1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIẢI CHI TIẾT đề THI tốt NGHIỆP TRUNG học PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2015 môn vật lý

7 648 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải:  Dựa vào sự đối xứng của các nút và các bụng và các bụng sóng có A cực đại... Võ Mạnh Hùng góp ý : manhhungphys@gmail.com Giải:  Gọi: M là điểm bắt đầu thả vật B, O là vị trí câ

Trang 1

ThS Võ Mạnh Hùng (góp ý : manhhungphys@gmail.com)

Giải:

 𝜆

2 = 10 𝑚𝑚 ⇒ 𝜆 = 20 𝑚𝑚

 Số cực đại trên đoạn AB 7, suy ra cực đại gần A nhất

ứng với k = 3

 C dao động cực đại và xa CBmax khi C thuộc cực đại

gần A nhất: 𝐶𝐵 − 𝐶𝐴 = 3𝜆, kết hợp 𝐶𝐵2 + 𝐶𝐴2 = 𝐴𝐵2 ta được: 𝐶𝐵𝑚𝑎𝑥 = 67,6 𝑐𝑚

Giải: 𝑇2 ∼ 1

𝑘 ∼ 𝑙 nên 2

3

2

𝑙−10; 2

𝑇3

2

𝑙−20 ⇒ 𝑇3 = 2 𝑠

Giải: M là vân sáng: 𝑥𝑀 = 𝑘𝜆𝐷

𝑎, thay số liệu và bấm máy tính ra kmin = 7 ⇒ 𝜆𝑚𝑎𝑥 =

714 𝑛𝑚

Giải: 𝛼02 = 𝛼2 +𝑣𝑔𝑙2 ⇒ 𝑣 = 0,271 𝑚

Giải: 𝑘1

𝑘 2 =𝜆2

𝜆 1 ⇒𝑘1

7 = 𝜆2

686, kết hợp điều kiện của 𝜆2 ta được 𝑘1 = 5 ⇒ có 4 vân đỏ

C

Trang 2

Giải:

 Dựa vào sự đối xứng của các nút và các bụng và các bụng sóng có A cực đại

 𝑑1 =𝜆2; 𝐴𝐵 = 𝜆2 =𝑑2

2 + 𝑑2 +𝑑2

2 ⇒ 𝑑2 =𝜆4, do đó 𝑑1 = 2𝑑2

Giải: 𝑕𝑓1

𝑕𝑓 2 =𝐸3 −𝐸1

𝐸 5 −𝐸 1 ⇒𝑓1

𝑓 2 =25

27

Giải:

 𝐿𝑁 − 𝐿𝑀 = 20 log 𝑂𝑀𝑂𝑁 ⇒ 𝑂𝑀 =

100 𝑚

 Vẽ đồ thị của v theo t trong khoảng thời gian đi

từ M đến N, Quãng đường MN = diện tích tam

giác 0AB

𝑑1

v

t

0

A

B

Trang 3

ThS Võ Mạnh Hùng (góp ý : manhhungphys@gmail.com)

Câu 39: 𝑞1

𝑞 2 =𝑄01

2 − 𝑖12

𝜔 12

𝑄012 − 𝑖12

𝜔 2

, thay

𝑄0 =𝐼0 𝜔

𝐼01 = 𝐼02 = 𝐼0

𝑖1 = 𝑖2 = 𝑖

ω1 = 2ω2 = 2ω

chọn đáp án A

Giải:

Cách 1:

 𝐴1 = 𝐴2 = 6 𝑐𝑚; 𝜑1 = 𝜑2 = −𝜋2

 𝜔2 =𝑣2(𝑚𝑎𝑥 )

𝐴2 =2𝜋

3 ; 𝑇2

2 = 𝑇1 ⇒ 𝜔1 = 2𝜔2 =4𝜋

3

 𝑥1 = 𝑥2 ⇒ cos 𝜔1𝑡 −𝜋

2 = cos 𝜔2𝑡 −𝜋

2 ⇒ 𝑡 =

1

2+ 𝑘 = 0,5; 1,5; 2,5; 3,5; 4,5 …

𝑡 = 3𝑘 = 0; 3; 6 … Suy ra, thời điểm gặp nhau lần thứ 5 là 3,5 s

Cách 2:

 𝜔2 =𝑣2(𝑚𝑎𝑥 )𝐴

2 =2𝜋3 ; 𝑇2

2 = 𝑇1 ⇒ 𝑇𝑇1 = 1,5 𝑠

2 = 3,0 𝑠

 Hai chất điểm cùng li độ lần 5 khi đồ thị của chúng cắt nhau lần thứ 5, nhìn vào đồ thị ta suy ra thời điểm cần tìm nằm trong khoảng 𝑇2 +𝑇1

4 < 𝑡 < 𝑇2 +𝑇1

2, do đó chọn t

= 3,5 s

Trang 4

ThS Võ Mạnh Hùng (góp ý : manhhungphys@gmail.com)

Giải:

 Chọn 2 vị trí màu đỏ như hình, ta được hệ phương trình

2 1

𝑈0 + 2.106 1

𝑈0𝜔 2 𝐶 2 = 0,0055

2 1

𝑈0 + 4.106 1

𝑈0𝜔2𝐶2 = 0,0095

 Giải hệ ta được

1

𝑈0 = 3

4000 1

𝑈0𝜔2𝐶2 = 2.10−9 ⇒ 𝐶 = 1,95.10−6𝐹

Giải:

 Trường hợp 1: 𝑍𝐿 =𝑍𝐶1 +𝑍𝐶1

 Trường hợp 2: 𝑍𝐶 khi 𝑈𝐶(𝑚𝑎𝑥 ) được tính bởi 1

𝑍𝐶 =1

2

1

𝑍𝐶2 + 1

𝑍𝐶2 ⇒ 𝑍𝐶 = 200 Ω

 𝑅2+𝑍𝐿

𝑍𝐿 = 200 ⇒ 𝑅 = 100 Ω

 Nối tắt tụ C: 𝐼 = 𝑈

𝑅 2 +𝑍𝐿2 = 2 𝐴

Giải:

 𝑈𝐶1 = 𝑈0 ⇒ 𝑍𝐶1 = 2𝑍1 ⇒ 𝑅2 = −𝑍𝐿12 −𝑍𝐶12

2 +2𝐿

𝐶 (1)

 Biểu thức của UC theo f: 𝑈𝐶 =𝑈

𝑍𝑍𝐶 = 𝑈

𝑅2+ 𝑍𝐿−𝑍𝐶 2

𝑍𝐶2

𝑎𝑓 4 +𝑏𝑓 2 +𝑐

 a, b, c là hằng số, a là hằng số dương, đặt 𝑦 =

𝑎𝑓4 + 𝑏𝑓2 + 𝑐 và vẽ đồ thị của y theo 𝑓2 y

Trang 5

ThS Võ Mạnh Hùng (góp ý : manhhungphys@gmail.com)

Giải:

 Gọi: M là điểm bắt đầu thả vật B, O là vị trí cân bằng của vật B, N là vị trí sợi dây bắt đầu chùng (lực căng dây bằng không), P là vị trí cao nhất của vật B

 Xét vật B, áp dụng định luật II Newton: 𝑇 = 𝑚𝐵𝑎 − 𝑚𝐵𝑔

 Khi vật B chuyển động từ M đến O thì 𝑔 ↗↙ 𝑎 nên 𝑇 ≠ 0, do đó để T = thì điểm N phải nằm trên O

 Xét tại N: 𝑇 = 0 ⇒ 𝑎 = 𝑔 ⇒ 𝑂𝑁 = 0,1 𝑚

 Tốc độ của B tại N: 𝑣𝑁 = 𝜔2 𝐴2 − 𝑥2 = 3 𝑚/𝑠

 𝑁𝑃 =𝑣𝑁2

2𝑔 = 0,15 𝑚 ⇒ 𝑀𝑃 = 0,45 𝑚

 Thời gian cần tính: 𝑡 = 2𝑁𝑃

𝑔 = 0,3 𝑠

Giải:

 𝜔0 = 𝜔1𝜔2 = 173,2𝜋

 𝜔3 < 𝜔0 ⇒ i3 trễ pha so với u3

Giải:

 Số hạt chì tạo thành = số hạt 𝛼 tạo thành = số hạt Po bị phân rã

 𝑁𝑝𝑏 +𝑁𝛼

𝑁 𝑃𝑜 = 14 ⟹2𝑁0 (1−2𝑥)

𝑁 0 2 𝑥 = 14 ⇒ 𝑥 = −3 ⇒ 𝑡 = 3𝑇 = 414 ngày

M

O

P

N

Trang 6

Giải:

 𝑈𝑅2

1 = 40;𝑈𝑅2

2 = 60 (1) đặt 𝑈2 = 1, ta được 𝑅1 =401 và 𝑅2 =601 (1’)

 𝑃 = 𝑈2

𝑅 2 + 𝑍𝐿−𝑍𝐶 2𝑅 =

𝑈 2 𝑅 1+ 𝑍𝐿−𝑍𝐶 𝑅 2

 𝜔 = 𝜔2 = 20; 𝑃1 = 20 =

𝑈 2 𝑅1 1+ 𝑍𝐿1−𝑍𝐶1 𝑅1

2 (2) và 𝑃2 = 20 =

𝑈 2 𝑅2 1+ 𝑍𝐿2−𝑍𝐶2 𝑅2

2 (3)

 Thay (1) vào (2) và (3) ta được: 𝑍𝐿1− 𝑍𝐶1 = 𝑅1 và 𝑍𝐿2− 𝑍𝐶2 = − 2𝑅2 (4) (vì

𝜔1 < 𝜔2 < 𝜔3)

 Khi X nối tiếp Y: 𝑃 = 𝑈2(𝑅1 +𝑅2)

𝑅 1 +𝑅2 2 + 𝑍𝐿1−𝑍𝐶1+𝑍𝐿2−𝑍𝐶2 2 (5), thay (1’), (4) vào (5) ta được đáp án B

Giải:

 𝑝𝑝2 = 𝑝𝛼2 + 𝑝𝛼2 + 2𝑝𝛼2𝑐𝑜𝑠160𝑜, với 𝑝2 = 2𝑚𝐾 ⇒ 𝑘𝛼 = 11,45 MeV

 𝐸𝑡ỏ𝑎 = 2𝑘𝛼 − 𝑘𝑝 = 17,4 MeV

Giải:

 𝑁1 + 𝑁2 = 2200

 Thay đổi C để số chỉ (V) max: 𝑍𝐶 =𝑍𝐿+ 𝑍𝐿+4𝑅

2

 𝑈𝑅𝐶(𝑚𝑎𝑥 ) =𝑈2

𝑍 𝑍𝑅𝐶 ⇒ 𝑈2 = 60 𝑉

 𝑁1

𝑈1 =𝑁2

𝑈2 =𝑁1 +𝑁2

𝑈1+𝑈2 = 2200

20+60 ⇒ 𝑁1 = 550 𝑉

Trang 7

ThS Võ Mạnh Hùng (góp ý : manhhungphys@gmail.com)

Giải:

 Dựa vào hình vẽ, ta có: 𝜆 = 24 𝑐𝑚

 Đặt biên độ bụng sóng là A, Sử dụng công thức tính biên độ của một điểm Q cách nút sóng một đoạn x: 𝐴𝑄 = 𝐴 sin 2𝜋𝑥

𝜆 , ta tính được: 𝐴𝑀 =𝐴 3

2 ; 𝐴𝑁 = 𝐴; 𝐴𝑃 =𝐴

2

 M và N cùng pha ⇒ 𝑢𝑀 =𝐴𝑀 3

2 ⇒ 𝑣𝑀 =𝐴𝑀 𝜔

2 =

𝐴 3

2 𝜔

2 = 60 ⇒ 𝐴𝜔 = 80 3 𝑐𝑚/𝑠

 M và P nằm ở hai bó sóng đối xứng nhau qua nút sóng ⇒ M và P ngược pha nhau tại cùng thời điểm, do đó độ lệch pha của M tại t1 và của P tại t2: : Δ𝜑 = 𝜋 + 𝜔 Δ𝑡 = 3𝜋 −𝜋6

 Nhìn vào đồ thị, tại thời điểm t1 M đi lên (cùng chiều dương) và tại thời điểm t2, điểm P đi xuống (ngược chiều dương: 𝑣𝑃 < 0)

 Vẽ đường tròn ta tính được li độ của P: 𝑢𝑃 = −𝐴𝑃

2

 Với 𝑢𝑃 = −𝐴𝑃

2 ⇒ 𝑣𝑃 = −𝑣𝑃(𝑚𝑎𝑥 ) 3

2 = −𝜔

𝐴

2 3

2 = −60 𝑐𝑚/𝑠

𝑁

P

𝐴𝑀 3 2

−𝐴𝑃 2

Ngày đăng: 15/07/2015, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w