CHƯƠNG 1 DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm bắt được những vấn đề liên quan đến thu nhập trọng yếu của doanh nghiệp là doanh thu; tầm quan trọng củ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ban hành tại Quyết định số: 706 /QĐ-CKĐ ngày 17 tháng 10 năm 2012
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
Ngành : Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Thông tin học phần:
1.1 Tên học phần : Tài chính doanh nghiệp 2
1.4 Yêu cầu của học phần : bắt buộc
1.5 Điều kiện : Sau học phần Tài chính doanh nghiệp 1
2 Thông tin giảng viên:
sinh
Học hàm học vị
Số điện
1 Nguyễn Thị Hải Hằng 1980 Thạc sĩ 0988321980 nguyenhaihang2909@gmail.com
2 Phạm Cao Khanh 1965 Thạc sĩ 0903665111 ctct287@yahoo.com.vn
3 Lương Thị Thu Thuỷ 1983 Cao học 0914123890 thuthuy2908@yahoo.com
4 Trần Việt Hùng 1974 Thạc sĩ 0918694282 truongviethung2007@yahoo.com.vn
5 Dương Thị Kim Huệ 1989 Cao học 0936566787 kimhue1289@gmail.com
3 Trình độ đào tạo: Sinh viên năm 3, Bậc cao đẳng
4 Phân bổ thời gian: 60 tiết
- Nghe giảng lý thuyết : 37 tiết
- Thực hành trên lớp : 20 tiết + Làm bài tập trên lớp : 14 tiết + Thảo luận trên lớp : 6 tiết
- Kiểm tra trên lớp : 3 tiết
Trang 2các khoản mục chính; hiệu quả việc đầu tư dài hạn của các dự án đầu tư thông qua việc tính toán dòng tiền dự án và các phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đó
6 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:
Học phần cung cấp kiến thức về chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong doanh nghiệp; các dự án và thẩm định hiệu quả tài chính các dự án đó Ngoài bài mở đầu, học phần được cấu trúc gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Doanh thu trong doanh nghiệp thương mại Chương này đi sâu vào phần
thu nhập chủ lực của doanh nghiệp là doanh thu, ý nghĩa doanh thu của doanh thu, cách
lập kế hoạch doanh thu bán hàng và các biện pháp gia tăng doanh thu bán hàng
- Chương 2: Chi phí trong doanh nghiệp thương mại Chương 2 giới thiệu về các cách
tiếp cận chi phí; cách phân loại chi phí với mục đích khác nhau; đi sâu vào phần chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN và chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
- Chương 3: Lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại Chương 3 giới thiệu các
cách xác định lợi nhuận, phân bổ lợi nhuận và ứng dụng phân tích hòa vốn để phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh ngh iệp
- Chương 4: Đầu tư ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại Chương này giới thiệu
về 3 khoản mục tài sản ngắn hạn doanh nghiệp chủ yếu đầu tư là vốn bằng tiền, khoản
phải thu và hàng tồn kho với công tác quản trị 3 khoản mục đó
- Chương 5: Đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp thương mại Chương 5 giới thiệu về
thời giá của tiền tệ làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu thẩm định dự án dài hạn; trình bày về khái niệm, đặc điểm, phân loại, dòng tiền các dự án; và bộ chỉ tiêu thẩm định hiệu quả tài chính dự án
7 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Trang bị tài liệu và phương tiện học tập
- Đọc và tìm hiểu bài học trước ở nhà
- Chuẩn bị bài thuyết trình theo chuyên đề được phân công
- Tham gia đầy đủ các giờ học tại lớp
- Thuyết trình, nêu ra vấn đề cần giải quyết và thảo luận trên lớp
- Thi kết thúc học phần
8 Tài liệu học tập:
8.1 Giáo trình : Tài chính doanh nghiệp – Chủ biên TS Lê Phú Hào
8.2 Tài liệu tham khảo:
- Tài chính doanh nghiệp cơ bản - Chủ biên TS Nguyễn Minh Kiều
- Tài chính doanh nghiệp hiện đại - Chủ biên GS.TS Trần Ngọc Thơ
9 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Theo quy định của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại dựa trên Quyết định số 43/2007/ QĐ -BGD&ĐT của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Trang 3Thực hành
Kiểm tra
1 Bài mở đầu: Giới thiệu về học
2 Chương 1: Doanh thu trong
3 Chương 2: Chi phí trong doanh
4 Chương 3: Lợi nhuận trong
5 Chương 4: Đầu tư ngắn hạn
6 Chương 5: Đầu tư dài hạn
11.2 Nội dung chi tiết
BÀI MỞ ĐẦU
Giới thiệu một số nội dung liên quan đến học phần:
- Đối tượng nghiên cứu - nội dung của học phần
- Vị trí của học phần
- Mục đích của học phần
- Phương pháp nghiên cứu học phần
- Giới thiệu giáo trình và tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1
DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm bắt được những vấn đề liên quan đến thu nhập trọng yếu
của doanh nghiệp là doanh thu; tầm quan trọng của doanh thu, phương thức lập kế hoạch doanh thu bán hàng cho kỳ kế hoạch; và các biện pháp giúp gia tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp
1.1 DOANH THU
Trang 4- “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
- Căn cứ vào các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp thì doanh thu của doanh nghiệp thương mại bao gồm doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ (doanh thu bán hàng) và doanh thu hoạt động tài chính
1.1.1 Doanh thu bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, gọi tắt là doanh thu bán hàng, là toàn
bộ số tiền doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu do tiêu thụ được hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu bán hàng
- Chứng tỏ doanh nghiệp đã cung ứng được hàng hóa phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đáp ứng được nhu cầu xã hội
- Giúp trang trải các khoản chi phí trong quá trình kinh doanh, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
- Là nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng góp ngân sách Nhà nước
- Có nguồn tài chính để tham gia liên doanh, liên kết kinh tế với các doanh nghiệp khác, nâng cao hiệu quả hoạt động
1.1.1.3 Lập kế hoạch doanh thu bán hàng
- Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi
và đạt hiệu quả kinh tế cao, mọi doanh nghiệp đều phải xây dựng kế hoạch doanh thu bán hàng làm nền tảng cho các kế hoạch khác như kế hoạch mua hàng, kế hoạch bán hàng, kế hoạch thu tiền, kế hoạch lợi nhuận…
- Lập kế hoạch doanh thu bán hàng chính là xác định số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ kế hoạch Có hai phương pháp xác định số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
kế hoạch như sau:
(i) Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp:
Gọi: Q: số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ kế hoạch
Qđk: số lượng hàng hóa dự tính tồn kho ở đầu kỳ kế hoạch
Qmk: số lượng hàng hóa dự tính mua trong kỳ kế hoạch
Qck: số lượng hàng hóa dự tính tồn kho ở cuối kỳ kế hoạch
(ii) Căn cứ theo đơn đặt hàng của khách hàng
Q = Qđk + Qmk - Qck
Trang 5Phương pháp này căn cứ vào hợp đồng đặt hàng của khách hàng để lập kế hoạch doanh thu bán hàng Theo phương pháp này thì doanh nghiệp sẽ không có hàng hóa tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ do khách hàng đặt bao nhiêu mua bấy nhiêu
1.1.1.4 Quản lý doanh thu bán hàng
- Quản lý khối lượng hàng hóa tiêu thụ : khối lượng hàng hóa tiêu thụ được càng nhiều thì doanh thu càng lớn Tuy nhiên, khối lượng hàng hóa tiêu thụ được phụ
thuộc rất nhiều vào tổ chức bán hàng, hợp đồng bán hàng, khả năng tài chính của doanh nghiệp …nên cần chú ý đến các vấn đề này để gia tăng doanh số bán
- Quản lý giá cả hàng hóa: hàng hóa có giá bán cao thì doanh thu nhiều hơn
Tuy nhiên, giá bán là con dao hai lưỡi nếu giá bán của doanh nghiệp cao là do chi phí cao thì rất đáng lo ngại vì doanh nghiệp khó cạnh tranh trên thị trường và dễ dẫn đến phá sản
- Quản lý phương thức thanh toán và công tác marketing : thực tế hiện nay, đa
số doanh nghiệp chọn phương thức cho khách hàng trả chậm hoặc mua chịu để gia tăng khả năng cạnh tranh từ đó gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp; công tác marketing tốt
và hiệu quả cũng giúp doanh nghiệp gia tăng đáng kể doanh thu
1.1.1.5 Phân biệt doanh thu bán hàng và tiền bán hàng thực thu
kỳ này 5.1.1.6 Doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán
hàng thuần
= Doanh thu bán hàng
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá bán cho người
mua do người mua thực hiện đúng yêu cầu về thương mại mà người bán quy định (chiết khấu thương mại phải được niêm yết)
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền bên bán giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém, mất phẩm chất hoặc không đúng với tiêu chuẩn quy định trên hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị khách hàng từ chối thanh toán và trả lại Việc trả lại hàng của người mua được xác định là hàng bán bị trả lại nếu như đúng quy định và bên bán đã chấp nhận và hoàn tất thủ tục nhập kho
- Các khoản thuế ở khâu tiêu thụ bao gồm: thuế xuất khẩu phải nộp, thuế tiêu
thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT phải nộp đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT
1.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 6Bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
Thu nhập khác bao gồm : thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt do
khách hàng vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
PHẦN THỰC HÀNH: Thảo luận các vấn đề sau:
- Doanh thu và doanh số trong doanh nghiệp
- Các hoạt động tài chính bên cạnh hoạt động kinh doanh thương mại tại doanh nghiệp hiện nay và xu hướng tỷ trọng từng nguồn trong thời gian tới
Làm bài tập các vấn đề sau:
- Lập kế hoạch doanh thu trong doanh nghiệp
- Tính các chỉ tiêu tài chính có liên quan đến doanh thu
PHẦN TỰ HỌC VÀ ĐỌC THÊM:
- Nghiên cứu trước các nội dung trong chương trình bắt buộc
- Các căn cứ để doanh nghiệp lập chỉ tiêu kế hoạch: hàng mua trong kỳ, hàng gửi bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
- Các phương thức bán hàng chủ yếu hiện nay
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1 Doanh thu trong DN là gì? Nội dung ,cơ cấu và ý nghĩa của doanh thu?
2 Hãy phân biệt giữa doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng thuần?
3 Các nguyên tắc khi kế hoạch doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp
Trang 7CHƯƠNG 2 CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu được bản chất của chi phí, tiếp cận chi phí dưới góc độ là
chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí trong hoạt động kinh doanh hàng ngày tại doanh nghiệp; tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của chi phí trong hoạt động kinh doanh làm cơ sở cho việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp thương mại một cách hiệu quả nhất.
2.1 KHÁI NIỆM CHI PHÍ
- Chi phí trong doanh nghiệp thương mại là biểu hiện về giá trị của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải thực sự tiêu dùng để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
- Nói cách khác đơn giản thì chi phí của DN thương mại bao gồm toàn bộ các khoản chi trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và được
bù đắp bằng doanh thu và thu nhập khác trong kỳ
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.2.1 Căn cứ vào tính chất pháp lý
2.2.1.1 Chi phí không hợp lý
2.2.1.2 Chi phí hợp lý
Theo quy định hiện hành, các khoản chi phí được xem là chi phí hợp lý khi ít nhất
nó có được các điều kiện sau đây:
- Phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và các hóa đơn này phải ghi chép đúng quy định của Nhà nước
- Không vượt ngưỡng quy định của Nhà nước (nếu có)
Theo đó, chi phí hợp lý cụ thể bao gồm :
- Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh
- Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giữa ca
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ (trừ phần kinh phí do Nhà nước hoặc cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ); chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà sáng kiến này mang lại hiệu quả kinh doanh; chi phí cho đào tạo lao động ; chi cho y tế nội bộ
- Điện; nước; điện thoại; văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người; tiền thuê thiết kế, xác lập
và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá
- Chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định
Trang 8- Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi về mua
và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại
- Tiền thuê tài sản cố định hoạt động
- Công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú
- Phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép
- Các khoản chi cho lao động nữ như chi đào tạo lại nghề, chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm một lần trong năm, chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai:
- Chi bảo hộ lao động hoặc chi trang phục
- Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh
- Trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;
- Chi trả lãi tiền vay vốn
- Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Trợ cấp thôi việc cho người lao động
- Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác theo số thực chi không vượt quá 10% tổng số chi được trừ (với doanh nghiệp thương mại thuần túy, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua hàng bán ra)
- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
2.2.2 Căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp
2.2.2.1 Chi phí hoạt động kinh doanh
- Chi phí hoạt động kinh doanh thương mại bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh; lỗ và chi phí giao dịch chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,
2.2.2.2 Chi phí hoạt động khác
Bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; nguyên giá còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); các khoản tiền doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm,bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí khác
2.3 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 92.3.1 Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình kinh doanh thương mại
2.3.1.1 Giá vốn hàng bán ra
Bao gồm trị giá mua của hàng bán ra (giá mua hàng bán) trong kỳ và các chi phí liên quan đến việc mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, tiền lương nhân viên thu mua…
* Giá mua của hàng bán: khi xuất kho để bán, giá mua của hàng bán ra (giá xuất kho)
được xác định theo một trong những phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước xuất trước (First In – First Out, FIFO)
- Phương pháp nhập sau xuất trước (Last In – First Out,LIFO)
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp thực tế đích danh (phương pháp nhận diện):
* Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra
Các doanh nghiệp thương mại thường luôn có lượng hàng dự trữ (hàng tồn kho, hàng đang trên đường, hàng ký gửi…) nhất định Vì vậy, chi phí mua hàng sẽ liên quan đến cả hàng xuất bán trong kỳ và hàng dự trữ này Doanh nghiệp thương mại cần phải căn cứ vào tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất bán trong kỳ và hàng dự trữ
2.3.1.2 Chi phí bán hàng:
Bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói hàng hóa, chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
2.3.1.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bao gồm : chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
2.3.3 Căn cứ vào cách ứng xử của chi phí
- Chi phí bất biến: là những khoản chi phí cố định, không phụ thuộc vào số lượng hàng bán ra hay doanh thu trong kỳ Chi phí này bao gồm một số khoản như: chi phí thuê mặt bằng, khấu hao TSCD, tiền lương nhân viên quản lý…
- Chi phí khả biến: là những khoản chi phí biến đổi, phụ thuộc vào sự biến động của số lượng hàng bán ra hay doanh thu trong kỳ Chí phí này bao gồm một số
Trang 10khoản như: trị giá mua của hàng bán ra, hoa hồng bán hàng, lương nhân viên bán hàng trực tiếp…
2.2 QUẢN LÝ CHI PHÍ
2.2.1 Ý nghĩa
2.2.2 Biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí
2.2.2.1 ý nghĩa của tiết kiệm chi phí
- Quản lý tốt chi phí giúp doanh nghiệp thương mại tiết kiệm được chi phí từ đó làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Quản lý tốt chi phí rèn luyện cho người lao động trong doanh nghiệp thương mại một tác phong làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích người lao động thực hành tiết kiệm, có nhiều cải tiến, sáng kiến trong kinh doanh
2.2.2.2 Biện pháp tiết kiệm chi phí
- Nhóm biện pháp tiết kiệm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương
- Nhóm biện pháp tiết kiệm chi phí BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Nhóm biện pháp tiết kiệm chi phí vật tư (vật liệu, bao bì)
- Nhóm biện pháp tiết kiệm chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng:
- Nhóm biện pháp tiết kiệm chi phí khấu hao:
- Nhóm biện pháp tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
*PHẦN THỰC HÀNH: Thảo luận các vấn đề sau:
- Các cách để tiết kiệm chi phí quản lý trong doanh nghiệp thương mại
- Hoạt động quảng cáo, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết… của các doanh nghiệp thương mại hiện nay và vấn đề tính toán các chi phí này khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Làm bài tập các vấn đề sau:
- Tính trị giá mua của hàng xuất bán theo các phương pháp đã học
- Tính chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán
PHẦN TỰ HỌC VÀ ĐỌC THÊM:
- Nghiên cứu trước các nội dung trong chương trình bắt buộc
- Chi phí sản xuất, giá thành sản xuất trong DN có hoạt động sản xuất
- Các phương pháp tính giá thành sản xuất
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1 Chi phí là gì? Vì sao phải phân loại chi phí? Hãy các các cách phân loại chi phí trong
DN Ý nghĩa của từng cách đó
2 Giá vốn hàng bán trong DNTM bao gồm những gì? Tại sao nói trị giá mua của hàng xuất bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí của DNTM? Hãy trình bày các phương pháp tính trị giá mua của hàng xuất bán
3 Người quàn lý TCDN cần làm gì để có thể tối thiểu hóa chi phí trong DN
Trang 11CHƯƠNG 3 LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Mục tiêu: giúp sinh viên biết cách xác định chỉ tiêu tài chính cuối cùng - lợi nhuận, việc
phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại, từ đó có khả năng phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh một cách đúng đắn nhất
3.1 LỢI NHUẬN
3.1.1 Khái niệm
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng phản ảnh kết quả của hoạt động kinh doanh
và hoạt động khác của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định, lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và thu nhập khác với chi phí của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định,
(7) Chi phí quản lý doanh nghiệp
(8) Doanh thu hoạt động tài chính
(9) Chi phí hoạt động tài chính
(10) Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh (10=5-6-7+8-9)
(11) Thu nhập khác
(12) Chi phí khác
(13) Lợi nhuận khác (13=11-12)
(14) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (12 =10+13)
(15) Chi phí thuế TNDN phải nộp
(16) Chi phí thuế TNDN hoãn lại
(17) Tổng lợi nhuận sau thuế (17=12-15+16)
3.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận
- Là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện tái sản xuất
- Là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện việc phân phối thu nhập, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống vật chất cho các thành viên
3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận