thực hiện chiến lược xuất khẩu sang EU đẩy nhanh công nghiệp hóa, xuất khẩu giày dép giữ vai trò quan trọng
Trang 1Phần mở đầuXuất khẩu là một trong ba chơng trình kinh tế lớn, trọng điểm đợc khẳng địnhtrong nghị quyết của đảng và sẽ là mũi nhọn trong lộ trình hội nhập kinh tếquốc tế Châu âu là thị trờng đầy tiềm năng mặc dù khá quen thuộc với doanhnghiệp Việt Nam nhng rất khó tính về thị hiếu, cơ chế, chính sách nhập khẩu.Khi EU đợc mở rộng với 25 thành viên thì đây thực sự là điểm đến đầy hứa hẹncho các doanh nghiệp xuất khẩu nớc ta.
Để thực hiện chiến lợc xuất khẩu sang EU đẩy nhanh công nghiệp hoá định ớng xuất khẩu giầy dép giữ vai trò quan trọng Chiếm một tỷ trọng lớn trongkhối lợng hàng hoá xuất khẩu vào EU, xuất khẩu giầy dép khi vào thị trờng EU
h-đã giúp đẩy mạnh kinh tế ngành và các ngành có liên quan, giúp thu một lợngngoại tệ lớn Việt Nam đã và đang thâm nhập vào thị trờng đầy phong phú, đadạng, đầy biến động này Xong với những thành công và thất bại trong quá khứvới những biến động mới về thị trờng, chính sách kinh tế cùng với quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Việt Nam đang trên đờng đàm phán với EU về gia nhậpWTO Việc đẩy mạnh xuất khẩu giầy dép sang EU là một thách thức lớn vớicác doanh nghiệp giầy dép của ta Vì vậy cần khái quát về hoạt động xuất khẩuhàng hoá và chỉ ra thời cơ, thách thức cho xuất khẩu giầy dép vào thị trờng EU.Với phơng pháp nghiên cứu lý luận khoa học kết hợp với thực tiễn, phơng phápduy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử, phơng pháp lôgic… để nghiêncứu các tài liệu có liên quan tới hoạt động xuất khẩu hàng hoá nói chung vàxuất khẩu giầy dép sang thị trờng EU nói riêng để chỉ ra các thời cơ, thách thứccho hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang thị trờng EU trong đề án:
"Xuất khẩu giầy dép sang thị trờng EU Thời cơ và thách thức".
Nội dung:
Phần I: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá
Phần II: Phân tích thời cơ và thách thức với xuất khẩu giầy dép sang thị trờngEU
Kết luận
Phần I: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá
Trang 21.Khái niệm xuất khẩu hàng hoá và vai trò của xuấtkhẩu hàng hoá với nền kinh tế quốc dân
1.1 Khái niệm:
Xuất khẩu là hoạt độn cơ bản của nền kinh tế quốc dân Nó góp phần
vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động.Vì vậy cần định nghĩa xuất khẩu một cách rõ ràng để có thể hiểu thêm vềxuất khẩu:
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động mang hàng hóa một nớc ra khỏi biên giới quốc gia và mang sang một quốc gia hay lãnh thổ khác.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là hoạt động bán hàng hoá của thơng nhân một nớc với thơng nhân nớc ngoàI theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm xuất, táI xuất và chuyển khẩu hàng hoá.
Các hình thức xuất khẩu:
1.1.1.Xuất khẩu gián tiếp:
là hình thức bán hàng hoá qua một số trung gian nớc ngoàI để họ bán lại chongời tiêu dùng Xuất khẩu gián tiếp gặp ít rủi ro, nguy hiểm khi doanh nghiệpkhông nắm vững thị trờng nớc ngoàI và có thể sử dụng tiểm lực trung gian Nh-
ng mức lợi nhuận không cao
1.1.2.Xuất khẩu trực tiếp.
Doanh nghiệp lập các cửa hàng, văn phòng đại diện ở nớc ngoàI và đa hàng rabán
Doanh nghiệp sẽ chịu bất lợi về chi phí vận chuyển, thuế xuất nhập khẩu và chiphí để duy trì cửa hàng, văn phòng đại diện ở nớc ngoàI nhng lại kiểm soát vànắm chắc đợc hoạt động kinh doanh và có cơ may đứng chân vững chắc ở thị tr-ờng nớc ngoài
1.1.3.Tái xuất, chuyển khẩu.
Tái xuất là xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đã nhập khẩu chaqua gia công, chế biến
Trang 3Chuyển khẩu là một hinh thức của tái xuất, trong khi đó hàng hoá đi thẳng từ
n-ớc xuất khẩu sang nn-ớc nhập khẩu Nn-ớc tái xuất trả tiển cho nn-ớc xuất khẩu và thutiền cuẩ nớc nhập khẩu
Kinh doanh tái xuất, chuyển khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải nhậy bén về tìnhhình giá cả, sự chính xác chặt chẽ trong cả hợp đồng mua, bán về hàng hoá, baobì, kí mã hiệu, thời gian giao hàng, chứng từ thanh toán thì mới không bị lừa gạt
và có thể thu lợi nhuận
1.2 vai trò của xuất khẩu hàng hoá với nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế,
là phơng tiện thúc đẩy cho sự phát triển nền kinh tế Việc mở rộng xuất khẩu đểtăng nhu cầu ngoại tệ cho tàI chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh tạo cơ sởcho phát triển cơ sở hạ tầng, là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách th-
ơng mại Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để pháttriển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hoá đất nớc Vaitrò cuẩ xuất khẩu thể hiện ở:
1.2.1 Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc đI theo những bớc đI thích hợp làcon đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nớc ta
Để công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc trong thời gian ngắn đòi hỏi phảI có
số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.Nguồn vốn để xuất khẩu có thể đợc hình thành bởi các nguồn nh:
- Đầu t nớc ngoài
- Vay nợ, viện trợ
- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
- Xuất khẩu sức lao động
Các nguồn nh đầu t nớc ngoàI, vay nợ và viện trợ, xuất khẩu sức lao độngtuy quan trọng, nhng cũng phảI trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ saunày Nguồn vốn quan trọng nhất để xuất khẩu , công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Trang 4đất nớc là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định đến quy mô và tốc độ tăng của nhậpkhẩu.
ở nớc ta thời kỳ 2004-2004 nguồn thu về xuất khẩu bằng tổng nguồnthu bằng ngoại tệ và thu bằng xuất khẩu năm 2004 đảm bảo đợc nhập khẩu
so với năm 2000
Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoàI sẽ tăng lên Nhng mọi cơ hội đầu t
và vay nợ của nớc ngoàI và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t
và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu- nguồn vốn duy nhất để trả nợ- trởthành hiện thực
1.2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệhiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa- hiện
đại hoá là phù hợp với xu hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối vớinớc ta
Có hai cách nhìn nhận về tác động cuẩ xuất khẩu với sản xuất và chuyển dịchcơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất
v-ợt quá nhu cầu nội địa Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm pháttriển nh ở nớc ta, sản xuất cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ởviệc “thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm Sảnxuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp
Hai là, coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng quốc tế là hớng quan trọng để tổ
chức sản xuất Quan đIểm thứ hai chính là xuất phát nhu cầu từ thị trờng thếgiới để tổ chức sản xuất ĐIều đó tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở:
- Xuất khẩu tạo đIều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi Chẳnghạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo ra cơ hội đầy đủ cho việcphát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm Sự phát
Trang 5triển cuẩ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu ( gạo, dầu,thực vật, chè,…) có thể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chếbiến và ngành công nghiệp chế tạo phục vụ cho nó.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sảnxuất phát triển và ổn định
- Xuất khẩu tạo đIều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao nguồn lực sản xuất trong nớc
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế-kỹ thuật nhằm cảI tạo và nâng caonguồn lực sản xuất trong nớc ĐIều này muốn nói đến xuất khẩu là phơngtiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoàIvào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc tạo ra nguồn lựcsản xuất mới, đa Việt Nam đến đIểm cân bằng mới
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá cuẩ ta sẽ tham gia cạnh tranh trên thị ờng thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng taphảI tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợcvới thị trờng
tr Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phảI luôn luôn đổi mới và hoànthiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh
1.2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giảI quyết công ăn việc làm
và cảI thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hết, sản xuấthàng xuất khẩu là nơI thu hút hàng triệu lao động và làm việc và có thu nhậpkhông thấp Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm thiết yếuhàng ngày và ngày càng phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
1.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đổi ngoại của nớc ta.
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tốc độngqua lại phụ thuộc lẫn nhau Trớc hết xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đốingoại Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại
Trang 6công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộngvận tảI quốc tế, thiết lập mối quan hệ buôn bán giữa các quốc gia.Mặt khácchính các quan hệ kinh tế đối ngoại vừa kể trên tạo tiền đề cho mở rộng hoạt
động xuất khẩu
2 Nội dung cơ bản của xuất khẩu hàng hóa
2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trờng để nhận biết sản phẩm dịch vụ mà thị trờng
thị trờng luôn biến động vì thế mà hàng hóa mà thị trờng cần cũng thay đổitheo.Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu là nghiên cứu khả năng có thể bán đợc củamột loại hàng hóa trên một thị trờng đã xác định Trên cơ sở đó nâng cao khảnăng cung cấp để thoả mãn nhu cầu Khi tìm hiểu về hàng hóa xuất khẩu cầntìm hiểu giá trị thơng phẩm của hàng hóa, đặc tính lý hoá, cơ học khác nhau vàphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nhất định, tình hình sản xuất mặt hàng, chu kỳsống mà sản phẩm đang trảI qua, tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng nhất định xuấtkhẩu
Giá trị thơng phẩm rất quan trọng vì chính nó đem lại lợi nhuận cho nhàxuất khẩu Nếu hàng hóa mang đI xuất khẩu mà giá trị thơng phẩm không caothì sẽ thu đợc ít ngoại tệ, ảnh hởng tới quá trình kinh doanh Có thể hàng hóa ởtrong nớc giá trị cao nhng mang ra nớc ngoàI giá trị thấp Vì vậy nếu khôngnghiên cứu đầy đủ sẽ ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Tình hình sản xuất mặt hàng rất quan trọng Cần xem xét rõ tình hình sảnxuất mặt hàng đó để có biện pháp Cần nghiên cứu tình hình sản xuất ở trong n-
ớc và tình hình sản xuất ở thị trờng xuất khẩu Nếu sản xuất trong nớc trì trệkhông có khả năng đáp ứng thì cần có biện pháp khuyến khích hoặc chuyển
Trang 7sang hớng khác Mặt khác cần nghiên cứu khả năng đáp ứng cho thị trờng nội
địa thấp thì ta cần đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Chu kì sống sản phẩm quyết định tới khả năng bán hàng Tuỳ theo sản phẩm ởgiai đoạn nào của chu kì sống mà ta có cách thức phù hợp trong việc xuất khẩuhàng hóa Nếu sản phẩm đang trong giai đoạn tăng trởng thì cần đẩy mạnh xuấtkhẩu nhng nếu sản phẩm ở chu kì cuối thì nên chuyển sang xuất khẩu hàng hóakhác hoặc nên ngng xuất khẩu
Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu là số tiền việt nam phảI chi ra để thu đợcmột đơn vị ngoại tệ trên cơ sở so sánh tỉ suất này với tỷ giá hối đoáI hiện hành.Với mức danh lợi thu đợc từ thị trờng trong nớc để quyêt định có xuất khẩuhàng hóa hay không Đây là bớc quan trọng thể hiện t tởng chỉ bán cáI nào thịtrờng đang cần chứ không bán cáI nào thị trờng nào có
2.2 Nghiên cứu thị trờng nớc ngoàI và chọn đối tác kinh doanh.
Doanh nghiệp cần hiểu rõ những thời cơ và thách thức trên thị trờng nớcngoàI: đIều kiện chính trị, thơng mại, luật pháp, vận tảI, tiền tệ, tập quán, thịhiếu, ớc tính đợc khối lợng của thị trờng và sự biến động của giá cả mặt hàngxuất khẩu ở thị trờng nớc ngoàI Những yếu tố này có vai trò quan trọng tới hoạt
động xuất khẩu hàng hóa vào thị trờng nớc ngoài
Tuy nhiên xuất khẩu phảI phụ thuộc vào thơng phẩm cụ thể mà doanh nghiệplựa chọn kinh doanh, khả năng tàI chính và uy tín của họ trên thị trờng Kếtthúc bớc này phảI lập đợc phơng án kinh doanh xuất khẩu Nội dung của phơng
án kinh doanh thờng bao gồm:
-Những đánh giá kháI quát về thị trờng và
-Chọn mặt hàng, thời cơ và phơng thức xuất khẩu
-Mục tiêu và biện pháp thực hiện
-Ước tính sơ bộ hiệu quả xuất khẩu:xác định các chỉ tiêu, tỷ suất ngoại tệ xuấtkhẩu, tỉ suất doanh lợi, đIểm hoà vốn, thời gian hoà vốn
Phơng án kinh doanh hàng xuất khẩu là cơ sở để đàm phán ký kết hợp đồngxuất khẩu với bạn hàng nớc ngoài
Trang 82.3 Tìm hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để kí kết hợp đồng xuất khẩu.
Khi xuất khẩu cần tìm ra hình thức giao dịch cho phù hợp Nếu khôngchọn đợc hình thức và biện pháp giao dịch phù hợp thì sẽ khó đạt đợc kết quảtrong việc kí kết hợp đồng và thanh toán sau khi mua hàng Đàm phán cũng làyếu tố quan trọng để kí kết hợp đồng xuất khẩu Nếu không có đàm phán có thểdẫn tới chúng ta bị thiệt hại và không có hiểu biết về bên đối tác
Đàm phán và giao dịch cần thoả thuận các vấn đề sau:
-Nội dung của việc xuất khẩu
-Bao bì, đóng gói, kí mã hiệu hàng hóa
-Trung gian, phơng tiện và địa đIểm giao hàng, quyền sở hữu hàng hóa
-Giám định hàng hóa
-Sát trùng hàng hóa(nếu bên mua yêu cầu)
-ĐIều kiện xếp dỡ hàng hóa và thởng phạt
-Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu
-Đồng tiền thanh toán, phơng thức, hình thức và thời hạn thanh toán
-Các trờng hợp bất khả kháng
-Trách nhiệm của các bên liên quan do vi phạm hợp đồng
-Thủ tục giảI quyết tranh chấp hợp đồng
-Các đIều kiện khác
-Hiệu lực của hợp đồng
2.4.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
-Kiểm tra
-Xin giấy phép xuất khẩu
-Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
-Uỷ thác thuê tàu
-Kiểm nghiệm hàng hóa
-Làm thủ tục hảI quan
-Giao hàng lên tàu
-Mua bảo hiểm hàng hóa
Trang 9-Làm thủ tục thanh toán
-GiảI quyết khiếu nại (nếu có)
thực hiện hợp đồng xuất khẩu có vai trò quan trọng trong tổng thể quá trình vì
nó là giai đoạn thực hiện quá trình xuất khẩu hàng hoá Đây là giai đoạn biếnhợp đồng thành hiện thực Đây là giai đoạn khó khăn, phức tạp, dễ sai sót vì vậycần thận trọng
2.5 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và quá trình buôn bán
Kiểm tra kết quả và quá trình buôn bán là giai đoạn cuối trong quá trìnhxuất khẩu hàng hóa nhằm đảm bảo kế hoạch đề ra thực hiện đợc mục tiêu
Đánh giá kết quả để xác định kết quả kinh doanh và so sánh với mục tiêu
đề ra lúc ban đầu Thông qua đo lờng kết quả để xác định hiệu quả kinh doanhnhằm chấn chỉnh trong quá trình sau
Ngời ta có thể dùng các chỉ tiêu:
-Số lợng thực hiện xuất khẩu so với đơn hàng
-Chủng loại mặt hàng thực hiện so với kế hoạch
-Tiến độ nhập hàng so với hợp đồng đã kí
-Doanh số mua và bán hàng hóa
-Chi phí kinh doanh
-Lợi nhuận đạt đợc so với kế hoạch và cùng kỳ năm trớc
Phân tích kết quả từng mặt hàng, từng thị trờng xuất khẩu, từng kháchhàng cụ thể để có biện pháp cụ thể đIều chỉnh hoạt động kịp thời
3 Phân tích thời cơ và thách thức đối với xuất khẩu một hàng hóa sang một thị trờng:
3.1 Môi trờng kinh tế quốc dân:
Môi trờng kinh tế quốc dân là các yếu tố của một quốc gia gồm: chính trị
và luật pháp, các yếu tố kinh tế, kĩ thuật và công nghệ, điều kiện cơ sở hạ tầng,văn hóa xã hội, các yếu tố trên có thể tác động độc lập hoặc kết hợp tự nhiên với
Trang 10các yếu tố khác tạo ra thời cơ và thách thức đối với hoạt đông xuất khẩu hànghóa vào thị trờng.
3.1.1 Chính trị và pháp luật:
Các yếu tố chính trị và pháp luật tạo ra khuôn khổ pháp lý cho hoạt độngxuất khẩu hàng hóa Nếu chính trị ổn định lành mạnh sẽ là cơ hội để đẩy mạnhxuất khẩu hàng hóa và có thể cạnh tranh với các hàng hóa khác trên thị trờngxuất khẩu Khi chính trị ổn định thì không lo bị trợt giá lớn Hoạt động xuấtkhẩu sẽ đảm bảo đúng giá trị Luật pháp tạo ra mối ràng buộc của hoạt độngxuất khẩu với các quy định của nhà nớc Luật pháp tác động trực tiếp tới hoạt
động xuất khẩu, đó là: thuế quan, hàng rào phi thuế, các chính sách nhà nớc,
Nó có thể ngăn cản hoặc khuyến khích hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Các yếu tố liên quan đến chính trị và luật pháp gồm:
- Sự ổn định về chính trị và ngoại giao
- Cân bằng trong chính sách của chính phủ đối với hoạt động xuất khẩu
- Sự điều tiết và khuynh hớng can thiệp vào hoạt động xuất khẩu của chínhphủ
- Chiến lợc xuất khẩu của Đảng và Nhà nớc
- Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật liên quan tới hoạt động xuất khẩu vàhiệu lực thi hành trong xuất khẩu
Nh vậy luật pháp và sự ổn định chính chính trị tác động trên cả hai mặt Nếu hệthống luật pháp không đầy đủ thiếu rõ ràng, minh bạch, tính khả thi không cao
sẽ ảnh hởng không tốt đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, tác động tiêu cực đếncác lĩnh vực xuất khẩu ở Việt Nam sự ổn định chính trị, trật tự xã hội sẽ làmxuất khẩu ổn định và là cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu
3.1.2 Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố kinh tế tác động cung về hàng hóa cho hoạt động xuất khẩu
có vai trò hàng đầu giúp xuất khẩu có đủ nguồn lực để hoạt động thờng xuyên
Nó giúp cho các ngành lĩnh vực phát triển hoặc có thể làm giảm sút đi Vì vậy
nó làm tăng hoặc giảm tính năng động của xuất khẩu hàng hóa chung hoặc
Trang 11riêng biệt nào đó các yếu tố kinh tế có thể làm phát sinh thời cơ và thách thứccủa một hàng hóa xuất khẩu.
-Tốc độ tăng trởng kinh tế của đất nớc: Tăng trởng không ổn định hoặc suygiảm
-Lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng
-Tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu t của các ngành, lĩnh vực xuất khẩu vàcủa nền kinh tế quốc dân
-Giai đoạn trong chu kỳ kinh tế đang trải qua
Các yếu tố trên tác động tiếp tới xuất khẩu hàng hóa, hoặc tác động đến đầu tcho xuất khẩu hàng hóa đó, hiện tại và cả tơng lai Nếu tốc độ phát triển kinh tếnhanh, ổn định: lạm phát, lãi suất ngân hàng đợc kiểm soát, các ngành, lĩnh vực
có cơ hội đầu t và phát triển thêm việc sản xuất hàng hóa, công nhân viên sẽ cóthu nhập ổn định, gia tăng xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sẽ thu đợc lợi nhuận
và đạt hiệu quả nh trong dự kiến
3.1.3 Yếu tố kỹ thuật công nghệ.
Các yếu tố kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân chi phối kỹ thuật công nghệcủa ngành, lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa Vì vậy hàng hóa có mang yếu tố kĩthuật, công nghệ tiên tiến hay không thì phụ thuộc vào sự phát triển của kĩthuật, công nghệ chung của đất nớc Kĩ thuật - công nghệ sẽ quyết định tạo rasản phẩm mới,tác động đến sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trờng xuấtkhẩu Ví dụ nh khi xuất khẩu vào thị trờng EU ta cần có các chứng chỉ về kĩthuật, Các yếu tố kĩ thuật công nghệ tạo ra thời cơ và thách thức với một hànghóa xuất khẩu là:
- Trình độ và mức độ hiện có cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân
- Chiến lợc phát triển khoa học công nghệ và các nguồn lực để thực hiện
- Mức đầu t cho hoạt động nâng cao và phát triển của nghành, lĩnh vực hànghóa xuất khẩu
- Khả năng áp dụng tiến bộ kĩ thuật, sử dung cơ giới hóa trong hàng hóa xuấtkhẩu
Trang 12- Quy định bảo vệ quyền sở hữu công nghệ va thực thi trong ,,, Nếu một quốcgia có trình độ công nghệ lạc hậu, chiến lợc phát triển công nghệ hàng hóaxuất khẩu trong thời gian dài thấp, các qui định về sở hữu công nghệ vàchuyển giao công nghệ cha đầy đủ, cha hoàn thiện thì nó sẽ tạo ra thách thứcvới hàng hóa xuất khẩu vào thị trờng có công nghệ và kĩ thuật tiên tiến Ng-
ợc lại, một quốc gia có trình độ công nghệ tiên tiến,,,,,phát triển công nghệbày bán, có chính sách khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vàosản xuất hàng hóa xuất khẩu và chuyển giao công nghệ sẽ mở ra cơ hội choviệc mở rộng thị trờng, tăng năng suất lao động và nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trờng xuất khẩu Khi sản phẩm áp dụng kĩ thuật, công nghệtiên tiến thì hàng hóa có thể gia nhập vào mọi thị trờng kể cả thị trờng cótrình độ kĩ thuật thấp hay cả thị trờng có trình độ tiêu dùng cao nh: Mĩ, EU
3.2 Môi trờng quốc tế với thời cơ thách thức của hàng hóa xuất khẩu:
Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã và đang phát triển mạnh trên thếgiới, nhiều mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, khu vực đã ảnh hởng đếnnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Sự phát triển mạnh của KHCN thúc đẩymạnh mẽ tiến trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa giữa các nớc làm cho lực l-ợng sản xuất đợc kế hoạch hóa cao độ Những tiến bộ nhanh chóng của côngnghệ thông tin đã đa các quốc gia gắn lại với nhau hình thành mạng lới thơngmại toàn cầu Những biến đổi to lớn sâu sắc trên đã tác đông mạnh mẽ đến hoạt
động xuất khẩu hàng hóa vào các thị trờng hàng hóa khác nhau trên thế giới tạo
ra thời cơ và thách thức trong hoạt động xuất khẩu
3.2.1 ảnh hởng của chính trị thế giới:
Xu thế chính trị chủ yếu hiện nay trên thế giới các nớc một mặt ổn địnhchính trị chung sống hòa bình, mặt khác tiếp tục duy trì u thế ảnh hởng về quân
sự, chính trị, ngoại giao của mình để chi phối phần còn lại của thế giới trớc đây:
Mĩ, Nhật Bản, Liên minh Châu âu từng đợc coi là trung tâm phát triển của thếgiới, ngày nay thêm một số nớc nh: Trung Quốc, Nga, ấn Độ gia nhập vàohàng ngũ các cờng quốc thế giới Các quốc gia lớn mạnh bằng nhiều cách khácnhau duy trì ảnh hởng của mình với các nớc kém phát triển trên tất cả các mặt
Trang 13của đời sống xã hội Các tổ chức nh khối quân sự Bắc đại tây dơng Natô, Liênminh Châu âu(EU) ra đời không ngoài mục tiêu trên.
Sự thay đổi thể chế chính trị một nớc, một khu vực gây ảnh hởng lớn đếnhoạt động xuất khẩu của các nớc có quan hệ kinh tế Ví dụ nh sự thay đổi chínhtrị của một số nớc Đông Âu ảnh hởng mạnh mẽ đến xuất khẩu hàng hóa của
việt nam.
Các cuộc xung đột tôn giáo, chiến tranh của một số nớc cũng ảnh hởng
đến xuất khẩu hàng hóa.Cuộc chiến tranh vùng vịnh những năm 90 làm xuấtkhẩu của thế giới giảm 38%
Việt Nam phát triển kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thựchiện mở cửa hội nhập với thế giới bên ngoài nên ảnh hởng của chính trị thế giới
sẽ tạo ra cơ hội mở rộng thị trờng xuất khẩu hàng hóa, chủ động lựa chọn thị ờng xuất khẩu, tiếp nhận KHKT nhng hàng hóa cũng gặp phải sự thách thức tolớn đó là phải chấp nhận cạnh tranh sòng phẳng, bình đẳng với hàng hóa trên thịtrờng nội địa, nớc nhập khẩu và hàng hóa của các nớc khác trên thị trờng đótrên cơ sở luật pháp chung của thị trờng, Bởi vậy hàng hóa,,, cần chủ động trênthị trờng xuất khẩu tránh bị động, lúng túng Khoảng cách lạc hậu về công nghệhàng hóa xuất khẩu của Việt Nam còn khá xa so với các nớc khác trong khu vực
tr-và trên thế giới là thách thức lớn với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
3.2.2 Tác động của kinh tế thế giới:
Sự hình thành các tổ chức kinh tế và khu vực, tốc độ phát triển kinh tế thếgiới hình thành giá cả và lạm phát của các ngoại tệ mạnh trên thế giới Sự khủnghoảng kinh tế và các mối quan hệ kinh tế thơng mại trên thế giới có ảnh hởngmạnh mẽ đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa vào thị trờng
Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa phát triển trở thành xu hớng chủ yếu củakinh tế thế giới, nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đã trở thành Quỹ tiền
tệ quốc tế(IMF), ngân hàng thế giới(WB) và tổ chức thơng mại thế giới(WTO),các tổ chức kinh tế khu vực: khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), khu vựcthơng mại tự do Mĩ LaTinh(LAFA) Diễn đàn kinh tế châu á Thái bình d-