1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng môn thương mại điện tử: Bài 9: Hợp đồng điện tử

9 405 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 882,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬHợp đồng điện tử ™ Tổng quan về hợp đồng điện tử ™ Một số hợp đồng điện tử phổ biến ™ Áp dụng Chữ ký số vào hợp đồng điện tử ™ Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng

Trang 1

HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

Hợp đồng điện tử

™ Tổng quan về hợp đồng điện tử

™ Một số hợp đồng điện tử phổ biến

™ Áp dụng Chữ ký số vào hợp đồng

điện tử

™ Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng

hợp đồng thương mại điện tử

1.Tổng quan về Hợp đồng điện tử

™ Điều 11, mục 1, Luật mẫu về Thương

mại điện tử UNCITRAL 1996: “Hợp

đồng điện tử được hiểu là hợp đồng

được hình thành thông qua việc sử

dụng thông điệp dữ liệu”

™ Đ33, Luật giao dịch điện tử của Việt

Nam 2005: “Hợp đồng điện tử là hợp

đồng được thiết lập dưới dạng thông

điệp dữ liệu theo quy định của Luật

này”

Hợp đồng

- Hợp đồng: Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai

hay nhiều bên đương sự làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ mối quan hệ dân luật

- Đặc điểm:

thể hiện sự thống nhất của các bên đương sự, chỉ ý chí thống nhất đó bao gồm ý chí tự nguyện của mỗi bên

đồng khác với hành vi hợp pháp khác ở chỗ là các hành vi hợp pháp này cũng làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ một quan hệ dân luật nhưng hậu quả pháp lý không được đặt ra trước

Thông điệp dữ liệu

™ Đ12 Thông điệp dữ liệu: “Thông tin

được tạo ra, được gửi đi, đuợc nhận và

lưu trữ bằng phương tiện điện tử”

™ Điều 10 Hình thức thể hiện thông điệp

dữ liệu: Thông điệp dữ liệu được thể

hiện dưới dạng hình thức trao đổi dữ

liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện

tử, điện tín, điện báo, fax và các hình

thức tương tự khác

Đặc điểm Hợp đồng điện tử

™Tính phi biên giới

™Tính vô hình, phi vật chất

™Tính hiện đại, chính xác

™Tính rủi ro

™Luật điều chỉnh

Trang 2

Những khác biệt chủ yếu so với

HĐ thương mại truyền thống

™Chủ thể: có bên thứ 3 (cơ quan chứng

thực chữ ký, nhà cung cấp DV mạng)

™Nội dung: địa chỉ pháp lý, chữ ký điện

tử, thanh toán điện tử,…

™Quy trình giao kết: bắt buộc phải qua 2

bước: Chào hàng và Chấp nhận chào

hàng

™Luật điều chỉnh

Tính pháp lý của HĐ ĐT

™ Điều 15 Luật Thương mại 2005:

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản

Tính pháp lý của HĐ ĐT

™ HĐ không bị phủ nhận giá trị pháp lý và hiệu

lực thi hành:

- HĐ mua bán hàng hóa

- HĐ cung ứng dịch vụ

- HĐ dịch vụ khuyến mãi

- HĐ dịch vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm

- HĐ đại diện cho thương nhân

- HĐ gia công trong thương mại

- HĐ dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hóa

- HĐ nhượng quyền thương mại

- HĐ ủy thác mua bán hàng hóa

Tính pháp lý của HĐ ĐT

™ HĐ thương mại sử dụng thông điệp dữ

liệu không được công nhận giá trị pháp

lý trong trường hợp:

- Hợp đồng đòi hỏi có sự xác nhận của tòa

án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- HĐ có đối tượng là thương phiếu, chứng khoán hoặc giấy tờ có thể chuyển nhượng được

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Điều kiện hiệu lực của HĐ ĐT

™ Chủ thể của HĐ ĐT

™ Hình thức của HĐ ĐT

™ Nội dung của HĐ ĐT

Giao kết HĐ điện tử

™Điều 36 Luật GDDT: Giao kết hợp đồng

điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn

bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng

™Quy trình giao kết: Chào hàng (đề nghị

giao kết HĐ) + Chấp nhận chào hàng (chấp nhận đề nghị giao kết HĐ)

Trang 3

Chào hàng điện tử

™ Là một đề nghị ký kết hợp đồng

ƒĐề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định

giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị

này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ

thể

• Ví dụ: Quảng cáo trên website bán hàng của Doanh nghiệp?

Quảng cáo bán hàng bằng email?

™ Thời gian hiệu lực chào hàng:

ƒDo bên Chào hàng ấn định

ƒHoặc nếu không, là sau khi bên được chào hàng nhận

được chào hàng

Chấp nhận chào hàng điện tử

™Là việc chấp nhận toàn bộ nội dung

của Chào hàng trong thời hạn hiệu lực của chào hàng

™Thời điểm hiệu lực của chấp nhận chào

hàng: khi người chào nhận được chấp nhận

™Các hình thức chấp nhận chào hàng

điện tử:

• Email

• Quy trình tự động

• Thực hiện giao hàng

Thời gian và địa điểm ký kết Hợp

đồng điện tử

™Địa điểm:

• Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả

thuận; nếu không có thoả thuận thì địa điểm giao

kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc

trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết

hợp đồng (Bộ luật Dân sự 2005)

™Thời gian:

• Khi bên chào hàng nhận được Chấp nhận chào

hàng từ bên được chào

Nhận thông điệp dữ liệu

™ Đ18 Luật GDDT: Trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì việc nhận thông điệp dữ liệu được quy định như sau:

ƒa) Người nhận được xem là đã nhận được thông điệp

dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu được nhập vào hệ thống thông tin do người đó chỉ định và có thể truy cập được

ƒd) Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông điệp dữ liệu, người khởi tạo đã tuyên bố thông điệp dữ liệu đó chỉ có giá trị khi có thông báo xác nhận thì thông điệp

dữ liệu đó được xem là chưa gửi cho đến khi người khởi tạo nhận được thông báo của người nhận xác nhận đã nhận được thông điệp dữ liệu đó;

Nhận thông điệp dữ liệu

ƒđ) Trường hợp người khởi tạo đã gửi thông

điệp dữ liệu mà không tuyên bố về việc người

nhận phải gửi thông báo xác nhận và cũng

chưa nhận được thông báo xác nhận thì người

khởi tạo có thể thông báo cho người nhận là

chưa nhận được thông báo xác nhận và ấn

định khoảng thời gian hợp lý để người nhận

gửi xác nhận; nếu người khởi tạo vẫn không

nhận được thông báo xác nhận trong khoảng

thời gian đã ấn định thì người khởi tạo có

quyền xem là chưa gửi thông điệp dữ liệu đó

Thời điểm nhận thông điệp dữ liệu

™ Đ19, Luật GDDT: Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì thời điểm nhận TĐ DL được quy định như sau:

ƒTrường hợp người nhận đã chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhận

là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định; nếu người nhận không chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhận thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận;

Trang 4

Giao kết hợp đồng ĐT tự động

™HĐ được giao kết từ sự tương tác giữa

một HTTT và 1 cá nhân, hoặc giữa các

HTTT tự động với nhau, không bị phủ

nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự

kiểm tra hay can thiệp của con người

vào từng hành động cụ thể do các

HTTT tự động thực hiện hay hợp đồng

được giao kết (Đ13 NĐ 57)

2 Một số Hợp đồng điện tử

™ Hợp đồng truyền thống được đưa

lên web

™ Hợp đồng điện tử hình thành qua

các thao tác click, browse, typing

™ Hợp đồng hình thành qua nhiều

giao dịch bằng email

™ Hợp đồng được ký qua các sàn

giao dịch điện tử, hợp đồng điện

tử sử dụng chữ ký số

Hợp đồng truyền thống được

đưa lên web

™ Hợp đồng đăng ký sử dụng dịch vụ

Internet, điện thoại

™ Hợp đồng tư vấn

™ Hợp đồng du lịch

™ Hợp đồng vận tải

™ Học trực tuyến

™ …

Bên A Bên B Nội dung Điều 1.

Điều 2.

Tôi đồng ý

Hợp đồng điện tử hình thành qua: click, browse, typing

™ Amazon.com

™ Kodak.com

Tổng hợp quy trình giao dịch của

Là người sáng lập và Tổng giám đốc điều hành của Amazon.com, Jeff Bezos hiện tại làm chủ khoản tài sản

từ 2 đến 9 tỷ USD Ông là con trai cả của Miguel Mike Bezos, một giám đốc điều hành của tập đoàn Exxon, và Jacklyn Gise Bezos

Câu chuyện của người tiên phong trong thương mại điện tử

Trang 5

Quy trỡnh đặt mua ụ tụ qua mạng Quy trỡnh đặt mua ụ tụ qua mạng

Kodak

camera

Khi hóng Eastman Kodak vụ tỡnh niờm yết

nhầm giỏ cho một loại mỏy ảnh kỹ thuật số

trờn website tại Vương quốc Anh với giỏ

100Ê thay vỡ 329Ê, hàng nghỡn đơn đặt

hàng đó được thực hiện qua mạng trước khi

cụng ty phỏt hiện và sửa lỗi

Kodak đứng trước hai lựa chọn:

- Thụng bỏo cho khỏch hàng về sự nhầm lẫn và từ

chối giao hàng

- Chấp nhận thực hiện toàn bộ cỏc đơn đặt hàng

Giải phỏp 2 Thiệt hại khoảng 2 triệu USD

Một số Hợp đồng điện tử

™ Hợp đồng truyền thống được đưa

lờn web

™ Hợp đồng điện tử hỡnh thành qua

cỏc thao tỏc click, browse, typing

™ Hợp đồng hỡnh thành qua nhiều

giao dịch bằng email

™ Hợp đồng được ký qua cỏc sàn

giao dịch điện tử, hợp đồng sử dụng chữ ký số

-Giao kết hợp đồng qua emails

Người bán (Việt Nam) và Người mua (Nhật Bản)

gặp nhau tại Hội chợ tại Việt nam và thỏa thuận

bằng miệng hợp đồng mua bán vào ngày 4 tháng

6 năm 2004:

- 5.000 sản phẩm bình gốm (theo mẫu đã thống nhất)

- giá 2 USD/pc FOB Hải Phòng

- giao hàng 45 ngày sau khi ký hợp đồng

- thanh toán TTR 50% trước khi giao hàng

-Giao kết hợp đồng qua emails Ngày 11 tháng 6, Người mua (Nhật Bản) đề nghị Người bán (Việt Nam) thảo một hợp đồng với các điều khoản đã thỏa thuận

Nhân viên của Người bán (VN) thảo một hợp đồng bằng e-mail với nội dung chính như hai bên đã thỏa thuận, cuối email ghi:

Best regards Nguyen Van NB DIRECTOR ABC Import-Export Co., Ltd

1A Lang Thuong, Dong Da, Hanoi, Vietnam

Trang 6

Giao kết hợp đồng bằng emails

Ngày 11 tháng 7, Người mua (JP) email đề

nghị Người bán (VN) giảm giá 10% do tình

hình thị trường tại Nhật Bản xấu đi.

NB (VN) sau khi cân nhắc, đánh giá tình hình

trả lời bằng e-mail trong ngày hôm đó rằng

“không đồng ý với đề nghị giảm giá”

Ngày 25 tháng 7, Người mua trả lời do Người

bán không đồng ý giảm giá nên không thực

hiện hợp đồng nữa

Giao kết hợp đồng bằng emails Câu hỏi

“Hợp đồng có hình thành không

“Hợp đồng hình thành vào thời điểm nào, tại đâu

“Người bán (VN) có khả năng thắng kiện nếu khởi kiện hay không

“A Å Chấp nhận Å B

“A ặ Xác nhận ặ B

Một số Hợp đồng điện tử

™ Hợp đồng truyền thống được đưa

lờn web

™ Hợp đồng điện tử hỡnh thành qua

cỏc thao tỏc click, browse, typing

™ Hợp đồng hỡnh thành qua nhiều

giao dịch bằng email

™ Hợp đồng sử dụng chữ ký số

3 Chữ ký số & Hợp đồng điện tử Điều 21 Chữ ký điện tử

™ Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng

từ, chữ, số, ký hiệu, õm thanh hoặc cỏc hỡnh thức khỏc bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cỏch logic với thụng điệp dữ liệu, cú khả năng xỏc nhận người ký thụng điệp dữ liệu và xỏc nhận sự chấp thuận của người đú đối với nội dung của thụng điệp dữ liệu.

Nguyờn tắc sử dụng chữ ký điện

tử

™Trừ trường hợp phỏp luật cú quy định

khỏc, cỏc bờn tham gia giao dịch điện

tử cú quyền thỏa thuận:

ƒSử dụng hoặc khụng sử dụng chữ ký điện tử

để ký thụng điệp dữ liệu trong quỏ trỡnh giao

dịch;

ƒSử dụng hoặc khụng sử dụng chữ ký điện tử

cú chứng thực;

ƒLựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ chứng

thực chữ ký điện tử trong trường hợp thỏa

thuận sử dụng chữ ký điện tử cú chứng thực

Chữ ký số

Điều 3, Nghị định 26:

™"Chữ ký số" là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thụng điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mó khụng đối xứng theo đú người cú được thụng điệp dữ liệu ban đầu và khoỏ cụng khai của người ký cú thể xỏc định được chớnh xỏc:

• a) Việc biến đổi nờu trờn được tạo ra bằng đỳng khoỏ bớ mật tương ứng với khoỏ cụng khai trong cựng một cặp khúa;

• b) Sự toàn vẹn nội dung của thụng điệp dữ liệu kể

từ khi thực hiện việc biến đổi nờu trờn

Trang 7

Hợp đồng

Quy trình “ký số” đầy đủ

Hợp đồng

HĐ rút gọn Chữ ký số

Chữ ký số

Hợp đồng

Băm

Ký số

Dỏn phong bỡ

Mở phong bỡ

Chữ ký số

Hợp đồng

HĐ rút gọn

Kiểm tra chữ ký

Kiểm tra

nội dung

Băm

HĐ rút gọn

Máy tính Người gửi

Máy tính Người nhận

INTERNET

INTERNET

So sỏnh

Thụng điệp gốc

và Chữ

ký số

(1)

Thụng điệp gốc

Chữ ký số

Thụng điệp túm tắt gốc

dụng hàm băm Thụng điệp bớ mật của người gửi

túm tắt Chữ ký số

(4) Mó húa bằng khúa cụng cộng của người nhận (5) Gửi cho người nhận

Phong bỡ số

(6) Giải mó bằng khúa bớ mật của ng nhận

Phong bỡ số

(7) Giải mó bằng khúa cụng khai của người gửi (8) Sử dụng hàm

băm

(9)

So sỏnh

Thụng điệp túm tắt mới

GỬI NHẬN

(1)

Thụng điệp gốc

HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU í

KHI Kí KẾT VÀ THỰC HIỆN

HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

Những hợp đồng nào cú thể ký dưới dạng dữ liệu điện tử ?

™ Đ 24 Luật thương mại 2005: quy định HĐ

mua bỏn hàng húa được thể hiện bằng văn bản, lời núi, hành vi

™ Đ 27: Quy định HĐ mua bỏn hàng húa

quốc tế phải được thực hiện trờn cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hỡnh thức khỏc cú giỏ trị tương đương

™ Đ12 Luật giao dịch điện tử: Trường hợp

phỏp luật yờu cầu thụng tin phải được thể hiện bằng văn bản thỡ thụng điệp dữ liệu được xem là đỏp ứng yờu cầu này nếu thụng tin chứa trong thụng điệp dữ liệu đú

cú thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết

Giao dịch qua cỏc phương tiện

điện tử

™ Một doanh nghiệp gửi thư điện tử đặt

hàng và nhận được chấp nhận của phớa

bờn kia bằng fax Hợp đồng này cú giỏ

trị khụng?

™ Luật giao dịch điện tử, Điều 4, K6: Giao

dịch điện tử là giao dịch được thực hiện

bằng cỏc phương tiện điện tử

™ Với điều kiện:

ƒ Cỏc bờn thỏa thuận sử dụng hỡnh thức này

ƒ Cú ký tờn đúng dấu

Giỏ trị tương đương bản gốc

™ Hợp đồng điện tử được forward (gửi chuyển tiếp) vào một hộp thư điện tử chuyờn dựng để lưu trữ cú giỏ trị như bản gốc hay khụng?

Điều 13 Thụng điệp dữ liệu cú giỏ trị như bản gốc Thụng điệp dữ liệu cú giỏ trị như bản gốc khi đỏp ứng được cỏc điều kiện sau đõy:

ƒ 1 Nội dung của thụng điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể

từ khi được khởi tạo lần đầu tiờn dưới dạng một thụng điệp dữ liệu hoàn chỉnh.

Nội dung của thụng điệp dữ liệu được coi là toàn vẹn khi nội dung đú chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hỡnh thức phỏt sinh trong quỏ trỡnh gửi, lưu trữ hoặc hiển thị thụng điệp dữ liệu.

ƒ 2 Nội dung của thụng điệp dữ liệu cú thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Trang 8

Giá trị tương đương bản gốc

™ Hợp đồng điện tử được forward (gửi chuyển

tiếp) vào một hộp thư điện tử chuyên dùng để

lưu trữ có giá trị như bản gốc hay không?

Điều 15 Lưu trữ thông điệp dữ liệu

ƒ a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử

dụng được để tham chiếu khi cần thiết;

ƒ b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính

khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn

dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;

ƒ c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức nhất

định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ

gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu

Thời gian hình thành hợp đồng

™ Người bán nhận được một đơn đặt hàng bằng thư điện tử, có ký bằng chữ ký số của người mua Sau khi nghiên cứu, người bán gửi thông điệp đồng ý với nội dung đặt hàng Thời điểm nào được coi là thông điệp này đã được gửi đi? Biết rằng lúc đó người bán đang ở Tokyo còn máy chủ e-mail của người bán đặt tại Hà Nội

™ Điều 17 K1: Thời điểm gửi một thông điệp dữ liệu

là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo

Địa điểm hình thành hợp đồng

™ Trong trường hợp trên, địa điểm nào

được coi là địa điểm gửi chấp nhận đặt

hàng của người bán: Tokyo hay Hà Nội.

™ Điều 17, khoản 2 Địa điểm gửi thông

điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo nếu

người khởi tạo là cơ quan, tổ chức hoặc nơi

cư trú của người khởi tạo nếu là cá nhân

Trường hợp người khởi tạo có nhiều trụ sở

thì địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở

có mối liên hệ mật thiết nhất đối với giao

dịch

Xác nhận đã nhận được thông điệp dữ liệu

™ Người nhận đã nhìn thấy thông điệp dữ

liệu nhưng chưa mở ra đọc, trường hợp này có được coi là đã nhận được hay không?

™ Điều 18, khoản 2, mục b.

™ Người nhận được xem là đã nhận được thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu

đã được nhập vào hệ thống thông tin do người đó chỉ định và có thể truy cập được

Xác nhận đã nhận được thông

điệp dữ liệu

™ Người gửi có được miễn trách đối

với thông điệp đã gửi không?

™ Điều 18, K2, đ: Trường hợp người khởi tạo đã

gửi thông điệp dữ liệu mà không tuyên bố về

việc người nhận phải gửi thông báo xác nhận

và cũng chưa nhận được thông báo xác nhận

thì người khởi tạo có thể thông báo cho người

nhận là chưa nhận được thông báo xác nhận

và ấn định khoảng thời gian hợp lý để người

nhận gửi xác nhận

™ Nếu người khởi tạo vẫn không nhận được

thông báo xác nhận trong khoảng thời gian đã

ấn định, thì người khởi tạo có quyền coi như

chưa gửi thông điệp dữ liệu đó.

Chủ thể của hợp đồng điện tử

™ Để hợp đồng có hiệu lực, chủ thể phải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi, đối với hợp đồng điện tử rất khó xác định do không biết chủ thể chính xác là ai?

™ Khi mua hàng tại www.amazon.com, người bán trong hợp đồng điện tử là ai?

™ Điều 16 Người khởi tạo thông điệp dữ liệu

™ Mục 2… việc xác định người khởi tạo một thông điệp dữ liệu được quy định như sau:

ƒ a Một thông điệp dữ liệu được xem là của người khởi tạo nếu thông điệp dữ liệu đó được người khởi tạo gửi hoặc được gửi bởi một hệ thống thông tin được thiết lập để hoạt động tự động do người khởi tạo chỉ định;

Trang 9

Chủ thể của hợp đồng điện tử

™ Trong giao dịch B2C:

ƒ Uy tín, thương hiệu của chính doanh nghiệp đó

ƒ Sự xác thực của một cơ quan có uy tín (Bộ thương

mại, nhà cung cấp dịch vụ Internet, cơ quan quản lý

sàn giao dịch điện tử, Verisign…)

™ Để xác thực khách hàng, doanh nghiệp căn

cứ vào:

ƒ Thẻ tín dụng

ƒ ID number, địa chỉ, vân tay, giọng nói…

™ Trong giao dịch B2B:

Các doanh nghiệp xác thực lẫn nhau thông qua:

ƒ Cơ quan chứng thực khi sử dụng chữ ký số

ƒ Thông qua một cơ quan quản lý, tổ chức có uy tín

Luật Giao dịch điện tử (VN,2006)

™ Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

™ Luật này quy định về giao dịch điện tử

trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định.

™ Các quy định của Luật này KHÔNG áp

dụng đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và các bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

Luật Giao dịch điện tử (VN,2006)

™ Điều 2 Đối tượng áp dụng

™ Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ

chức, cá nhân lựa chọn giao dịch bằng

phương tiện điện tử.

Ngày đăng: 15/07/2015, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

™ Điều 10. Hình thức thể hiện thông điệp - Slide bài giảng môn thương mại điện tử: Bài 9: Hợp đồng điện tử
i ều 10. Hình thức thể hiện thông điệp (Trang 1)
Hình thị tr−ờng tại Nhật Bản xấu đi. - Slide bài giảng môn thương mại điện tử: Bài 9: Hợp đồng điện tử
Hình th ị tr−ờng tại Nhật Bản xấu đi (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm