Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mai Việt Nam đã có những bước tiến to lớn. Nhiều ngân hàng thương mại được thành lập. Trong đó, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank) là một trong những Ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà. Agribank là một ngân hàng thương mại đầu tiên được thành lập tại Việt Nam, luôn phát huy được thế mạnh cũng như tạo dựng niềm tin đối với khách hàng được tạo ra từ khi mới thành lập, đóng góp vai trò to lớn của mình vào sự phát triển của đất nước. Sau 25 năm hoạt động, Chi nhánh đã hỗ trợ, cho vay cũng như góp phần phát triển kinh tế tại địa bàn hoạt động, tạo được niềm tin đối với khách hàng, luôn phục vụ tối đa mục đích của khách hàng, nâng cao được thương hiệu “ Agibank” từ khi được thành lập cho đến nay. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank VN) – Chi nhánh An Khê Gia Lai là chi nhánh đã đi vào hoạt động từ rất lâu, nhưng vấn đề lớn nhất của chi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả cho vay với các đối tượng khách hàng khác nhau trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhận thức được vai trò quan trọng của việc cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và sau một thời gian thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của Agribank Chi nhánh An Khê Gia Lai thì em đã chọn đề tài cho bài báo cáo của mình là “Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh An Khê Gia Lai” với mong muốn hoàn thiện khung lý thuyết để viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH AN KHÊ
Trang 21.1.1 Khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 9
1.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Ngân hàng thương mại………16
1.2 Hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 25
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Ngân hàng thương mại 251.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệpvừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 271.2.3 Những chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay đối với Doanhnghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 27
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ cuả NHTM 32
1.3.1 Các nhân tố khách quan 321.3.2 Các nhân tố chủ quan 34
Trang 3CHƯƠNG 2: : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH AN KHÊ GIA LAI 37
2.1 Khái quát về Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 41
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 43
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 45
2.2 Phân tích hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 46
2.2.1 Phân tích quy trình nghiệp vụ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 46
2.2.2 Phân tích những chỉ tiêu định lượng về hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 49
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 61
2.3.1 Những thành tựu đạt được 61
2.3.2 Những hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 64
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH AN KHÊ GIA LAI 67
3.1 Những định hướng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 67
Trang 43.1.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 67
3.1.2 Một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 68
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 70
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 72
3.2 1 Kiến nghị đối với NHNN 72
3.2.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, cơ quan quản lý của nhà nước 72
3.2.3 Kiến nghị đối với Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 73
KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank - Chi nhánh
An Khê Gia Lai
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê Gia Lai.2
Agribank Việt Nam
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 6Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 45
Bảng 2.2 Phân loại nguồn vốn tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 50
Bảng 2.3 Doanh số cho vay năm 2012 - 2014 51
Bảng 2.4 Dư nợ đối với DNVVN năm 2012 – 2014 54
Bảng 2.5 Dư nợ theo ngành kinh tế năm 2012 - 2014 57
Bảng 2.6 Doanh số thu nợ đối với DNVVN năm 2012 – 2013 59
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu của các DNVVN tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai năm 2012 - 2014 61
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia lai 52
Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ năm 2012 – 2014 53
Biểu đồ 2.3 Dư nợ theo thành phần kinh tế năm 2012 – 2014 56
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý 43
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay, tài trợ vốn Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai 49
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
rong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh
tế, hệ thống ngân hàng thương mai Việt Nam đã có những bước tiến to T
Trang 7lớn Nhiều ngân hàng thương mại được thành lập Trong đó, Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank) là một trong nhữngNgân hàng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Agribank làmột ngân hàng thương mại đầu tiên được thành lập tại Việt Nam, luôn pháthuy được thế mạnh cũng như tạo dựng niềm tin đối với khách hàng được tạo
ra từ khi mới thành lập, đóng góp vai trò to lớn của mình vào sự phát triển củađất nước Sau 25 năm hoạt động, Chi nhánh đã hỗ trợ, cho vay cũng như gópphần phát triển kinh tế tại địa bàn hoạt động, tạo được niềm tin đối với kháchhàng, luôn phục vụ tối đa mục đích của khách hàng, nâng cao được thươnghiệu “ Agibank” từ khi được thành lập cho đến nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AgribankVN) – Chi nhánh An Khê Gia Lai là chi nhánh đã đi vào hoạt động từ rất lâu,nhưng vấn đề lớn nhất của chi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trongkhi vẫn đảm bảo hiệu quả cho vay với các đối tượng khách hàng khác nhautrong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhận thức được vai trò quan trọng củaviệc cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và sau một thời gian thựctập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của Agribank - Chi nhánh An Khê Gia
Lai thì em đã chọn đề tài cho bài báo cáo của mình là “Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh An Khê Gia Lai” với mong
muốn hoàn thiện khung lý thuyết để viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện với mục đích:
- Hệ thống những vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại tại Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai Qua đó rút ra nhữngthành tựu đạt được và những hạn chế cần khắc phục
Trang 8- Đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vaycủa Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh AnKhê Gia Lai.
3 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chinhánh An Khê Gia Lai tập trung vào giai đoạn năm 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng phương pháp duy vật biện chứngcủa chủ nghĩa Mác- Lênin để nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn.Kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để đánh giá tình hìnhthực tế Ngoài ra, còn sử dụng các bảng, biểu đồ để chứng minh và rút ra kếtluận
5 Kết cấu của đề tài
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh AnKhê Gia Lai
Chương 3: Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chinhánh An Khê Gia Lai
Em xin cảm ơn Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai, Giám đốc Chinhánh (Bà) Phạm Thị Kim Hoa đã tạo điều kiện và giúp đỡ để cho em đượcthực tập tại cơ quan cũng như trong việc thu thập số liệu để phân tích Em xincảm ơn đến Giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Hoàng Phong, người đã nhiệttình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em kính mong quý thầy cô đưa ra ý kiến để bài báo cáo thực tập tốtnghiệp ngày một hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9Chữ ký sinh viên thực tập
( ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Văn Thụ
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Luật doanh nghiệp tại Việt Nam, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lời.”
Có rất nhiều cách phân loại doanh nghiệp Nếu phân loại theo hình thức sởhữu, ta sẽ có: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợpdanh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Còn có thể phân loạidoanh nghiệp theo các ngành nghề, lĩnh vực Nếu phân loại theo quy môdoanh nghiệp, ta sẽ có doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ
Như vậy, khi nói đến doanh nghiệp vừa và nhỏ là ta đang nói đến cácdoanh nghiệp được phân loại theo tiêu thức quy mô doanh nghiệp
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay ở các nước trên thế giớichỉ mang tính chất tương đối về thời gian lẫn không gian Quy mô doanhnghiệp nhỏ và vừa ở các nước thì khác nhau và có thể quy mô doanh nghiệpnhỏ ở Mỹ, Nhật, Pháp lớn hơn quy mô của doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam, vàquy mô của doanh nghiệp nhỏ và vừa của một nước hiện tại có thể lớn hơnquy mô của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nước đó vào thời kì trước
Trang 11Tại Mỹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: “Là mộtdoanh nghiệp có quyền sở hữu độc lập, hoạt động độc lập và không phải làthành phần nỗi trội của một ngành công nghiệp” Tiêu chuẩn cụ thể doanhnghiệp nhỏ và vừa của Mỹ phụ thuộc vào ngành hoạt động Ví dụ như trongngành chế tạo, doanh nghiệp nhỏ nếu số lượng công nhân nhỏ hơn hoặc bằng
250 người, vừa: nếu 250 – 1000 người, lớn: nếu trên 1000 người
Tại Hàn Quốc, phân chia dựa chủ yếu vào số lượng công nhân làm việccho cơ sở ấy và tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ví dụ trong ngành chếtạo và khai khoáng thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp từ 21-300 côngnhân, doanh nghiệp nhỏ là có nhỏ hơn 21 công nhân
Tóm lại, ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có những khái niệm khác nhau
và những tiêu chuẩn khác nhau để phân loại như thế nào là một doanh nghiệpnhỏ và vừa Nhưng nhìn chung những tiêu thức mà các nước thường sử dụng
để làm căn cứ phân loại các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các doanh nghiệplớn là các tiêu thức về vốn, lao động hoặc doanh thu Tùy thuộc vào điều kiện
và thời điểm của mỗi nước mà tiêu thức dùng làm phân loại có thể là mộthoặc hai trong ba tiêu thức đó
Ở Việt Nam, theo thông tư số 16/2013/TT-BTC ban hành ngày 08 tháng
02 năm 2013 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được nhận dạng như sau : Doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc hayhạch toán độc lập, hợp tác xã là doanh nghiệp sử dụng dưới 200 lao động làmviệc toàn bộ thời gian trong năm và có doanh thu không quá 20 tỷ đồng.Ngoài ra, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủqui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống đượccoi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi làDoanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanhnghiệp vừa
Trang 12Cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Bảng phân chia các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệpsiêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổngnguồnvốn
Số lao động
Tổngnguồnvốn
20 tỷđồng trởxuống
Từ trên 10đến 200 người
Từ trên
20 tỷđồng đến
100 tỷđồng
Từ trên 200đến 300người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trởxuống
20 tỷđồng trởxuống
Từ trên 10đến 200 người
Từ trên
20 tỷđồng đến
100 tỷđồng
Từ trên 200đến 300người
III Thương mại
và dịch vụ
10 người trởxuống
10 tỷđồng trởxuống
Từ trên 10đến 50 người
Từ trên
10 tỷđồng đến
50 tỷđồng
Từ trên 50đến 100người
( Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ)
1.1.1.2 Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 13Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lượng đông đảo, rất đa dạng vềngành nghề và quy mô, tuy vậy, có thể kể ra một số đặc điểm nỗi bật dễ nhậnthấy của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Điểm mạnh
- Quy mô vừa và nhỏ nên có tính năng động, linh hoạt
Quy mô vốn nhỏ đã tạo ra những mặt thuận lợi cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ Với số vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn cao do đócác nhà đầu tư dễ lựa chọn loại hình doanh nghiệp này khi quyết định thànhlập công ty Vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh vì phần lớncác doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuấtnhỏ nên sản phẩm dễ tiêu thụ, chu kỳ kinh doanh ngắn, thu hồi vốn nhanh hơnnhững doanh nghiệp lớn Do việc thu hồi vốn ban đầu trong thời gian ngắnnên khả năng quay vòng vốn, tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh dễ dànghơn
So với các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ năng độnghơn trước những sự thay đổi của thị trường Các doanh nghiệp lớn với quy mô
và cơ sở vật chất hạ tầng đồ sộ thường kém nhanh nhậy và linh hoạt hơn trongviệc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Trong khi đó, quy mô vừa và nhỏtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhanh chóng chuyển đổi cơ cấusản xuất hay bộ máy quản lý khi có sự bất lợi từ môi trường kinh doanh, tăngkhả năng thích nghi của các doanh nghiệp với những biến động của thịtrường
Khác với các doanh nghiệp lớn đòi hỏi một thị trường lớn, thậm chí làcần sự bảo hộ của Chính phủ và có sự độc quyền, các doanh nghiệp vừa vànhỏ hoạt động với số lượng đông đảo dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự docạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có tính tự chủ cao hơn so với cácdoanh nghiệp lớn, sẵn sàng khai thác triệt để các cơ hội phát triển mà khôngngại rủi ro Chính điều này tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển năngđộng hơn, khai thác tối đa mọi tiềm lực của đất nước
Trang 14- Hệ thống tổ chức và quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ gọn nhẹ,
linh hoạt, tiết kiệm được chi phí
Công tác điều hành mang tính trực tiếp, các quyết định được thực hiệnnhanh chóng, công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành chặt chẽ, không phảiqua nhiều khâu trung gian vì vậy tiết kiệm được nhiều chi phí quản lý doanhnghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lao động không lớn nên mối quan hệgiữa người quản lý và người lao động khá chặt chẽ, gắn bó, tạo môi trườnglàm việc tốt.Việc tiếp xúc, gần gũi để nắm bắt được tâm tư nguyện vọng củangười lao động dễ dàng, tạo điều kiện cho nhà quản lý trong việc đưa ra cácchính sách quản lý phù hợp, giúp người lao động phát huy hết được khả năngcủa mình
Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng những công nghệ và thiết bị lạc hậu
Đặc điểm trên cũng xuất phát từ quy mô vốn thấp của các doanh nghiệpvừa và nhỏ Việc đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại cần sử dụng số vốnlớn Việc đầu tư nâng cấp các thiết bị máy móc đã lỗi thời cũng cần có khảnăng tài chính tốt, cho phép đầu tư lâu dài Trong khi đó thì ở Việt Nam,nguồn vốn đầu tư vào công nghệ là nguồn vốn mà các doanh nghiệp vừa vànhỏ khó có khả năng tiếp cận được Ngoài ra, để có thể thành công trong mộtnền kinh tế cạnh tranh cao độ như hiện nay, các doanh nghiệp phải thường
Trang 15xuyên thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị, các phương pháp, bí quyết sảnxuất Thế nhưng hầu hết công nghệ đang được sử dụng trong các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện được đánh giá là lạc hậu Đại đa sốnhững người chủ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có kiến thức, thôngtin, kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến lựa chọn, mua và chuyển giaocông nghệ.
Thứ ba, trình độ quản lý còn thấp.
Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chưa được đào tạobài bản về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu hiểu biết đầy đủ về quản trị doanhnghiệp dẫn đến nhiều giám đốc doanh nghiệp không thiết lập được kế hoạchtài chính, không xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi…Ngoài ra thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động hiệu quả đượcđánh giá là thấp và ít Nguyên nhân là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ không
có khả năng thu hút các nhân lực hiệu quả cao do điều kiện làm việc và chế
độ làm việc ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đáp ứng được mức lươngthưởng như tại các doanh nghiệp lớn
Thứ tư, khả năng tiếp cận thông tin kém
Việc thiếu những thông tin về nhu cầu thị trường, về thiết bị, nguyênvật liệu…đã khiến cho sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ yếu
đi Hơn nữa, hoạt động thiếu thông tin khiến cho quá trình sản xuất kinhdoanh không mang tính định hướng chính xác
Thứ năm, cơ cấu tổ chức đơn giản, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, số lượng nhân viên ít.
Lợi thế mang lại của đặc điểm này đó là doanh nghiệp vừa và nhỏ linhhoạt, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường
1.1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Trang 16Trên thực tế chúng ta thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rấtlớn trong nền kinh tế Quốc Dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú, hoạtđộng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế Cùng với những lợi thế và không đòihỏi nhiều vốn đầu tư, quản lý đơn giản, dễ thay đổi linh hoạt theo thị trường,các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang phát huy những mặt tích cực vàkhẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế Với đường lối kinh tế đúng đắn,các doanh nghiệp này đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ cả về số lượng
và hiệu quả ở Việt Nam Cụ thể như sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: Các doanh nghiệp nhỏ
và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanhnghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên93%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng
kể
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sựđiều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được
sự ổn định Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đóng vai trò hỗ trợ hoạt động chocác doanh nghiệp lớn Chi phí của các doanh nghiệp lớn có thể giảm đáng kểnếu họ biết sử dụng một cách linh hoạt và hiệu quả các doanh nghiệp vừa vànhỏ trong quá trình sản xuất Vì thế, doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví làthanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: Vì doanh nghiệp vừa và nhỏ cóquy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động Quy mô nhỏ khiến mô hình tổ chứccủa doanh nghiệp vừa và nhỏ gọn nhẹ, rất dễ thích nghi với thay đổi của thịtrường, dễ dàng chuyển đổi khi có biến động thị trường
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng:Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chitiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 17- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớnthường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệpnhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọngvào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo nhiều công ăn việc làm ở địa phương.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh trênthị trường, tránh tình trạng độc quyền của các doanh nghiệp lớn do doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động với số lượng lớn, tham gia vào các ngành nghềrất đa dạng Nhìn chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ được thừa nhận là đóngvai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của các nước có nền kinh
tế phát triển nói chung và các nước đang phát triển nói riêng, trong đó có ViệtNam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhân tố góp phần làm kinh tế pháttriển mạnh mẽ, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân Các doanh nghiệp vừa vànhỏ đã và sẽ góp phần quan trọng để xoá đói giảm nghèo, tạo sự cấu thànhmới cho phát triển kinh tế Việt Nam
1.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hình thức Ngân hàngcấp vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở các doanh nghiệp nàyđáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện vay của Ngân hàng như: điểm vay,vốn, uy tín, tính khả thi của vốn vay Các doanh nghiệp vừa và nhỏ với nhiềuhạn chế về trình độ quản lý, vốn, năng lực tài chính đang phải cố gắng rấtnhiều để tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng
Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là phương thức vay của Ngân hàngtheo tiêu thức đối tượng khách hàng Đây là loại hình doanh nghiệp chiếm đa
số và rất đa dạng trong các khách hàng của các Ngân hàng thương mại
Trang 18(NHTM), do đó, các NHTM cũng tập trung khai thác, tạo nhiều điều kiệnthuận lợi hơn cho đối tượng khách hàng trên hơn.
