1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)

174 549 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng phương thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở thành phố Huế là một công việc rất thiết thực nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch, bảo vệ m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

-

Trần Anh Tuấn

NGHIÊN CỨU TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HUẾ THEO HƯỚNG

QUẢN LÝ NHU CẦU (DSM)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

-

Trần Anh Tuấn

NGHIÊN CỨU TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HUẾ THEO HƯỚNG

QUẢN LÝ NHU CẦU (DSM)

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS.TS Ngô Đình Tuấn

2 PGS.TS Lê Văn Thăng

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cám ơn ii

Lời cam đoan iii

Mục lục iv

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình vẽ và đồ thị xi

MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2

1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Các nội dung nghiên cứu 6

III NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 7

1 Về khoa học 7

2 Về thực tiễn 8

IV CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ NHU CẦU NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ 9

1.1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan 9

1.1.2 Lý thuyết về quản lý nhu cầu dùng nước 11

1.1.3 Các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị 13

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ NHU CẦU NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ 16

Trang 4

1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 16

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 27

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ 29

1.3.1 Tóm lược về tài nguyên nước ở Thừa Thiên Huế và tình hình khai thác, sử dụng 29

1.3.2 Công tác cung cấp nước sạch đô thị 33

1.3.3 Công tác quản lý chất lượng nước sạch đô thị 35

1.4 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ 36

CHƯƠNG 2 CÁC CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.1 CÁC CÁCH TIẾP CẬN 41

2.1.1 Tiếp cận theo hướng quản lý nhu cầu 41

2.1.2 Tiếp cận hệ thống theo mô hình DPSIR 44

2.2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 47

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp với khảo sát thực tế 47

2.2.3 Phương pháp dự báo nhu cầu tính theo đầu người và ngoại suy 49

2.2.4 Phương pháp phân tích các thiết bị dùng nước (phân tích End - use) 50

2.2.5 Phương pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn 51

2.2.6 Phương pháp xác định mức tiêu thụ của các thiết bị dùng nước 52

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 54

3.1 NHU CẦU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHU CẦU NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ 54

3.1.1 Hiện trạng nhu cầu nước sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế 54

3.1.2 Dự báo nhu cầu nước sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế vào năm 2020 57

3.1.3 Các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu nước sạch đô thị ở Thừa Thiên - Huế 65

Trang 5

3.2 TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ

Ở THÀNH PHỐ HUẾ 72

3.2.1 Cơ sở khoa học của việc đánh giá tiềm năng 72

3.2.2 Nhóm đối tượng sinh hoạt hộ gia đình 74

3.2.3 Nhóm đối tượng sản xuất 91

3.2.4 Nhóm đối tượng KD – DV 101

3.2.5 Tiềm năng sử dụng nước mưa ở thành phố Huế 108

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHU CẦU Ở TP HUẾ 112

3.3.1 Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp 112

3.3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị cho TP Huế 114

3.3.3 Các thách thức khi thực hiện phương thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở thành phố Huế và một số nguyên tắc & hành động hỗ trợ 134

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậu

DPSIR Driver Pressure State Impact Response (Động lực

-Áp lực - Hiện trạng - Tác động – Đáp ứng) DSM Demand Side Management (Quản lý nhu cầu)

ĐHKH Đại học Khoa học

ĐH Huế Đại học Huế

ĐHQG Đại học Quốc gia

ĐHNN Đại học Ngoại ngữ

FIDECO Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế

HC - SN Hành chính – Sự nghiệp

HUEWACO Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một thành viên

Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế IWA International Water Association (Hiệp hội Nước Quốc tế)

KD - DV Kinh doanh – Dịch vụ

KHTN Khoa học tự nhiên

PDVMTR Phí dịch vụ môi trường rừng

POLIS Tên gốc La Tinh của Trung tâm Nghiên cứu và Hành động

thuộc Viện Nghiên cứu Toàn cầu, Canada PNT Phí nước thải

PTBV Phát triển bền vững

SaniCon – Asia Sanitation Constraints Classification and Alternatives

Evaluation for Asian Cities (Phân loại các hạn chế về điều kiện vệ sinh và đánh giá các lựa chọn cho một số thành phố Châu Á)

SXSH Sản xuất sạch hơn

TN và MT Tài nguyên và Môi trường

UBND Ủy ban Nhân dân

Trang 7

UNDP United Nations Development Programme (Chương trình

Phát triển của Liên Hiệp Quốc) UNESCO–IHE UNESCO–IHE Institute for Water Education (Viện

Giáo dục Tài nguyên nước UNESCO-IHE) UNESCO–IHP UNESCO International Hydrological Program (Chương

trình Thủy văn quốc tế của UNESCO) UNEP United Nations Environment Programme (Chương trình

Môi trường của Liên Hiệp Quốc)

USAID United States Agency for International Development

(Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ) Viện TN-MT và CNSH Viện Tài nguyên-Môi trường và Công nghệ sinh học

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Khung liệt kê các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị 15

Bảng 3.1 Nhu cầu nước sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế trong 10 năm qua 54

Bảng 3.2 Lượng nước thương phẩm ở Thừa Thiên Huế trong những năm qua 56

Bảng 3.3 Lượng nước thương phẩm ở thành phố Huế trong những năm qua 57

Bảng 3.4 Lượng bùn thải từ các nhà máy nước của HUEWACO năm 2011 68

Bảng 3.5 Mức tiết kiệm điện và nước của các loại tay sen so với tay sen 11,5 lít/phút trong trường hợp có sử dụng nước nóng 76

Bảng 3.6 Chi tiết các loại tay sen thông dụng trên thị trường ở thành phố Huế 77

Bảng 3.7 Thời gian hoàn vốn của các loại tay sen tiết kiệm so với các loại tay sen không tiết kiệm nước ở hộ gia đình 78

Bảng 3.8 Mức sử dụng nước và tiềm năng tiết kiệm nước của các loại xí bệt xả nước ở thành phố Huế 80

Bảng 3.9 So sánh khối lượng nước tiết kiệm và thời gian hoàn vốn giữa loại xí bệt 2 mức xả và 1 mức xả cùng chủng loại ở thành phố Huế 81

Bảng 3.10 Thời gian hoàn vốn của bộ phận tạo bọt vòi rửa ở hộ gia đình 83

Bảng 3.11 Một số thông tin về các loại máy giặt thông dụng ở thành phố Huế 84

Bảng 3.12 Thời gian hoàn vốn của máy giặt Samsung WF8550 so với các loại máy giặt có mức giá bình quân 4,5 triệu đồng 85

Bảng 3.13 Thời gian hoàn vốn của hệ thống tưới nhỏ giọt bằng đầu chiết dịch so với các phương pháp tưới truyền thống trong hộ gia đình có vườn 1 hecta 88

Bảng 3.14 Kết quả điều tra về thói quen sử dụng nước của các hộ gia đình 89

Bảng 3.15 Kết quả điều tra về ý thức tiết kiệm nước của các hộ gia đình 90

Bảng 3.16 Mức tiêu thụ nước và tiềm năng tiết kiệm nước trong quy trình sản xuất 3 tấn mực/ngày của FIDECO 95

Bảng 3.17 Thời gian hoàn vốn của giải pháp sử dụng thùng cách nhiệt 2 lớp 98

Bảng 3.18 Thời gian hoàn vốn của giải pháp tận dụng nước Clo ngâm dụng cụ dùng cho các hố lội ủng 99

Trang 9

Bảng 3.19 Lợi ích kinh tế của giải pháp tận dụng nước giặt khăn và rửa tay 100

Bảng 3.20 Lượng nước tiêu thụ qua trong năm 2011 của Khách sạn Xanh 102

Bảng 3.21 Chi phí sử dụng tấm card của Hiệp hội Khách sạn xanh trong phòng khách lưu trú 105

Bảng 3.22 Thời gian hoàn vốn của giải pháp tận dụng nước thải từ hồ bơi 107

Bảng 3.23 Lượng mưa trung bình ở thành phố Huế trong 5 năm qua 108

Bảng 3.24 Giá thành của bồn, bể chứa nước mưa và hệ thống đấu nối 109

Bảng 3.25 Mức tiết kiệm của các nhóm đối tượng dùng bồn và bể chứa 110

Bảng 3.26 Thời gian hoàn vốn khi sử dụng bồn hoặc bể chứa ở các hộ gia đình 110 Bảng 3.27 Thời gian hoàn vốn khi dùng bồn/bể chứa ở cơ sở sản xuất 111

Bảng 3.28 Thời gian hoàn vốn khi dùng bồn/bể chứa ở các cơ sở KD – DV 111

Bảng 3.29 Sản lượng và doanh thu nước sạch đô thị ở thành phố Huế của HUEWACO trong năm 2009 và 2011 115

Bảng 3.30 Giá bán nước sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/6/2003 118

Bảng 3.31 Giá bán nước sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/6/2006 118

Bảng 3.32 Giá bán nước sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/3/2009 119

Bảng 3.33 Giá bán nước sạch của HUEWACO áp dụngkể từ ngày 1/6/2011 119

Bảng 3.34 Tóm tắt các lợi ích của tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước đô thị 123

Bảng 3.35 Tóm tắt về các giải pháp quản lý nhu cầu đề xuất cho TP Huế 132

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế 4

Hình 2 Bản đồ hành chính thành phố Huế 5

Hình 3 Mối liên hệ giữa các nội dung chính trong khung nghiên cứu của luận án 7

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả 11

Hình 1.2 Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu nước đô thị 14

Hình 1.3 Các hồ và đập chính ở Thừa Thiên Huế 31

Hình 1.4 Quy trình sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy Quảng Tế II 34

Hình 1.5 Sơ đồ Quy hoạch định hướng hệ thống đô thị vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 38

Hình 2.1 Hướng nghiên cứu của luận án trong Khung tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị 43

Hình 2.2 Các hợp phần trong mô hình DPSIR 44

Hình 2.3 Sơ đồ tổng quát của mô hình DPSIR áp dụng trong quản lý TN nước 45

Hình 2.4 Đáp ứng về quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế dựa vào mô hình DPSIR 45

Hình 2.5 Các loại thiết bị dùng nước thông dụng của 2 nhóm đối tượng dùng nước sinh hoạt và HC – SN 51

Hình 3.1 Lượng khách hàng sử dụng nước của HUEWACO trong 10 năm qua 55

Hình 3.2 Biến thiên giá trị DO của sông Hương từ năm 2002 đến 2011 67

Hình 3.3 Sơ đồ phân tích các thiết bị dùng nước trong quản lý nhu cầu nước 72

Hình 3.4 Các phương pháp cơ bản áp dụng để đánh giá tiềm năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị cho thành phố Huế 73

Hình 3.5 Tỷ lệ sử dụng nước của các thiết bị nước hộ gia đình không vườn 75

Hình 3.6 Tỷ lệ sử dụng nước của các thiết bị nước trong hộ gia đình có vườn 75

Hính 3.7 Thời gian hoàn vốn của các loại tay sen tiết kiệm nước so với các loại không tiết kiệm nước 78

Hình 3.8 Hiện trạng các loại nhà vệ sinh hộ gia đình ở thành phố Huế 79

Trang 11

Hình 3.9 Tình hình sử dụng vòi rửa trong các hộ gia đình ở thành phố Huế 82 Hình 3.10 Tỷ lệ sử dụng các nguồn nước cho mục đích tưới cây trong các nhà vườn

có diện tích trên 100m2 ở thành phố Huế 86 Hình 3.11 Tỷ lệ sử dụng các dụng cụ tưới trong các hộ gia đình nhà vườn 87 Hình 3.12 Quy trình chế biến mực của FIDECO 92 Hình 3.13 Mức tiêu thụ nước bình quân tính trên đầu khách lưu trú tại một số khách sạn ở thành phố Huế 103 Hình 3.14 Các luận cứ khoa học giúp đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị cho thành phố Huế 113 Hình 3.15 Giá nước sạch bình quân và mức tăng giá nước từ 2003 đến 2017 119 Hình 3.16 Tích hợp các thách thức chung của công tác quản lý nhu cầu ở thành phố Huế vào Mô hình công cụ chính sách 136 Hình 3.17 Khung lôgic nghiên cứu của luận án 140

Trang 12

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sự khan hiếm nước ngọt ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn cầu đang gây

ra nhiều áp lực cho công tác quản lý‎ tài nguyên nước nói chung và nước sạch đô thị nói riêng Nhằm đối phó với thực trạng này, việc chuyển hướng từ phương thức quản lý cung truyền thống (Supply Side Management) chỉ tập trung nâng cao năng lực cấp nước sang quản lý nhu cầu (Demand Side Management) ở nhiều quốc gia đã giúp giảm bớt đáng kể nhiều áp lực lên các nguồn nước ngọt hữu hạn, góp phần bảo

vệ môi trường và xây dựng một xã hội bền vững theo hướng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên

Với tốc độ phát triển đô thị nhanh chóng như hiện nay, Việt Nam đang gặp phải nhiều thách thức lớn trong lĩnh vực cung cấp nước sạch đô thị Nhu cầu sử dụng nước sạch đô thị trên toàn quốc không ngừng gia tăng về số lượng và đòi hỏi cao hơn về chất lượng Tuy nhiên, hiện trạng cấp nước ở nhiều tỉnh, thành cho thấy vẫn đang tồn tại khá nhiều bất cập; cụ thể là sự không đồng bộ giữa nhà máy xử lý

và mạng lưới đường ống cấp nước, tỷ lệ thất thoát và thất thu còn khá cao, sử dụng quá nhiều nước ngầm, chất lượng nước của nhiều con sông cấp nước cho các nhà máy sản xuất nước sạch bị ô nhiễm nghiêm trọng, chất lượng nước cấp đô thị nhiều

nơi đang gặp nhiều sự cố, tỷ lệ người dân dùng nước sạch đô thị còn thấp,

Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Kết luận số 48-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc Xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020 đã tán thành phương hướng sớm đưa Thừa Thiên Huế trở thành đô

thị loại 1 trực thuộc Trung ương Cả tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai sẽ được phát triển theo hướng thành phố sinh thái của nhiều công viên và nhà vườn; trong

đó, thành phố Huế hiện nay là đô thị hạt nhân của một hệ thống đô thị hiện đại với thành phố Chân Mây – Lăng Cô, các thị xã Hương Thủy, Tứ Hạ, Thuận An và các thị trấn vệ tinh Bình Điền, Phú Đa, Sự chuyển biến mạnh mẽ này trong thời gian sắp đến là một tín hiệu đáng mừng, tuy nhiên cũng sẽ làm nảy sinh một số thách

Trang 13

thức lớn; một trong số đó là nhu cầu sử dụng nước sạch đô thị sẽ tăng nhanh nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Theo dự báo, để đáp ứng các yêu cầu phát triển và đạt chỉ tiêu cấp nước sạch đô thị cho 90% dân số trên toàn tỉnh vào năm 2020, Thừa Thiên Huế cần phải đảm bảo một lượng cung lớn hơn 2,5 lần

so với tổng công suất cung cấp nước sạch của năm 2011

Cùng với thách thức đáp ứng nhu cầu dùng nước cho tương lai, nhu cầu nước sạch đô thị hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là ở thành phố Huế, các thị trấn Tứ Hạ và Phú Bài đang tăng nhanh Chỉ tính riêng cho thành phố Huế, lượng nước thương phẩm tăng bình quân vào khoảng 40% trong vòng 3 năm qua và chiếm hơn 66% tổng lượng nước thương phẩm của toàn tỉnh Để đáp ứng nhu cầu, HUEWACO đã không ngừng đẩy mạnh công suất sản xuất của các nhà máy cấp nước và tăng cường khai thác các nguồn nước ngọt Thực tế này đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực lên môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội và tạo ra nhiều áp lực cho công ty cấp nước trong công tác cân đối cung - cầu nước sạch đô thị trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế Chính vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng phương

thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở thành phố Huế là một công việc rất thiết

thực nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch, bảo vệ môi trường và góp phần giải quyết nhiều vấn nạn nảy sinh khác một khi nhu cầu nước sạch đô thị tăng cao

II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn của phương thức quản

lý nhu cầu nước sạch đô thị và đề xuất được các giải pháp quản lý nhu cầu liên quan đến kinh tế, giáo dục nâng cao nhận thức và thể chế nhằm góp phần tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế

2 Đối tượng nghiên cứu

Các đối tượng nghiên cứu chính của luận án bao gồm:

- Các nhóm khách hàng sử dụng nước sạch đô thị ở thành phố Huế bao gồm

Trang 14

nhóm hộ gia đình, nhóm hành chính – sự nghiệp (HC – SN), nhóm kinh doanh - dịch vụ (KD - DV) và nhóm sản xuất;

- Các thiết bị dùng nước thông dụng trong hộ gia đình ở thành phố Huế: tay sen tắm, xí bệt xả nước, vòi chậu rửa, máy giặt và dụng cụ tưới cây;

- Công ty TNHH Nhà Nước Một thành viên Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế (HUEWACO) và công tác cung cấp nước sạch

3 Phạm vi nghiên cứu

Về địa bàn

- Đối với nội dung hiện trạng, dự báo nhu cầu và đánh giá các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu nước sạch đô thị, địa bàn nghiên cứu là tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích 503.321ha và tổng dân số là 1.103.136 người vào năm 2011 [2] (xem bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế ở Hình 1);

- Đối với nội dung điều tra nghiên cứu về tiềm năng tiết kiệm và đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị, địa bàn nghiên cứu là thành phố Huế bao gồm 27 phường với tổng diện tích 71 km2 và dân số là 342.550 người vào năm

2011 [1] (xem bản đồ hành chính thành phố Huế ở Hình 2)

Về các nội dung

Hiện nay, hệ thống cấp nước và các hoạt động của HUEWACO mang tính kết hợp và liên đới trên toàn tỉnh do công ty này còn có nhiệm vụ cấp nước cho các khu vực nông thôn của tỉnh Ngoài ra, trong thời gian sắp đến (trước năm 2015), toàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ trở thành thành phố đô thị loại I trực thuộc Trung ương Đây cũng chính là lý do giải thích vì sao địa điểm nghiên cứu chính của luận

