1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)

99 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 791,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng công tác đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong những năm gần đây.. và các giải pháp giải

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐẶNG PHÚC HOÀI

GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển

Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Như Liêm

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Đặng Phúc Hoài

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ 6

1.1.1 Khái niệm về nghề và đào tạo nghề 6

1.1.2 Phân loại đào tạo nghề 10

1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề 14

1.1.4 Đặc điểm, yêu cầu của hoạt động đào tạo nghề 15

1.1.5 Hệ thống tổ chức đào tạo nghề 18

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ 20

1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo nghề 20

1.2.2 Xác định nhu cầu đào tạo nghề 21

1.2.3 Xác định chương trình đào tạo nghề 22

1.2.4 Lựa chọn hình thức, phương pháp đào tạo nghề 23

1.2.5 Đánh giá kết quả đào tạo nghề 24

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT 25

1.3.1 Đặc điểm của lao động thuộc diện thu hồi đất 25

1.3.2 Yêu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 26

Trang 4

1.3.3 Các điều kiện ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 27 1.4 KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 29 1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 29 1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 31

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 31 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới 34 2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 39 2.2.1 Chủ trương thu hồi đất của thành phố Đồng Hới 39 2.2.2 Tình hình giải toả, di dời trong quá trình đô thị hoá trên địa bàn

TP Đồng Hới 40 2.2.3 Tác động của việc giải toả, di dời đến kinh tế - xã hội và người lao động 46 2.2.4 Thực trạng việc làm và trình độ của người lao động thuộc diện thu hồi đất 47 2.2.5 Yêu cầu và mục đích đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất 49 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 49

Trang 5

2.3.1 Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 49 2.3.2 Thực trạng về nhu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 50 2.3.3 Thực trạng về chương trình đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 54 2.3.4 Thực trạng về hình thức, phương pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 58 2.3.5 Đánh giá kết quả đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 61 2.4 NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 64 2.4.1 Thành công của công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 64 2.4.2 Hạn chế của công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 65 2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 68

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 68 3.1.1 Quy hoạch phát triển đô thị hoá trên địa bàn thành phố Đồng Hới đến năm 2020 68 3.1.2 Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất của thành phố giai đoạn 2014 - 2020 72 3.1.3 Quan điểm, phương hướng về đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 75

Trang 6

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 76 3.2.1 Xác định rõ mục tiêu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 76 3.2.2 Xác định đúng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 77 3.2.3 Đổi mới chương trình đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 78 3.2.4 Lựa chọn hình thức, phương pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất có hiệu quả hơn 80 3.2.5 Tăng cường đánh giá kết quả đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 81 3.2.6 Các giải pháp khác 81

KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

LĐ – TBXH : Lao động - Thương binh xã hội

Trang 8

2.3 Thống kê dân số, lao động của thành phố Đồng Hới năm

2.4 Diện tích đất đƣợc thu hồi giải tỏa trên địa bàn thành phố

2.7 Trình độ học vấn của lao động tuộc diện thu hồi đất 47

2.12 Lao động thuộc diện thu hồi đất đƣợc đào tạo nghề 62 2.13 Lao động thuộc diện thu hồi đất đƣợc đào tạo nghề 64 3.1 Số hộ di dời giải tỏa chia theo nhân khẩu và có nhu cầu

3.2 Hộ di dời giải tỏa chia theo nhân khẩu, trong tuổi lao động

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nước ta, quá trình đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh Tỉnh Quảng Bình nói chung và thành phố Đồng Hới nói riêng cũng không nằm ngoài xu thế đó Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá, đặc biệt là ở các vùng thuộc diện thu hồi đất đang đặt ra nhiều vấn đề kinh tế, xã hội cần giải quyết: hàng nghìn hộ nông dân mất đất sản xuất, thiếu việc làm nên thu nhập thấp và giảm dần; các tệ nạn xã hội phát triển; môi trường sinh thái bị ảnh hưởng nghiêm trọng; sự phân hoá về thu nhập và đời sống trong nội bộ dân cư tăng lên Bên cạnh đó, quá trình chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm của họ rất khó khăn bởi trình độ, tay nghề không có, lạ lẫm với kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp Chính vì vậy, đào tạo nghề để tạo việc làm cho người nông dân thuộc diện thu hồi đất nhằm ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình là vấn đề rất cần thiết đòi hỏi chính quyền các cấp phải quan tâm Do đó, tôi đã chọn về nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động

- Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng công tác đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong những năm gần đây

- Đề xuất giải pháp cần thiết nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện việc đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong quá trình đô thị hoá

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến việc đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chủ yếu tập trung các đối tượng thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình có tham khảo kinh nghiệm của thành phố khác

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kế, so sánh, đánh giá, dự báo, điều tra khảo sát

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nghề

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Vấn đề về đào tạo nghề cho người lao động là một nhu cầu cấp bách đặc biệt là đối tượng lao động thuộc diện thu hồi đất Ở tỉnh Quảng Bình cũng như các tỉnh và thành phố khác trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ đã đề cập đên vấn đề này ở nhiều góc độ

và phạm vi hẹp rộng khác nhau như:

- Đề tài cấp Nhà nước do Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương

“nghiên cứu dự bán về chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn

Trang 11

và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình CNH-HĐH, ĐTH”

Chủ nhiệm: PGS.TS Lê Xuân Bá

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, giải pháp mang tính chung nhất (cho cả ngắn hạn và dài hạn) và hữu hiệu nhất đối với việc tạo việc làm và toàn dụng lao động xã hội là tìm mọi cách để phục hồi các hoạt động sản xuất kinh doanh

đã có, mở mang thêm các hoạt động mới để tạo cơ hội việc làm cho người lao động bị mất việc hiện tại và những lao động trẻ tăng lên theo thời gian đồng thời phải có chiến lược đào tạo kỹ năng và nâng cao thể lực lượng lao động để có thể đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

- Một số quan điểm và định hướng về giải pháp tạo việc làm và sử dụng lao động nông thôn trong điều kiện kinh tế hiện nay

Tác giả: TS Chu Tiến Quang – Viện NCQLKTTW

Cụ thể hóa hơn về giải pháp tổng quát của Lê Xuân Bá bài viết này đề cập đến quan điểm và những định hướng cơ bản về sử dụng lao động và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong điều kiện suy giảm kinh tế hiện nay

- Đề tài cấp Bộ “Lao động và việc làm trong nông nghiệp, nông thôn”,

cơ quan chủ trì Viện Chính sách và chiến lược NN, NT chủ nhiệm Ths Vũ Thị Mão, Hà Nội 2007

- Luận văn thạc sỹ “nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng cường sự liên kết giữa các trường dạy nghề với doanh nghiệp”

- Phát triển khu công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và vấn đề nông dân mất đất nông nghiệp

Tác giả PSG-TS Nguyễn Sinh Cúc - Tổng cục Thống kê

Trong bài viết này tác giả đưa ra những vấn đề nổi cộm và những nguyên nhân trực tiếp trong việc phát triển các khu công nghiệp tập trung của đồng bằng sông Hồng Vấn đè đặt ra là củng cố các KCN đã có, đi đối với

Trang 12

giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh ở nông thôn và các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp một cách đồng bộ Yêu cầu chung là bảo đảm tốt việc làm, thu nhập, đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp do phát triển KCN phải được đặt lên hàng đầu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện và cơ chế chính sách của trung ương và địa phương vùng đồng bằng sông Hồng Từ đó kiến nghị những giải pháp đối với nông dân mất đất nông nghiệp

- Giải quyết việc làm cho người thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp ở NASICO Theo tạp chí cộng sản – 12/6/2010

Trong bài viết này đưa ra mô hình giải quyết việc làm cho người dân có đất thu hồi cho sự phát triển công nghiệp tại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (NASICO) tại xã Tam Hưng, thành phố Hải Phòng Từ đó đưa ra một số kinh nghiệm trong việc giải quyết lao động , việc làm sau thu hồi đất nông nghiệp: đầu tiên là các doanh nghiệp cần chủ động liên doanh, liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương trong đào tạo; hai là chính quyền địa phương phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức dạy nghề, thứ 3 là đảm bảo sự công khai công bằng hợp lý trong giải quyết lao động; cuối cùng

là : sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp cần có kế hoạch nâng cao tay nghề

- Thực trạng việc làm của người lao động trong các hộ dân thuộc diện thu hồi đất tỉnh Quảng Nam

Tác giả: Phạm Quan Tín trường đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Nghiên cứu tình hình thu hồi đất và thực trạng đời sống các hộ dân bị thu hồi đất sản xuất, tình trạng việc làm của lao động trong các hộ bị thu hồi đất ở Quảng Nam để làm cơ sở xây dựng các chính sách hỗ trợ, tạo việc làm cho người dân Quảng Nam và kiến nghị một số giải pháp như sau: cần thực hiện tốt hơn nữa việc đào tạo và tái đào tạo trình độ nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật cho lao động; hỗ trợ, cho vay vốn ưu đãi về lãi suất; tác động đến các doanh

Trang 13

nghiệp trong tuyển dụng và tham gia đào tạo lao động và cuối cùng là nghiên cứu tính toán chi tiết, cụ thể sự tác động của việc thu hồi đất sản xuất và có kế hoạch giải quyết việc làm cho người lao động trước khi giải tỏa mặt bằng

- Vai trò của Nhà nước trong việc đào tạo nghề - nhìn từ góc độ kinh tế học Tác giả: TS Đỗ Thị Thu Hằng (*), Đỗ Thị Kim Thoa (**)

* Khoa quản lý giáo dục, trường Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà Hội

** Học viện cao học, trường đại học Công nghệ Harbin, Trung Quốc Bài viết này không chỉ làm rõ vấn đề vai trò, chức năng của nhà nước trong đào tạo nghề cho xã hội dưới góc độ kinh tế học mà còn có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng chế độ đào tạo nghề phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của xã hội, tiếp cận với trình độ khu vực và thế giới

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chưa đi sâu vào việc nghiên cứư đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn một quận, huyện cụ thể Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới” sẽ được tiếp cận một cách toàn diện dưới góc độ kinh tế phát triển

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1.1 Khái niệm về nghề và đào tạo nghề

a Khái niệm nghề

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có khác nhau nhất định Cho dến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề

+ Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa : “Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn” + Khái niệm nghề ở Pháp: “Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỷ xảo của một người để tư đó tìm ra phương tiện sống”

+ Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: “Là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật”

+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.”

Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau

+ Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: “Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối,nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội

Trang 15

Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:

- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại

- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện để sinh sống

- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù “Nghề” biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

b Khái niệm đào tạo nghề

Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết

Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả công việc chuyên môn

- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại

và trong tương lai” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:

Trang 16

+ Dạy nghề; là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định” Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề

Đào tạo nghề mới: là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm lao động đào tạo nghề cho xã hội

Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn Một số công nhân được đào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới

Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động

có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mói để thay đổi nghề

Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên một bậc cao hơn

Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn Dựa vào lý thuyết quy luật số đông, các khái niệm trên được phân biệt theo các tiêu chí sau:

+ Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ + Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề

Trang 17

+ Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay lần tiếp nối

+ Văn bằng: Được cấp bằng, chứng chỉ hay không được cấp sau khi học

Sự phân biệt có thể được tóm tắt ở bảng 1

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại

Tiêu chí

ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhua và được phân uồng để đào tạo nghề phù hợp với trình độ về văn hóa, khả năng phát triển của con người và độ tuổi

Sơ đồ trên cho tháy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết để học nghề hoặc các cấp học tiếp theo Nó la cơ sở quản lý giáo dục nâng cao hiệu quả đào tạo, tránh lãng phí trong đào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình

độ người học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp

Tuy vậy, sơ đồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp đào tạo

Trang 18

nghề chưa rõ ràng Bộ phận được phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con đường nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao hơn thì mới chuyển được Đây là điều hết sức lưu ý trong việc xây dựng hệ thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học nghề

1.1.2 Phân loại đào tạo nghề

a Phân loại đào tạo nghề

Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tùy theo mỗi loại tiêu thức ta

có thể phân loại đào tạo nghề thành các lọai khác nhau Trong phạm vi bài này chỉ xét hai tiêu thức phân loại như sau:

* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:

- Đào tạo ngắn hạn: là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dưới một năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề Loại hình này có ưu điểm là

có thể tập hợp được đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện học tập trung vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước về mặt giáo trình, giảng viên

- Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tại từ một năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo ngắn hạn

* Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học:

- Đào tạo mới: là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa

có nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề)

- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những người đã có nghề song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa

- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh

Trang 19

nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công việc phức tạp hơn

b Các hình thức đào tạo nghề

Các hình thức đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng nhìn chung là rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, về cơ bản đào tạo nghề hiện nay thường

áp dụng một số hình thức chính sau đây:

* Đào tạo nghề chính quy:

Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khóa học tập trung và liên tục

Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, các trường nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao

Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai đoạn: giai đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn Giai đoạn học tập cơ bản là giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng dạy và tương đối ổn định Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn

Ưu điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là học sinh được học một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng, đào tạo tương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành

Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao Cùng với sự phát triển sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ

Trang 20

vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật

Tuy nhiên, đào tạo chính quy cũng có nhược điểm là: Thời gian đào tạo tương đối dài; đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cở sở vật chất, đội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất lớn

* Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc):

Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó người học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn Hình thức đào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc cá nhân sản xuất) tự tổ chức

Chương trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việc thường chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn đầu, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa hướng dẫn học viên; giai đoạn hai, giao việc làm thử cho học viên sau khi

họ đã nắm được các nguyên tắc và phương pháp làm việc; giai đoạn ba, giao việc hoàn thành cho học viên khi họ đã có thể tiến hành làm việc một cách độc lập

Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu điểm như: Có khả năng đào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thời gian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi điều kiện về trường lớp, giáo viên chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng nên tiết kiệm cho phí đào tạo; Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, điều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động

Nhược điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp

Trang 21

nhiều khó khăn nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ học những phương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước cả những thói quen không tốt của người hướng dẫn Vì vậy, hình thức đào tạo này chỉ phù hợp với những công việc đòi hỏi trình độ không cao

* Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:

Đây là hình thức đào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung do kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ

sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức đào tạo này chủ yếu áp dụng để đào tạo cho những nghề phức tạp, đòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết và độ thành thục cao

Ưu điểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tương đối có hệ thống, đồng thời học viên lại được trực tiếp tham gia lao động ở các phân xưởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề Bộ máy đào tạo gọn, chi phí đào tạo không lớn Tuy nhiên, hình thức đào tạo này chỉ áp dụng được ở những doanh nghiệp tương đối lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tính chất giống nhau

* Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp

Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây và còn nhiều cách hiểu khác nhau Có thể hiểu “đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp là hình thức đào tạo dựa trên hệ thống dạy và học có hai chỗ học, sự tích hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức năng chung của hệ thống”

Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng, lãnh thổ và khu vực

Trang 22

Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ở Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp đào tạo và được biểu hiện ở các hoạt động như:

- Đào tạo theo đơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho các trường đào tạo);

- Một số tổng công ty lớn thành lập trường đào tạo riêng;

- Nhà trường có xưởng sản xuất;

- Một số trường liên kết đưa sinh viên đi thực tập ở các doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề

Với mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển KT - XH Cùng với các hệ thống giáo dục,

hệ thống dạy nghề có chức năng chủ yếu thực hiện các mục tiêu giáo dục nói trên Đào tạo nghề góp phần quan trọng vào mục tiêu đào tạo nhân lực.” Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo con người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH, củng cố quốc phòng an ninh”

CNH - HĐH là một tất yếu khách quan đối với nước ta nhằm xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cao hơn cả hai mặt” trình độ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất gắn liền với thành tựu cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại

CNH - HĐH còn đòi hỏi phải có một cơ cấu lao động hợp lý, nghĩa là phải có một tỷ lệ phù hợp giữa các thành tố của nguồn lực lao động Phải chú

ý đến công nhân lao động lành nghề, nâng cao năng lực thực hành và tăng hàm lượng chất xám sao cho đội ngũ công nhân lành nghề và các kỹ nghệ gia,

kỹ thuật gia phải chiếm tỷ trọng chủ yếu Đây là một tiêu chí đòi hỏi sự phấn

Trang 23

đấu không ngừng của cả nước, toàn xã hội, toàn ngành giáo dục, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài mà nghị quyết Đại hội IX đã xác định: “Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30% vào năm 2005” “Số học sinh công nhân kỹ thuật tăng 11 - 12% năm” Trên thực tế, trong nhiều năm qua chúng ta mới đầu tư chú ý đến phát triển giáo dục phổ thông, giáo dục đại học chưa coi trọng giáo dục nghề nghiệp, dẫn đến giáo dục chuyên nghiệp, nhất là đào tạo công nhân mất cân đối Quy mô đào tạo nghề hiện nay vẫn quá nhỏ bé, manh mún, thiết bị đào tạo lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu CNH - HĐH Chính những vấn đề nêu trên đòi hỏi phải không ngừng đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Dạy nghề trong thời kỳ CNH - HĐH bao hàm nội dung rất phong phú từ

“dạy chữ, dạy người” tới dạy nghề, dạy đạo lý nghề nghiệp, dạy pháp luật tác phong công nghiệp Dạy nghề phải gắn liền với giải quyết việc làm, với sử dụng người lao động có tay nghề, với phát triển nhân lực, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài Để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết Đại hội IX

đã chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy

và phương pháp đào tạo đội ngũ lao động, có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn cả nước

Mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động”

1.1.4 Đặc điểm, yêu cầu của hoạt động đào tạo nghề

a Đặc điểm của hoạt động đào tạo nghề

Dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề có cùng mục đích Những lại có những nhiệm vụ khác nhau Dạy học thực hành nghề thể hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau:

Trang 24

- Trong dạy thực hành nghề có mối liên hệ trực tiếp với thực tiễn sản xuất, trong khi đó dạy lý thuyết nghề có mối liên hệ gián tiếp với sản xuất

- Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạo nghề như: xưởng thực hành, hoặc phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở phòng thực nghiệm Nhưng trong dạy lý thuyết thời gian là tiết học ở lớp hoặc

ở phòng học

- Trong dạy thực hành nghề, số lượng học sinh của rất khác nhau (thường có từ 15 đén 25 học sinh cho mỗi ca) Trong dạt lý thuyết nghề thì số lượng học sinh lớn hơn (thường từ 30 đến 50 học sinh) và không thay đổi trong toàn bộ thời gian

- Trong dạy thực hành nghề, trên cơ sở của lao động thực tế trong sản xuất mà tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về bảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề

- Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh trong dạy thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc mà còn có tính chất thể hiện rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lý thuyết

Tính chất xã hội của dạy nghề: Quá trình dạy học trong đào tạo nghề có liên hệ chặt chẽ với quá trình lao động xã hội Đây là một vấn đề cơ bản trong đào tạo nghề nghiệp, người giáo viên dạy thực hành phải nghiên cứu một cách nghiêm túc, bởi chính thông qua lao động thực tiễn đã rút ra để xây xây dựng mục đích và nhiêm vụ của dạy học thực hành nghề

- Trong đào tạo thực hành nghề tính chất của sự lĩnh hội nhận thức của học sinh đã từng bước chuyển biến từ hoạt động có tính chất học tập thuần túy sang tính chất học tập lao động rồi đến tính chất lao động học tập và cuối cùng trong giai đoạn thực tập ở vị trí người công nhân hoạt động của học sinh hầu như hoàn toàn mang tính chất lao động Trong đào tạo nghề, nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà

Trang 25

trường gắn liền với xã hội” Thể hiện rất rõ nét, đồng thời cũng có điều kiện khách quan thuận lợi để thực hiện một cách triệt để

- Trong dạy học thực hành nghề lao động học tập có tính chất phân hóa cao do sự đa dạng phong phú các yêu cầu đặc trưng của hàng trăm nghề đào tạo khác nhau của các loại hình và con đường đào tạo khác nhau

b Yêu cầu của hoạt động đào tạo nghề

Bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào, muốn đạt kết quả tốt bao giờ cũng phải đảm bảo 2 mặt chủ yếu:

- Tính chính xác, nhanh gọn của các thao tác, động tác chính là kỹ xảo

- Cách tổ chức sản xuất, hình thành kỹ năng, phát triển tư duy

Vai trò cốt lõi của dạy học thực hành nghề là hình thành kỹ năng rèn luyện kỹ xảo nghề và phát triển kỹ năng hành động trên cơ sở những liên hệ hữu cơ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

Kỹ năng và kỹ xảo là hai thuật ngữ thường được dùng để chỉ sự thực hiện các hành động, hoạt động trong đời sống hoặc trong đào tạo nghề nghiệp Hai thuật ngữ này có quan hệ chặt chẽ với nhau và phát triển trên nền kiến thức thu nhận được Theo từ điển tiếng Việt (2002), kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực

tế Từ góc độ tâm lý học về dạy thực hành, kỹ năng được hiểu là: “Khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có” Căn cứ vào các yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động

để phân loại kỹ năng đơn giản (kỹ năng được đọc, kỹ năng cần nắm ) kỹ năng phức tạp (kỹ năng học tập, kỹ năng giũa ), kỹ năng chung và kỹ năng riêng Kỹ năng được hình thành theo những quy luật nhất định Việc thực hành kỹ năng bắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là biểu hiểu ở hành động cụ

Trang 26

thể Có thể phân chia một cách tương đối gồm 5 giai đoạn hình thành kỹ năng

- Giai đoạn hình thành sơ bộ: Nhận thức được mục đích của hành động

và tìm tòi các phương pháp thực hiện hành động, dựa trên các kiến thức và kỹ xảo đã có từ trước

- Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo: hiểu biết về các phương pháp thực hiện hành động và sử dụng được những kỹ xảo đã có

- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ nhưng có tính chất chung cho các hoạt động Có nhiều kỹ năng riêng lẽ có tính chất hẹp nhưng lại cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau (kỹ năng kế hoạch hóa, kỹ năng tổ chức)

- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao: sử dụng một cách sáng tạo những kiến thức và kỹ xảo nghề nghiệp vào thực tiễn, nhận thức đúng mục đích và động cơ lựa chọn các phương pháp để đạt được mục đích

- Giai đoạn đạt trình độ tay nghề cao (lành nghề): vận dụng một cách sáng tạo các kỹ năng khác nhau vào các hoàn cảnh khác nhau

Từ điển Tiếng Việt (2002) định nghĩa kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thuần thục Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với mức độ chính xác cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất Trong tâm lý dạy học thực hành, người ta coi: “Kỹ xảo là hoạt đồng hay thành phần của hoạt động đã được tự động hóa nhờ quá trình luyện tập” Trong đào tạo nghề, kỹ xảo thường bao gồm 3 loại

kỹ xảo: kỷ xảo vận động, kỹ xảo cảm giác, kỹ xảo trí tuệ Các loại kỹ xảo nàu

có quan hệ mật thiết gắn bó với nhau, khó có thể tách rời trong hoạt động nghề nghiệp

1.1.5 Hệ thống tổ chức đào tạo nghề

Hệ thống tổ chức đào tạo dạy nghề gồm các trường chính quy và các cơ

sở dạy nghề

Trang 27

Hệ thống đào tạo chính quy: Bao gồm các trường thuộc Bộ, Ngành và các địa phương Số học sinh đào tạo và trường này được nhà nước giao chỉ tiêu hàng năm và cấp kinh phí cho các trường theo chỉ tiêu; qui chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ theo quy định thống của của Nhà nước

Các cơ sở đào tạo nghề: Theo Bộ luật Lao động bao gồm tất cả các cơ

sở đào tạo ngoài hệ thống trường đào tạo chính quy như: các trường dạy nghề của các tổ chức, cơ quan, tổng công ty, doanh nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện, các trung tâm dịch vụ việc làm

Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện và các trung tâm dịch vụ việc làm đào tạo các lớp do các ngành và các thành phần kinh tế yêu cầu Kinh phí của các cơ sở này một phần được ngân sách nhà nước cấp, một phần do Bộ, địa phương chủ quản và người học tự đóng góp

Các trường dạg nghề tư thục và các lớp dạy nghề tư nhân: do các tổ chức, cá nhân tự tổ chức theo quy định của Nhà nước Kinh phí học tập chủ yếu do người học phải đóng góp

Hợp tác Quốc tế về đào tạo nghề: Sự mở cửa nền kinh tế, chính sách khuyến khích tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài khiến cho nhiều quốc gia,

tổ chức quôc tế, các công ty lớn trên thế giới đã tìm đến Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực Chúng ta có thể khai thác khả năng của các tổ chức nước ngoài trong việc đào tạo bồi dưỡng nghề với hình thức đào tạo thông qua hợp đồng giữa các bên, qua các dự án đầu tư có khoản mục đào tạo mới

và đào tại lại

Căn cứ vào thời gian đào tạo, đào tạo dạy nghề được chia làm hai loại: Đào tạo dạy nghề dài hạn (cả đào tạo mới và đào tạo lại): là hình thức đào tạo phổ biến tại các trường chính quy của Nhà nước, các Bộ, Ngành và các tỉnh Thời gian đào tạo nghề dài hạn thường từ một năm trở lên

Trang 28

Đào tạo dạy nghề ngắn hạn: Là cách tổ chức dạy nghề trong thời gian ngắn (từ ba đến 12 tháng) Người học vừa học lý thuyết vừa thực hành theo hình thức kèm cặp tại nơi sản xuất, chủ yến là rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, chuyển giao công nghệ nhằm tạo cơ hội cho người học tìm được việc làm hoặc tự tạo ra việc làm

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ

1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo nghề

Luật giáo dục (năm 2005, điều 33, trang 25, 26) quy định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp như sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục năng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội củng cố quốc phòng, an ninh”, Điều này có nghĩa là giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy nghề là:

- Mục tiêu dạy nghề phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu

để chiếm lĩnh khả năng mới

- Mục tiêu dạy nghề phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi

- Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức

độ thành công của người học

Trang 29

- Xác định được trình độ hiện có của học sinh và thời gian, cơ sở vật chất

1.2.2 Xác định nhu cầu đào tạo nghề

Nhu cầu đào tạo của một người là những gì người đó cần học để có thể đạt tới một mục tiêu nhất định trong cuộc sống hay trong công việc của họ Thông thường, nhu cầu học xuất phát từ nhiệm vụ phát triển địa phương, mong muốn và khả năng người lao động, khả năng và điều kiện của nhà trường

Do vậy, nhu cầu đào tạo chính là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và quan điểm mà học viên cần học để đáp ứng những nguyện vọng trong công việc và cuộc sống của họ

Xác định nhu cầu đào tạo của người học đặc biệt là lao động thuộc diện thu hồi đất là việc rất khó Những khó khăn này cho ta thấy với bất kỳ chương trình phát triển, chương trình đào tạo nào cũng cần phải tiến hành phân tích các bên liên quan thật cẩn thận ngay từ giai đoạn đầu Kết quả đạt được sẽ có

ý nghĩa và phù hợp hơn nếu mọi thành viên liẻn quan đều được mời tham gia vào quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo

* Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xác định nhu cầu đào tạo

Xác định và phân tích nhu cầu đào tạo cần được coi là nhiệm vụ bắt buộc của công tác đào tạo Trước đây, công việc này thường không được tiến hành đầy đủ hoặc thậm chí hoàn toàn không tiến hành, mà các chương trình đào tạo được tổ chức chủ yếu là do cảm nhận của ai đó cho rằng học viên cần học những nội dung này

Xác định và phân tích nhu cầu đào tạo là bước phải tiến hành trước tiên

để có một chương trình đào tạo hiệu quả Đây là công việc vô cùng quan trọng để đảm bảo nhu cầu học tập của học viên, đồng thời đảm bảo rằng đào tạo đứng trên quan điểm “lấy học viên làm trung tâm”

Trang 30

Quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo giúp tìm hiểu cấp độ năng lực hiện tại của mỗi cá nhân và khả năng phản ứng của học viên đối với các nội dung đào tạo Kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo giúp thiết kế khóa đào tạo sao cho

có thể đáp ứng được những nhu cầu chung và cả những nhu cầu riêng biệt của nhóm học viên mục tiêu

1.2.3 Xác định chương trình đào tạo nghề

Điều 34, Khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 quy định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:

- Nội dung dạy nghề phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy nghề phải bảo đảm tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo

- Nội dung dạy nghề phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt: thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần coi trọng việc giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức

- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất

- Nội dung dạy nghề phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản hiện đại phù hợp với trình độ người học

+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung dạy nghề cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp

Trang 31

+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của học viên

+ Tính hiện đại: Nội dung dạy nghề phải đảm bảo tính liên thông và tính

hệ thống giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học

1.2.4 Lựa chọn hình thức, phương pháp đào tạo nghề

Điều 34 Khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 quy định yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” Về đổi mới phương pháp đào tạo, Nghị quyết Trung ương IV ghi rõ: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học Kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà trường và xã hội Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng lực giải quyết vấn đề” Phương pháp học gồm 4 nhóm: nhóm phương pháp dạy học dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học sinh Như vậy, mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định, nó quy định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho học sinh nghề

Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy, mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng cho nên có thể lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học, căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất Trên cơ sở

Trang 32

đó giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động dạy, học sinh tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực hiện tốt mục tiêu dạy học

1.2.5 Đánh giá kết quả đào tạo nghề

Đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ do trình độ người học Qua đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm:

- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của học sinh và đó chính là giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá không đạt

- Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm báo tính khách quan của đánh giá kết quả học tập của học sinh vừa đòi hỏi kết quả đánh giá, phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của học sinh vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

- Đảm bảo tính công khai Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả học tập của học sinh từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục

Trang 33

Bốn yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh Ngoài ra, cần phải đảm bảo ý nghĩa của việc đánh giá kết quả như sau:

- Đối với giáo viên: xác định được thành tích và thái độ của từng học sinh nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với học sinh học nghề: họ tự xác định được sự biểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

- Đối với người quản lý giáo dục: rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT

1.3.1 Đặc điểm của lao động thuộc diện thu hồi đất

Đặc điểm của người lao động bị thu hồi đất là một yếu tố khiến cho việc đào tạo nghề và giải quyết việc làm trở nên cần thiết Phần lớn người lao động sau khi bị thu hồi đất có thu nhập thấp Sau khi bị thu hồi đất, tuy diện tích đất

bị thu hẹp, nhưng đa số vẫn cố gắng tìm bám trụ với nghề nông như chăm sóc hoa màu, chăn nuôi để kiếm sống Tuy nhiên, họ chỉ biết lao động theo những phương pháp đơn giản, chưa biết áp dụng những tiến bộ công nghệ mới, họ vẫn dựa nhiều vào những kinh nghiệm lâu nay của mình đã sản xuất Vì vậy, thu nhập của những người lao động này sau khi bị thu hồi đất trở nên rất thấp, không đủ sống

Lao động thuộc diện thu hồi đất không tin vào các nhà xây dựng, thiết bị

và tổ chức các khóa đào tạo hay họ thấy bị áp đặt bởi những người này, bởi vì

họ đã từng bị áp đặt bởi cảm tính trong khi họ nghĩ rằng họ thực sự cần loại

Trang 34

thông tin khác hoặc bởi vì họ đã từng trải qua những khóa đào tạo vô bổ (không có tác dụng)

Nông dân không nhận thức được nhu cầu đào tạo của mình là như thế nào và có các cơ hội nào về đào tạo

Thảo luận về các nhu cầu đào tạo bị chi phối bởi những nhóm người có quyền lực nhất định như những người có vai trò định hướng, lãnh đạo, những người lao động giàu có và những nam lao động mà không kể đến lợi ích của những người dễ bị tổn thương như lao động nghèo, phụ nữ, trẻ em và các đối tượng dễ bị tổn thương khác

1.3.2 Yêu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất

Người lao động thuộc diện thu hồi đất là những lao động xuất phát từ nông thôn, làm ngành nghề phi nông nghiệp trên các địa bàn cả ở nông thôn

và đô thị

Tình hình trên đây đòi hỏi phải triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói chung và lao động thuộc diện thu hồi đất nói riêng, trên diện rộng, từ những nghề nông, lâm, ngư nghiệp cho đến các ngành, nghề tiểu - thủ công nghiệp và dịch vụ,

