1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LỜI GIẢI CHI TIẾT vật lý quốc gia 2015 đầy đủ

17 613 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 318,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường A.. Lời giải: Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi

Trang 1

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÍ NĂM 2015

I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Bài tập Lí thuyết Tổng

II LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Một vật nhỏ dao động theo phương trình x5 cos( t 0, 5 ) (cm) Pha ban đầu của dao động là

Lời giải:

Pha ban đầu của dao động là 0, 5  Chọn A

Câu 2: Một chất điểm dao động theo phương trình x6 cos t (cm) Dao động của chất điểm có biên độ là

Lời giải:

Biên độ dao động của chất điểm là A = 6 cm  Chọn A

Câu 3: Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với

phương trình xA cos t Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng Cơ năng của con lắc là

A 1m A2

2 2

1

2 2

m A D m A 2

Lời giải:

Cơ năng của con lắc là 1 2 2

2

   Chọn B

Câu 4: Một vật nhỏ khối lượng 100g dao động theo phương trình x8 cos10t(x tính bằng cm, t tính bằng s) Động năng cực đại của vật bằng

Lời giải:

Động năng lực đại của con lắc là Eđ max 1mv2max 1m( A)2 1.0,1.(10.0, 08)2 32mJ

 Chọn A

Câu 5: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k Con lắc dao động

điều hòa với tần số góc là

m

m 2 k

m.

Lời giải:

Tần số góc của con lắc lò xo là k

m

   Chọn D

Câu 6: Một lò xo đồng chất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài tự nhiên là  (cm),

(  -10) (cm) và (  -20) (cm) Lần lượt gắn mỗi lò xo này (theo thứ tự trên) với vật nhỏ khối lượng m thì được ba con lắc có chu kì dao động riêng tương ứng là: 2s; 3s và T Biết độ cứng của các lò xo

tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó Giá trị của T là

Lời giải:

CHƯƠNG 1 DAO ĐỘNG CƠ

Trang 2

+ Cắt lò xo thành 3 đoạn, ta có: k1k (2 10)k (3 20)  1

2

k



 ;

1 3

k

 

 + Chu kì dao động con lắc lò xo:

2

1 2

2 1

10 3 40 cm

4

+ Vậy:

2 3

3 2

T

 Chọn B

Câu 7: Một lò xo nhẹ có độ cứng 20 N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn

vào vặt nhỏ A có khối lượng 100g; vật A được nối với vật nhỏ B có khối lượng 100g bằng một sợi dây mềm, mảnh, nhẹ, không dãn và đủ dài Từ vị trí cân bằng của hệ, kéo vật B thẳng đứng xuống dưới một đoạn 20 cm rồi thả nhẹ để vật B đi lên với vận tốc ban đầu bằng không Khi vật B bắt đầu đổi chiều chuyển động thì bất ngờ bị tuột khỏi dây nối Bỏ qua các lực cản, lấy g = 10 m/s2 Khoảng thời gian từ khi vật B bị tuột khỏi dây nối đến khi rơi đến vị trí được thả ban đầu là

Lời giải:

+ Khi hệ cân bằng: Vật A ở vị trí O, vật B ở vị trí N, lò xo dãn một đoạn là o

o

.g 10 10 cm

+ Kéo vật B tới vị trí tới vị trí M một đoạn 20 cm, thả nhẹ  Biên độ

dao động A = 20 cm;

A B

k

10

+ Khi thả tay để vật đi lên: vật A tới vị trí G lò xo không biến dạng (Fđh =

0), vật lên tới vị trí P (với NP = OG =  = 10 cm), tại thời điểm này vật o

B có tốc độ là

v   A x 10 20  ( 10) 100 3 cm/s = 3 m/s

+ Sau thời điểm này sợi dây bị chùng, vật B vẫn tiếp tục chuyển động đi

lên (do quán tính) một đoạn đường S = PQ nữa thì dừng lại (vQ = 0), gia tốc

trong giai đoạn này là a = -g = - 10 m/s2

2 2

o

2a 2.( 10)

 + Khoảng cách từ vị trí ban đầu thả đến vị trí cao nhất mà vật B lên được là h:

h = MN + NP + PQ = 20 + 10 + 15 = 45 cm = 0,45 m

+ Sau đó vật B rơi tự do (không vận tốc đầu):

Câu 8: Tại nơi có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m, đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad Ở vị trí có li độ góc 0,05 rad, vật nhỏ của con lắc có tốc độ là

A 2,7 cm/s B 27,1 cm/s C 1,6 cm/s D 15,7 cm/s

Lời giải:

Tốc độ của vật: v  g (   2o 2) 9,8.1(0,120, 05 )2 0, 271 m/s = 27,1 cm/s

 Chọn B

Câu 9: Hai dao động có phương trình lần lượt là: x15 cos(2 t 0, 75 )   (cm) và

2

x 10 cos(2 t 0,5 ) (cm) Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng

A 0, 25 B 0, 75 C 0, 5 D 1, 25

k

A

B

x

M

O

N

P

Q

G

20 cm

o



Trang 3

Lời giải:

Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là      2 1 0,5 0, 75 0, 25 

 Chọn A

Câu 10: Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất

điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4

(cm/s) Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ

lần thứ 5 là

Lời giải:

+ Tốc độ cực đại của chất điểm 2: 2 2 2 2 2

max

2

3

         rad/s

+ Theo hình vẽ: T2 = 2T1  1 2 2 4

3

    rad/s

+ Phương trình dao động: x1 6 cos(4 t )

  cm và x2 6 cos(2 t )

+ Khi 2 chất điểm gặp nhau: x1 = x2  6 cos(4 t ) 6 cos(2 t )

 4 t 2 t k 21

      t3k1 (k1 = 1, 2, 3,…)

 4 t 2 t k 22

       t 1 k2

2

  (k2 = 0, 1, 2,…)

1

2

1

2

Vậy, hai chất điểm gặp nhau lần thứ 5 ở thời điểm t = 3,5s  Chọn D

Trang 4

I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Bài tập Lí thuyết Tổng

II LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

A trùng với phương truyền sóng B là phương ngang

C vuông góc với phương truyền sóng D là phương thẳng đứng

Lời giải:

Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng

 Chọn A

Câu 2: Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng

Hệ thức đúng là

A v  f

C v  f D v   2 f

Lời giải:

Bước sóng v v f

f

      Chọn C

Câu 3: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u A cos(20 t  x)(cm), với t tính bằng s Tần số của sóng này bằng

Lời giải:

Ta có:  20 rad/s  f 20 10 Hz

Câu 4: Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa

cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho ACBC Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại Khoảng cách BC lớn nhất bằng

A 37,6 mm B 67,6 mm C 64,0 mm D 68,5 mm

Lời giải:

+ Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm  10 mm 20 mm

2

+ Vì hai nguồn cùng pha, phần tử nước ở C dao động với biên độ

cực đại  CB CA   k 20k

+ Xác định số điểm cực đại trên AB:

+ BC lớn nhất khi k = 3  CB – CA = 20.3 = 60 mm  CA = CB - 60 (1)

+ Mặt khác do ACBC nên: CA2CB2 AB2682 (2)

+ Thay (1) vào (2): 2 2 2

(CB 60) CB 68 CB67, 6 mm

+ Vậy, khoảng cách lớn nhất từ C đến B là BC = 67,6 mm

 Chọn B

CHƯƠNG 2 SÓNG CƠ

B

A

C

Trang 5

Câu 5: Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ

A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2 Biết A1 > A2 > 0 Biểu thức nào sau đây

đúng?

A d12d2 B d10 25d, 2 C d14d2 D d10 5d, 2

Lời giải:

+ Những điểm có cùng biên độ và cách đều nhau, biết A1 > A2 > 0  Điểm có biên độ A1 chắc chắn là điểm bụng: d1

2

+ Các điểm có cùng biên độ A2 và cách đều nhau, ta có: 2x 2x x d2 2x

(x là khoảng cách giữa các điểm đang xét tới nút gần nhất)

+ Vậy: d1 = 2d2  Chọn A

Câu 6: Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng

dừng với tần số f xác định Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí

cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm Hình vẽ mô tả hình

dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2 t1 11

12f

  (đường 2) Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở

M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s Tại thời điểm t2, vận tốc

của phần tử dây ở P là

A 60 cm/s B 20 3cm/s C 20 3cm/s D -60 cm/s

Lời giải:

+ Theo hình vẽ ta có:  24 cm

+ Tính biên độ dao động của các điểm M, N, P: AA sinb 2 x

 (với Ab: biên độ của điểm bụng) Thay số, ta được: b

M

A

2

 ; AN Ab; b

P

A A 2

 + Dễ dàng thấy: N và M cùng pha, N và P ngược pha

+ Tạ thời điểm t1: li độ của điểm N bằng biên độ M thì tốc độ dao động của M bằng 60 cm/s

N M

2

M N b N

4

+ Tại thời điểm t2 (sau t1 là 11T

12 ) hình dạng sợi dây (đường 2) có dạng như hình vẽ trên  Tại thời điểm t1 các phần tử M, N, P đang chuyển động theo chiều đi ra vị trí biên tương ứng Vec tơ quay môt tả chuyển động của N, P tại thời điểm t1 và t2:

M

O

B

x (cm)

P

uN

b

A

b

2

t1 t2

uP A b

2

t1

4

Trang 6

+ Vậy ở thời điểm t2, điểm P có li độ là b

P

A u

4

 

2 2

2 2 b b b

P P P

 Chọn D

Câu 7: Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm với công

suất không đổi Từ bên ngoài, một thiết bị xác định mức cường độ âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 0,4 m/s2 cho đến khi dừng lại tại N (cổng nhà máy) Biết NO = 10 m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20 dB Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không

hấp thụ âm Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải:

+ Biết mức cường độ âm tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20 dB, ta có:

2 M

N

R

R

+ Vật (thiết bị) đi từ M nhanh dần đều đến trung điểm của MN, sau đó chuyển động chậm dần và dừng lại tại N, nên ta có:

tMN 2.tMC (C là trung điểm của MN)

MC MC

+ Vậy giá trị gần nhất là 32s

 Chọn B

Trang 7

I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Bài tập Lí thuyết Tổng

II LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện

dung C Chu kì dao động riêng của mạch là

Lời giải:

Chu kì dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng: T 2 2 LC

Câu 2: Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với cùng cường độ dòng

điện cực đại Io Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T2 = 2T1 Khi cường độ dòng điện trong hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn Io thì độ lớn điện tích trên một bản

tụ điện của mạch dao động thứ nhất là q1 và của mạch dao động thứ hai là q2 Tỉ số 1

2

q

q là

Lời giải:

+ Ta có:

2

2 2 2 2 2 2 2 2

i

q q    q  q i I

 + Theo đề: I01I02Iovà i1  i2  2 2 2 2 1 2 1

1 1 2 2

2 1 2

Câu 3: Sóng điện từ

A là sóng ngang và không truyền được trong chân không

B là sóng dọc và truyền được trong chân không

C là sóng ngang và truyền được trong chân không

D là sóng dọc và không truyền được trong chân không

Lời giải:

Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không  Chọn C

Câu 4: Ở Trường Sa, để có thể xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta

dùng anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lí tín hiệu rồi đưa đến màn hình Sóng điện từ

mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại

A sóng trung B sóng cực ngắn C sóng dài D sóng ngắn

Lời giải:

Sóng truyền qua vệ tinh là sóng cực ngắn  Chọn B

CHƯƠNG 3 DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

Trang 8

I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Bài tập Lí thuyết Tổng

II LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là

Lời giải:

Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là 220V  Chọn B

Câu 2: Cường độ dòng điện i2cos100 t (A) có pha tại thời điểm t là

Lời giải:

Pha của dòng điện ở thời điểm t là 100 t  Chọn D

Câu 3: Đặt điện áp uU cos100 to  (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung

4

10

 Dung kháng của tụ điện là

Lời giải:

Dung kháng của tụ điện là ZC 1 1 4 100

10 C

100

 Chọn C

Câu 4: Đặt điện áp u200 2 cos100 t (V) vào hai đầu một điện trở thuần 100  Công suất tiêu thụ của điện trở bằng

Lời giải:

Công suất tiêu thụ trên điện trở là

2 2

Câu 5: Đặt điện áp uU cos to  (với Uo không đổi,  thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C Khi   othì trong mạch có cộng hưởng điện Tần số góc o là

1

Lời giải:

Khi xảy ra cộng hưởng điện, ta có ZL = ZC  o o

o

Câu 6: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn

cảm thuần mắc nối tiếp với điện trở thuần Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở là 100V Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

Lời giải:

Hệ số công suất của đoạn mạch là R UR 100

 Chọn C

CHƯƠNG 4 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Trang 9

Câu 7: Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều u1, u2 và u3 có cùng giá trị hiệu dụng nhưng tần số khác

nhau vào hai đầu một đoạn mạch có R, L, C nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch tương ứng là: i1 I 2cos(150 t )

3

3

   và i3 I 2cos(100 t )

3

   Phát biểu nào sau

đây đúng?

A i2 sớm pha so với u2 B i1 trễ pha so với u1 C i3 sớm pha so với u3 D i1 cùng pha với i2

Lời giải:

+ Từ phương trình ta thấy cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện 1 và 2 là bằng nhau  Tần số góc để cường độ dòng điện hiệu dụng cực đại, tức là xảy ra cộng hưởng là    o 1 2   o 150 200  100 3 rad/s

3

1

C

  i3 sớm pha hơn u3

 Chọn C

Câu 8: Đặt điện áp uU cos2 fto  (Uo không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C Khi f = f1 =

25 2 Hz hoặc f = f2 = 100 Hz thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện có cùng giá trị Uo Khi f = fo thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở đạt cực đại Giá trị của fo gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải:

C1 1 C1 2 2 o

L1 C1

U Z

 ZC12 2R2 2Z2L1 2Z2C1 4L

C

L1 C1

L

C2 2 C 2 2 2 o

L2 C 2

U Z

 Z2C2 2R2 2Z2L2 2Z2C2 4L

C

 4L 2R2 2Z2L2 Z2C 2

L1 C1 L 2 C2 C1 C 2 L 2 L1

2Z Z 2Z Z Z Z 2(Z Z )

2 1 1 2

2 2 2

1 2

+ Khi f = fo thì URmax: 2R 2o 1 2 1 2 fo 2f f1 2 50 2 70, 71 Hz

LC

 Chọn A

Câu 9: Lần lượt đặt điện áp uU 2cos t (U không đổi,  thay đổi được) vào hai đầu của đoạn mạch X và vào hai đầu của đoạn mạch Y; với X và Y là các đoạn mạch có R,

L, C mắc nối tiếp Trên hình vẽ, PX và PY lần lượt biểu diễn quan hệ công

suất tiêu thụ của X với  và của Y với  Sau đó, đặt điện áp u lên hai đầu

đoạn mạch AB gồm X và Y mắc nối tiếp Biết cảm kháng của hai cuộn cảm

thuần mắc nối tiếp (có cảm kháng ZL1 và ZL2) là ZL = ZL1 + ZL2 và dung

kháng của hai tụ điện mắc nối tiếp (có dung kháng ZC1 và ZC2) là ZC = ZC1 +

ZC2 Khi   2, công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB có giá trị gần giá trị

nào nhất sau đây?

Lời giải:

Trang 10

+ Khi   1: PX max 

2

X max

X

U

R

  (1)

+ Khi   3: PY max 

2

Y max

Y

U

R

+ Từ (1) và (2)  RX = 1,5RY; 2

X Y

U 40R 60R + Khi   2: PX PY 20W

2 X

X 2 2 X LX CX

X LX CX

40R

2 Y

Y 2 2 Y CY LY

Y LY CY

60R

+ Công suất:

X Y LX LY CX CY

P I (R R )

X Y LX LY CX CY X Y LX CX CY LY

P

X X X

2

3

 Chọn C

Câu 10: Một học sinh xác định điện dung của tụ điện bằng cách đặt điện áp uU cos to  (Uo không đổi,  = 314 rad/s) vào hai đầu một đoạn mạch gồm tụ điện

có điện dung C mắc nối tiếp với biến trở R Biết

2 2 2 2 2 2

o o

U  U  U C R ; trong đó, điện áp U giữa hai đầu R được

đo bằng đồng hồ đo điện đa năng hiện số Dựa vào kết quả thực

nghiệm đo được trên hình vẽ, học sinh này tính được giá trị của C là

A 1,95.10-3 F B 5,20.10-3 F C 1,95.10-6 F D 5,20.10-6 F

Lời giải:

+ Ta có: 2 2 2 2 2 2

o o

U  U U C R (*)

Dễ thấy 12

U là hàm số bậc nhất với biến số 2

1

R (y = a + bx)

Từ đồ thị ta có: 2

o

2

0, 0015

U 

2 2 2 2

 Chọn C

Câu 11: Đặt điện áp u400cos100 t (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C thay đổi được Khi

3 1

10

8

 hoặc

1

2

3

 thì công suất của đoạn mạch có cùng giá trị Khi

3 2

10

15

 hoặc C = 0,5C2 thì điện

áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện có cùng giá trị Khi nối một ampe kế xoay chiều (lí tưởng) với hai đầu tụ điện thì số chỉ của ampe kế là

Ngày đăng: 15/07/2015, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w