1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những mụctiêu mở rộng vay của các Ngân hàng hiện nay Không chỉ ở các nước đangphát triển như ở nước ta mà ở các nước phát triển thì khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ cũng là một đối tượng khách hàng cần chú ý vì đây là mộtthị trường rất tiềm năng khi hầu hết các công ty lớn có uy tín trên thị trường
đã chuyển hướng huy động vốn qua thị trường chứng khoán
Cũng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ có đầy đủ các phương thức cho vay, tuy nhiên nó có phần nào chặt chẽhơn về quy trình nghiệp vụ và giám sát
Thông thường cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có chứa đựng nhiềurủi ro vì tính không ổn định của loại hình doanh nghiệp này, đồng thời cáchầu hết doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu ác tài sản thế chấp Chính vì vậy nêncác Ngân hàng chưa thực sự mặn mà với đối tượng khách hàng này
Tuy nhiên các món vay này thường nhỏ hơn các món vay của cácdoanh nghiệp lớn hay các dự án đầu tư dài hạn nên nó phần nào giúp cho cácNgân hàng phân tán được rủi ro
Về thời hạn cho vay: Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển, NHTM xem xét chokhách hàng vay theo các thể loại:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 thángtrở lên
Trang 19Về đối tượng cho vay: Theo quy định của NHNN, NHTM sẵn sàng đápứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự ánđầu tư, tiêu dùng, phục vụ đời sống, xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao động,…trừ các đối tượng mà pháp luật cấm.
Về quy mô khoản vay: Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì quy
mô khoản vay không được vượt quá 70% giá trị tài sản Ngoài ra, NHTM cònđưa ra mức cho vay đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của doanh nghiệp, với tổng
dư nợ ngắn hạn lên đến 5 tỷ đồng/khách hàng
Về điều kiện cho vay:
- Đối tượng khách hàng: Các công ty cổ phần, công ty TNHH, Doanhnghiệp tư nhân, và Hợp tác xã có tổng nguồn vốn kinh doanh không quá 05
- Bảo lãnh vay vốn: Ngân hàng không chấp nhận bảo lãnh vay vốn vớibên bảo lãnh là cá nhân trên 65 tuổi, hoặc bên bảo lãnh không phải là thànhviên góp vốn hoặc là thành viên góp vốn nhưng thời gian chính thức trởthành thành viên ít hơn 06 tháng
1.1.2.3 Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các loạihình doanh nghiệp khác rất đa dạng với các tiêu chí phân loại khác nhau Sauđây là một số phương thức cho vay cơ bản:
Căn cứ theo mục đích sử dụng.
Dựa vào căn cứ này thường được chia ra làm các loại sau:
Trang 20 Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay công nghiệp và thương mại Là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thươngmại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấtnhư: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn cho gia xúc,
Căn cứ vào thời hạn cho vay Theo căn cứ này cho vay được chia ra
làm 2 loại sau:
Cho vay ngắn hạn Loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chỉ tiêu ngắn hạn
Cho vay trung hạn Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, cho vay trung và có thời hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 60tháng Vay trung và dài hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trongnông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào đối tượng sau: máycày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp Bên cạnh đầu tưcho tài sản cố định, cho vay trung và dài hạn còn là nguồn hình thành vốn lưuđộng thường xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp mớithành lập
Nghiệp vụ truyền thống của các Ngân hàng thương mại là cho vay ngắnhạn đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổimới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số chủ nợ củaNgân hàng
Căn cứ theo phương thức cho vay:
Phương thức cho vay từng lần :
Trang 21Là một phương thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và tổ chứcvay làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng vay.
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốntừng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách
hàng mà Ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giámsát kiểm tra quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn
Phương thức cho vay theo dự án đầu tư:
Ngân hàng nông nghiệp cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đời sống.Phươngthức cho vay này áp dụng cho các trường hợp cho vay vốn trung và dài hạn
Phương thức cho vay theo hạn mức vay (cho vay luân chuyển):
Là cách thức cho vay bằng cách Ngân hàng xác định cho khách hàngcủa mình một hạn mức vay trong một khoảng thời gian nhất định để làm căn
cứ cho việc phát tiền vay Phương thức này chỉ áp dụng đối với những kháchhàng có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định vay vốn trả nợ thường xuyên,
có tín nhiệm với Ngân hàng Trách nhiệm của kế toán phải theo dõi chặt chẽ
dư nợ của tài khoản cho vay để dư nợ của tài khoản cho vay không vượt quáhạn mức vay đã kí kết
Căn cứ theo đồng tiền cho vay: Áp dụng các khoản vay bằng VNĐ Căn cứ theo hình thức đảm bảo :
Cho vay có tài sản đảm bảo:
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là hình thức bảo đảm mà Ngân hàng ápdụng đối với khách hàng vay vốn, trong đó Ngân hàng đóng vai trò chủ nợđược hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng là con
nợ Như vậy, việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản giúp cho Ngân hàng tránhđược rủi ro mất hoàn toàn vốn, đồng thời đem lại cho Ngân hàng quyền ưutiên khi phát mại tài sản so với các chủ nợ khác của khách hàng nếu kháchhàng vay không có khả năng trả được các khoản nợ đã vay Thực tiễn cho
Trang 22thấy, không phải bất kỳ tài sản nào cũng có thể dùng làm bảo đảm tiền vayđược Ngân hàng chấp nhận.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
Tài sản cầm cố, theo Nghị định số 11/2012/NĐ - CP của NHNN Việt Namngày 22/2/2012 về hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay của cácTCTD bao gồm:
Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý, và các vật liệu có giá trị khác
Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán bằn tiền Việt Nam và ngoại tệ
Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiếtkiệm, thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền Riêng đối với cổ phiếucủa TCTD phát hành, khách hàng vay không được cầm cố ở chính TCTD đó
Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận só tiền bảo hiểm, các quyền tài sảnkhác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác
Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật
Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu baytheo quy định của Bộ luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợpđược cầm cố
Tài sản hình thành trong tương lai theo khoản 2 Điều 4 bao gồm: + Động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch cầm cố và sẽthuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức; Các động sản khác
mà bên cầm cố có quyền nhận
+ Tài sản được hình thành từ vốn vay
Trang 23+ Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lậphợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm.
+ Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sởhữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới đượcđăng ký theo quy định của pháp luật
+ Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụngđất
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp
Theo quy định tại Nghị định số 11/2012/NĐ - CP, tài sản thế chấp baogồm:
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắnliền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất
Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định đượcthế chấp
Tàu biển theo quy định của bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu baytheo quy định của luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợpđược thế chấp
Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sauthời điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thếchấp như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng,các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh
Bảo lãnh trong hoạt động Ngân hàng theo khoản 1 điều 3 quy định tại
thông tư 28/2012/TT- NHNN ban hành ngày 3-10 năm 2012 : “Bảo lãnh
ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên
bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụtài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện
Trang 24hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên
được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận”.
Như vậy bản chất của bảo lãnh trong hoạt động Ngân hàng chính là việc bênbảo lãnh dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụtrả nợ của khách hàng vay cho TCTD trong các trường hợp:
- Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ (khách hàngvay vốn) không thực hiện nghĩa vụ
- Hoặc đến hạn mà người có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ nhưngkhông đúng, không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận
Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa
vụ sau đây của bên được bảo lãnh, cụ thể:
- Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đếnkhoản vay
- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị
và các khoản chi phí thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư, sản xuất, kinhdoanh, hoặc dịch vụ đời sống
- Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, phí, các nghĩa vụ tài chínhkhác đối với Nhà nước
- Nghĩa vụ khi tham gia dự thầu
- Nghĩa vụ trong thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sảnphẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trước
- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận
1.1.2.4 Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại
là hoạt động chính của Ngân hàng cho vay Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì Ngânhàng cho vay thu đươc lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng làthu nhập chính của Ngân hàng cho vay
Đối với Ngân hàng Thương mại
Trang 25Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản củaNgân hàng Đối với các hầu hết các Ngân hàng, dư nợ vay chiếm tới hơn 50%tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ ½ đến 2/3tổng thu nhập của Ngân hàng Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay có xuhướng tập chung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi Ngân hàng rơi vào trạngthái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từhoạt động cho vay của Ngân hàng, viêc Ngân hàng không thu hồi đươc vốn,
có thể là do Ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp vay không minh bạch, ápdụng một chính sách vay kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống khônglường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng…
Đối với Doanh nghiệp
Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mai có các kỳ hạn khácnhau Ngắn hạn, trung han và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố địnhhay thả nỗi… vì thế kháchhàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoã thuận hìnhthức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình
Mặt khác việc vay vốn Ngân hàng giúp khách hàng tập chung được vốnkinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trảgốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thoã thuận giữa Ngân hàng vàkhách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinhdoanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng
Đối với nền kinh tế
công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…Việc vay vốn không những
giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cáchlàm … làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mởrộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật
sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi
Trang 26vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trườngthì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn
đi vay từ Ngân hàng Do vậy, bằng các chính sách cho vay, định hướng chungcủa nhà nước góp phần tạo cho nền kinh tế có một cơ cấu kinh tế hợp lý, cânđối Bằng những công cụ vay, Ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những ngànhnghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhànước trong từng giai đoạn cụ thể
- Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng
dụng công nghệ mới: Với những doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật, công
nghệ còn thấp kém, thiếu đồng bộ … làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp,kém phát triển Thông qua vốn vay của Ngân hàng, các doanh nghiệp vừa vànhỏ có thể dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại,ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại vào sản xuất kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả sản phẩm, tạo sự thảo mãn đối với khách hành trong vàngoài nước Như vậy, hoạt động cho vay mở rộng ứng dụng công nghệ mớivào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng
có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh
1.2 Hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại
Hiệu quả cho vay là thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vaycủa các Ngân hàng thương mại, nó được cấu thành bởi hai yếu tố là mức độ
an toàn và khả năng sinh lời của Ngân hàng do hoạt động cho vay mang lại
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay, để quyết định bỏ vốn tàitrợ vào một dự án nào đó, các Ngân hàng phải đứng trước hai sự lựa chọn làlợi nhuận và rủi ro Mức rủi ro càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn Vì thế
Trang 27trong một quyết định cho vay, Ngân hàng có thể theo đuổi mục tiêu lợi nhuậncao hay thấp, song phải xác định được mối liên hệ giữa rủi ro và sinh lời đểđảm bảo hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất.Cho vay được coi là hoạt động chủ yếu đối với bất kỳ một Ngân hàng nào,mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe dọa hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng.
Theo quan điểm của khách hàng, các khoản cho vay có hiệu quả phải là
các khoản có vốn vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn, có lãi suất và kỳhạn hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, thủ tục đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắcvay và quy chế cho vay
Theo quan điểm sự phát triển vĩ mô của nền kinh tế, hiệu quả cho vay
thể hiện ở hoạt động cho vay có phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóahay không, góp phần giải quuyết công ăn việc làm, tạo được sự hài hòa giữahoạt động cho vay với chính sách phát triển của Chính Phủ
Theo quan điểm của Ngân hàng thương mại, hiệu quả cho vay thể hiện
trên hai mặt cơ bản: mức độ an toàn của khoản vay và hiệu quả kinh tế củakhoản vay
- Mức độ an toàn của khoản vay: được thể hiện qua chỉ tiêu về khả
năng hoàn trả của khách hàng Một khoản vay chứa đựng nhiều nguy cơkhông trả được nợ thì được coi là khoản vay có hiệu quả kém
- Hiệu quả kinh tế của khoản vay: đó là khả năng sinh lời mà khoản
vay mang lại để đảm bảo sự phát sự tồn tại và phát triển bền vững của Ngânhàng Thông qua hoạt động cho vay này, các doanh nghiệp nhận tiền vay sẽđược hỗ trợ về vốn để mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm đóng góp vào
sự phát triển chung của toàn xã hội
Trang 28Một cách khái quát, hiệu quả cho vay chính là sự đáp ứng về số lượng
và hiệu quả đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng và đảm bảo các yếu tố antoàn và lợi nhuận đối với Ngân hàng Khoản vay được coi là có hiệu quả tốtkhi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả khách hàng và Ngân hàng và cho cả xãhội Tức là vốn đưa vào kinh doanh tạo ra số tiền lớn đủ để trang trải chi phí,trả được gốc và lãi cho Ngân hàng và có lợi nhuận đóng góp vào sự tăngtrưởng của nền kinh tế
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại
Việc nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏđóng vai trò quan trọng đối với cả bản thân doanh nghiệp, Ngân hàng cũngnhư toàn xã hội Để thấy được sự cần thiết của nâng cao hiệu quả cho vay, tahãy xem xét ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả cho vay của cácDNVVN
1.2.3 Những chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại
1.2.3.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại
Quy trình và thời gian xét duyệt cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm các bước sau:
Bước 1 Cán bộ vay được phân công giao dịch với khách hàng có nhu
cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiếnhành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định
Bước 2 Trưởng phòng vay hoặc tổ trưởng vay có trách nhiệm kiểm tra
tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ vay lập, tiếnhành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trongtrường hợp kiêm làm cán bộ vay, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh (nếu có) và trình giám đốc quyết định
Trang 29Bước 3 Giám đốc Ngân hàng nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái
thẩm định (nếu có) do phòng vay trình, quyết định cho vay hoặc không chovay:
- Nếu cho vay thì Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng lập hợpđồng vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằngtài sản)
- Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiệnhành của Ngân hàng Việt Nam
- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết
Bước 4 Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển
cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủquỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)
Bước 5 Thời gian thẩm định cho vay:
- Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày
làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với chovay trung, dài hạn kể từ khi Ngân hàng nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơvay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của Ngânhàng Việt Nam, Ngân hàng nơi cho vay phải quyết định và thông báo việccho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng
- Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết:
Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn vàkhông quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NH nơicho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết củakhách hàng theo yêu cầu của Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng nơi cho vayphải làm đầy đủ thủ tục trình lên Ngân hàng cấp trên Trong thời gian khôngquá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và 15 ngày làm việc đối vớicho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ngân hàng cấp trênphải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận
Trang 301.2.3.2 Những chỉ tiêu định lượng về hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
Chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ, doanh số cho vay và doanh số thu nợ đốivới Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Doanh số cho vay đối với DNVVN
Doanh số cho vay đối với DNVVN thể hiện tổng lượng vốn màNgân hàng đã cho các DNVVN vay trong một thời kỳ cụ thể Nó được tínhbằng cách cộng dồn các khoản cho vay trong một thời kỳ Con số này thể hiện
xu hướng hoạt động cho vay đối với DNVVN là tăng hay giảm
Ngoài sử dụng giá trị tuyệt đối để cho thấy xu hướng cho vay vớiDNVVN, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu về tỷ lệ tăng trưởng doanh số chovay qua các năm:
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV =
DSCV n−DSCV n−1 DSCV n−1
Dư nợ cho vay đối với DNVVN
Chỉ tiêu trên phản ánh số vốn của Ngân hàng đang cho các DNVVNvay tại một thời điểm cụ thể Nó được tính trên số dư cuối kỳ trên bảng cânđối kế toán của Ngân hàng
Cùng với chỉ tiêu doanh số cho vay, chỉ tiêu trên cũng dùng để đánh giámức độ tăng trưởng vay đối với DNVVN của Ngân hàng Đây là chỉ tiêu mà
NH phải theo dõi thường xuyên để biết tình hình sử dụng vốn của kháchhàng Nếu dư nợ cuối kỳ thấp và có xu hướng giảm, nó phản ánh chất lượngcho vay thấp Vì hoạt động cho vay không thu hút khách hàng, không được
mở rộng Tuy nhiên, dư nợ với DNVVN cuối kỳ cao cũng chưa thể đánh giá
là chất lượng cho vay với DNVVN tốt được Chỉ tiêu này còn phải kết hợpvới các chỉ tiêu khác để đánh giá một cách toàn diện
Trang 31Tỷ lệ tăng trưởng DNCV =
DNCV n−DNCV n−1 DNCV n−1
Nếu cả hai chỉ tiêu trên đối với DNVVN cùng cao và với tốc độ tăngtrưởng của hai chỉ tiêu này đều cùng dương thì chứng tỏ Ngân hàng đang cótăng trưởng trong cho vay đối với DNVVN, sản phẩm cho vay của Ngânhàng đã có uy tín và thu hút khách hàng Qua đó, nhu cầu về vốn củaDNVVN được Ngân hàng đáp ứng tốt Mặc dù vậy, để xét xem chất lượngcho vay đối với DNVVN có thực sự tốt, ta vẫn cần xét thêm đến các chỉ tiêu
về thu nợ khác
Doanh số thu nợ đối với DNVVN
Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn đã cho DNVVN vay và đã được hoàntrả trong một thời kỳ cụ thể Nó được xác định bằng cách cộng dồn các khoảnthu nợ trong một thời kỳ Doanh số cho vay lớn thì cần kèm với doanh số thu
nợ cao thì mới đảm bảo chất lượng cho vay Nếu doanh số thu nợ thấp thểhiện dư nợ quá hạn lớn, khả năng thu hồi vốn và lãi thấp thì chất lượng vay làkém
Chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN
Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về chất lượng cho vay đối với DNVVNcủa Ngân hàng Mức độ an toàn của hoạt động cho vay đối với DNVVN cũngđược phản ánh qua chỉ tiêu này Do đó, đây là chỉ tiêu rất quan trọng để đánhgiá chất lượng cho vay với DNVVN của các NHTM:
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh nguy cơ mất vốn của Ngân hàng, đồngthời là nguy cơ giảm thu nhập của Ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến nguy
cơ mất khả năng thanh khoản nếu tỷ lệ này quá cao Vì vậy, khi Ngân hàng có
tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ được đánh giá là chất lượng cho vay thấp Tuy nhiên,
Trang 32khi Ngân hàng có tỷ lệ này thấp thì cũng chưa thể kết luận là chất lượng chovay đối với DNVVN là tốt Ta vẫn phải kết hợp với các chỉ tiêu khác để đánhgiá chất lượng cho vay DNVVN của Ngân hàng Vì khi tỷ lệ này thấp, có thểNgân hàng đang theo đuổi chính sách cho vay an toàn, ít rủi ro với kháchhàng DNVVN nên không mở rộng cho vay nhiều với loại hình này nên tỷ lệtăng trưởng dư nợ và doanh số sẽ thấp.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ quá hạn của cácDNVVN Có thế là nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp như trình độquản lý sản xuất yếu kém, công nghệ lạc hậu hoặc do sự thay đổi của cácnguyên nhân khách quan như: sự bất ổn của nền kinh tế, sự thay đối chínhsách kinh tế Nguyên nhân cũng có thể xuất phát từ trình độ đánh giá, phântích yếu kém của cán bộ vay khi phân tích các khoản vay không có khả nănghoàn trả ngay từ khi xét hồ sơ vay Nhìn chung, các nguyên nhân trên đềuđánh giá được khi tỷ lệ nợ quá hạn các DNVVN cao thì chất lượng cho vaycủa Ngân hàng đương nhiên là thấp
Quyết định 493/2005/ QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 đã quy định vềphân loại nợ, trích lập, dự phòng rủi ro của các tổ chức vay Các khoản nợ quáhạn gồm có: nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năngmất vốn
Tỷ lệ nợ xấu đối với DNVVN
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Nợ xấu bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ khó đòi và nợ có khả năngmất vốn Chỉ tiêu này bổ sung cho chỉ tiêu trên bởi nếu xét chỉ tiêu nợ quá hạnthì các khoản nợ quá hạn thì phần lớn có thể là nợ cần chú ý, Ngân hàng cóthể cơ cấu lại các món nợ
Chỉ tiêu về vòng quay vốn vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vòng quay vốn vay đối với DNVVN
Trang 33Vòng quay vốn vay = x 100%
Đây là một chỉ tiêu các NHTM thường tính toán hàng năm để đánhgiá khả năng tổ chức quản lý vốn cho vay và chất lượng cho vay trong việcđáp ứng nhu cầu khách hàng Nếu vòng quay càng lớn thì Ngân hàng sẽ có sốvốn lớn và từ đó mà thu lãi được từ vốn vay cũng cao hơn Điều này đồngnghĩa với việc sử dụng vốn hiệu quả hơn Khả năng quay vòng vốn của cácDNVVN càng nhanh, Ngân hàng càng có thể đáp ứng được nhiều và kịp thờinhu cầu cho vay với các DNVVN có nhu cầu về vốn Do vậy, chỉ tiêu nàycàng cao kết hợp với các chỉ tiêu khác dẫn đến chất lượng cho vay đối vớiDNVVN càng cao
Chỉ tiêu về cơ cấu cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tỷ lệ cho vay đối với DNVVN
Tỷ lệ cho vay = Tổng dư nợ đến kỳ hạn
Tổng lượng vốn huy động tíchlũy
Tỷ lệ này cho biết khả năng Ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy độngtrong hoạt động vay
Cơ cấu cho vay theo mức lãi suất và lãi suất cho vay bình quân Chỉtiêu này cho thấy được mức lãi suất cho vay bình quân của Ngân hàng Nóichung, lãi suất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân thìNgân hàng mới hoạt động và có lãi
Tóm lại, khi đánh giá chất lượng cho vay đối với DNVVN của Ngân
hàng, cần xét một cách tổng quát các chỉ tiêu định tính và định lượng Các chỉtiêu định lượng cũng cần được xem xét trong mối quan hệ mật thiết với nhauchứ không thể xét từng chỉ tiêu Nếu Ngân hàng có chất lượng cho vay tốt,các chỉ tiêu cũng sẽ đều thể hiện chất lượng vay tốt như: xu hướng tăng về dư
nợ, doanh số cho vay và khả năng thu nợ tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp vàkhông có, cũng như quay vòng vốn nhanh Để có các chỉ tiêu trên, các quy
Trang 34trình cho vay cũng phải thực hiện chính xác Và từ kết quả chất lượng cho vaynhư trên, uy tín Ngân hàng cũng được nâng cao, thu hút thêm khách hàng.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ cuả NHTM
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Ngoài những nhân tố chủ quan còn nhiều nhân tố khách quan mà tácđộng của nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản vay Ngân hàng
- Tác động của môi trường kinh tế.
Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vayhay nói rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanhnghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trảmón vay cho Ngân hàng đo đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay đócủa Ngân hàng Ngược lại nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốnnhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ củadoanh nghiệp, khoản vay sẽ được trả đúng hạn, khoản vay Ngân hàng sẽ cóchất lượng tốt
- Tác động của môi trường pháp lý:
Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành langpháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vìvậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệuquả hoạt động của Ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo được chấtlượng vay của các doanh nghiệp đó với Ngân hàng Còn nếu môi trường pháp
lý không hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hỗng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả Ngânhàng và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của các khoản vay Ngânhàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Trang 35Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nướcbao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đốingoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung vàhoạt động của các Ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tếtrong hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả Ngân hàng và doanh nghiệpnhưng trong hoàn cảnh khác thì lại ngược lại Các chính sách này nhằm ưutiên phát triển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nềnkinh tế Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải đúng đắn thìmới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chấtlượng và hiệu quả của các khoản vay Ngân hàng.
- Các yếu tố thiên tai gây lên.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tín thời
vụ Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước có thành phần kinh
tế Nhà nước, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệplại chiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xẩy
ra như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ
là khó khăn hoặc không thể, làm cho chất lượng của các khoản vay bị giảmsút
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
Đối với NHTM, các nhân tố chủ quan bao gồm như sau:
- Chính sách tín dụng
Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ýnghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tíndụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước,đồng thời kết quả hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của Ngân hàng
và người sử dụng vốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xâydựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn
Trang 36- Thông tin tín dụng.
Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảmthiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thểthu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của Ngân hàng từ thông tin tín dụng(CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trựctiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật
- Công tác tổ chức Ngân hàng
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác độngđến mọi hoạt động của Ngân hàng Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đượcsắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách
cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý cóhiệu qủa và an toàn các khoản vay
- Chất lượng nhân sự.
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinhdoanh nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quantrọng Vì cán bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngânhàng đối với khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ Ngân hàng càng ngày càng pháttriển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên cóđạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp Ngân hàng ngừa tối đa nhữngsai phạm có thể xẩy ra để đem lại một khoản vay có chất lượng
- Công tác kiểm soát nội bộ.
Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên,liên tục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp vớicác chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này,Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trungthực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế,
Trang 37công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng.
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về Doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp ảnh hưởng tới hiệu quả cho vaybao gồm:
- Năng lực của doanh nghiệp:
Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại
hiệu quả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện đượcmục đích của mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từNgân hàng
- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp:
Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếmthức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán đượcnhững biến động của thị trường, yếu kém Marketing sản phẩm Do sự bảothủ của nhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hôi hếtđược vốn và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hưỏngđến chất lượng của khoản tín dụng đã sử dụng
- Đạo đức của người đi vay:
Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố cóliên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sửdụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệpnhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay khônghợp lý dẫn đến không đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiềungừơi có ý tham nhũng và kết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàngkém thậm chí không thu hồi được Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát củaNgân hàng là rất quan trọng
Trang 38CHƯƠNG 2: : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH AN
KHÊ GIA LAI
2.1 Khái quát về Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Agribank - Chi nhánh An Khê Gia Lai
- Tên cơ sở thực tập: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam ( Agribank) chi nhánh Thị Xã An Khê Gia Lai
- Địa chỉ: 584 Quang Trung - Phường Tây Sơn - Thị Xã An Khê – Tỉnh
Gia Lai
- Giám đốc: ( Bà) Phạm Thị Kim Hoa
- Điện thoại ( fax): 0593 832 016