án là thành phố Huế nhưng các nhu cầu, dự báo nhu cầu và các tác động của sự gia

tăng nhu cầu nước sạch đô thị được nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh

Trang 15

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 17

Do hạn chế về nhân lực và kinh phí nên luận án không thể tiến hành điều tra tiềm năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị cho tất cả các loại hình sản xuất và KD - DV ở thành phố Huế Thay vào đó, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu điển hình (case study): FIDECO đại diện nhóm đối tượng sản xuất và Khách sạn Xanh đại diện nhóm đối tượng KD – DV

Phương thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị bao gồm các giải pháp phi công trình áp dụng trên các nhóm đối tượng dùng nước lẫn các giải pháp công trình

áp dụng cho toàn hệ thống cấp nước Tuy nhiên, luận án chỉ đi sâu nghiên cứu các giải pháp phi công trình là chủ yếu, nghĩa là chỉ tập trung nghiên cứu trên các nhóm đối tượng dùng nước

4 Các nội dung nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu của luận án bao gồm:

1) Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhu cầu nói chung và quản lý nhu cầu nước sạch đô thị nói riêng;

2) Phân tích hiện trạng, dự báo nhu cầu đến năm 2020 và làm rõ các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu nước sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế;

3) Đánh giá các tiềm năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố Huế;

4) Đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị về kinh tế, giáo dục nâng cao nhận thức và thể chế cho thành phố Huế

Bốn nội dung chính đề cập trên đây có liên quan chặt chẽ với nhau để cùng nhau giải quyết các mục tiêu nghiên cứu Trong đó, nội dung 2 nhấn mạnh sự cần thiết của công tác quản lý nhu cầu nước sạch đô thị, nội dung 3 làm rõ tính khả thi

về kinh tế của phương thức quản lý này; qua đó góp phần xác lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở thành phố Huế Mối liên quan này được minh họa cụ thể trong sơ đồ ở Hình 3

Trang 18

III NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Nội dung 4

Đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp luận và phương

pháp nghiên cứu

Hình 3 Mối liên hệ giữa các nội dung chính trong Khung nghiên cứu

Nội dung 3

Tiềm năng tiết kiệm nước sạch đô thị ở thành phố Huế

Trang 19

3) Luận án ứng dụng thành công mô hình DPSIR trong tiếp cận hệ thống về 3 phương diện Kinh tế - Xã hội - Môi trường nhằm làm rõ các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu và các tiềm năng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nước sạch

đô thị ở thành phố Huế

2 Về thực tiễn

1) Một phần nghiên cứu tổng quan của luận án đã được Chương trình Giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo về Môi trường và Bảo vệ môi trường sử dụng làm tài

liệu truyền thông tại địa chỉ: http://www.epe.edu.vn/?nid=423;

2) Trong chương trình hợp tác Hành động hướng đến các thành phố ít carbon và

sử dụng hiệu quả tài nguyên ở Châu Á (Dự án LCC) giữa thành phố Huế và Viện Công nghệ Châu Á (Thái Lan), một số giải pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả

nước sạch đô thị đề cập trong luận án đã được áp dụng cho hơn 70 các đơn vị trực thuộc chính quyền thành phố Huế;

3) Luận án đã góp phần đào tạo 3 cử nhân ngành Khoa học Môi trường, trường ĐHKH, ĐH Huế

IV CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án bao gồm tổng cộng 148 trang (không tính phần phụ lục) với 2 bản

đồ, 28 sơ đồ và biểu đồ, 37 bảng thông tin và số liệu Ngoài phần Mở đầu (8 trang), Kết luận và Kiến nghị (2 trang), Danh mục các công trình đã công bố (1 trang), Tài liệu tham khảo (5 trang) và Phụ lục (15 trang), các nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (32 trang);

- Chương 2: Các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (13 trang);

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (87 trang)

Trang 20

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ NHU CẦU NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ

1.1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan

- Quản lý tổng hợp tài nguyên nước: ”Là quá trình đẩy mạnh, phối hợp phát

triển và quản lý nguồn nước, đất đai và các nguồn tài nguyên liên quan sao cho tối

đa hoá các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu” [35] Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên nước đạt hiệu quả cao nhất khi được thực hiện theo lưu vực sông

- Quản lý nhu cầu các nguồn tài nguyên là hướng tiếp cận hiện đại giúp sử

dụng bền vững các nguồn tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội [11]

- Nước sạch là nước đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật

Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành vào ngày 17/6/2009) [5]

- Nước sạch đô thị (còn được gọi là nước cấp đô thị hay nước máy) ở Thừa

Thiên Huế là nguồn nước sạch được sản xuất bởi HUEWACO và cấp cho các đô thị, khu công nghiệp và các cụm dân cư nông thôn Ngoài ra, các nguồn nước UNICEF ở tỉnh Thừa Thiên Huế được nối mạng với hệ thống nước sạch đô thị và do HUEWACO quản lý cũng được gọi là nước sạch đô thị [6]

- Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị: Tiết kiệm (saving) liên

quan đến nhận thức và thói quen sử dụng nước, ví dụ không sử dụng bồn tắm, quan

tâm đến các rò rỉ, Trong khi đó, sử dụng hiệu quả (efficiency) đồng nghĩa với việc

sử dụng một lượng nước ít hơn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các chức năng của thiết

bị dùng nước, công nghệ hay quy trình sản xuất; ví dụ như hệ thống tưới nhỏ giọt

Trang 21

giúp tiết kiệm nhiều nước nhưng vẫn đảm bảo năng suất cây trồng hoặc máy giặt tiết kiệm nước nhưng vẫn đảm bảo giặt sạch quần áo [30]

- Quản lý nhu cầu nước sạch đô thị là phương thức quản lý bao gồm việc xây

dựng và thực hiện các nhóm giải pháp hay giải pháp áp dụng trên các đối tượng dùng nước nhằm khuyến khích hoặc khuyến cáo việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước sạch đô thị trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu dùng nước của khách hàng [33] Quản lý nhu cầu là một nội dung quan trọng của quản lý tổng hợp tài nguyên nước vì nó đảm bảo an ninh nước cho con người

- Thiết bị tiết kiệm nước: Theo USAID (2003), kể từ sau năm 2000, các loại

xí bệt hai nút xả 3 lít/6 lít, tay sen tắm có lưu lượng nước dưới 10 lít/phút, máy giặt tiêu thụ nước ít hơn 15 lít/kg quần áo, vòi rửa có bộ phận tạo bọt và hệ thống tưới tiết kiệm nước (giúp giảm được 15 - 40% lượng nước tưới) được xem là những thiết

bị tiết kiệm nước [52] Tuy cụm từ thiết bị tiết kiệm nước không phản ảnh nghĩa

chính xác nhưng do được dùng phổ biến ở Việt Nam nên luận án sử dụng thuật ngữ

này thay thế cho thiết bị sử dụng nước hiệu quả, ví dụ như máy giặt tiết kiệm nước,

tay sen tiết kiệm nước,

- Kiểm toán sử dụng nước là hoạt động đo lường, phân tích và đánh giá để

xác định mức tiêu thụ nước, tiềm năng tiết kiệm nước và đề xuất các giải pháp tiết

kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch cho các đối tượng dùng nước [30]

- Các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng nước: Theo HUEWACO (2009),

các nhóm đối tượng sử dụng nước được quy định tóm lược như sau:

1) Nhóm đối tượng sinh hoạt bao gồm các bên mua nước sạch sử dụng cho

nhu cầu sinh hoạt của gia đình và cá nhân;

2) Nhóm đối tượng KD – DV bao gồm các cơ sở kinh doanh thương nghiệp,

dịch vụ, các cơ sở du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch, ;

3) Nhóm đối tượng sản xuất là tất cả các bên mua nước sạch để sử dụng vào

sản xuất thuộc các ngành sản xuất vật chất;

4) Nhóm đối tượng HC – SN bao gồm các cơ quan hành chính Nhà nước,

đơn vị lực lượng vũ trang, trường học và bệnh viện

Trang 22

1.1.2 Lý thuyết về quản lý nhu cầu dùng nước

Cho đến nay, quản lý nhu cầu đã trở thành khái niệm phổ biến và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong công tác bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm và qu ý giá mà thị trường không phản ảnh được các giá trị thực của chúng Kể từ khi diễn ra hai cuộc khủng khoảng năng lượng thế giới vào năm 1973

và 1979, quản lý nhu cầu được áp dụng cho ngành năng lượng và tiếp theo sau là lĩnh vực cấp nước cho nông nghiệp và đô thị [27, 28]

Khác với phương thức quản lý cung truyền thống, quản lý nhu cầu cho rằng nhu cầu dùng nước có thể bị ảnh hưởng bới các công cụ kỹ thuật và chính sách khác nhau; một trong số đó là giá nước Theo thuật ngữ trong kinh tế học, lượng nước được sử dụng bởi các hoạt động được gọi là hàm số của giá nước Điều này có nghĩa là giá nước sẽ có tác động mạnh lên lượng nước mà khách hàng sử dụng [42] Ảnh hưởng của giá nước lên hành vi sử dụng nước của khách hàng được minh họa

ở Hình 1.1 Đồ thị này mô tả 2 đường cầu của khách hàng loại 1 và khách hàng loại

2 với sự khác nhau rõ ràng về độ dốc trên đồ thị, và sự thay đổi nhu cầu dùng nước phụ thuộc vào độ dốc của hàm cầu

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả

(Nguồn: Louw và Kassier, 2002 [39])

Trang 23

Đường biểu diễn cho khách hàng 1 ít dốc hơn so với khách hàng 2 Khi giá nước tăng lên từ P1 đến P2, việc giảm nhu cầu dùng nước của khách hàng 1 sẽ lớn hơn khách hàng 2 (Q1>Q2) Vì lý do này nên nếu biểu giá nước gia tăng được cho

là một giải pháp của quản lý nhu cầu nước thì cũng cần phải nắm rõ về tính co dãn của nhu cầu Nguyên lý này có thể giúp đánh giá mức độ tác động của biểu giá nước lên nhu cầu dùng nước [39]

Ngoài giá nước, các nhân tố khác như sự gia tăng dân số, các thay đổi về thu nhập, quản lý nhu cầu, … cũng sẽ làm thay đổi nhu cầu dùng nước Công thức của O'Sullivan và Sheffrin (2003) thể hiện mối tương quan này như sau:

X : Một vài thay đổi có liên quan trong tương lai như BĐKH hay các

giải pháp quản lý nhu cầu;

Dấu ; : Các tham số bên tay phải của dấu chấm phẩy sẽ không đổi khi mối

liên hệ được phân định theo hai chiều về giá cả và số lượng

Nếu một trong những tham số trên đây thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của đường cầu; ví dụ như biến đổi khí hậu, hoặc nếu áp dụng các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu dùng nước, đường cầu của đồ thị sẽ dịch chuyển về phía bên trái vì quản lý nhu cầu sẽ giúp giảm nhu cầu sử dụng nước sạch Sự dịch chuyển này được xem như là sự thay đổi về nhu cầu Các dịch chuyển dọc theo đường cầu chỉ xảy ra khi lượng cầu thay đổi do ảnh hưởng của thay đổi giá nước

Trang 24

1.1.3 Các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị

Để có một cái nhìn cụ thể và rõ ràng hơn về phương thức quản lý nhu cầu nước đô thị, các nhà quản lý nước cấp đô thị trên thế giới đã đưa ra nhiều cách phân chia các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu khác nhau; chẳng hạn như nhóm thị trường và phi thị trường, nhóm công trình và phi công trình, nhóm kinh tế và phi kinh tế, Tuy nhiên, phổ biến nhất hiện nay là sự phân chia thành nhóm chính sách

và giải pháp dựa trên Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu nước sạch đô thị và Khung liệt kê (checklist) các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị của Trung tâm POLIS, Canada (POLIS Project on Ecological

Governance) Đây cũng là mô hình chính sách và khung giải pháp được IWA (2007) khuyến nghị áp dụng cho các nước đang phát triển nhằm nhận diện và đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị một cách nhanh chóng và hiệu quả [37]

Hình 1.2 minh họa chi tiết Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý

nhu cầu nước đô thị Mô hình này được phân thành hai hạng mục chính: mục tiêu

và công cụ chính sách để đạt được mục tiêu Mục tiêu cần phải đạt được là tạo ra

các thay đổi tích cực về “tâm lý” (các thói quen và ý thức tiết kiệm nước của các nhóm đối tượng khách hàng dùng nước) và thay đổi về “vật lý” (các thiết bị dùng nước và các công nghệ - kỹ thuật sử dụng nước hiệu quả) Như vậy, trong lĩnh vực

quản lý nhu cầu nước sạch đô thị, nói đến tiết kiệm nước là đề cập đến các thay đổi

về thói quen và ý thức nhằm phân biệt với hiệu quả dùng nước được tạo ra do sự

can thiệp của các yếu tố công nghệ - kỹ thuật [43]

Tuy nhiên, mục tiêu để đạt được các thay đổi về ”tâm lý” và ”vật lý” giúp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước không chắc chắn sẽ được chấp nhận

và áp dụng trong thực tế Do vậy, các nhà quản lý cần đưa vào áp dụng các chính sách để khuyến khích hoặc khuyến cáo các thay đổi về thói quen hay ý thức cũng như các thay đổi công nghệ - kỹ thuật; ví dụ như các chương trình giáo dục và tuyên

Trang 25

truyền, các chính sách về giá nước, các quy định trong xây dựng và cấp thoát nước,

Công cụ chính sách trong Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu nước đô thị được chia thành 3 nhóm: chính sách về giáo dục nâng cao nhận

thức, chính sách về kinh tế và chính sách về thể chế Những nhóm chính sách này cần phải luôn bổ trợ cho nhau và được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu thay đổi về ”tâm lý” và ”vật lý”

Hình 1.2 Mô hình vai trò công cụ chính sách trong phương thức quản lý nhu cầu

nước sạch đô thị

(Nguồn: POLIS Project on Ecological Governance, 2005 [43])

Khung liệt kê các giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị tóm lược các

giải pháp quản lý nhu cầu thiết yếu giúp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô

thị (xem nội dung Khung liệt kê ở Bảng 1.1) Về cơ bản, những giải pháp này được xây dựng dựa trên sự phân nhóm chính sách của Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu nước cấp đô thị Dựa vào Khung liệt kê, luận án tiến hành

xác định và đánh giá những giải pháp quản lý nhu cầu hiện đang được thực hiện bởi HUEWACO, đồng thời đề xuất những giải pháp bổ sung cần được tiến hành thực

Công cụ chính sách

Kinh tế

Giáo dục nâng cao nhận thức

Mục tiêu

* Các thay đổi về tâm lý

* Các thay đổi về vật lý

Thể chế

Trang 26

1 Xử phạt tài chính các doanh nghiệp lãng phí nước

2 Trợ giá lắp đặt các thiết bị dùng nước tiết kiệm ở hộ gia đình

3 Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm và sử dụng nước sạch đô thị hiệu quả

4 Giá nước và khung tính giá nước

Tính theo lũy tiến

Đưa các ngoại ứng tiêu cực vào trong giá nước

Đảm bảo tính công bằng xã hội

Giáo dục

và nâng

cao nhận

thức

1 Lồng ghép chương trình giáo dục tiết kiệm nước trong trường học

2 Các chiến dịch tuyên truyền và vận động xã hội về tiết kiệm và

sử dụng nước sạch đô thị hiệu quả

3 Quảng bá các lợi ích về tiết kiệm và sử dụng nước sạch đô thị hiệu quả

4 Phổ biến các hướng dẫn về tiết kiệm và sử dụng nước sạch đô thị hiệu quả

Thể chế

1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị dùng nước

2 Quy định bãi bỏ hoàn toàn chế độ khoán về sử dụng nước

3 Các quy định tiết kiệm nước đối với các công trình xây dựng

4 Các quy định hạn chế sử dụng nước trong mùa hay giờ cao điểm

(Nguồn: POLIS Project on Ecological Governance, 2005 [43])

Trang 27

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ NHU CẦU NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ

1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Kể từ sau thập niên 1970, các công trình nghiên cứu liên quan đến phương thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị và các giải pháp quản lý liên quan đã được tiến hành ở nhiều quốc gia trên thế giới Những nghiên cứu này không chỉ giúp làm

rõ tầm quan trọng của phương thức quản lý mà còn giới thiệu, phân tích các chính sách, chương trình và quá trình thay đổi chính sách về quản lý nhu cầu nước sạch đô thị diễn ra gần đây trên thế giới

Một nghiên cứu vào năm 2004 của USAID về cấp nước đô thị cho biết nhiều quốc gia vẫn còn duy trì công tác quản lý nước sạch đô thị theo hướng truyền thống, nghĩa là chỉ tập trung nâng cao năng lực cấp nước; theo đó, nhu cầu dùng nước là sự đòi hỏi tất yếu cần phải được thỏa mãn và nước ngọt được xem như là một nguồn tài nguyên vô hạn [52] Kết quả là các chính sách về cấp nước chỉ tập trung đầu tư tìm kiếm các nguồn nước (cung) mới, thực hiện những dự án có quy mô lớn như mở rộng hoặc xây mới các đập, hồ chứa nước, nắn dòng chảy của sông, lắp đặt thêm trạm bơm nước ngầm, xây thêm nhà máy xử lý nước, Cũng theo nghiên cứu này, với cách tiếp cận chủ yếu dựa vào hiệu quả đầu tư và dự báo về nhu cầu, phương thức quản lý cung truyền thống đã bộc lộ khá nhiều bất cập, cụ thể là:

 Chi phí lớn;

 Gây nhiều áp lực lên các nguồn nước ngọt có hạn;

 Gây ra nhiều tác động có hại lên môi trường và các hệ sinh thái;

 Bị động đối với nhu cầu sử dụng ngày càng gia tăng,

Liên quan đến khái niệm và các cấu phần của phương thức quản lý nhu cầu nước cấp đô thị, Brandes và Ferguson (2005) nhấn mạnh rằng một chương trình quản lý nhu cầu nước sạch đô thị toàn diện thường bao gồm bốn hạng mục: (1) Gia tăng tính hiệu quả của tiết kiệm trên toàn hệ thống cấp nước từ khâu khai thác, xử lý nước cho đến công đoạn cung cấp cho khách hàng, (2) Gia tăng tính hiệu quả sử

Trang 28

dụng nước ở các khách hàng, (3) Khuyến khích sử dụng các nguồn nước thay thế có sẵn ở địa phương như lưu trữ và sử dụng nước mưa (4) Sử dụng các công cụ kinh tế

để khuyến khích tiết kiệm nước [29] Tuy nhiên, cũng có nhiều quan điểm nghiên cứu tiếp theo như của Gidey (2006), Trung tâm POLIS của Canada (2006), Auerbach và Karassin (2007), lại cho rằng công tác quản lý nhu cầu không nên thực hiện trên toàn hệ thống cấp nước đô thị mà chỉ nên tập trung áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước [33, 42, 27]; và đây cũng là hướng nghiên cứu chính của luận án này

Khi theo dõi về quá trình chuyển đổi từ phương thức quản lý cung sang quản

lý cầu trong cấp nước đô thị ở một số quốc gia phát triển, Auerbach và Karassin (2007) đã nhấn mạnh rằng việc tăng cường thực hiện quản lý nhu cầu là một nhiệm

vụ không thể bỏ qua nếu muốn duy trì nguồn cung ổn định và rằng quản lý nhu cầu mang lại hiệu quả kinh tế cho tất cả các đối tượng khách hàng dùng nước [27] Nói cách khác, việc tạo ra và quản lý tốt nguồn cung chỉ là một vế của phương trình nước, vế còn lại là quản lý nhu cầu dùng nước cũng quan trọng không kém Nghiên cứu này còn cho biết đây là lý do giải thích vì sao ngay từ thập niên 1970, các nhà quản lý nước cấp đô thị Hoa Kỳ đã tiên phong chuyển sang hướng quản lý nhu cầu

Kể từ đó, công tác quản lý nước cấp đô thị đã có nhiều thay đổi cơ bản về mặt chính sách ở nhiều quốc gia trên thế giới [36] Các nghiên cứu điển hình ở một số quốc gia

về sự thay đổi chính sách này có thể kể là:

- Nghiên cứu của FAO vào năm 2002 về quản lý tổng hợp lưu vực ở Thái Lan cho biết Kế hoạch quốc gia của Thái Lan lần thứ 9 về quản lý nước (2002-2006)

đã quyết định kể từ năm 2003, tất cả các đô thị của quốc gia này sẽ phải lồng ghép quản lý nhu cầu trong công tác quản lý nước sạch đô thị Nhiều thành phố ở Thái Lan đang thực hiện các giải pháp quảng bá và thực hiện phương thức quản lý nhu cầu nguồn nước sạch này [32];

- Trong chiến lược bảo tồn nguồn nước ngọt quý hiếm phát động vào năm

1990, chính phủ Australia đã quyết định trong 50 năm sắp đến, tất cả các nhà máy cấp nước được xây dựng mới phải thực hiện phương thức quản lý nhu cầu nước đô thị Đảo quốc khan hiếm nước này luôn khẳng định quản lý nhu cầu là phương thức

Trang 29

đáng tin cậy và tiết kiệm nhất trong việc khai thác tài nguyên nước quốc gia [30];

- Theo SPUB (2005), Chính phủ Singapore đã cho triển khai thực hiện các chính sách quản lý nhu cầu dùng nước đô thị một cách triệt để và lâu dài Chính phủ

đã đưa ra nhiều chương trình và kế hoạch nhằm khuyến khích công dân tiết kiệm nước Ngoài cách tính giá nước lũy tiến, đảo quốc sư tử còn áp dụng 2 loại thuế và phí áp dụng trên lượng nước tiêu thụ: thuế bảo vệ nguồn nước (Water conservation tax) nhằm thúc đẩy việc tiết kiệm nước và phí sử dụng nước (Water-borne fee) giúp chính phủ trang trải phí tổn xây dựng và bảo trì các hệ thống xử lý nước thải Chính quyền Singapore khẳng định rằng việc tính đúng, tính đủ giá trị của nước sạch đã giúp giảm lượng nước tiêu thụ trên đầu người/ngày từ 172 lít năm 1995, xuống còn

165 lít năm 2000 và 160 lít năm 2004 [47];

- Một nghiên cứu của Brandes & Ferguson (2005) về sự cần thiết của công tác quản lý tài nguyên nước tổng hợp ở Canada cho biết rằng tuy được xem là một quốc gia có tài nguyên nước phong phú nhưng Canada cũng đã tiến hành công tác quản lý nhu cầu nước đô thị nhằm duy trì và nâng cao tính ổn định của các hệ sinh thái thủy sinh và giảm bớt sự suy thoái của các nguồn nước ngọt Cụ thể là ở thành phố Toronto, thay vì tìm kiếm thêm các nguồn nước mới, chính quyền thành phố đã chuyển hướng đầu tư vào các chương trình tiết kiệm nước Mới gần đây, tỉnh Ontario đã ban hành một đạo luật về quản lý bền vững các nguồn nước ngọt, trong

đó quy định giá nước phải được thực hiện trên cơ sở tính đúng và tính đủ để bao gồm thêm các chi phí về môi trường [28]

Liên quan trực tiếp đến những giải pháp quản lý nhu cầu giúp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị, các chủ đề nghiên cứu ở các quốc gia rất đa dạng, bao gồm từ việc thay đổi ý thức, và thói quen sử dụng nước hàng ngày cho đến việc

áp dụng các chương trình và dự án về công nghệ - kỹ thuật Các thành phần được áp dụng những giải pháp này cũng rất khác nhau từ các hộ gia đình cho đến các công

sở, trường học, khách sạn, các ngành công nghiệp,… Tuy nhiên, để tiện theo dõi, các giải pháp quản lý nhu cầu phổ biến trên thế giới và những nghiên cứu liên quan được luận án lồng ghép vào các chính sách và chương trình được đề cập dưới đây

Trang 30

1.2.1.1 Các chính sách

1) Chính sách về thể chế

Khi nghiên cứu về hiệu quả của cách tiếp cận Cây gậy và củ cà rốt (xử phạt

và khuyến khích) ở các nước đã thực hiện hiệu quả phương thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị, Gidey (2006) cho biết rằng nhiều thành phố trên thế giới đã ban hành hoặc điều chỉnh các quy định trong thiết kế xây dựng nhằm tạo điều kiện thực hiện tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước sạch Nhiều chính quyền thành phố còn ban hành các tiêu chuẩn sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước trong các tòa nhà xây mới; đồng thời yêu cầu hiệu chỉnh các tòa nhà cũ theo hướng sử dụng nước hiệu quả Ví dụ như Chính quyền Ontario (Canada) đã đưa ra quy định yêu cầu tất cả các tòa nhà xây mới trong thành phố phải lắp đặt xí bệt có mức xả dưới 6 lít Ở Hoa Kỳ, một sáng kiến mới đang được áp dụng tại nhiều thành phố quy định các căn hộ trước khi bán phải được thanh tra nhằm đảm bảo các thiết bị sử dụng nước đáp ứng được các tiêu chuẩn tiết kiệm nước Nếu không, chủ sở hữu căn hộ phải thay các thiết bị dùng nước không tiết kiệm [33]

Để chuẩn bị cho công tác tăng cường tái sử dụng nước, nhiều thành phố còn đưa ra quy định yêu cầu các tòa nhà mới xây phải lắp đặt hệ thống cấp nước song song, trong đó một hệ thống sử dụng cho cấp nước sinh hoạt, hệ thống còn lại là nước tái chế cấp nước cho một số hoạt động không cần chất lượng nước sạch cao như xả toa lét, tưới cây, Theo tính toán của các chuyên gia, việc sử dụng hệ thống song song này sẽ đơn giản và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với việc hiệu chỉnh hệ thống cấp nước để sử dụng nước tái chế về sau trong các tòa nhà Ngoài ra, các quy định về sử dụng nước ngoài trời cũng đã được áp dụng thêm cho các khu vực mới xây dựng và công cộng Vào các thời điểm hạn hán hoặc xảy ra sự cố thiếu nước bất ngờ, chính quyền thành phố Queensland, Australia thường ban hành các quy định hạn chế tối đa sử dụng nước cho một số công việc như tưới đường, đài phun nước, tưới vườn và các sân cỏ phục vụ thể thao, [41]

2) Chính sách về kinh tế

Một số nghiên cứu gần đây ở các quốc gia đang phát triển chỉ ra rằng ngoài

Trang 31

việc tính đúng và tính đủ giá nước, các thay đổi về khung giá nước cũng có tác dụng đáng kể đến mức tiêu thụ nước của khách hàng Một khảo cứu của Maas (2005) về chính sách giá nước ở Canada cho biết khung giá nước cố định (không lũy tiến) hiện đang được áp dụng cho khoảng 40% dân cư của Canada là khung giá ít hiệu quả nhất khi thực hiện các giải pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước cấp đô thị [40]

Hiện nay, đa phần các thành phố lớn trên thế giới đều đang áp dụng giá nước lũy tiến Tuy nhiên, khi áp dụng cách tính này, chính quyền thành phố phải xem xét các tác động lên lượng nước sử dụng và nguồn thu từ các đối tượng sử dụng khác nhau Để xác định giá nước thích hợp, chính quyền thành phố còn phải tìm hiểu mối tương quan giữa tỷ lệ thay đổi của giá nước với tỷ lệ thay đổi của nhu cầu Ở các nước Trung Đông, trong các thời kỳ hạn hán kéo dài, chính quyền còn phải áp dụng cách tính giá nước theo mùa, theo địa điểm (trong nhà hay ngoài trời), [48]

Thực tế cho thấy ngay ở các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Canada và Australia, nhiều khu vực vẫn còn đang sử dụng nước đô thị theo hình thức khoán Nhằm hỗ trợ cho một chính sách giá nước thích hợp, các nhà quản lý nước cấp đô thị đều thống nhất rằng cần phải lắp đặt đồng hồ đo đạc lượng nước sử dụng cho tất

cả các đối tượng sử dụng nước Đây là bước đi quan trọng đầu tiên khi sử dụng công

cụ giá nước để quản lý nhu cầu sử dụng của khách hàng [45]

3) Chính sách về giáo dục nâng cao nhận thức

Một số nghiên cứu về vai trò giáo dục nâng cao nhận thức trong quản lý nhu cầu của IWA (2007) đã chỉ ra rằng các thói quen và ý thức sử dụng nước sinh hoạt của người dân đóng một vai trò rất quan trọng đối với nhu cầu dùng nước, và rằng việc giáo dục khách hàng về sự cần thiết của công tác bảo tồn nước sạch thông qua tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước cấp đô thị là biện pháp kinh tế nhất để kiểm soát nhu cầu [37] Hầu hết các công ty cấp nước đô thị ở các nước phát triển đã liên tục đưa ra nhiều chính sách giáo dục nhằm vào các đối tượng sử dụng nước trong lĩnh vực sinh hoạt và KD - DV

Ở Singapore, một chính sách về giáo dục thường được cụ thể hóa từ việc xây dựng chương trình giảng dạy về tiết kiệm và sử dụng hiệu quả sử dụng nước bao

Trang 32

gồm sách giáo khoa, sách bài tập, các thực nghiệm liên quan cho học sinh ở các cấp

và việc phân phát định kỳ các tài liệu cung cấp thông tin về sự cần thiết của công tác tiết kiệm nước cho người dân Rất nhiều giáo viên được mời tham dự các buổi seminar về công tác bảo tồn nước để có thể truyền đạt lại tầm quan trọng của công tác này đến các đồng nghiệp và học sinh Nhiều chiến dịch tiết kiệm nước đã được tiến hành nhằm kêu gọi người dân thay đổi thói quen sử dụng nước Các chiến dịch quảng bá và các chương trình giáo dục ở quốc gia khan hiếm nước này đã rất thành công trong công tác nâng cao nhận thức của người dân cũng như làm thay hành vi sử dụng nước của họ Theo số liệu của một điều tra của SPUB vào năm 2005, chính nhờ chương trình giáo dục này, 86% người dân đã thực hành tiết kiệm nước bằng nhiều hành động cụ thể khác nhau [55]

Ở Nam Phi, các công ty cấp nước đã cố gắng đa dạng hóa công tác giáo dục

và quảng bá thông tin tiết kiệm nước đến người dân [46] Việc truyền đạt tầm quan trọng của công tác tiết kiệm nước được thực hiện thông qua các hoạt động như:

 Tổ chức các buổi nói chuyện ở trường học và ở các cộng đồng;

 Thiết lập các quầy thông tin trong các dịp lễ hội mang tính cộng đồng;

 Tổ chức các buổi hội thảo về hiệu quả dùng nước cho thợ nước, người làm vườn và các nhà thầu xây dựng;

 Quảng bá thông tin trên radio, TV và báo chí;

 Lồng ghép các hướng dẫn tiết kiệm nước vào trong các hóa đơn tiền nước;

 Cung cấp các tài liệu về các chương trình môi trường cho các trường học;

 Thành lập một Ủy ban địa phương gồm nhiều thành phần liên quan nhằm xem xét và cung cấp các thông tin về các hoạt động sử dụng nước, …

1.2.1.2 Các chương trình

1) Đối với nước cấp cho sinh hoạt và KD - DV

Theo Gidey (2006), các công ty cấp nước trên thế giới đã áp dụng nhiều chương trình quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và KD – DV Các chương trình được áp dụng nhiều nhất có thể kể như sau:

 Kiểm toán sử dụng nước cho khách hàng;

 Cung cấp các thông tin hướng dẫn tiết kiệm và sử dụng nước và hiệu quả;

Trang 33

 Các chương trình trợ giá/lắp đặt các thiết bị tiết kiệm nước

Kiểm toán sử dụng nước cho khách hàng

Đây chính là công tác kiểm tra hệ thống sử dụng nước của khách hàng nhằm đánh giá hiệu quả dùng nước, xác định các nguyên nhân gây thất thoát nước và cung cấp các thông tin tư vấn tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước cấp đô thị cho khách hàng dùng nước Thông qua kiểm toán sử dụng nước, các công ty cấp nước có thể giúp khách hàng của mình cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng nước trong lĩnh vực sinh hoạt và KD - DV Trong rất nhiều trường hợp, công tác kiểm toán sử dụng nước có thể tư vấn cho khách hàng nhiều cơ hội tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch Ngoài ra, nếu có sự tham gia của khách hàng trong quá trình kiểm toán, công tác này còn có chức năng như là 1 xúc tác khuyến khích họ tham gia thực hiện các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị [33]

Ở Chiang Mai (Thái Lan), công việc kiểm toán sử dụng nước sinh hoạt được thực hiện thường xuyên nhằm giúp khách hàng phát hiện ra rò rỉ ở xí bệt, vòi nước, đường ống nước, … Đây cũng là dịp để quảng bá các thiết bị và công nghệ tiết kiệm nước hiện có Nhìn chung, ở các thành phố có lịch sử phát triển lâu dài như Venice của Ý, Copenhagen của Đan Mạch, … công tác kiểm toán sử dụng nước được ưu tiên tiến hành cho các đối tượng có nhiều tiềm năng tiết kiệm nước; ví dụ như các khu nhà xưa, các nhà máy được xây dựng cách đây đã lâu,… vì những nơi này thường thất thoát nhiều nước Ở thị trấn Thokoza (Nam Phi), một dự án thí điểm về kiểm toán sử dụng nước trong vòng 4 tháng đã giúp tiết kiệm được 195 triệu lít nước

và 250.000 USD/năm cho khoảng 2.000 hộ gia đình dùng nước Cũng trong khoảng thời gian này, 24 nhà thầu khoán xây dựng của thị trấn cũng đã được tập huấn về các

kỹ năng lắp đặt hệ thống nước cấp để có thể giúp khách hàng tránh được thất thoát nước và sử dụng nước hiệu quả về sau [31]

Các hướng dẫn tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch cho khách hàng

Tiến hành kháo sát hiệu quả của truyền thông trong các hoạt động khuyến khích các đối tượng dùng nước thực hiện tiết kiệm nước, USAID (2007) cho rằng trong nhiều trường hợp, việc cung cấp miễn phí các thông tin hướng dẫn tiết kiệm và

Trang 34

sử dụng nước hiệu quả cho khách hàng thường mang lại nhiều kết quả khả quan về phương diện kinh tế [52] Các hướng dẫn này có thể chứa đựng thông tin về các biện pháp tiết kiệm nước dễ thực hiện và ít tốn kém, chẳng hạn như:

• Lắp ráp các bộ phận phụ trợ giúp giảm lượng nước xả của xí bệt;

• Phát hiện các rò rỉ bằng chất màu;

• Các bộ phận thông hơi làm giảm lưu lượng nước ở vòi rửa;

• Các loại tay sen tắm tiết kiệm nước

Trợ giá/lắp đặt các thiết bị tiết kiệm nước

Theo CSIRO và AWA (2007), trong số những giải pháp giúp sử dụng hiệu quả nước cấp đô thị cho sinh hoạt và KD - DV ở Australia thì chương trình trợ giá/lắp đặt các thiết bị tiết kiệm nước thường mang lại hiệu quả khả quan nhất Các công ty cấp nước thường trợ giá một phần hay toàn phần chi phí mua và lắp đặt các

thiết bị tiết kiệm nước Các thiết bị thường được trợ giá bao gồm:

• Các tay sen tắm và vòi rửa tiết kiệm nước;

• Các xí bệt tiết kiệm nước;

• Các loại máy giặt tiết kiệm nước của các khu chung cư

Ở nhiều thành phố khác trên thế giới, các vách ngăn được cấp miễn phí giúp giảm lượng nước xả của xí bệt, các loại tay sen và vòi rửa tiết kiệm nước là những thiết bị rẻ tiền và thường được phát miễn phí cho khách hàng khi họ có nhu cầu thay thế các thiết bị cũ tiêu tốn nhiều nước Đối với các thiết bị tiết kiệm nước đắt tiền hơn như xí bệt và máy giặt, các chương trình trợ giá thường được áp dụng nhằm khuyến khích khách hàng thay thế bằng các thiết bị mới tiết kiệm nước hơn Thông thường, mức trợ giá được áp dụng vào khoảng 40 - 150 USD/thiết bị có thể giúp rút ngắn thời gian hoàn vốn của các thiết bị thay thế và gia tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước [30]

Tại thành phố Toronto (Canada), một chương trình thí điểm lắp đặt miễn phí 16.000 xí bệt hai nút xả cho khách hàng đã giúp tiết kiệm 3,6 triệu lít nước/ngày Ngoài ra, thành phố còn trợ giá một phần cho khách hàng mua máy giặt trục ngang

Trang 35

giúp tiết kiệm hơn 1/2 lượng nước sử dụng (từ 444-636 lít xuống còn 180-306 lít) Việc theo dõi hiệu quả kinh tế của chương trình này sẽ còn tiếp tục trong thời gian dài nhằm đánh giá tính hiệu quả của chương trình [40]

Thành phố Austin thuộc tiểu bang Texas (Hoa Kỳ) đã thực hiện chương trình trợ giá 30% (với mức trần trợ giá là 500 USD) nhằm khuyến khích các hộ gia đình lưu trữ và sử dụng nước mưa Ở Đức, các trợ cấp và hỗ trợ kỹ thuật cũng rất phổ biến giúp cho các chủ hộ giải quyết khó khăn khâu tài chính và kỹ thuật khi tận dụng nước mưa cho sinh hoạt [52]

2) Đối với nước cấp cho lĩnh vực công nghiệp

Các giải pháp quản lý nhu cầu thông dụng thường được áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

 Quản lý nội vi (thay đổi các thói quen và ý thức của đội ngũ nhân viên);

 Tái chế nước của các công đoạn sản xuất;

 Cải tiến thiết bị và thay thế các bộ phận cũ;

 Hiệu chỉnh các thiết bị, nhất là tháp làm mát;

 Phát hiện và sữa chữa các rò rỉ;

 Lắp đặt các đầu phun nước áp lực;

 Lắp đặt các đầu phun tắt nước tự động, …

Nhiều giải pháp được các công ty cấp nước đô thị sử dụng trong sinh hoạt và

KD - DV cũng được áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp, ví dụ như công tác kiểm toán sử dụng nước, giáo dục, quảng bá thông tin, các hỗ trợ về tài chính, … Ngoài

ra, các giải pháp quản lý nhu cầu trong lĩnh vực công nghiệp còn được thực hiện thông qua chương trình mua lại hạn ngạch sử dụng nước của khách hàng và chương trình khuyến khích tái sử dụng nước [45]

Mua lại hạn ngạch sử dụng nước

Trang 36

Nhiều công ty cấp nước cũng đã chuyển sang áp dụng các chương trình mua lại hạn ngạch sử dụng nước nhằm kích thích tiết kiệm và sử dụng nước hiệu quả trong lĩnh vực công nghiệp Chương trình này sẽ trả tiền cho các doanh nghiệp thực hiện công tác tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch lâu dài Ở thành phố Austin thuộc tiểu bang Texas (Hoa Kỳ), các doanh nghiệp bất kể lớn hay nhỏ đều được hưởng 1 USD cho mỗi gallon (khoảng 3,8 lít) nước mà doanh nghiệp tiết kiệm được Các công ty cấp nước đô thị theo dõi mức tiêu thụ nước của các doanh nghiệp tham gia chương trình và tiến hành kiểm tra hiệu quả sử dụng nước trong vòng 5 năm kể

từ khi doanh nghiệp lắp đặt các thiết bị tiết kiệm nước Khi được thực hiện tốt, chương trình này sẽ giúp các công ty cấp nước giảm bớt một khoản đầu tư đáng kể

để đáp ứng các nhu cầu dùng nước [51]

Tái sử dụng nước thải

Công nghiệp là lĩnh vực lý tưởng để chính quyền các thành phố xúc tiến việc tái sử dụng nước thải đã qua xử lý Nhiều quy trình sản xuất trong công nghiệp không nhất thiết phải yêu cầu sử dụng nước sạch Do vậy, có thể dùng lại nước đã qua sử dụng trong nội bộ nhà máy hoặc mua từ các nguồn cung cấp bên ngoài Như vậy doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí sản xuất trong khi các công ty cấp nước có thêm nguồn nước sạch để sử dụng cho nhiều mục đích khác

Một ví dụ tái sử dụng nước thải trong nội bộ nhà máy mang lại hiệu quả cao

là trường hợp của công ty thực phẩm Borden ở Costa Rica Công ty này sử dụng rất nhiều nước cho các quá trình làm mát và vệ sinh trong quá trình sản xuất Chất lượng nước thải từ các quá trình này vẫn còn khá tốt để tái sử dụng Công ty đã đầu

tư 25.000 USD để lắp đặt thiết bị thu hồi nước thải từ các công đoạn và tái sử dụng trong các quá trình làm mát và các hoạt động vệ sinh máy móc Nhờ vậy, công ty đã giảm được 5% mức sử dụng nước cấp và giảm lượng nước thải Dự án này có thời gian hoàn vốn chỉ trong vòng 7 tháng [46]

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tái sử dụng nước thải, nhiều công

ty cấp nước hay chính quyền thành phố đã đóng vai trò kết nối giữa người mua và

Trang 37

người bán liên quan Trở lại với trường hợp của Austin thuộc tiểu bang Texas (Hoa Kỳ), thành phố này đã xây dựng một hệ thống đường ống hoàn toàn riêng biệt nhằm thu hồi nước thải để sử dụng cho công nghiệp và tưới cây trên toàn thành phố Hệ thống này sẽ hoàn vốn nhanh nhờ giảm được nhu cầu nước sạch, qua đó giảm chi phí xử lý nước thải và giảm đầu tư nâng cao năng lực cấp nước [52]

Nhằm đánh giá tính hiệu quả của những chính sách và chương trình quản lý nhu cầu vừa mới đề cập trên đây ở các quốc gia nằm trong khu vực khô hạn và bán khô hạn, Viện Giáo dục Tài nguyên Nước UNESCO - IHE (2009) cho rằng trong các giải pháp quản lý nhu cầu dùng nước đô thị, giải pháp kinh tế thường đóng vai trò chủ đạo Việc trợ giá nước để giữ giá nước thấp là một trong những trở ngại lớn nhất cho công tác tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch Giá nước thấp làm cho khách hàng sử dụng nước phung phí và gia tăng thời gian hoàn vốn của các giải pháp quản lý nhu cầu dùng nước Do vậy, Viện Giáo dục Tài nguyên Nước UNESCO - IHE khuyến nghị rằng ngoài các chi phí sản xuất của nhà máy nước, cách tính giá nước, nhất là ở các khu vực khan hiếm nước, nên bao gồm cả các chi phí về vốn đầu tư (investment capital) và các dịch vụ môi trường (environmental services) [48, 49]

Trong một công trình nghiên cứu gần đây nhất về quản lý nhu cầu nước sạch

đô thị của Mohammad và nnk (2010), các tác giả đã đi đến kết luận rằng cho đến nay kinh nghiệm về quản lý nhu cầu nước đô thị trên khắp thế giới đã cung cấp khá nhiều giải pháp Việc gia tăng số lượng các giải pháp này sẽ giúp cho công tác quản

lý nước cấp đô thị linh động và hiệu quả hơn Tuy nhiên, thực tế này sẽ làm gia tăng tính phức tạp của công tác quản lý vì các giải pháp có liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau; ví dụ như giải pháp giáo dục, thể chế và kinh tế phải được áp dụng đồng thời nhằm khuyến khích, khuyến cáo khách hàng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch Do vậy, một thách thức lớn của công tác tiết kiệm nước không phải là sự lựa chọn chính xác giải pháp thực hiện mà phải xác định rõ sự kết hợp giữa các giải pháp sao cho phù hợp với tình hình thực tế ở các địa phương và tận dụng sự gắn kết,

hỗ trợ giữa chúng [41]

Trang 38

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, việc chuyển hướng sang phương thức quản lý nhu cầu có tính pháp lý mới được chú trọng trong lĩnh vực năng lượng Quản lý nhu cầu điện năng được nghiên cứu tại Việt Nam từ năm 1997 Công ty Tư vấn Hagler Bailley (Hoa Kỳ) thông qua Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện

dự án Đánh giá tiềm năng DSM ở Việt Nam nhằm xác định tiềm năng quản lý nhu

cầu Kết quả dự án cho thấy quản lý nhu cầu năng lượng điện có tiềm năng lớn, góp phần giải quyết vấn đề tăng trưởng nhu cầu điện ở Việt Nam Cũng về vấn đề này,

ngày 17/07/2007, Bộ Công nghiệp đã có Quyết định số 2447/QĐ-BCN phê duyệt Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu đối với điện năng với mục tiêu khuyến

khích hoặc áp dụng chế tài nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý nhu cầu, góp phần bảo đảm công tác cung cấp điện

Đối với tài nguyên nước, Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm

2020 đã nhấn mạnh đến nhiệm vụ “khuyến khích sử dụng tiết kiệm và tái sử dụng

nước” và “chuyển từ phương thức quản lý hành chính, bao cấp, đáp ứng nhu cầu

sang quản lý nhu cầu sử dụng nước” Ngoài ra, Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được

Thủ tướng phê duyệt ngày 20/11/2009 cũng khuyến khích áp dụng công nghệ tái sử dụng nước; ưu tiên nghiên cứu sản xuất các thiết bị sử dụng nước tiết kiệm và tiết kiệm năng lượng; tuyên truyền nâng cao nhận thức và vai trò, trách nhiệm của các

tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và khai thác nguồn nước và sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh và tiết kiệm Tuy nhiên, các nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý nhu cầu dùng nước ở nước ta cũng chủ yếu chỉ tập trung cho cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp; đáng chú ý là công trình nghiên cứu từ năm 2008 đến 2011 của GS Ngô Đình Tuấn cùng các cộng sự về các giải pháp khoa học - công nghệ giúp khai thác tổng hợp và tiết kiệm nguồn nước ở Ninh Thuận – Bình Thuận Trong công trình này, lần đầu tiên, phương thức quản lý nhu cầu nước được nghiên cứu ứng dụng có hệ thống ở vùng khô hạn nhất nước – vùng Ninh Thuận và Bình Thuận Phương thức quản lý này bao gồm việc ứng dụng các phương pháp và công nghệ tưới tiết kiệm nước cho các loại cây trồng, công nghệ tái sử dụng nước thải, các giải

Trang 39

pháp khoa học và công nghệ thu gom nước mưa, nước mặt và bổ sung nhân tạo nước dưới đất, … [11]

Đối với cấp nước đô thị, đa phần các nghiên cứu về lĩnh vực này đều tập trung cho công tác nâng cao năng lực cấp nước đô thị, nâng cao tỷ lệ người dân dùng nước sạch và giảm thất thoát nước sạch của hệ thống cấp nước Tuy nhiên, cũng đã có một vài nghiên cứu liên quan đến các giải pháp kinh tế về giá nước ở các

đô thị Một số nghiên cứu của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và của Vụ Hạ tầng

kỹ thuật đô thị (Bộ Xây dựng) trong thời gian gần đây đã giúp làm rõ một thực tiễn

là trong suốt thời gian dài, giá nước sạch ở Việt Nam bị chi phối quá lớn bởi các yếu

tố công ích xã hội và ít quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo đảm tích luỹ để đầu tư [54, 61] Giá tiêu thụ nước sạch hiện tại đối với số đông khách hàng dùng nước sinh hoạt chỉ mới bằng 60% giá bán bình quân Do vậy, các đơn vị cấp nước phải bù chéo giá nước giữa các đối tượng dùng nước sinh hoạt và không sinh hoạt, áp dụng định mức và vượt định mức, … [52, 59]

Liên quan trực tiếp đến công tác tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị, Lê Văn Thăng và Trần Anh Tuấn (2008) đã đề cập đến một số giải pháp nhằm tăng cường sự thích ứng với tình trạng khan hiếm nước ở vùng duyên hải miền Trung Cũng như công tác quản lý nước tưới tiêu cho nông nghiệp, việc quản lý nước đô thị từ trước đến nay ở khu vực này đa phần cũng chỉ tập trung vào quản lý cung, ví dụ như các nỗ lực tìm các nguồn nước mới, nắn dòng, mở rộng hoặc tăng cường xây đập, hồ chứa nước, xây thêm các trạm bơm nước ngầm, các nhà máy xử

lý nước cấp và nước thải,… Đồng thời, việc tiếp tục duy trì mức giá nước sinh hoạt thấp như hiện nay ở một số tỉnh thành vùng duyên hải miền Trung sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng nước lãng phí, nơi quá thừa, nơi lại không đủ và không khuyến khích được ý thức tiết kiệm của người dân Do vậy, ngoài nhiệm vụ xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng nước cấp và khả năng cung cấp nước, khu vực nghiên cứu cần chú trọng thực hiện tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước cấp đô thị thông qua các giải pháp phi công trình [10]

Một nghiên cứu khác của Trần Anh Tuấn và Lê Thị Tịnh Chi (2009) đã chỉ ra được tầm quan trọng của công tác quản lý nhu cầu nước cấp đô thị thông qua việc

Trang 40

phân tích các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu nước cấp đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế lên môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội Nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng việc đầu tư nghiên cứu và tăng cường thực hiện các giải pháp quản lý nhu cầu là một nhiệm vụ quan trọng nhằm góp phần bảo vệ môi trường và giúp Thừa Thiên Huế bảo tồn nguồn nước sạch quý giá Nghiên cứu còn cho biết thành phố Huế hiện đang thực hiện một số biện pháp liên quan như phân phát các tờ rơi khuyến cáo tiết kiệm nước, tổ chức cho sinh viên và các em học sinh tham quan học tập tại các nhà máy sản xuất nước sạch, lồng ghép các tuyên truyền nhằm giáo dục ý thức tiết kiệm nước, Tuy nhiên, hai tác giả cũng kiến nghị những hoạt động như thế này cần phải tiến hành thường xuyên hơn và trên một quy mô và đối tượng rộng lớn hơn [18]

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC

CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ

1.3.1 Tóm lược về hiện trạng, tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước

ở Thừa Thiên Huế

Các sông suối ở Thừa Thiên Huế ngoài trừ sông A Sáp đều bắt nguồn từ sườn Đông Trường Sơn, chảy qua địa hình dốc nên thường ngắn và nhiều thác ghềnh Đặc điểm hình thái sông ngòi này cùng với lượng mưa lớn (trung bình năm trên toàn lãnh thổ đều vượt quá 2.600mm, có nơi trên 8.000mm) và tập trung vào mùa mưa là nguyên nhân gây ra chế độ thủy văn phức tạp và biến động khác thường: nhiều lũ lụt lớn gây tai họa cho cư dân và môi trường về mùa mưa lũ và thiếu nước trong mùa khô cho sản xuất và đời sống Từ Bắc vào Nam có những dòng sông chính sau đây: sông Ô Lâu, hệ thống sông Hương, sông Nông, sông Truồi, sông Cầu Hai và sông Bù Lu Trong đó, hệ thống sông Hương bao gồm ba nhánh sông Tả Trạch, sông Hữu Trạch và sông Bồ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế Tổng lượng nước mặt do các sông bắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy ra biển có thể đạt trên 9 tỷ mét khối nước [15]

Ngoài các sông thiên nhiên, xung quanh thành phố Huế còn gặp nhiều sông đào từ thời Nguyễn nhằm giải quyết các yêu cầu về thủy lợi, giao thông thủy và môi

Ngày đăng: 14/07/2015, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Mối liên hệ giữa các nội dung chính trong Khung nghiên cứu - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3. Mối liên hệ giữa các nội dung chính trong Khung nghiên cứu (Trang 18)
Hình 1.2. Mô hình vai trò công cụ chính sách trong phương thức quản lý nhu cầu - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 1.2. Mô hình vai trò công cụ chính sách trong phương thức quản lý nhu cầu (Trang 25)
Hình 1.3. Các hồ và đập chính ở Thừa Thiên Huế - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 1.3. Các hồ và đập chính ở Thừa Thiên Huế (Trang 42)
Hình 1.4. Quy trình sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy Quảng Tế II - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 1.4. Quy trình sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy Quảng Tế II (Trang 45)
Hình 2.3. Sơ đồ tổng quát của mô hình DPSIR trong quản lý tài nguyên nước - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 2.3. Sơ đồ tổng quát của mô hình DPSIR trong quản lý tài nguyên nước (Trang 56)
Hình 2.4. Đáp ứng về quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế trên - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 2.4. Đáp ứng về quản lý nhu cầu nước sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế trên (Trang 57)
Hình 3.6. Tỷ lệ tiêu thụ nước của các thiết bị nước trong hộ gia đình có vườn - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.6. Tỷ lệ tiêu thụ nước của các thiết bị nước trong hộ gia đình có vườn (Trang 86)
Hình 3.8. Hiện trạng các loại nhà vệ sinh hộ gia đình ở thành phố Huế - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.8. Hiện trạng các loại nhà vệ sinh hộ gia đình ở thành phố Huế (Trang 90)
Hình 3.9. Tình hình sử dụng vòi rửa trong các hộ gia đình ở thành phố Huế - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.9. Tình hình sử dụng vòi rửa trong các hộ gia đình ở thành phố Huế (Trang 93)
Hình 3.10. Tỷ lệ sử dụng các nguồn nước cho mục đích tưới cây trong các nhà vườn - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.10. Tỷ lệ sử dụng các nguồn nước cho mục đích tưới cây trong các nhà vườn (Trang 97)
Hình 3.12. Quy trình chế biến mực của FIDECO - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.12. Quy trình chế biến mực của FIDECO (Trang 103)
Hình 3.13. Mức tiêu thụ nước bình quân tính trên đầu khách lưu trú tại một số - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.13. Mức tiêu thụ nước bình quân tính trên đầu khách lưu trú tại một số (Trang 114)
Hình 3.14. Các luận cứ khoa học giúp đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.14. Các luận cứ khoa học giúp đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nước (Trang 124)
Hình 3.16. Tích hợp các thách thức chung của công tác quản lý nhu cầu ở thành phố - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.16. Tích hợp các thách thức chung của công tác quản lý nhu cầu ở thành phố (Trang 147)
Hình 3.17. Khung lôgic nghiên cứu của luận án - Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM)
Hình 3.17. Khung lôgic nghiên cứu của luận án (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w