1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp phát triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Sacombank

32 747 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 816,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank” nhằm đưa ra một số giải ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) GIAI

ĐOẠN 2011 - 2013 7

1.1 Khái quát chung về các sản phẩm phái sinh tiền tệ 7

1.1.1 Khái niệm sản phẩm phái sinh tiền tệ 7

1.1.2 Phân loại các sản phẩm phái sinh tiền tệ 8

1.1.3 Vai trò của các sản phẩm phái sinh tiền tệ 12

1.2 Thực trạng các sản phẩm phái sinh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam (Sacombank) 16

1.2.1 Các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam (Sacombank) 16

1.2.2 Doanh số hoạt động của các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) giai đoạn 2011 - 2013 18

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VIỆT NAM ( SACOMBANK) 22

2.1 Đánh giá về các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) 22

2.2 Những kết quả đạt được 22

2.3 Những hạn chế còn tồn tại khi phát triển các sản phẩm phái sinh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) 24

Trang 3

2.4 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế về các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Sacombank 25 2.5 Một số định hướng nhằm phát triển sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Sacombank 26

KẾT LUẬN 29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

7 OTC Thị trường phi tập trung

8 SACOMBANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

uất hiện từ thế kỷ XVII, các sản phẩm phái sinh đã trải qua một thời gian dài phát triển và hoàn thiện Trên thế giới, các sản phẩm phái sinh

đã giúp các doanh nghiệp trên thế giới phòng vệ hiệu quả trước nhiều cuộc khủng hoảng lớn Cùng lúc đó, những nhà đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá cũng thu được khoảng lời khổng lồ từ việc kết hợp linh hoạt các giao dịch phái sinh với các công cụ tài chính khác Chính vì vai trò to lớn như vậy nên thị trường phái sinh không chỉ bùng nổ tại các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật Bản mà ngay tại những nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ các doanh nghiệp và nhà đầu

cơ cũng thường xuyên sử dụng công cụ tài chính phức tạp này

Với một nền kinh tế đang trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ như Việt Nam, các hợp đồng phái sinh sẽ là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu phòng ngừa rủi ro Tuy nhiên, dù đã bắt đầu hình thành từ cuối những năm 90, thị trường phái sinh Việt Nam cho tới hiện tại vẫn chưa phát triển mạnh Mới chỉ có các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi được các chủ thể chào đón Là một trong những đơn vị đi tiên phong trong việc sử dụng và phát triển các hợp đồng phái sinh, Sacombank là chìa khóa giúp công cụ tài chính này trở nên phổ biến trên thị trường tài chính, thúc đẩy thị trường phái sinh Việt Nam phát triển

Chính vì những lý do trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát

triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)” nhằm đưa ra một số giải pháp, ý kiến để góp phần phát triển loại

hình nghiệp vụ này cho các NHTM Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

Đề án này nhằm nghiên cứu thực trạng về nghiệp vụ phái sinh tiền tệ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam – Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, tìm ra nguyên nhân, tồn tại và kiến nghị những giải pháp, định hướng

cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam trong tương lai

X

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài đề án được thực hiện bằng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh và phân tích các số liệu, thông tin từ năm 2011 tới 2013 của báo cáo thường niên Sacombank

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến hoạt động

kinh doanh sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

Phạm vi nghiên cứu: tại Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn từ 2011

– 2013

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, bài đề án được chia thành 2 chương lớn:

Chương 1: Thực trạng các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại NH Sacombank

VN giai đoạn 2011 - 2013

Chương 2: Đánh giá chung và định hướng nhằm phát triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng Sacombank

Em xin cảm ơn đến Giáo viên hướng dẫn ThS.Trần Thị Thanh Diệu, người

đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm bài đề án chuyên ngành

Do lượng kiến thức, kinh nghiệm phân tích có hạn chế Em kính mong quý thầy cô đưa ra ý kiến để bài đề án chuyên ngành ngày một hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !

Quy nhơn, ngày tháng năm Chữ ký sinh viên

Hoàng Văn Thụ

Trang 8

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) GIAI

ĐOẠN 2011 - 2013 1.1 Khái quát chung về các sản phẩm phái sinh tiền tệ

1.1.1 Khái niệm sản phẩm phái sinh tiền tệ

Nghiệp vụ phái sinh tiền tệ là nghiệp vụ được sử dụng phổ biến nhằm đối phó với những rủi ro hoặc góp phần giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra cho một ngân hàng trước sự biến động của lãi suất, tỷ giá … trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, bao gồm các công cụ tài chính phái sinh chủ yếu là hợp đồng kì hạn (FORWARD), hợp đồng hoán đổi (SWAPS), hợp đồng quyền chọn (OPTION) và hợp đồng tương lai (FUTURE)

Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên

cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán

rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắt

nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, trị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, lãi suất… Công cụ tài chính phái sinh xuất hiện lần đầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro, trong đó thường được sử dụng cao nhất là hợp đồng kỳ hạn (Forward contracts), hợp đồng tương lai (Future contracts) Những công cụ trên còn có thể kết hợp với nhau, với những khoản vay hoặc những chứng khoán truyền thống để tạo nên các công cụ lai tạo

Trang 9

Các sản phẩm phái sinh tiền tệ giúp giảm thiểu rủi ro về tỷ giá, có vai trò quan

trọng trong việc quyết định của các nhà đầu tư Hiện nay, các sản phẩm phái sinh của Ngân hàng tại Việt Nam đang dần dần được phổ biến, nhất là công cụ hợp đồng

kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn Các công cụ ngày được các khách hàng lựa chọn nhiều vì nó giảm được các rủi ro hoặc giúp các khách hàng kinh doanh khi có chênh

lệch về tỷ giá

1.1.2 Phân loại các sản phẩm phái sinh tiền tệ

Các sản phẩm phái sinh tiền tệ bao gồm các sản phẩm như sau:

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định ngoại tệ

ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng, giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn

Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi ngoại tệ hay thanh toán tiền Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định trong hợp đồng Vào lúc đó, hai bên thỏa thuận hợp đồng buộc phải thực hiện nghĩa

vụ mua bán theo mức giá đã xác định, bất chấp giá trị thị trường lúc đó là bao nhiêu

đi nữa

Tiền thu được (Payoffs) từ hợp đồng kỳ hạn được tính như sau:

Payoff trên mỗi đơn vị tiền tệ từ vị thế mua = ST - K

Payoff trên mỗi đơn vị tiền tệ từ vị thế bán = K - ST

Trang 10

Hợp đồng tương (hợp đồng giao sau) là thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại

tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai

Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa, điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại hợp đồng là khi tham gia vào một hợp đồng tương lai, chủ hợp đồng phải đặt cọc một số lượng nhất định tùy theo giá trị của hợp đồng, lượng đặt cọc này do Sở giao dịch quy định và kiểm tra hàng ngày

1.1.2.3 Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:

- Một số lượng xác định ngoại tệ

Trang 11

- Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai

- Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền có thể thực hiện

hoặc không thực hiện quyền mua (hay bán) ngoại tệ Nếu người mua thực hiện quyền mua (hay bán), thì người bán quyền buộc phải bán (hay mua) ngoại tệ Thời

điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn Mức giá xác định áp

dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike price)

Hợp đồng quyền chọn còn phân ra thành các loại sau:

Quyền chọn cho phép được mua gọi là quyền chọn mua (call option), quyền chọn cho phép được bán gọi là quyền chọn bán (put option)

- Quyền chọn mua trao cho người mua (người nắm giữ) quyền, nhưng không

phải nghĩa vụ, được mua một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định

- Quyền chọn bán trao cho người mua (người nắm giữ) quyền, nhưng không

phải nghĩa vụ, được bán một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định

- Quyền chọn kiểu châu Âu (European options) là loại quyền chọn chỉ có thể

được thực hiện vào ngày đáo hạn chứ không được thực hiện trước ngày đó

- Quyền chọn kiểu Mỹ (American options) là loại quyền chọn có thể được

thực hiện vào bất cứ thời điểm nào trước khi đáo hạn

Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn : Được giao dịch tại sở giao dịch hoặc trên thị trường OTC; Có thể được chuẩn hóa hoặc được thiết kế riêng, người mua hợp đồng quyền chọn không bắt buộc phải thực hiện hợp đồng nhưng bắt buộc hải trả một khoản tiền cho người bán gọi là phí quyền chọn Mục đích chính của hợp đồng quyền chọn là nhằm ngăn ngừa rủi ro tỷ giá hoặc kinh doanh chênh lệch giá

Trang 12

Biểu đồ 1.1.2.2: Payoff trong hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ

Trang 13

Ví dụ: Giả sử một nhà xuất khẩu thu được 1 triệu USD từ nước ngoài và hiện tại

nhà xuất khẩu đang có nhu cầu về VNĐ để trả lương cho công nhân, Sau 3 tháng, nhà xuất khẩu lại cần đến số tiền này để sử dụng cho một hợp đồng nhập khẩu Để đáp ứng được nhu cầu của mình, nhà xuất khẩu đã ký 1 hợp đồng bán giao ngay và mua kỳ hạn 3 tháng 1 triệu USD Với việc ký hợp đồng này nhà xuất khẩu đã có ngay VNĐ để trả lương cho công nhân và chắc chắn sẽ có được USD sau 3 tháng nữa với 1 tỷ giá kỳ hạn được xác định trước Do đó tránh được rủi ro tỷ giá

Các hợp đồng SWAP thường được giao dịch bên ngoài các thị trường giao dịch tập trung, hay nói cách khác nó là một loại công cụ tài chính phái sinh OTC (over the counter) Hợp đồng SWAP không thể được mua bán, trao đổi như là các loại chứng khoán hay hợp đồng tương lai, mà chúng thực sự là những hợp đồng cá biệt giữa hai bên xác định Do đó, cách duy nhất để thoát khỏi hợp đồng này là bằng thỏa thuận song phương với đối tác để hủy hợp đồng, hoặc bằng cách chuyển nhượng nó cho bên thứ ba với điều kiện có sự đồng ý của phía đối tác

Có rất nhiều loại hợp đồng hoán đổi như SWAP tiền tệ, SWAP lãi suất, SWAP chứng khoán…mỗi loại SWAP có một đặc điểm riêng và cần đến những kỹ thuật xử lý tính toán riêng

1.1.3 Vai trò của các sản phẩm phái sinh tiền tệ

1.1.3.1 Vai trò của công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro

a) Phòng ngừa rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối

Rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối là những rủi ro thường thấy trong hoạt động của ngân hàng Hai loại rủi ro này có thể làm tăng chi phí vay nợ của ngân hàng (trong trường hợp lãi suất tăng hoặc tỉ giá tăng) hoặc có thể làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (trong trường hợp lãi suất hoặc tỉ giá giảm) Các SPPS là những công cụ hữu hiệu để phòng ngừa hai loại rủi ro trên Mặt khác, SPPS có thể cho ngân hàng xác định được trước và chính xác chi phí vay nợ, từ đó

có thể xác định được trước kết quả kinh doanh để lên kế hoạch cho phù hợp

Để phòng ngừa rủi ro lãi suất, mà chủ yếu là rủi ro kỳ hạn bất cân xứng, ngân hàng có thể áp dụng các SPPS như hợp đồng kỳ hạn, tương lai, quyền chọn,

Trang 14

hoán đổi Trong đó, phổ biến nhất là thỏa thuận kỳ hạn lãi suất (FRA_ forward rate agreement) và hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS _ interest rate swap) Thỏa thuận kỳ hạn lãi suất (FRA) là một hợp đồng kỳ hạn mà theo đó các bên tham gia đồng ý thanh toán cho nhau bằng tiền mặt khoản chênh lệch lãi suất (không có giao nhận khoản tiền gốc) của một khoản vay ngắn hạn Hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó hai bên sẽ thực hiện trao đổi các dòng tiền lãi cho nhau Thông thường một bên sẽ nhận lãi suất cố định và bên còn lại sẽ nhận lãi suất thả nổi tại những ngày xác định trước, gọi là những ngày giá trị giao dịch, dựa trên khung thời gian và khoản tiền danh nghĩa đã được xác định trước Hai loại hình hợp đồng phái sinh này có cách sử dụng tương đối giống nhau, tuy nhiên FRA dùng trong ngắn hạn, còn IRS được dùng trong thời hạn dài Có thể nhận thấy, ở cả hai loại hình này, ngân hàng có thể phòng ngừa được rủi ro khi lãi suất lên đồng thời không phải chuyển giao tài sản gốc cho nhau Từ đó, tiết kiệm chi phí giao dịch và

có thể tận dụng số tiền đó để quay vòng vốn

Các Ngân hàng thường kết hợp sử dụng các hợp đồng phái sinh với nhau để phòng ngừa được rủi ro tỉ giá bất lợi cho mình và kiếm lời từ chênh lệch tỉ giá Hơn nữa, các công cụ phái sinh còn đảm bảo số lượng ngoại tệ bất thường cho ngân hàng, giúp ngân hàng giữ vững tính thanh khoản của mình Ngân hàng có thể sử dụng các công cụ phái sinh như quyền chọn, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi tiền tệ để tự phòng ngừa rủi ro tỉ giá Nhìn chung, các công cụ phái sinh mang lại cho ngân hàng nhiều sự lựa chọn hơn trong việc phòng ngừa rủi ro Nếu có thể kết hợp sử dụng các hợp đồng phái sinh, ngân hàng có thể phòng ngừa được rủi ro lãi suất và tỉ giá tại một mức chi phí hợp lí

b) Phòng ngừa rủi ro tín dụng

Một trong những rủi ro mà ngân hàng phải quan tâm nhất đó là rủi ro tín dụng Bất kì một khoản tín dụng nào khi được cấp, người cho vay đều hy vọng thu được một khoản lợi nhuận nhất định từ khoản tín dụng đó Tuy nhiên rủi ro hoàn toàn có

Trang 15

thể xảy ra khi khoản tín dụng đó bị lỗ một phần hoặc hoàn toàn Để phòng ngừa rủi

ro này, ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng phái sinh tín dụng được mua bán trên thị trường phi tập trung Công cụ phái sinh tín dụng là thuật ngữ chung được sử dụng

để mô tả các hợp đồng quyền chọn và hoán đổi khác nhau nhằm chuyển giao rủi ro tín dụng của các khoản vay hoặc tài sản có khác từ một bên là người mua sự an toàn sang một bên là người bán sự an toàn Người bán sự an toàn sẽ nhận được một khoản phí hoặc nhận được một khoản thu nhập theo lãi của khoản tín dụng và cam kết sẽ thanh toán cho người mua sự an toàn tùy theo độ tín nhiệm của một hoặc một

số tài sản tham chiếu

Hai công cụ được sử dụng nhiều để phòng ngừa rủi ro tín dụng là hoán đổi vỡ

nợ tín dụng và quyền tín dụng Trong đó, hoán đổi vỡ nợ tín dụng là công cụ hoán đổi mà trong đó một bên nhận được phí vào các khoảng thời gian được định trước cho việc cam kết thanh toán một khoản cụ thể nếu xảy ra sự kiện tín dụng bất lợi, chẳng hạn như thứ hạng tín dụng của khách hàng vay vốn bị suy giảm Như vậy, mặc dù phải trả một khoản phí định kì nhưng ngân hàng lại có được bảo đảm về chất lượng của khách hàng của mình, hạn chế một phần rủi ro tín dụng, là một sự đảm bảo cho một giao dịch lớn hơn Mặt khác, ngân hàng cũng dễ dàng tính được chi phí kinh doanh trong kỳ vì sự cố định của hợp đồng dạng này Hợp đồng quyền tín dụng là một công cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất trong giá trị tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút

c) Kinh doanh cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro cho khách hàng

Giống như ngân hàng, các doanh nghiệp cũng đứng trước những rủi ro như lãi suất, tỷ giá, tín dụng Công cụ phái sinh là một trong những phương tiện rất hiệu quả giúp doanh nghiệp phòng chống các loại rủi ro này Tuy nhiên, do đối tượng của doanh nghiệp nhắm tới khi sử dụng các SPPS không chỉ đơn thuần là tiền tệ, mà còn là hàng hóa; và quan hệ trao đổi giữa các doanh nghiệp (trong nước với nhau,

Trang 16

trong nước và ngoài nước) cũng phức tạp hơn cho nên cách nhìn nhận vai trò của SPPS để phòng ngừa rủi ro, đầu cơ ở doanh nghiệp cũng phong phú hơn

Đứng trước nhu cầu lớn về sử dụng các SPPS để phòng vệ cũng như đầu cơ của các doanh nghiệp, ngân hàng có thể thu được lợi nhuận khi cung cấp cho doanh nghiệp các dịch vụ phái sinh tiền tệ, lãi suất, tỉ giá Thứ nhất, ngân hàng có thể thu phí từ hoạt động tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng các loại hình dịch vụ phái sinh của ngân hàng Thứ hai, ngân hàng có thể thu lợi trực tiếp từ các hợp đồng đó, như là phí quyền chọn, phí hợp đồng tương lai Ngoài ra, việc tham gia cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp sẽ khiến các ngân hàng nâng cao được khả năng chuyên môn của mình để áp dụng cho các danh mục đầu tư khác đồng thời cũng thúc đẩy các nghiệp vụ khác phát triển Tuy nhiên, mọi loại hình dịch vụ và kinh doanh của ngân hàng liên quan tới công cụ phái sinh ngoài thu phí lấy lãi ra thì đều mang tính chất bảo hiểm rủi ro

Khi bản thân các SPPS cũng tiềm ẩn rủi ro cho các bên tham gia, ngân hàng có thể sẽ nhận rủi ro khi cung cấp các dịch vụ phái sinh cho khách hàng Tuy nhiên, ngân hàng là một chủ thể tài chính có những ưu thế nhất định để có thể xóa bỏ những rủi ro đơn lẻ bằng việc đa dạng hóa danh mục Trong trường hợp ngân hàng không thể tự lập được một vị thế bù lại dịch vụ phái sinh đã cung cấp, nó có thể chỉ đóng vai trò là trung gian và tìm một đối tác khác để chuyển nhượng lại rủi ro này Chính vì vậy mà nhìn chung, việc cung cấp các dịch vụ SPPS tại ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng những khoản thu nhập khác hơn là gánh lấy rủi ro

d) Những công cụ quan trọng cho mục đích đầu cơ của các NHTM

Đầu cơ bằng các công cụ phái sinh là tham gia vào một vị thế trong hợp đồng phái sinh nhằm hưởng lợi trên sự biến động về tiền tệ cơ sở Các sản phẩm kỳ hạn

và hoán đổi thường được NHTM sử dụng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro về tỷ giá, lãi suất… Bởi vậy, các công cụ phái sinh nhằm mục đích đầu cơ của NHTM chủ yếu là hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn Các NHTM tham gia với tư

Ngày đăng: 15/07/2015, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nhiều tác giả, “ Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2007
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình “ Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối”, , NXB Thống kê, Hà Nội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
3. PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình “ Thanh toán quốc tế”, NXB Thống Kê, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ Thanh toán quốc tế”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
4. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, “ Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, tái bản lần thứ 2, NXB Thống kê, Hà Nội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
5. TS. Nguyễn Thị Loan - ĐH Ngân hàng TPHCM “ Phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, theo Tạp chí Khoa học &Đào tạo Ngân hàng, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Loan
Nhà XB: Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
Năm: 2013
6. Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, năm 2011 - 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.2.1: Doanh số thực hiện các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại - Giải pháp phát triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại Sacombank
Bảng 1.2.2.1 Doanh số thực hiện các sản phẩm phái sinh tiền tệ tại (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w