Kiến thức: - Biêt vận các kiến thức trong chương I toán 6 như tính chất chia hết, số nguyên tố hợp số, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN…vào giải các bài toán thực tế - Biết vận dụng các đã học về mô
Trang 1Trường THCS Chuyên Mỹ với cuộc thi "Dạy học theo chủ đề tích hợp"
Phụ lục II
PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM DỰ THI
- Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
- Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Xuyên.
- Trường: THCS Chuyên Mỹ .
Nhóm tác giả:
1 Đặng Thị Thanh Nhài( Trưởng nhóm)
2 Trương Thị Nhuận
Trang 2
Phụ lục III PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1 Tên dự án dạy học: Dạy học toán gắn liền với liền với thực tế đời sống, giúp phát triển trí tuệ học sinh tốt hơn, nâng cao hứng thú học tập môn Toán 6
2 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Biêt vận các kiến thức trong chương I toán 6 như tính chất chia hết, số nguyên
tố hợp số, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN…vào giải các bài toán thực tế
- Biết vận dụng các đã học về môn Toán để giải những bài tập có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong thực tế đời sống
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào giải thích các vấn đề thực tế
- Rèn kỹ năng khai thác thông tin
- Rèn kỹ năng tư duy lô gích trong giải toán
- Rèn kỹ năng tính toán, một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể
c Thái độ:
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Có ý thức chủ động tích cực nắm bắt kiến thức, vươn lên trong học tập
- Yêu thích môn toán
d Tích hợp giáo dục kỹ năng sống:
Học sinh biết vận dụng các môn học Toán để giải quyết một số bài toán, thông qua đó lại nắm chắc môt số môn học khác như Lịch sử, Địa lý, Văn học và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày ở trường cũng như ở trong gia đình
Trang 33.Đối tượng dạy học của dự án
Đối tượng dạy học của dự án là học sinh
34 HS lớp 6C – Trường THCS Chuyên Mỹ - HS học các môn học tách biệt nhau thì tương đối khá nhưng khi gặp các bài toán có liên quan đến Địa lý, Vật lý….thì tỏ ra lúng túng chưa có ý thức học liên môn
Số lớp thực hiện: 1
Khối lớp: 6
Dự án mà nhóm chúng tôi thực hiện là 1 tiết ôn tập Toán 6 đồng thời giảng dạy đối với học sinh lớp 6 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện
4 Ý nghĩa của dự án
Qua thực tế quá trình dạy học chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Nhóm giáo viên chúng tôi trình bày và thực hiện thử nghiệm một dự án nhỏ đối với môn Toán 6
Đồng thời chúng tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề đặt ra trong môn học đó, giúp học sinh mở rộng tầm kiến thức, giúp hỗ trợ các môn học trong chương trình tạo thành sự thống nhất hoàn chỉnh các môn học
Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống
Cụ thể: Đối với dự án này khi thực hiện sẽ giúp các em học sinh nắm được
Trang 4các mốc lịch sử của đất nước cũng như các mốc lịch sử phat minh ra khoa học Biết cách tập hợp liên đội, chi đội trong các buổi tập trung tập thể ở sân trường hay ở các buổi sinh hoạt tập thể ở địa phương để cho nhanh cho đẹp Biết cách tính tiền khi tham gia bán hàng cùng gia đình cho nhanh cho khoa học học sinh được phát triển tư duy thẩm mỹ, nhìn nhận vấn đề bao quát hơn và sẽ thấy được môn toán không phải là môn học khô khan mà là môn có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày Từ các kiến thức liên môn đã được tích hợp trong dự án
Trong thực tế chúng tôi nhận thấy khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh sẽ linh hoạt hơn, sinh động hơn Học sinh có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ, sáng tạo nhiều hơn Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn
5 Thiết bị dạy học, học liệu
GV: - Hệ thống bài tập có nội dung liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau như Địa lý
- Thông tin, tranh ảnh, về thiên nhiên
- Bảng chỉ ra các dân tộc Việt Nam
- Trang thiết bị/Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT:
- Phần cứng ( Máy tính kết nối mạng intrnet)
HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập
6 Tiến trình dạy - học
a) Ổn định tổ chức.
b) Kiểm tra bài cũ ( Hoặc kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh)
c) Tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 5- Vào bài- kết nối: GV nêu yêu yêu cầu định hướng bài học:
Chúng ta đã học xong chương 1 ở tiết ôn tập thứ nhất các em đã làm tốt các dạng bài tập có nội dung tính toán Ở tiết ôn tập thứ 2 này cô giáo giới thiệu với các em cách giải một số bài tập có liên quan đến các kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Văn học… và có cả những bài toán gần gũi với các em ở ngay xung quanh các em trong cuộc sống hàng ngày
- Bài mới:
Bài học được tiến hành trong 1tiết học (45 phút)
d Củng cố:
e Hướng dẫn về nhà :
Trang 6Chủ đề: Dạy học toán gắn liền với liền với thực tế đời sống, giúp phát triển trí tuệ học sinh tốt hơn, nâng cao hứng thú học tập môn Toán 6
I Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Biêt vận các kiến thức trong chương I như tính chất chia hết, số nguyên tố, hợp số, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN…vào giải các bài toán thực tế
-Biết vận dụng các đã học về môn Toán để giải những bài tập có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong thực tế đời sống
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào giải thích các vấn đề thực tế
- Rèn kỹ năng khai thác thông tin
-Rèn kỹ năng tư duy lô gích trong giải toán
-Rèn kỹ năng tính toán, một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể
c Thái độ:
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Có ý thức chủ động tích cực nắm bắt kiến thức, vươn lên trong học tập
- Yêu thích môn toán
d Tích hợp giáo dục kỹ năng sống:
Học sinh biết vận dụng các môn học Toán để giải quyết một số bài toán, thông qua đó lại nắm chắc môt số môn học khác như Lịch sử , Địa lý, Văn học và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày ở trường cũng như ở trong gia đình
II Các kĩ năng sống cơ bản được áp dụng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin ,
- Kĩ năng tư duy tư duy logic nhanh để tìm ra các mốc lịch sử, kỹ năng quan sát bản đồ ở môn Địa lý
- Kĩ năng tư duy sáng tạo trong giờ học cũng như trong sinh hoạt đời sống hàng ngày ở trường cũng như ở gia đình
III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực:
Trang 7- Tư duy
- Kĩ thuật hỏi chuyên gia
- Thảo luận nhóm
- Xử lý tình huống
IV Chuẩn bị:
GV: : - Hệ thống bài tập có nội dung liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau như Địa lý, Văn học…
- Thông tin, tranh ảnh, về thiên nhiên
- Bảng chỉ ra các dân tộc Việt Nam
- Trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT: Máy chiếu , máy hắt
- Phần cứng ( Máy tính kết nối mạng intrnet)
HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bút dạ
V Tiến trình dạy học:
a Ổn định tổ chức :
b Kiểm tra bài cũ :(Hoặc kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh)
c Tổ chức các hoạt động
*Khám phá:
Tìm hiểu những kinh nghiệm đã có của HS về cánh giải toán ứng dụng kỹ năng sống
GV nêu yêu cầu định hướng bài học:
- Chúng ta đã học xong chương 1 ở tiết ôn tập thứ nhất các em đã làm tốt các dạng bài tập có nội dung tính toán Ở tiết ôn tập thứ 2 này cô giáo giới thiệu với các em cách giải một số bài tập có liên quan đến các kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Văn học… và có cả những bài toán gần gũi với các em ở ngay xung quanh các em trong cuộc sống hàng ngày
Trang 8GV: Ghi đầu bài lên bảng.
* Kết nối:
Hình ảnh tiết học chuyên đề được thực hiện tại trường THCS Chuyên Mỹ- Phú Xuyên- Hà Nội cùng giáo án chi tiết, các tư liệu đã được nhóm giáo viên chuyển lên Website diễn đàn giáo viên toán – Các thầy cô chọn mục “bài giảng” của trang mạng – Mục môn Toán - Tải: bài thi liên môn trường THCS Chuyên Mỹ- Phú Xuyên- Hà Nội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hệ thống kiến thức
1
GV hỏi trong chương 1 các em đã được
biết các kiến thức nào?
GV yêu cầu lớp chia thành nhóm nhỏ thảo
luận hệ thống lý thuyết bằng sơ đồ tư duy
GV dùng máy chiếu kết quả cho học sinh
quan sát nhận xét
- GV chốt kiến thức về các dạng đã được
học
Tiết ôn tập trước các em đã hệ thống kiến thức cơ bản trong chương 1 và
Ôn tập bổ túc về số tự
nhiên
1 Các phép tính :
cộng , trừ, nhân
Chia, nâng lên luỹ
thừa
2 Các dấu hiệu chia hết
3.Số Nguyên tố, Hợp số
4 BCNN
Trang 9đã giải quyết được một số dạng bài tập tổng hợp Tiết học này chúng ta tìm hiểu thêm một số bài tập khác.Qua đó các em bổ sung nhiều kiến thức của các môn khoa học khác, cũng như có thêm kĩ năng sống cho mình.
Hoạt động 2: Bài tập
GV chiếu đề bài
Bài 40 ( SGK Toán 6- Trang 20)
Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào ?
Năm abcd , Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại
cáo tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến
Do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh
Biết ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn
cd gấp đôi ab Tính xem năm abcd là năm
nào?
Để tính được năm abcd là năm nào thì phải
tính được gì?
Vậy năm Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo
là năm nào ?
GV chiếu hình ảnh minh họa:
*Tích hợp: Đến lớp 8 các em sẽ được học
Văn lớp 8 bài 24 Nước đại việt ta
( Trang 66 SGK)
Tích hợp
GV giới thiệu trên Powerpoint tư liệu cuộc
đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi và sự ra
đời của bài Bình Ngô đại cáo
Nguyễn Trãi sinh ngày
Đền thờ ông đang ở quê ông tại thôn Nhị Khê
Bài 40 ( SGK Toán 6- Trang 20)
Giải
Vì ab là tổng số ngày trong hai tuần
ab = 4 2= 14
cd gấp đôi ab nên
cd = 14.2= 28 Vậy năm abcd = 1428
Vậy năm Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo năm 1428
Trang 10xã Nguyễn Trãi huyện Thường Tín thành
phố Hà Nội nếu có dịp mời các em đến thăm
quan
Bình Ngô đại cáo là bản tuyên ngôn độc lập
thứ hai
GV giới thiệu trên Powerpoint một số câu
thơ trong bài Bình Ngô đại cáo
((…Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền
độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên
xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Nhưng hào kiệt đời nào cũng có
GV chiếu đề bài
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có bao
nhiêu dân tộc?
Tính giá trị của biểu thức 34 - 33, em sẽ
tìm đươc câu trả lời
Bài 82 (SGK - 33)
4 3
3 - 3 = -81 27 54=
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
có 54 dân tộc
Trang 11GV cho học sinh đọc đề bài ?
Tính giá trị của biểu thức 34 - 33 ?
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có bao
nhiêu dân tộc?
Tích hợp : Đến lớp 9 các em sẽ được học
Địa lý lớp 9 bài 1 ( Trang 3 SGK)
GV Chiếu tư liệu trên máy chiếu về
hệ thống về các dân tộc sống ở
nước ta
Các dân tộc Việt Nam
STT Dân tộc STT
10 Gia rai 37 La Chí
13 Xơ Đăng 40 La Ha
14 Sán Chay 41 Pà Thẻn
17 Sán Dìu 44 Lô Lô
19 Ra Glai 46 Cờ Lao
22 Bru-Vân
24 Khơ Mú 51 Pu Péo
Bảo tàng lưu giữ và trưng bày nhiều hiện vật văn hoá của cả 54 dân tộc Việt Nam gồm 15.000 hiện vật, 42.000 phim (kèm ảnh màu), 2190 phim dương bản,
273 băng ghi âm các cuộc phỏng vấn, âm nhạc, 373 băng video và 25 đĩa CD-Rom (tính đến năm 2000) Các hiện vật này được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như: dân tộc, công dụng, y phục, trang sức, nông cụ, ngư cụ, vũ khí,
đồ gia dụng, nhạc cụ, tôn giáo-tín ngưỡng, cưới xin, ma chay và nhiều hoạt động tinh thần, xã hội khác.
Trang 12STT Dân tộc STT
27
55(*) Thành
phần khác
GV chiếu lên một số nhận xét chung
Dân số Việt Nam gồm 54 dân tộc Dân tộc
đông nhất là dân tộc Kinh, chiếm 86,2%
dân số Các dân tộc thiểu số đông dân
nhất: Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa,
Nùng, H'mông, người
Dao, Giarai, Êđê, Chăm, Sán Dìu, người
Raglay Đa số các dân tộc này sống ở
miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền
Bắc, Tây Nguyên, miền trungvà đồng
bằng sông Cửu Long Cuối cùng là các
dân tộc Brâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ có trên
300 người
Phân bố lãnh thổ
Người Kinh sống trên khắp các vùng
lãnh thổ nhưng chủ yếu ở vùng đồng bằng,
gần các con sông, và tại các khu đô thị
Hầu hết các nhóm dân tộc thiểu số (trừ
người Hoa, người Khmer, người Chăm)
sống tại các vùng trung du và miền núi
Người Mường sống chủ yếu trên các vùng
đồi núi phía Tây đồng bằng sông Hồng,
tập trung ở Hòa Bình và Thanh Hóa
Người Thái định cư ở bờ phải sông Hồng
(Sơn La, Lai Châu) Người Tày sống ở bờ
Trang 13trái sông Hồng (Cao Bằng,Bắc Kạn, Thái
Nguyên), người Nùng sống ở Lạng
Sơn, Cao Bằng Các nhóm dân tộc thiểu số
khác không có các lãnh thổ riêng biệt;
nhiều nhóm sống hòa trộn với nhau Một
số nhóm dân tộc này đã di cư tới miền Bắc
và Bắc Trung bộ Việt Nam trong các thời
gian khác nhau
Tích hợp : Đến lớp 9 các em sẽ được
học và tìm hiểu kỹ hơn ở Địa lý lớp 9
bài 1 ( Trang 3 SGK)
GV chiếu đề bài lên
Một vườn hình chữ nhật dài 105m, chiều
rộng 60m Người ta muốn trồng cây xung
quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một
cây và khoảnh cách giữa hai cây liên tiếp
bằng nhau Tính khoảng cách lớn nhất
giữa hai cây liên tiếp (khoảnh cách giữa
hai cây là một số tự nhiên với đơn vị là
mét), khi đó tổng số cây là bao nhiêu?
Em biết thêm điều gì từ bài toán này?
-Biết trồng cây sao cho đẹp
Bài 21 2(S BT - 33 )
Giải
Gọi khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là a( mét)
Vì mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau lên 105 a, 60 a
Ta phải có 105 a, 60 a , a lớn nhất nên a là ƯCLN(105, 60)
105 = 3.5.7
60 =2 3.52 ƯCLN(105, 60)= 3.5= 15 Nên a = 15
Chu vi của vườn là:
(105 + 60).2 = 330( m ) Tổng số cây:
330:15= 22( Cây)
Trang 14-Biết hạch toán số cây trồng từ đó có thể
tính kinh phí cần thiết để giúp gia đình
mua cây giống
Từ đó GV GDMT: Giáo dục cho HS biết:
mỗi chúng ta đều phải có trách tham gia
các công việc trồng cây xanh và công trình
măng non ở trường Kỹ thuật trồng cây
thẳng hàng khảng cách đều nhau và đẹp
GV chiếu hình ảnh trồng cây
trường chung quanh trường học
Gv chiếu đề bài
Một căn phòng hình chữ nhật kích
thước 630x 480(cm) được loại gạch
hình vuông Muốn cho hai hàng gạch
cuối cùng sát hai bức tường liên tiếp
không bị cắt xén thí kích thước lớn
nhất của viên gạch là bao nhiêu? Để lát
căn phòng đó cần bao nhiêu viên gạch?
Để hai hàng gạch cuối cùng sát hai bức
tường liên tiếp không bị cắt thì độ đà
lớn nhất của viên gạch phải thỏa mãn
điều kiện gì?
Muốn tính số gach cần để lát căn
phòng đó ta làm thế nào?
Cả lớp chiathành 4 nhóm thảo luận.
Giáo viên chiếu lời giả từng nhóm rồi
kết luận.
Tích hợp
Bài 133-33(sbt nâng cao và một số
chuyên đề của tác giả Bùi Văn Tuyên)
Lời giải Gọi dộ dài lớn nhất của cạnh viên gạch hình vuông là a cm
Để hai hàng gạch cuối cùng sát hai bức tường liên tiếp không bị cắt thì a = ƯCLN(630 ;480) =30
Số gach cần để lát căn phòng đó
là : (630 : 30).(480 : 30)=21.16 =336 (viên)