Số lượng nhân lực đã qua đào tạo còn thấp, chất lượng lại không cao, do vậy lao động thuộc diện thu hồi đất thường thiếu kinh nghiệm trong công việc Cơ cấu nguồn nhân lực đã qua đào tạo trong các lĩnh vực nói chung, trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng, còn mất cân đối với đặc điểm “thừa thầy - thiếu thợ” hoặc “thiếu tổng thể - thừa cục bộ” Cho đến nay, các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tuy thu được một số kết quả nhất định, nhưng về tổng thể, chưa đáp ứng được yêu cầu hình thành những ngành, nghề mới ở nông thôn Trong khi đó, hiện vẫn chưa có chương trình đào tạo nghề riêng cho đối tượng những người nông dân có đất sản xuất

bị thu hồi để phát triển công nghiệp, đô thị và kết cấu hạ tầng

Trang 35

1.3.3 Các điều kiện ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất

a Chính sách của Nhà nước đối với người bị thu hồi đất

Các chính sách liên quan chặt chẽ đến đào tạo nghề bao gồm: chính sách quản lý di cư, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, chính sách giáo dục - đào tạo, chính sách tiền lương, chính sách hỗ trợ vốn… Các chính sách này không chỉ tác động trực tiếp đến quy mô, số lượng

và chất lượng nguồn lao động mà còn tác động đến số lượng và chất lượng công tác đào tạo nghề

c Hệ thống cơ sở đào tạo nghề

Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố thuộc về cơ sở đào tạo nghề bao gồm: cơ sở vật chất, tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo viên; chương trình, giáo trình đào tạo, tuyển sinh, việc làm; kiểm tra đánh gía, cấp văn bằng chứng chỉ, những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo nghề Chúng ta xét một số yếu tố chính như sau:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng của đào tạo nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề, nó giúp cho học viên

có điều kiện thực hành để hoàn thiện kỹ năng

Trang 36

- Nguồn tài chính: Tài chính cho dào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo số lượng và chất lượng đào tạo nghề, các nguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: Các nguồn lực tù Ngân sách Nhà nước, đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn hỗ trợ khác

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có

Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến đào tạo nghề

- Chương trình, giáo trình đào tạo: Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một chuẩn thống nhất

d Điều kiện, kinh tế - xã hội địa phương

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm các điều kiện môi trường của hệ thống đào tạo nghề Các yếu tố này ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề với tính chất là điều kiện, hỗ trợ cho hệ thống phù hợp với các yếu tố bên trong thành hệ thống các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề

Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: thể chế chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, địa lý, truyền thống - văn hóa Tuy nhiên cần quan tâm hơn đến một số yếu tố cơ bản như: hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa, sự phát triển

KT - XH, cơ chế - chính sách; qui mô - cơ cấu lao động; nhận thức xã hội về đào tạo nghề

Trang 37

1.4 KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

Nhà nước đã có nhiều chính sách, giải pháp hỗ trợ dạy nghề, việc làm cho lao động khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Về phía địa phương, mỗi nơi có một cáh vận dung khác nhau

1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng được coi là thành phố năng động trong phát triển kinh tế xã hội, trong đó có đào tạo nghề, là địa phương có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn lớn Vì vậy nghiên cứu kinh nghiệm của Đà Nẵng có thể rút ra được những điều bổ ích về đào tạo nghề cho lao động thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới

Để tăng cường đào tạo nghề cho lao động thu hồi đất của thành phố, Đà Nẵng đã xây dựng kế hoạch và ban hành chính sách tạo những điều kiện cho

cơ sở dạy nghề và người lao động học nghề Trong năm 2012 các trung tâm dạy nghề của thành phố đã đào tạo được 5.600 lao động nông thôn dưới 35 tuổi Toàn bộ số lao động này đều phải chuyển đổi nghề vì chịu ảnh hưởng do

di dời, giải tỏa để chỉnh trang thành phố Các nghề đào tạo chính cho số lao động này là trồng hoa, trồng nấm, xây dựng, mộc, cơ khí… Toàn bộ đều được đào tạo miễn phí từ ngân sách nhà nước

Đà Nẵng đã phối hợp với tổng cục dạy nghề, dự án thị trường lao động liên minh châu Âu tổ chức khóa bồi dưỡng kỹ năng dạy học cho giáo viên và người dạy nghề phục vụ cho đề án dạy nghề cho lao động nông thôn Đối tượng là các giáo viên dạy nghề của các trường nghề chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và các cán bộ, kỹ sư, người lao động có tay nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các nghệ nhân có nhu cầu học để tham gia dạy nghề cho lao động thu hồi đất Sự hỗ trợ của quốc tế và Trung ương góp phần nâng cao năng lực của các tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn thành phố

Trang 38

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương

Mô hình đáng chú ý nhất là việc cấp đất tái định cư nằm trong khu công nghiệp, khu thương mại dịch vụ của tỉnh Bình Dương, mỗi lao động mất đất trên 18 tuổi sẽ được cấp 300m2

đất để làm ăn

Ngoài ra Bình Dương đã tăng cường triển khai đề án dạy nghề cho lao động thu hồi đất, trong đó tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội trong đào tạo nghề Hội nông dân đã thành lập một số câu lạc bộ, trong đó có những câu lạc bộ chuyên sâu trồng trọt hoặc chăn nuôi Qua đó một số nông dân đã học được nghề nuôi cá, nuôi ếch, ba ba…; các kỹ thuật lai tạo và áp dụng giống mới vào sản xuất… Những buổi hội thảo đầu tuần do các câu lạc bộ hoặc trạm khuyến nông tổ chức thực chất là những buổi học nghề ngoại khóa hết sức bổ ích cho lao động nông thôn

Các cơ sở dạy nghề cũng tập trung vào đào tạo các nghề nông nghiệp như kỹ thuật trồng cây lâm nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y, trồng nấm, kỹ thuật làm vườn và cây cảnh, trồng rau sạch Sau các khóa học, nông dân lại tự phổ biến kinh nghiệm cho nhau thông qua các câu lạc bộ của mình

Trang 39

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CễNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ

CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT

TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIấN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

2.1.1 Điều kiện tự nhiờn

a Vị trớ địa lý

Thành phố Đồng Hới nằm ở toạ độ 17021’ vĩ độ Bắc, 106010’ kinh độ

Đông nằm trên đ-ờng quốc lộ 1A, có vị trí trung tâm của tỉnh Quảng Bình, cách thị xã Đông Hà 93km về phía Bắc và cách thị trấn huyện Bố Trạch 14km

về phía Nam

Thành phố Đồng Hới là trung tõm chớnh trị - kinh tế - văn hoỏ - xó hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Quảng Bỡnh Phớa Bắc giỏp huyện Bố Trạch, phớa Tõy và phớa Nam giỏp huyện Quảng Ninh, phớa Đụng giỏp biển Đụng, cỏch khu du lịch, di sản thiờn nhiờn thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

50 km, cỏch khu du lịch suối Bang 50 km, cỏch khu kinh tế Cảng biển Hũn La

60 km và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo 180 km

Đồng Hới là thành phố ven biển với đường bờ biển dài 15,7 km, cú cỏc bói tắm đẹp, cú sụng Nhật Lệ chảy từ phớa Nam vào giữa lũng thành phố Phớa Tõy cú rừng nguyờn sinh và vựng gũ đồi trung du tiếp giỏp với vựng chõn nỳi cao Đặc điểm này của thành phố Đồng Hới rất thuận lợi cho phỏt triển nhiều loại hỡnh du lịch, đặc biệt dịch vụ du lịch biển, du lịch sinh thỏi, nghỉ ngơi, giải trớ

Là nơi hội tụ cỏc trục đường giao thụng chớnh Bắc Nam của đất nước, Thành phố Đồng Hới cú cả đường sắt, Quốc lộ 1A, đường Hồ Chớ Minh, cú

Trang 40

Cảng biển Nhật Lệ và Cảng hàng không Đồng Hới Các trục giao thông này tạo điều kiện thông thương giữa đô thị Đồng Hới với các đô thị, các khu kinh

tế trong tỉnh, trong vùng và cả nước, cũng như với nước bạn Lào, vùng Đông Bắc Thái Lan, các nước trong khu vực biển Đông

Với việc hình thành các trung tâm dịch vụ, thương mại, các khu công nghiệp, Đồng Hới đang trên đà phát triển trong thế gắn kết tạo thành chuỗi đô thị ven biển miền Trung, có khả năng mở rộng ảnh hưởng trong khu vực và quan hệ quốc tế

Với vị trí địa lý thuận lợi, cùng với chính sách mở cửa hội nhập, môi trường kinh doanh ngày càng cải thiện đã và đang mở ra cho thành phố Đồng Hới cơ hội để phát triển nhanh kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ, giao lưu kinh tế, văn hoá với cả nước và quốc tế

b Địa hình, đất đai

* Địa hình có độ dốc giảm dần từ Tây sang Đông, vùng gò đồi ở phía Tây thành phố chủ yếu là đất rừng trồng, độ cao trung bình so với mực nước biển 100 m, phía Đông thành phố là dãi cát trắng ven biển rất phù hợp cho du lịch nghĩ dưỡng

Khí hậu thành phố nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000-2.300 mm Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10 và 11;

Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24 - 250C Ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6,7,8

Chế độ thủy văn thành phố chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thủy văn sông Kiến Giang, sông Nhật Lệ và sông Lệ Kỳ, trong thời gian lũ, vùng đất ngoại thành thường bị ngập lụt, tuy nhiên, nhìn chung khí hậu thủy văn của thành phố thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng nhiệt đới, và cho

Ngày đăng: 15/07/2015, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Đồng Hới năm 2010-2012 - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Đồng Hới năm 2010-2012 (Trang 41)
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP theo khu vực - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.2 Cơ cấu GDP theo khu vực (Trang 43)
Bảng 2.3: Thống kê dân số, lao động của thành phố Đồng Hới năm 2012 - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.3 Thống kê dân số, lao động của thành phố Đồng Hới năm 2012 (Trang 44)
Bảng 2.5: Số hộ dân hàng năm có đất được thu hồi - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.5 Số hộ dân hàng năm có đất được thu hồi (Trang 52)
Bảng 2.6: Số lao động bị mất việc làm do việc thu hồi đất - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.6 Số lao động bị mất việc làm do việc thu hồi đất (Trang 53)
Bảng 2.7: Trình độ học vấn của lao động tuộc diện thu hồi đất - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.7 Trình độ học vấn của lao động tuộc diện thu hồi đất (Trang 55)
Bảng 2.8: Cơ cấu tuổi của lao động thuộc diện thu hồi đất - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.8 Cơ cấu tuổi của lao động thuộc diện thu hồi đất (Trang 56)
Bảng 2.10: Số lượng lao động có nhu cầu học nghề - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.10 Số lượng lao động có nhu cầu học nghề (Trang 61)
Bảng 2.11: Danh mục đào tạo nghề, thời gian đào tạo - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.11 Danh mục đào tạo nghề, thời gian đào tạo (Trang 68)
Bảng 2.12: Danh mục nghề, thời gian đào tạo, mức hỗ trợ - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 2.12 Danh mục nghề, thời gian đào tạo, mức hỗ trợ (Trang 70)
Bảng 3.1: Số hộ di dời giải tỏa chia theo nhân khẩu và có nhu cầu học - Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full)
Bảng 3.1 Số hộ di dời giải tỏa chia theo nhân khẩu và có nhu cầu học (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm