Tiền gửi ngân hàng 30 338 Phải trả phải nộp khác
6 131 Phải thu của khách hàng 31 341 Vay dài hạn
7 133 Thuế GTGT được khấu trừ 32 342 Nợ dài hạn
8 138 Phải thu khác 33 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
9 139 Dự phòng nợ phải thu khó đòi 34 411 Nguồn vốn kinh doanh
10 141 Tạm ứng 35 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
11 142 Chi phí trả trước 36 414 Quỹ đầu tư phát triển
12 152 Nguyên liệu, vật liệu 37 415 Quỹ dự phòng tài chính
13 153 Công cụ, dụng cụ 38 421 Lợi nhuận chưa phân phối
14 154 Chi phí SXKD dở dang 39 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
15 155 Thành phẩm 40 512 Doanh thu nội bộ
16 156 Hàng hóa 41 515 Doanh thu hoạt động tài chính
17 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 42 531 Hàng bán bị trả lại
18 211 Tài sản cố định hữu hình 43 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
19 213 Tài sản cố định vô hình 44 622 Chi phí nhân công trực tiếp
20 214 Hao mòn TSCĐ 45 627 Chi phí sản xuất chung
21 228 Đầu tư dài hạn khác 46 632 Giá vốn hàng bán
22 241 Xây dựng cơ bản dở dang 47 635 Chi phí tài chính
23 242 Chi phí trả trước dài hạn 48 641 Chi phí bán hàng
24 311 Vay ngắn hạn 49 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
25 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 50 711 Thu nhập khác
26 331 Phải trả người bán 51 821 Chi phí thu nhập doanh
nghiệp
27 333 Thuế và các khoản phải nộp
nhà nước 52 911 Xác định kết quả kinh doanh
28 334 Phải trả người lao động
* Các chính sách kế toán áp dụng
Nguyên tắc xác định các khoản tiền:
Trang 26- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển: Số hiện có tại thời điểmbáo cáo theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt nam.
- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tưngắn hạn thoả mãn thời gian thu hồi không quá 3 tháng, dễ dàng chuyển đổithành tiền, ít rủi ro
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sửdụng trong kế toán : Căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng nhà nước Việtnam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
- Lập dự phòng phải thu khó đòi: Theo thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày31/12/2001 của Bộ Tài chính
Ghi nhận và khấu hao TSCĐ
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình : Theo nguyên giá vàgiá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình : áp dụng theophương pháp khấu hao đường thẳng theo QĐ số 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài chính
* Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay và các khoản chi phí khác:
Theo chuẩn mực kế toán số 16 " chi phí đi vay "
Trang 27* Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ và các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái:
Theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng nhà nước Việt nam công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 " doanh thu và thu nhập khác "
1.6 Chế độ kế toán áp dụng.
+ Phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho
Công ty tiến hành tính giá thực tế hàng hóa xuất kho theo phương pháp “Bình quân gia quyền tháng”
+ Phương pháp kê khai hàng tồn kho
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 28CHƯƠNG 2 :THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY THUỐC LÁ THANH HÓA.
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT.
Khái niệm: Tiền mặt là các khoản thu, chi của doanh nghiệp, người giữthường là thủ quỹ và mọi việc thu chi đều thông qua thủ quỹ, thủ quỹ sử dụng sổquỹ để ghi chép tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
- Phiếu thu ( xem mẫu 01)
- Phiếu chi ( xem mẫu 02)
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Biên bản nghiệm thu
- Chứng từ gốc đính kèm:
+ Hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra ( xem phụ lục 01 trang 01)
+Hóa đơn GTGT hàng mua vào ( xem phụ lục 01 trang 02)
2.1.2Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại công ty.
*Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản cấp 1: 111 – Tiền mặt
-Tài khoản cấp 2:
1111 – Tiền mặt VNĐ
Trang 30(1b): Thu tiền mặt từ các khoản thu nhập hoạt động khác của doanh nghiệp.(1c): Thu nợ của khách hàng hoặc ứng trước tiền hàng về nhập quỹ.
(1d): Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(1e): Thu hồi tiền ký quỹ , ký cược ngắn hạn dài hạn
(2a): Chi tiền mặt để mua sắm NVL,TSCĐ
(2b): Các khoản chi phí hoạt động SXKD và hoạt động khác bằng tiền.(2c): Chi bằng tiền mặt để Thanh toán các khoản phải trả
(2d): Chi bằng tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắnhạn hoặc dài hạn
(2e): Chi bằng tiền mặt để ký cược, ký quỹ ngắn hạn
2.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.
a) Nghiệp vụ phát sinh.
Nghiệp vụ 1: Ngày 04/07 Bán Thuốc lá Bông Sen Gold cho Công tyTNHH Long Thịnh, địa chỉ Số 340 tiểu khu 1-Thị trấn Hà Trung-Huyện HàTrung-Thanh Hoá, Mst 2801247154 Theo HĐ số 003469 với số lượng 500 bao,giá chưa thuế GTGT là 10.000 đồng/1bao, thuế GTGT 10% đã thu bằng tiềnmặt
Nợ TK 1111 : 5.500.000
Có TK 51121 : 5.000.000
Có TK 3331: 500.000+ Phiếu thu số 173(phụ lục 01- trang 01)
+ HĐ số 003469
Trang 31Nghiệp vụ 2: Ngày 13/11 chi tiền mặt ngoại tệ trả tiền cho Công ty GDSpA theogiấy ủy quyền về việc bảo lãnh dự thầu dây chuyền máy cuốn ghép đầu lọc 7.200 điếu/ phút ( nguyên tệ 30.000 EUR)
Nợ TK 1111 : 1.000.000
Có TK 141: 1.000.000+ Phiếu thu số 98 (phụ lục 01-)
+ Phiếu kế toán số 45
b) Sổ kế toán sử dụng
+ Sổ Nhật ký chung
TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA
Trang 32SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014
ĐVT: đồng Chứng từ
Tiền mặt Việt Nam 1111 1.000.000
04/07 PT 173 Nộp tiền mua thuốc lá bao
Bông sen Gold Tiền mặt Việt Nam 1111 5.500.000 HD
003469 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
33311
500.000 Doanh thu bán thành phẩm
thuốc lá điếu
51121
5.000.000
tệ 30.000 EUR) Phải trả, phải nộp khác 3388 30.000
23/12 PC 1120 Trả tiền lương cho CNV
Phải trả công nhân viên 334 34.000.000
Tổng cộng: 7.034.208.708.190 7.034.208.708.190
Ngày tháng năm
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 33+Sổ cái TK 1111
TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 1111- Tiền mặt VNĐ
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA
Trang 34SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 1112- Tiền mặt ngoại tệ
3388 30.000
13/11 PC 1055 Công ty
GDSpA
Nhận lại tiền theo giấy ủy quyền của công
ty GDSpA về việc bảo lãnh dự thầu dây chuyền máy cuốn ghép đầu lọc 7.200 điếu/phút (nguyên tệ 30.000 EUR)
Trang 352.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt.
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu chi… ta căn cứ vào đó để cập nhật Sổnhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ
Kế toán chi tiền mặt
Thủ quỹ
Kế toán trưởng và giám đốc
Kế toán thanh toán
đề nghị
Ký duyệt chi tiền
Phiếu Chi đã duyệt
Lên bảng kê
Sổ nhật kýchung
Sổ quỹ tiền
mặt
Trang 36Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên.
Kế toán thu tiền mặt
Ký duyệt
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo quỹ Nếu
có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiền mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký
Trang 372.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.
Khái niệm: tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi ở các ngânhàng, công ty tài chính
Trang 38(1): Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tiền gửi ngân hàng.
(2): Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(3): Bán hàng thu bằng TGNH
(4): Rút TGNH mua hàng hóa
2.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ.
a) Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 03/01, thủ quỹ Bùi Thị Huyền rút 700.000.000đ tại Ngânhàng đầu tư và phát triển Bỉm Sơn về nhập quỹ tiền mặt
Trang 39Có TK 112: 28.846.293
+) Giấy báo nợ tiền gửi số 101
Nghiệp vụ 3: Ngày 19/12 nhận được báo nợ của Ngân hàng ngoại thương ViệtNam (VCB) về việc Công ty Thương mại thuốc lá ủy nhiệm trả tiền mua thuốc lábao chuyển 20.000.000.000 đ về tài khoản công ty tại Ngân hàng quốc tế (VIB)
Nợ TK 11215: 20.000.000.000
Có TK 131: 20.000.000.000
+ Ủy nhiệm chi số 505 của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Nghiệp vụ 4: Ngày 26/12 nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc Công
ty TNHH SX &TMDV Tiến Thành trả tiền mua thuốc lá bao, số tiền 91.410.000đ
Nợ TK 11212: 91.410.000
+ Ủy nhiệm chi số 660
Nghiệp vụ 5: Ngày 31/12 đánh giá lại số dư tiền gửi theo tỷ giá ngày31/12/2014 là 21.4343/usd, chênh lệch lãi 25.117.437đ
Nợ TK 112: 25.117.437
Có TK 413: 25.117.437
+ Phiếu kế toán số 130
Trang 40b) Sổ kế toán sử dụng
+ Sổ nhật ký chung
TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014
ĐVT: đồng Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản