1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chi tiết học phần: Kế toán tài chính doanh nghiệp (bậc cao đẳng)

19 645 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 332,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học phần: - Trang bị kiến thức cơ bản về kế toán tài chính tương đối có hệ thống về các qui trình, chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cá

Trang 1

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

Ban hành tại Quyết định số: 850 /QĐ-CKĐ ngày 04 tháng 12 năm 2012

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Ngành : Tài chính – ngân hàng

Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1 Thông tin học phần:

1.1 Tên môn học : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2 Mã học phần : 5110913005

1.4 Yêu cầu của học phần : Bắt buộc

1.5 Điều kiện: Phải học sau các môn thuộc kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ

sở khối ngành, các môn học nguyên lý kế tóan, tài chính DN, thanh toán quốc tế…

2 Thông tin giảng viên:

SINH

HỌC HÀM HỌC VỊ

ĐIỆN

1 Phạm Xuân Thành 1962 Tiến sĩ-GVC 0903.918.618 xuanthanh476@yahoo.com.vn

2 Đặng Thanh Hương 1964 Thạc sĩ-GVC 0983.300.854 thanhhuongktdn@yahoo.com.vn

3 Bùi Xuân Tràng 1953 Thạc sĩ-GVC 0903.782.236 xtrang53@yahoo.com

4 Hồ Xuân Quang 1963 Cử nhân 0903.671.681 quangkttc@ yahoo.com.vn

5 Đỗ Thị Thúy Nga 1979 Thạc sĩ 0913.830.023 ngathuy2809@yahoo.com

3 Trình độ đào tạo: Năm thứ 2, hệ Cao đẳng chính qui

4 Phân bổ thời gian : Lên lớp 45 tiết

- Giảng lý thuyết: 29 tiết

- Bài tập: 10 tiết

- Thảo luận : 3 tiết

- Kiểm tra tiết: 3 tiết

- Tự học: 90 tiết

Trang 2

Trang 2

5 Mục tiêu học phần:

- Trang bị kiến thức cơ bản về kế toán tài chính tương đối có hệ thống về các qui trình, chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các DN

- Hỗ trợ cho SV trong việc nghiên cứu các môn học chuyên ngành

- Tạo nhận thức về mối quan hệ phối hợp công tác sau này với bộ phận kế toán tại DN

6 Tóm tắt nội dung môn học:

Chương trình môn Kế toán tài chính sử dụng cho SV chuyên ngành Tài chính DN gồm 7 Chương gồm các nôi dung: Nhiệm vụ và tổ chức công tác kế toán trong DN, Các nguyên tắc kế toán và tổ chức công tác kế toán: vốn bằng tiền, đầu tư tài chính, TSCĐ và công cụ dụng cụ, hoạt động kinh doanh hàng hóa, các nghiệp vụ thanh toán, tiền vay, lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và báo cáo tài chính trong DN

7 Nhiệm vụ học sinh :

- Lên lớp trực tiếp nghe giảng viên giảng bài và hướng dẫn nghiên cứu tài liệu, hướng dẫn làm bài tập

- Tham khảo các tài liệu học tập liên quan

- Tham gia thảo luận các nội dung theo hướng dẫn của GV

- Làm bài tập, bài kiểm tra đầy đủ

8 Tài liệu học tập, tham khảo:

1- Đề chương chi tiết học phần “Kế toán tài chính DN” sử dụng cho chuyên ngành tài chính DN

2- Giáo trình Nguyên lý kế toán

3- Các giáo trình, tài liệu về Kế tóan tài chính của Khoa Kế tóan các Đại học thuộc ngành kinh tế

4- Các chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính: Chế độ về hệ thống chứng từ kế toán – Hệ thống tài khoản kế toán – Hệ thống sổ sách kế toán – Hệ thống Báo cáo Tài chính Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán

5- Các văn bản pháp luật:

- Luật kế toán, Luật DN, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN… (và các văn bản hướng dẫn thực hiện)

- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (Theo các quyết định của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam)

Trang 3

Trang 3

6- Các tạp chí Kế toán (Hội kế toán Việt Nam), tạp chí Kinh tế, Tài chính…

9.Tiêu chuẩn đánh giá học sinh : Theo QĐ 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ

Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

9.1 Điểm trung bình bộ phận: Trọng số 40%

- Điểm chuyên cần: (hệ số 1) Đánh giá trong quá trình SV tham dự nghe giảng trên

lớp theo qui định, thái độ học tập, tham gia thảo luận, thực hiện các yêu cầu của giảng

viên trong quá trình học tập

- Điểm kiểm tra thường xuyên: (hệ số 2) Đánh giá qua bài kiểm tra thường xuyên

trên lớp

9.2 Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số 60%

Hình thức thi: thi viết theo hình thức tự luận

10.Thang điểm: Theo QĐ 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo

11 Nội dung học phần:

11.1 Nội dung tổng quát:

TÊN CHƯƠNG

TỔNG SỐ TIẾT

TRONG ĐÓ

SỐ TIẾT TỰ HỌC

THUYẾT

THỰC HÀNH

KIỂM TRA

1 1 Nhiệm vụ và tổ chức công tác kế toán

trong DN

2 2 Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động đầu tư

tài chính

3 3 Kế toán tài sản cố định và công cụ, dụng

cụ

5 5 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán và tiền

vay

Trang 4

Trang 4

11.2 Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 1 NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DN

Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được nhiệm vụ và việc tổ chức công tác kế toán trong các DN

- Nắm được vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng

A- Bài giảng trên lớp:

1.1 Nhiệm vụ kế toán DN

- Thu thập, xử lý thông tin

- Kiểm tra, giám sát

- Phân tích thông tin

- Cung cấp thông tin

1.2 Tổ chức công tác kế toán trong DN

1.2.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán

1.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán

-Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

-Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán -Tổ chức vận dụng Hình thức kế toán

-Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

-Tổ chức vận dụng hình thức công tác kế toán và bộ máy kế toán

- Tổ chức vận dụng vi tính hóa công tác kế toán

- Tổ chức nhân sự và phân công lao động trong công tác kế toán

- Tổ chức kiểm tra kế toán

1.3 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng

1.3.1 Vị trí kế toán trưởng

1.3.2 Trách nhiệm kế toán trưởng

1.3.3 Quyền hạn kế toán trưởng

B- Bài tập: Không có

C- Tự nghiên cứu:

Trang 5

Trang 5

Nghiên cứu tài liệu, bài giảng lý thuyết

D- Thảo luận:

1- Nội dung tổ chức công tác kế toán

2- Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn kế toán trưởng

E- Kiểm tra:

Kiểm tra vấn đáp (Nếu cần)

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Mục đích, yêu cầu :

- Nắm được khái niệm và nguyên tắc chung và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

- Nắm được nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính.

A- Bài giảng trên lớp:

2.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.1.1 Khái niệm

Vốn bằng tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị bao gồm các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và các loại ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Theo quy định hiện hành, vốn bằng tiền được chia thành 3 loại: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

2.1.2 Nguyên tắc kế toán

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán

2.1.4 Kế toán tiền mặt

2.1.4.1 Nội dung

Tiền mặt là tiền để tại quỹ của DN, bao gồm: tiền đồng VN, ngoại tệ các loại và vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.4.2 Nguyên tắc kế toán 2.1.4.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi,

b) Tài khoản sử dụng: TK 111 c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 6

Trang 6

- Nghiệp vụ thu tiền mặt

- Nghiệp vụ chi tiền mặt

2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.1.5.1 Nội dung

TGNH là tiền mà DN đang gửi ở Ngân hàng, kho bạc Nhà nước hay các công ty tài chính; bao gồm: tiền đồng VN, ngoại tệ các loại và vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.5.2 Nguyên tắc kế toán 2.1.5.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: ủy nhiệm thu (chi), giấy báo của NH

b) Tài khoản sử dụng: TK 112 c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Nghiệp vụ thu tiền gửi ngân hàng

- Nghiệp vụ chi tiền gửi ngân hàng

2.2 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính

2.2.1 Khái niệm

Đầu tư tài chính là dùng các loại tài sản của DN đầu tư ra bên ngoài nhằm mục đích

sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Căn cứ vào thời hạn đầu tư gồm có: đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn

Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư gồm có: đầu tư chứng khoán, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư góp vốn liên doanh, cho vay vốn, đầu tư tài chính khác

2.2.2 Nguyên tắc kế toán

2.2.3 Nhiệm vụ kế toán

2.2.4 Kế toán hoạt động đầu tư chứng khoán

2.2.4.1 Nội dung

Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn để mua các loại chứng

khoán nhằm mục đích: hưởng lãi, cùng chia sẻ lợi ích kinh tế và trách nhiệm với DN khác hay kinh doanh chứng khoán

2.2.4.2 Nguyên tắc kế toán 2.2.4.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: chứng khoán các loại, chứng từ thanh toán b) Tài khoản sử dụng: TK 121, 228

Trang 7

Trang 7

c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Nghiệp vụ mua chứng khoán

- Nghiệp vụ bán chứng khoán

- Nghiệp vụ hưởng lãi chứng khoán

- Nghiệp vụ đáo hạn chứng khoán

2.2.5 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

2.2.5.1 Nội dung

Góp vốn liên doanh là một doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có) theo tỷ lệ vốn góp

Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh, là

cơ sở kinh doanh mới được thành lập có hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn theo hợp đồng liên doanh Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của CSKD đồng kiểm soát theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh

2.2.5.2 Nguyên tắc kế toán 2.2.5.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

b) Tài khoản sử dụng: TK 222 c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Nghiệp vụ góp vốn liên doanh để thành lập CSKD đồng kiểm soát:

góp bằng tiền, bằng vật tư, hàng hóa, bằng TSCĐ

- Nghiệp vụ hưởng lãi từ GVLD

- Nghiệp vụ thu hồi vốn góp, chuyển nhượng vốn góp

2.2.6 Kế toán hoạt động cho vay vốn

2.2.6.1 Nội dung

Là hoạt động đem tiền vốn của DN cho các tổ chức, cá nhân khác vay nhằm mục đích hưởng lãi

2.2.6.2 Nguyên tắc kế toán

Trang 8

Trang 8

2.2.6.3 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng: hợp đồng cho vay, chứng từ thanh tốn b) Tài khoản sử dụng: TK 128, 228

c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Nghiệp vụ cho vay vốn

- Nghiệp vụ hưởng lãi

- Nghiệp vụ thu hồi vốn cho vay

B- Bài tập:

1- Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế về tiền mặt (TK 111), tiền gởi ngân hàng (TK 112)

2- Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế về hoạt động đầu tư tài chính

C- Tự nghiên cứu:

Nghiên cứu tài liệu, bài giảng lý thuyết

D- Thảo luận:

1- Khái niệm, nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

2- Qui định các khoản đầu tư tài chính và dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

E- Kiểm tra:

Kiểm tra vấn đáp (Nếu cần)

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được khái niệm, nguyên tắc kế toán và nhiệm vụ kế toán TSCĐ

- Hiểu được phân loại TSCĐ, BĐS đầu tư theo các tiêu thức phân loại khác nhau và đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

- Nắm được phương pháp kế toán TSCĐ (Chủ yếu đối với kế toán TSCĐ hữu hình, vô hình)

- Nắm được khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp kế toán công cụ, dụng cụ

A- Bài giảng trên lớp:

3.1 Kế toán tài sản cố định

3.1.1 Khái niệm

Trang 9

Trang 9

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất, do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng

- Nguyên giá phải được xác định 1 cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

3.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ

3.1.2.1 Phân loại

a) Căn cứ vào tình hình hiện hữu và kết cấu:

b) Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng:

c) Căn cứ vào tính chất sở hữu:

d) Căn cứ vào nguồn hình thành:

3.1.2.2 Đánh giá

a) Nguyên giá b) Giá trị hao mòn c) Giá trị còn lại 3.1.3 Nguyên tắc kế toán

3.1.4 Nhiệm vụ kế toán

3.1.5 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

b) Tài khoản sử dụng: TK 211, 213, 214 c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Nghiệp vụ tăng TSCĐ do: mua sắm, XDCB, nhận vốn góp, được

cấp, được biếu tặng

- Nghiệp vụ giảm TSCĐ do: nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn

- Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ

3.2 Kế toán công cụ, dụng cụ

3.2.1 Khái niệm

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động phục vụ cho quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh nhưng không đủ điều kiện để trở thành tài sản cố định

Một số tư liệu lao động luôn hạch toán là CCDC:

Trang 10

Trang 10

- Các đà giáo, lán trại tạm thời

- Các bao bì đựng vật liệu, hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản và tiêu thụ

- Các dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ

- Quần áo, giày dép dùng để làm việc…

3.2.2 Nguyên tắc kế toán

3.2.3 Nhiệm vụ kế toán

3.2.4 Phương pháp kế toán

a) Chứng từ sử dụng:

b) Tài khoản sử dụng: TK 153, 142, 242 c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Nghiệp vụ nhập kho CCDC do: mua sắm, nhận vốn góp, được cấp,

được biếu tặng

- Nghiệp vụ xuất kho CCDC để sử dụng: loại phân bổ 1 lần, loại phân bổ nhiều lần

B- Bài tập:

- Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế về TSCĐ (TK 211, 213, 214), Công cụ dụng cụ (TK 153, 142, 242)

C- Tự nghiên cứu:

Nghiên cứu tài liệu, bài giảng lý thuyết

D- Thảo luận:

1- Khái niệm, nguyên tắc kế toán TSCĐ

2- Qui định về các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

E- Kiểm tra:

Kiểm tra viết: Kế toán Vốn bằng tiền và kế toán TSCĐ

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA

Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được khái niệm, nhiệm vụ kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa

Trang 11

Trang 11

- Nắm được nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa (Chủ yếu là mua hàng, bán hàng trong nước)

- Nắm được khái niệm và phân loại chi phí nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa theo các tiêu thức khác nhau

- Nắm được nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp kế toán chi phí nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa

A- Bài giảng trên lớp:

4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh hàng hóa

4.1.1 Khái niệm

Hoạt động kinh doanh hàng hóa là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất sản phẩm, hàng hóa và tiêu dùng với chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông sản phẩm, hàng hóa trong và ngoài nước

4.1.2 Đặc điểm

4.2 Nhiệm vụ kế toán

4.3 Kế toán nghiệp vụ mua hàng

4.3.1 Phương thức mua hàng

4.3.2 Giá hạch toán

4.3.3 Nguyên tắc kế toán

4.3.4 Phương pháp kế toán

4.3.4.1 Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán 4.3.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 151, 156, 133

4.3.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (mua hàng trong

nước)

- Nghiệp vụ mua hàng về nhập kho đủ (chưa thanh toán, đã thanh toán)

- Nghiệp vụ mua hàng có phát sinh giảm giá, chiết khấu thương mại, trả lại hàng mua cho người bán và chiết khấu thanh toán

- Nghiệp vụ mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về nhập kho

4.4 Kế toán nghiệp vụ bán hàng

4.4.1.Phương thức bán hàng

4.4.2.Giá hạch toán

4.4.3.Nguyên tắc kế toán

4.4.4.Phương pháp kế toán

Trang 12

Trang 12

4.4.4.1 Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán 4.4.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 157, 511, 521, 531, 532, 632, 635

4.4.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (bán hàng trong

nước)

- Nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức: nhận hàng, gửi hàng

- Nghiệp vụ bán hàng có phát sinh giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán

- Nghiệp vụ bán hàng đại lý, ký gửi

4.5 Kế toán kiểm kê và đánh giá lại hàng tồn kho

4.6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

4.7 Kế toán chi phí trong kinh doanh hàng hóa

4.7.1.Khái niệm

Chi phí trong kinh doanh hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động trong lĩnh vực lưu thông bao gồm các quá trình: mua hàng, bán hàng và quản lý nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa

4.7.2.Phân loại chi phí kinh doanh hàng hóa

Gồm:

- Chi phí mua hàng

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN

4.7.3.Nguyên tắc kế toán

4.7.4.Nhiệm vụ kế toán

4.7.5.Phương pháp kế toán

4.7.5.1 Chứng từ sử dụng:

4.7.5.2 Tài khoản sử dụng: TK 641, 642 4.7.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

B- Bài tập:

- Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế về kinh doanh hàng hóa (TK 151,156,

157, 632, 511, 512, 521, 531, 532), Chi phí kinh doanh hàng hóa (TK 641,642)

C- Tự nghiên cứu:

Nghiên cứu tài liệu, bài giảng lý thuyết

D- Thảo luận:

Ngày đăng: 14/07/2015, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm