1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch

191 732 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 22,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành sunfua trong nước thải không chỉ phụ thuộc vào đặc trưng khí hậu, tính chất vật lý của HTTN như vận tốc dòng chảy, độ dốc, thời gian lưu… mà còn phụ thuộc nhiều vào các tí

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

_

Nguyễn Hữu Huấn

NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH

VÀ PHÁT TÁN HYĐROSUNFUA TỪ SÔNG TÔ LỊCH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

_

Nguyễn Hữu Huấn

NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH

VÀ PHÁT TÁN HYĐROSUNFUA TỪ SÔNG TÔ LỊCH

Chuyên ngành: Môi trường đất và nước

Mã số: 62 85 02 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải

2 PGS TS Trần Yêm

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể cán bộ hướng dẫn Các kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các trích dẫn sử dụng trong luận án đã ghi rõ tên tài liệu tham khảo và tác giả của tài liệu đó

Tác giả luận án

Nguyễn Hữu Huấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải, và PGS.TS Trần Yêm, những người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dẫn những định hướng nghiên cứu, kiến thức chuyên môn, và hơn hết là truyền cho tác giả lòng đam mê khoa học và tinh thần tự giác trong học tập nghiên cứu Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này với các Thầy, những người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các Thầy, Cô và tập thể cán bộ trong Khoa Môi trường, Phòng Sau Đại học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội đã đóng góp những ý kiến chân thành, bổ ích giúp tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm Nông nghiệp số 18, Viện Nước, Tưới tiêu và Môi Trường, và Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trường, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thiện luận án này

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo các cơ quan nơi tác giả công tác, đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1, và Viện Nước, Tưới tiêu & Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình, đã luôn ở bên cạnh và động viên tác giả cả về vật chất và tinh thần để tác giả vững tâm hoàn thành luận án của mình

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về tất cả sự giúp đỡ quý báu này!

Tác giả luận án

Nguyễn Hữu Huấn

Trang 5

1.3.2  Quá  trình  ăn  mòn  có  nguồn gốc sinh học trong HTTN 281.3.3  Ăn  mòn  kim  loại và vật liệu sơn  trong  không  khí  có  H2S 331.4 Quá trình hình thành sunfua và các yếu tố ảnh  hưởng  đến quá trình

1.4.2 Các yếu tố ảnh  hưởng  đến sự hình thành sunfua trong HTTN thải 38

Trang 6

1.4.3 Mô hình dự báo sự hình thành sunfua trong HTTN thải 42

1.6.1 Quá trình chuyển  hóa  lưu  huỳnh  trong  nước thải 50

Chương  2:  ĐỐI  TƯỢNG, NỘI  DUNG  VÀ   PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  

2.1.2  Các  hướng  thoát  nước  chính  lưu  vực sông Tô Lịch 56

2.2.3  Phương  pháp  phân  tích  các  mẫu  nước, trầm tích và không khí 662.2.4  Phương  pháp  phân  tích  dự báo phát thải H2S 672.2.5  Phương  pháp  đánh  giá  chỉ số ô nhiễm  môi  trường  nước mặt 68

Trang 7

3

2.2.8 Thời  gian  và  điều kiện  khí  tượng thời  điểm lấy mẫu 72

3.3 Biến  động một số tính chất hóa-lý trong trầm  tích  và  nước sông Tô

3.3.1  Động thái Eh trong trầm  tích  và  nước sông Tô Lịch 863.3.2  Động thái pH trong trầm tích và  nước sông Tô Lịch 923.3.3  Động thái sunfua và H2S  trong  nước sông Tô Lịch 953.4 Một số yếu tố ảnh  hưởng  đến sự hình  thành  sunfua  trong  nước sông

3.4.5 Quan hệ giữa  hàm  lượng sunfua và ion kim loại 105

3.5 Mô hình dự báo khả năng  hình  thành  sunfua  trên  sông  Tô  Lịch 112

3.6.2 Thời gian tồn  lưu  của H2S  trong  môi  trường  nước và không khí 118

3.7.1 Kết quả quan trắc  hàm  lượng H2S trong không khí 119

Trang 8

4

3.8   Cơ   sở khoa học và giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm H2S từ

Trang 9

10 MIC Ăn  mòn  bê  tông  có  nguồn gốc sinh học

11 MPB Vi sinh vật sinh khí mê tan

12 NTBV Nước thải bệnh viện

13 NTCN Nước thải công nghiệp

14 NTDV Nước thải kinh doanh dịch vụ

15 NTSH Nước thải sinh hoạt

16 NTSX Nước thải sản xuất (tính bằng NTCN + NTDV)

17 SBOD Nhu cầu ô xy sinh hóa của trầm tích

18 SCOD Nhu cầu ô xy hóa học của trầm tích

19 SOB Vi sinh vật ô xy hóa sunfua

20 SOD Nhu cầu ô xy của trầm tích

Trang 10

6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Thời gian tồn  lưu  trong  không  khí  của một số loại khí (ngày) 19Bảng 1.3 So sánh tính chất vật lý và hóa của H2S, SO2 và VOSC 21Bảng 1.4 Mức  độ độc tiềm  năng  của một số chất  độc hại  quy  đổi  tương  

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu khí H2S khu vực  Đập Thanh Liệt 62Bảng  2.4  Các  phương  pháp  phân  tích  chất  lượng  nước 66Bảng  2.5  Các  phương  pháp  phân  tích  chất  lượng trầm tích, và không khí 67Bảng 2.6 Các thông số áp dụng tính tỷ lệ phát thải khí H2S 68Bảng  2.7  Thông  tin  chung  các  đợt lấy mẫu  môi  trường 72Bảng  3.1  Lưu  lượng xả nước thải (m3/ngày) khu vực trung tâm TPHN 74Bảng 3.2 Phân vùng các tiểu  KTT  nước dọc theo sông Tô Lịch 77Bảng 3.3 Một số thông số chất  lượng trầm tích sông Tô Lịch 78Bảng 3.4 Hàm lượng và thải  lượng một số chất ô nhiễm xả vào sông Tô

Trang 11

7

!

Bảng 3.9 Giá trị pH nước tầng mặt sông Tô Lịch theo mùa 93!

Bảng 3.10 Động thái sunfua và H2S theo mùa (giai đoạn 2009 ÷ 2013) 95!

Bảng 3.11 So sánh lượng H2S trong giai đoạn từ 1999 ÷ 2000 đến 2009

Bảng 3.12 Giá trị Eh và sunfua trong nước tầng mặt trên sông Tô Lịch 98!

Bảng 3.13 So sánh hệ số tương quan (R2) giữa Eh và hàm lượng sunfua

với Eh và Lg[S]/[SO4] trong tầng nước mặt trên sông Tô Lịch 101!

Bảng 3.14 Diễn biến hàm lượng sunfua, sunfat trong nước tầng mặt trên

Bảng 3.15 Động thái sunfua và pH trong nước sông Tô Lịch 104!

Bảng 3.16 Hàm lượng sunfua, Fe, và As trong nước tầng mặt sông Tô

Bảng 3.17 Hàm lượng sunfua và giá trị COD, BOD5 trong nước tầng

Bảng 3.18 Hàm lượng sunfua và nhiệt độ trong nước sông Tô Lịch 109!

Bảng 3.20 Tỷ lệ phát thải H2S từ nước sông Tô Lịch 116!

Bảng 3.21 So sánh mức phát thải của H2S trong nước sông Tô Lịch với

Bảng 3.22 Kết quả quan trắc và dự báo bằng mô hình METI-LIS 119!

Bảng 3.23 Tỷ lệ phát thải khí H2S (RH2S) từ sông Tô Lịch 120!

Bảng 3.24 Kết quả quan trắc và dự báo bằng mô hình METI-LIS 123!

Trang 12

8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,  ĐỒ THỊ

Hình  1.2  Độ hòa tan của các dạng  sunfua  thay  đổi theo giá trị pH trong

Hình  1.3  Sơ  đồ sự tồn tại và các quá trình chuyển hóa của sunfua 20Hình  1.4  Chu  trình  lưu  huỳnh trong màng sinh học của HTTN thải 22Hình 1.5 Sự ô xy hóa sunfua theo các trạng thái ôxy hóa của  lưu  huỳnh 23Hình 1.6 Độ hòa tan của một số sunfua kim loại theo giá trị pH 25

Hình 1.9 Quan hệ tỷ lệ sunfua hình thành với chiều dầy lớp bùn 37Hình 1.10 Sự phân tầng của ô xy (nét liền) và H2S   (nét   đứt) trong hồ

Hình  2.4  Sơ  đồ vị tri quan trắc khí H2S khu vực  Đập Thanh Liệt 63Hình  2.5  Sơ  đồ mô tả cân bằng vật chất trong hộp lấy mẫu kín 64Hình  2.6  Sơ  đồ lấy mẫu  đánh  giá  mức phát thải khí 64Hình 2.7 Thiết kế hộp lấy mẫu  đánh  giá  mức phát thải H2S 65Hình 2.8 Lấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải H2S trên sông Tô Lịch 66Hình 3.1 Tỷ lệ xả NTSH của khu vực trung tâm TPHN vào các KTT 75

Trang 13

Hình 3.4 Tổng lượng trầm tích lắng đọng và thải lượng các chất ô nhiễm

Hình 3.5 Tỷ lệ đóng góp thải lượng một số chất ô nhiễm theo nguồn thải

Hình 3.6 Tỷ lệ đóng góp của các thông số hóa-lý và VSV trong chỉ số

Hình 3.7 Diễn biến WQI nước sông Tô Lịch 2009 ÷ 2013 84!

Hình 3.8 Quan hệ giữa WQI và tỷ lệ tiêu thoát NTSH trên sông Tô Lịch 85!

Hình 3.9 So sánh chỉ số WQI giai đoạn 2003 đến 2013 85!

Hình 3.10 Giá trị Eh trong trầm tích, nước tầng mặt và nước tầng đáy

Hình 3.11 Diễn biến Eh tầng nước mặt dọc theo sông Tô Lịch 88!

Hình 3.12 Diễn biến Eh tầng nước mặt theo tỷ lệ tiêu thoát nước mưa

Hình 3.13 Diễn biến Eh tầng nước mặt theo tỷ lệ tiêu thoát NTSH trên

Hình 3.16 Giá trị pH của các tầng nước và trầm tích sông Tô Lịch 93!

Hình 3.17 Quan hệ giữa pH và tỷ lệ tiêu thoát nước mưa trên sông Tô

Hình 3.18 Quan hệ giữa pH và tỷ lệ thải NTSH trên sông Tô Lịch 94!

Hình 3.19 Quan hệ H2S trong nước và tỷ lệ tiêu thoát NTSH trên sông

Hình 3.20 So sánh hàm lượng H2S (mg/L) trong nước sông Tô Lịch giai

Trang 14

10

Hình 3.21 Diễn biến  hàm  lượng  sunfua  và  Eh  trong  nước tầng mặt trên

Hình 3.22 Quan hệ giữa  Eh  và  hàm  lượng sunfua của  nước tầng mặt trên

sông Tô Lịch  trong  mùa  mưa  (a)  và  mùa  khô  (b) 99Hình 3.23 Quan hệ giữa Eh với Lg[S]/[SO4] trong tầng  nước mặt trên

Hình 3.24 Quan hệ giữa Eh với Lg[S]/[SO4] trong tầng   nước   đáy   trên  

Hình 3.25 Diễn biến  hàm  lượng  sunfua  và  sunfat  theo  mùa  trong  nước

Hình 3.26 Quan hệ giữa   hàm   lượng sunfua và sunfat trong tầng   nước

Hình 3.28 Diễn biến  hàm  lượng sunfua và Fe, As trên sông Tô Lịch mùa

Hình 3.34 Quan hệ hàm  lượng sunfua và DO trên sông Tô Lịch (n=32) 111Hình 3.35 Quan hệ giữa khả năng  hình  thành  sunfua  và  DO 111Hình 3.36 Quan hệ giữa  hàm  lượng H2S dự báo và quan trắc 114Hình 3.37 Tỷ lệ đóng  góp  các  yếu tố chi phối  đến  lượng H2S hình thành

Hình 3.38 Quan hệ giữa giá trị dự báo và thực nghiệm của mức phát thải

Trang 15

11

Hình 3.39 Giá trị quan trắc H2S khu vực Thôn Trung và Bằng A 119

Hình 3.41 Kết quả quan trắc và dự báo từ mô hình METI-LIS 122Hình 3.42 Quan hệ giữa  hàm  lượng H2S quan trắc và giá trị dự báo từ

Hình  3.44  Sơ  đồ thiết bị sục  khí  cưỡng bức kiểu ống chữ U 127

Trang 16

12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của luận án

Trong thời kỳ hiện  đại hoá, công nghiệp hoá, cùng với  quá  trình  đô  thị hoá ở Việt Nam nói chung và mở rộng phát triển Thành phố Hà Nội (TPHN) nói riêng, nhu cầu về nước cho các hộ dùng  nước ngày một  gia  tăng,  mức xả nước thải sinh hoạt (NTSH) và nước thải sản xuất (NTSX) cũng  gia  tăng  Do  vậy, chất  lượng môi trường   nước cũng   đang   ngày   càng bị suy giảm nghiêm trọng,   đặc biệt là nguồn nước mặt Các nguồn gây ô nhiễm trên các hệ thống  thoát  nước (HTTN) ngày càng xuất hiện nhiều,  đa  dạng và khó kiểm soát [15, 16, 108]

Ở khu vực trung tâm TPHN, bốn con sông đóng  vai  trò  như  là  hệ thống kênh cấp I cho HTTN bao gồm: sông Tô Lịch, Sông Lừ, sông Sét và sông Kim  Ngưu  Tổng  lượng  nước thải của khu vực trung tâm TPHN năm  2009  ước tính vào khoảng 750.000 m3/ngày   đêm,   trong   đó   chỉ có khoảng 10 % là nước thải đã   được xử lý, phần còn lại  được xả thải ra sông chưa qua xử lý [147]  Theo  đánh  giá  chung,  tất cả các  dòng  sông  này  đều  đang  bị ô nhiễm nặng do tải  lượng lớn của các chất hữu  cơ  (CHC),  vô  cơ,  vi sinh vật (VSV)…  Các con sông trong khu vực trung tâm TPHN, đều có mầu   đen   đặc (do   lượng CHC cao trong   nước), bốc mùi hôi thối (mùi khí hyđrosunfua - H2S) và gây ảnh  hưởng trực tiếp tới vệ sinh  môi  trường cảnh  quan  đô  thị cũng  như sức khoẻ của nhân dân [5,7, 15, 16, 101, 102, 147]

Nước sông Tô Lịch  trước  đây  do  có  hàm  lượng  dinh  dưỡng  đối với cây trồng cao, nên vẫn  thường  được tái sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên chất lượng  nước sông Tô Lịch trong thời gian gần  đây  đã  thể hiện ô nhiễm nặng cả về phương  diện CHC, kim loại nặng (KLN) và VSV [81, 104, 106] Chất  lượng  nước trên sông Tô Lịch  không  đáp  ứng  được tiêu chuẩn chất  lượng  nước  tưới về phương  diện ô nhiễm KLN theo tiêu chuẩn  nước  tưới của WHO và có thể gây ô nhiễm  đất

và  tích  lũy  trong  sản phẩm nông nghiệp [105], về phương  diện các CHC tồn  dư  như  

DDT (Dichloro Diphenyl Trichloroethane), PCB (Poly Chlorinated Biphenyl) cũng  

có dấu hiệu ảnh  hưởng  đến sự tích  lũy  của chúng trong chuỗi thức  ăn  [122]

Trang 17

13

Cơ  chế hình thành sunfua trong  môi  trường  đất ngập  nước liên quan chặt chẽ

đến quá trình phân giải CHC do hoạt  động của VSV khử sunfat (Sulfate Reducing Bacteria - SRB) Sự hình thành sunfua  trong  nước thải không chỉ phụ thuộc  vào  đặc

trưng  khí  hậu, tính chất vật lý của HTTN như  vận tốc dòng chảy,  độ dốc, thời gian lưu…  mà  còn  phụ thuộc nhiều vào các tính chất hóa học của  nước thải  như  pH,  thế

ô xy hóa - khử (Redox Potential - Eh), nhu cầu ô xy sinh học (Biological Oxygen Demand - BOD5)  Trong  đó  các yếu tố ảnh  hưởng  chính  đến sự hình thành sunfua

là: Sunfat, Eh, pH, nhiệt  độ (T) và BOD5 [70, 142, 153]

Hiện nay, có nhiều mô hình dự báo quá trình hình thành sunfua trong HTTN thải đã  được công bố trên thế giới, nhưng việc áp dụng các mô hình này bị hạn chế

do ảnh  hưởng của các yếu tố khí hậu (vùng, miền) và phụ thuộc nhiều  vào  đặc  trưng  của HTTN cũng  như  tính  chất của  nước thải [61, 66] Việc áp dụng các mô hình dự báo   trong  điều kiện ở Việt Nam cần phải có sự kiểm chứng tính phù hợp và xây dựng các hệ số phù hợp với  đặc  điểm riêng của HTTN, hoặc cần phải phát triển xây dựng mô hình dự báo riêng Đặc biệt là khi áp dụng  trong  điều kiện HTTN thải kết hợp trên hệ thống kênh hở (sông  thoát  nước thải)  như  ở TPHN [102]

Ở Việt   Nam,   đã   có   một số nghiên cứu về hệ thống cấp   thoát   nước, môi trường các sông, tuy nhiên chưa  đề cập,  chú  ý  đến nguồn xả thải, cơ  chế hình thành

và khả năng  phát  thải một số khí  độc có ảnh  hưởng sức khoẻ người dân và gây thiệt hại cho HTTN Các nghiên cứu về khí H2S và các CHC bay  hơi  có  chứa  lưu  huỳnh

(Volatile Organic Sulfur Compound - VOSC) còn thiếu  định  lượng, với  xu  hướng

thiên về định tính và kiểm kê Lý giải về cơ  chế hình thành sunfua và phát thải khí H2S  trên  đất ngập  nước  chưa  rõ  ràng  và  chủ yếu dựa vào các nghiên cứu của  nước ngoài Các nghiên cứu  trong  nước  cũng  chưa  đề cập  đến các hoạt  động kiểm chứng các mô hình dự báo, thực nghiệm  đo  đạc phát thải khí H2S từ các HTTN thải, các

mô hình dự báo lan truyền khí H2S và ảnh  hưởng của khí H2S  đến tuổi thọ của các công  trình  cũng  như  môi  trường và sức khoẻ của cộng  đồng [15, 16, 74, 148]

Do  đó,  việc nghiên cứu về cơ  chế hình thành sunfua và phát tán khí H2S, từ

đó  đề xuất  được giải pháp giảm thiểu sự hình thành sunfua và khả năng  phát thải khí

Trang 18

14

H2S trên hệ thống  sông  thoát  nước thải  trong  điều kiện cụ thể ở Việt Nam là rất cần thiết, có  ý  nghĩa  khoa   học và thực tiễn cao Xuất phát từ những mối liên quan và những vấn  đề bất cập nói trên, luận án đã  được tiến hành

2 Ý  nghĩa  khoa  học và thực tiễn của luận án

Luận án đã  xác  định  được một số đặc  trưng  như thời gian tồn  lưu  của sunfua trong  nước thải, thời gian tồn  lưu  của khí H2S trong không khí, độ cao ảnh  hưởng của khí H2S, đồng thời góp phần làm rõ cơ  sở khoa học của các yếu tố ảnh  hưởng đến cơ  chế hình  thành  sunfua,   cơ  chế phát thải, lan truyền và khuếch tán của khí H2S  trong  điều kiện thực tế của hệ thống kênh hở,  sông  thoát  nước thải ở TPHN

Luận  án  đã  đóng  góp  cơ  sở khoa học trong việc  xác  định các yếu tố chi phối chính   đến quá trình hình thành sunfua trong hệ thống   sông   thoát   nước thải của TPHN  Trong  đó  việc  xác  định  được quá trình hình thành sunfua chủ yếu xẩy ra ở tầng   nước mặt, và ngưỡng Eh thích hợp nhất cho quá trình hình thành sunfua và sinh khí H2S với số lượng lớn trong  điều kiện thực tế trên sông Tô Lịch  là  cơ  sở khoa học cho việc áp dụng vào thực tiễn biện pháp kiểm soát giá trị Eh của  nước thải  để giảm thiểu ô nhiễm H2S trên HTTN thải

Việc áp dụng mô hình METI-LIS, và hiệu chỉnh mô hình này trong nghiên cứu của luận  án  cũng  là  cơ  sở khoa học  để có thể hiệu chỉnh, và áp dụng rộng rãi

mô hình METI-LIS vào thực tiễn trong công tác dự báo khả năng  lan  truyền chất ô nhiễm từ nguồn ô nhiễm không chỉ đối với nguồn  điểm mà còn bao gồm cả nguồn đường, mặt với   đặc   trưng   là   nguồn lạnh,   có   độ cao phát tán thấp, gần mặt   đất (nguồn phát thải từ các hoạt  động sản xuất  nông  nghiêp,  chăn  nuôi,  nhà  máy  xử lý nước thải…)  cũng  như  nguồn  có  độ cao thấp  hơn  mặt  đất (kênh hở,  sông  thoát  nước thải, ao, hồ ổn  định  nước thải…)

Luận  án  đã  cải tiến và thiết kế thiết bị lấy mẫu quan trắc tại hiện  trường  để xác  định tỷ lệ phát thải các chất khí từ mặt  nước Thiết bị lấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải khí H2S cải tiến không chỉ áp dụng  được cho việc quan trắc tỷ lệ phát thải khí H2S từ mặt  nước mà còn mở ra khả năng  áp dụng  đối với nhiều loại  khác  như  CH4, NO2,  NO…  phát  thải từ đất ngập  nước, hay từ môi  trường  đất  Đóng  góp  về

Trang 19

15

mặt thực tiễn của giải pháp thiết kế cải tiến thiết bị lấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải khí từ đất  và  đất ngập  nước  là  cơ  sở giúp cho hoạt  động thực nghiệm  đo  đạc phát thải các loại khí từ đất,  đất ngập  nước với  xu  hướng  tăng  tính  định  lượng của các nghiên cứu,  cũng  như  khả năng  kiểm chứng  các   mô  hình  toán  liên  quan  đến phát thải và lan truyền, khuếch tán các chất khí từ môi  trường  đất  và  đất ngập  nước vào trong không khí ở Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh  giá  hiện trạng chất  lượng  nước sông Tô Lịch;

Đánh  giá  sự hình thành và phát tán H2S từ sông Tô Lịch;

Đề xuất giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm khí H2S từ nước thải trên

hệ thống  sông  thoát  nước thải TPHN

4 Những  đóng  góp  mới của luận án

- Kết quả nghiên cứu của luận án là nghiên cứu đầu  tiên  đã  xác  định  được một số đặc trưng  của tỷ lệ phát thải khí H2S từ nước sông, thời gian tồn  lưu  trung  bình của khí H2S  trong  môi  trường  nước, thời gian tồn  lưu  trung  bình  của khí H2S trong  không  khí  và  độ cao ảnh  hưởng trong  điều kiện khí hậu ở Việt Nam, góp phần làm  rõ  cơ  sở khoa học của việc  trao  đổi chất của khí H2S từ pha lỏng sang pha khí

- Luận  án  đã  thiết kế, cải tiến thiết bị lấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải khí H2S từ mặt  nước phù hợp với  điều kiện thực tế ở Việt  Nam,  qua  đó  hoàn  thiện khả năng  áp  dụng  phương  pháp  lấy mẫu quan trắc tỷ lệ phát thải khí H2S từ mặt  nước, đồng thời mở ra  cơ  hội áp dụng cho việc quan trắc tỷ lệ phát thải của các chất khí khác từ môi  trường  đất  và  đất ngập  nước

- Luận   án   cũng   là   nghiên   cứu   đầu tiên đã   hiệu chỉnh và áp dụng mô hình METI-LIS  đối với nguồn phát thải dạng  đường  có  đặc  trưng  là  nguồn lạnh, với  độ cao phát thải thấp ở Việt Nam

- Luận án còn là nghiên cứu  đầu tiên xây dựng  được mô hình dự báo tỷ lệ hình  thành  sunfua  trong  nước thải dựa trên một số thông số chính của chất  lượng nước trong sông  thoát  nước thải (kênh hở) phù hợp với  điều kiện thực tiễn ở Việt

Trang 20

Eh trong  nước thải nhằm giảm thiểu khả năng  hình  thành  sunfua  góp  phần cải thiện chất  lượng  nước trên hệ thống  sông  thoát  nước thải TPHN

Trang 21

17

Chương  1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Chu trình sunfua

1.1.1 Nguồn phát sinh sunfua

Trong tự nhiên, khí hyđrosunfua  (H2S) xuất hiện nhiều trong các hoạt  động phun trào từ núi lửa, suối sunfua,   đáy  biển và các thủy vực khác Quá trình phân hủy các CHC có chứa  lưu  huỳnh do các VSV cũng  là  nguồn phát thải H2S trong tự nhiên Quá trình này chủ yếu xuất hiện trong các HTTN thải và các thủy vực bị ô nhiễm [70, 142, 151, 161]

Trong HTTN thải,  lưu  huỳnh có nguồn gốc từ 4 nguồn chính [57, 132]: Các hợp chất   vô   cơ   có   chứa   lưu   huỳnh   như:   sunfat,   thiosunfat…   có  trong nguồn  nước cấp;

Các hợp chất   vô   cơ   có   chứa   lưu   huỳnh   như:   sunfat,   thiosunfat…   có  trong nguồn  nước ngầm,  nước mặt khác xâm nhập vào HTTN thải; Các hợp chất  vô  cơ,  CHC…  có  chứa  lưu  huỳnh hoặc  sunfat  vô  cơ  có  trong NTSH;

Các hợp chất  vô  cơ,  CHC  có  chứa  lưu  huỳnh có trong nguồn NTSX Trong   môi   trường không khí tự nhiên,   hàm   lượng khí H2S   dao   động trong khoảng từ 0,11 ppb đến 0,33 ppb [157]  Ước tính về nguồn khí H2S trên thế giới được trình bày trong bảng 1.1 [161]

Bảng 1.1 Ước tính về nguồn khí H 2 S trên thế giới

Trang 22

18

Sơ  đồ chuyển hoá sunfua trong HTTN thải  được mô tả trong hình 1.1 [169]

Hình 1.1 Sơ  đồ  chuyển  hoá  sunfua trong  HTTN  thải

Nguồn: Yongsiri và nnk, 2003 [169]

Trang 23

19

!

Trong không khí, khí H2S không bền vững, và bị ô xy hóa thành SO2, thời gian tồn lưu của H2S trong không khí phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, và thay đổi theo mùa, chúng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn từ vài giờ cho đến khoảng vài ngày vào mùa hè và kéo dài tới khoảng 42 ngày vào mùa đông, thời gian tồn tại của H2S trong không khí trung bình vào mùa hè là khoảng 18 giờ [157, 163]

Nghiên cứu của Bottenheim và Strausz (1980) về thời gian tồn lưu của một số loại

khí trong không khí được trình bày trong bảng 1.2 [35]

Bảng 1.2 Thời gian tồn lưu trong không khí của một số loại khí (ngày)

Nguồn: Bottenheim và Strausz, 1980 [35]

1.1.2 Các dạng sunfua trong môi trường nước

Sunfua (H2S, HS-, S2-) là sản phẩm của quá trình khử sunfat và quá trình phân huỷ các CHC do VSV kỵ khí, trong môi trường có CHC chứa lưu huỳnh [42,

125, 142] Trong HTTN thải, sunfua tồn tại trong các pha bao gồm [70, 136, 142]:

- Hyđrosunfua (H2Sk) trong không khí trên bề mặt của nước thải;

- Khí hyđrosunfua (H2Sl) hoà tan trong nước thải;

- Các dạng ion (HS-, và S2-) trong nước thải;

- Các muối sunfua với các kim loại, như: ZnS, FeS, CuS

H2S là khí không màu, có khả năng tan trong nhiều dung môi khác nhau như: nước, rượu, ete, dung môi kiềm, cacbonat và bicacbonat Mức độ hòa tan của H2S

và các dạng sunfua khác trong môi trường nước thay đổi theo giá trị pH được mô tả trong hình 1.2 [26]

Sự tồn tại và các quá trình chuyển hóa của sunfua trong HTTN thải có thể tóm tắt trên sơ đồ trong hình 1.3 [70]

Trang 24

20

Hình 1.2 Độ hòa  tan  của  các  dạng  sunfua thay  đổi  theo  giá  trị  pH  

trong  môi  trường  nước  (ở  20 0 C, NaCl 2 %)

Nguồn: Balls và Liss, 1983 [26]

Hình 1.3 Sơ  đồ  sự  tồn  tại  và  các  quá  trình  chuyển  hóa  của  sunfua

Nguồn: Hvitved - Jacobsen, 2002 [70] Trong   môi  trường   nước, nồng  độ H2S bị giảm chủ yếu là do các quá trình phát thải vào không khí, bị ô xy hóa và kết tủa với kim loại Theo một số nghiên cứu, H2S có thể tồn tại  trong  môi  trường  nước với thời gian từ vài  phút  đến vài giờ, thậm chí là một vài  ngày  tùy  vào  điều kiện của Eh,  DO,  pH…  [37, 159]

1.2 Tính chất lý, hóa học của H 2 S

1.2.1 Tính chất lý, hóa học của H 2 S, SO 2 và VOSC

H2S là khí có mùi trứng thối  và  là  khí  độc hại  Trong  không  khí,  ngưỡng phát hiện mùi của khí H2S thay  đổi khá rộng, và tùy thuộc vào mức cảm nhận của mỗi cá nhân, do vậy nhiều nghiên cứu  đã  công  bố những  ngưỡng phát hiện mùi khác nhau Theo US EPA (1974; 1985), ngưỡng phát hiện mùi của H2S trong khoảng từ 0,1 ppm đến 0,2 ppm [151, 153] Theo Trần Ngọc Chấn  (2002)  ngưỡng phát hiện mùi của H2S là từ 0,0005 ppm đến 0,13 ppm [2] Khí H2S có tỷ trọng nặng  hơn  không  khí sạch,  nhưng  so  với SO2 và các khí VOSC thì có tỷ trọng nhẹ hơn  Các  tính  chất vật lý và hóa học  cơ  bản của khí H2S, SO2 và các khí VOSC  được trình bày trong bảng 1.3

Trang 25

Dimetyl sunfua

Dimetyl disunfua

Cacbonyl sunfua

Cacbon disunfua

Ô xít lưu  huỳnh

Trang 26

22

1.2.2 Quá trình ô xy hóa sunfua

Sunfua có thể được  sinh  ra  trong  môi  trường kỵ khí của lớp bùn (lớp màng sinh học),  trong  đó  có  thể có sự thâm nhập từng phần của ô xy  Trong  trường hợp này, quá trình ô xy hóa các hợp chất chứa  lưu  huỳnh diễn ra trong màng sinh học có chứa ô xy và nitrat, tạo thành một  chu  trình  lưu  huỳnh nhỏ bên trong lớp màng sinh

học trong HTTN thải (Hình 1.4.a) [72, 86, 113] Các vi khuẩn thuộc chi Thiothrix, Thiobacillus denitrificans và Thiomicrospira denitrificans đã   được tìm thấy trong

màng sinh học hình thành sunfua [112]  Điều kiện  môi  trường  để sunfua hình thành trong HTTN thải với số lượng lớn là DO   trong   nước thải phải ở mức thấp (0,1 gO2/m3 đến 1 gO2/m3, và tùy thuộc vào nhiệt  độ, điều kiện dòng chảy [70, 110, 142, 153]

Khi sunfua có mặt trong  nước thải hoặc  nước thải yếm khí thiếu ô xy, sunfua

bị loại bỏ do quá trình ô xy hóa Các quá trình ô xy hóa của sunfua với nitrat là quá trình sinh học [168], và có thể xảy ra cùng với cả quá trình ô xy hóa hóa học và sinh học của sunfua với ô xy [111] Các sản phẩm chính trong quá trình ô xy hóa hóa học các CHC chứa  lưu  huỳnh là thiosunfat và sunfat, trong khi sản phẩm  được hình thành trong quá trình ô xy hóa sinh học  là  lưu  huỳnh (Hình 1.4.b) [111, 113]

Hình 1.4 Chu  trình  lưu  huỳnh  trong  màng sinh  học  của  HTTN thải

MeS: Sunfua kim loại Nguồn: Kuhl và Jorgensen, 1992; Okabe và nnk, 2005; Nielsen và nnk, 2006a; Jensen, 2009 [72, 86, 111, 113]

Trang 27

23

Sử dụng   mô   hình   hóa,   Nielsen   (2006b)   đã   chỉ ra trong phần hạ lưu   của HTTN thải không áp hoặc HTTN thải có áp, quá trình ô xy hóa sunfua sinh học diễn ra ở màng sinh học  trong  nước thải  là  các  quá  trình  chính  để loại bỏ các sunfua trong  nước thải [112]

Sự ô xy hóa hiếu khí của sunfua thành axít sunfuric diễn ra rất phức tạp và

được chia thành nhiều  bước Robert và nnk (1991)  đã  mô  tả tóm tắt quá trình này

trong  sơ  đồ được trình bày trong hình 1.5 [131]

Hình 1.5 Sự  ô  xy  hóa  sunfua theo  các  trạng  thái  ôxy  hóa  của  lưu  huỳnh

Nguồn: Robert và nnk, 1991 [131] Buisman và nnk (1991) và Janssen và nnk (1997)  cũng  chỉ ra rằng 2 quá trình

quan trọng nhất trong chuyển hóa sinh học của quá trình ô xy hóa sunfua trong  điều

kiện hiếu khí là do các sinh vật thuộc chi Thiobacillus, theo các phản ứng  được mô

tả như  trong  phương  trình  1.1  và  1.2 [36, 71]:

Nguồn: Buisman và nnk, 1991; Janssen và nnk, 1997 [36, 71]

Trang 28

24

Phần lớn  năng  lượng sinh ra trong quá trình chuyển hóa sinh học là do sự ô

xy hóa sinh học các dạng sunfua thành sunfat Sự ô xy hóa sunfua thường xuất hiện theo các bậc  năng  lượng khác nhau, với các trạng thái ô xy hóa khử khác nhau, với

sự hình thành nguyên tố lưu  huỳnh là sản phẩm trung gian [131]  Trong  trường hợp thiếu ô xy, sự chuyển hóa có thể chỉ hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên

tố lưu  huỳnh với mức  năng  lượng sinh ra ở mức thấp  Các  phương  trình  mô  tả quá trình ô xy hóa sunfua được biểu diễn  trong  các  phương  trình  1.3  đến 1.6 [93]:

H2S + 2 O2 SO42- + 2 H+ (∆G0 = -798,2 kJ/mol) (1.3)

HS- + 1/2 O2 + H+ S0 + H2O (∆G0 = -209,4 kJ/mol) (1.4)

S0 + H2O +3/2O2 SO42- + 2H+ (∆G0 = -587,1 kj/mol) (1.5)

1/2 S2O32- + 1/2 H2O + O2 SO42- + H+ (∆G0 = -409,1 kj/mol) (1.6)

Nguồn: Manz và nnk, 1998 [93]

1.2.3 Quá trình kết tủa sunfua

Bên cạnh quá trình ô xy hóa, sunfua có thể được loại bỏ trong  nước thải do quá trình kết tủa với kim loại (Hình 1.4.a) Các kim loại  trong  đó  có  các  KLN có thể kết tủa với sunfua, khả năng  hòa  tan  của các muối sunfua kim loại là rất thấp (Hình 1.6) [152] Sự kết tủa xuất hiện có hiệu quả nhất khi pH của  môi  trường là từ 8  đến

10, giá trị pH  này  thường  cao  hơn  so  với giá trị pH của  nước thải  bình  thường [82] Kết quả của sự kết tủa sunfua với KLN là làm giảm  hàm  lượng sunfua, đồng thời cũng  làm  giảm độc tính của các KLN [48] Phản ứng của kim loại với sunfua được

mô tả theo  phương  trình  1.7  [32]:

Nguồn: Blais và nnk, 2008 [32]

Tuy nhiên, dạng ion sunfua (S2-) không phải là loại sunfua chiếm   ưu   thế trong NTSH  Nhưng  do  tính  chất phân ly của H2S (dạng sunfua chiếm  ưu  thế trong NTSH),  nên  khi  lượng ion sunfua (S2-) trong NTSH đã  bị kết tủa thành sunfua kim loại và lắng xuống,  thì  lượng ion sunfua (S2-) mới sẽ được sinh ra do sự phân ly của sunfua tồn tại  dưới dạng a xít yếu là H2S và quá trình phân ly xảy ra theo các phản ứng 1.8 và 1.9 [82]:

Trang 29

Hình 1.6 Độ  hòa  tan  của  một  số  sunfua  kim  loại  theo  giá  trị  pH

Trang 30

Potential) là 0,22 lần   quy   đổi   tương   đương   hợp chất para-Diclorobenzen

(p-C6H4Cl2) [62, 64, 68] Trong số 6 loại hợp chất  vô  cơ  chính  trong  môi  trường khí được sắp xếp theo mức  độ độc tính tiềm  năng  đối với sức khoẻ giảm dần từ ô xít nitơ, axít clohydric, ôxít  lưu  huỳnh, hyđrosunfua, amoni, và PM10 (Bảng 1.4) [68]

Bảng 1.4 Mức  độ độc tiềm  năng  của một số chất  độc hại  quy  đổi  tương  đương  

Trang 31

27

Khí H2S là khí kích thích và gây ngạt Các phản ứng kích thích trực tiếp vào

mô mắt gây viêm màng kết Hít phải khí H2S sẽ gây  kích  thích    đối với toàn bộ cơ  quan hô hấp và có thể mắc các bệnh về phổi Ở nồng  độ cao, H2S sẽ được hấp thụ qua phổi vào máu gây thở gấp và kìm hãm hoạt  động hô hấp, giảm nồng  độ ô xy trong máu Ở nồng  độ cao  hơn,  khí  H2S ngay lập tức làm tê liệt trung tâm hô hấp Thông  thường nạn nhân sẽ chết do ngạt thở, trừ khi    được hô hấp nhân tạo kịp thời Đây  là  ảnh  hưởng  độc hại  đáng  chú  ý  nhất của độc tính cấp của H2S  theo  đường hô hấp [14, 30, 157, 163]

Nồng  độ khí H2S tiêu chuẩn  đối với  môi  trường làm việc    được nhiều quốc gia quy định là 10 mg/m3 ÷ 15 mg/m3 trung bình trong 8 giờ, trong  điều kiện làm việc   bình   thường   Tác   động sinh lý học của khí H2S   đối với sức khỏe   con   người được tóm tắt trong hình 1.7 [151, 153, 163]

Ngoài  độc tính gây ảnh  hưởng  đến sức khỏe của cộng  đồng, H2S  được biết đến với khái niệm phổ thông với “mùi  trứng thối”,  và gây ô nhiễm về mùi nghiêm trọng Các hợp chất  liên  quan  đến ô nhiễm mùi từ HTTN thải bao gồm 18 hợp chất chứa  lưu  huỳnh, 11 hợp chất  nitơ,  3  a  xít,  7  hợp chất là andehyt  và  xeton  Trong  đó  H2S có mùi thống trị trong các hợp chất gây mùi nói trên, ngay cả trường hợp không phải là chất gây mùi chính, thì vẫn  được sử dụng  để đánh  giá  như  là  chỉ thị ô nhiễm mùi từ nước thải [57, 87, 137, 167]

Đối với phần lớn  các  động vật thủy sinh, H2S  có  độc tính là do gây ức chế

quá  trình  phosphoryl  hóa,  ngăn  cản quá trình tái ô xy hóa của xytocrom a3 với ô xy

phân tử, kết quả là  kìm  hãm  quá  trình  trao  đổi chất của tế bào, gây ra hiện  tượng giống  như  suy  giảm  lượng ô xy trong máu H2S  có  độc tính cao vì nó không mang điện tích nên dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào, các dạng sunfua khác (HS-, S2-) mang  điện tích âm và màng tế bào  cũng  mang  điện tích âm nên chúng khó khuếch tán qua màng tế bào  được, vì vậy  chúng  được  xem  là  ít  độc hại hơn  so  với H2S [1] H2S  có  độc  tính  cao  đối với  các  loài  động vật thủy sinh, liều gây chết cấp  tính  đối với phần lớn  các  loài  động vật thủy sinh là từ 0,006  mgS/L  đến 0,048 mgS/L, liều gây bệnh mãn tính là từ 0,002 mgS/L đến 0,011 mgS/L [1]

Trang 32

28

Mùi  trứng  thối Ngưỡng  phát  hiện  mùi 3

Cảnh  báo  về  mùi Gây  mùi  mạnh 10

Đau  đầu,  buồn  nôn

sưng  tấy  mắt  và  viêm  họng 50

Ngưỡng  nguy  hiểm

Hình 1.7 Dải  phạm  vi  độc  tính  của  H 2 S

Nguồn: US EPA, 1974; US EPA, 1985;

WHO, 2003 [151, 153, 163]

1.3.2 Quá  trình  ăn  mòn  có  nguồn gốc sinh học trong HTTN

Trên thế giới,  đã  có  nhiều nghiên cứu về tổn thất do việc phá huỷ cấu trúc bê tông  liên  quan  đến sự hình thành axit sunfuric (H2SO4) do các hoạt  động của VSV gây ra khi có sự tích luỹ khí H2S trong HTTN thải  Quá  trình  ăn  mòn  các  cấu kiện

bê tông trong HTTN thải  dưới ảnh  hưởng của sunfua sinh ra do hoạt  động của các

VSV được gọi   là   quá   trình   ăn   mòn   có   nguồn gốc sinh học (Microbial Induced Corrosion - MIC)  Đối với  các  đô  thị hiện  đại, hầu hết các ống  thoát  nước thải có

đường kính nhỏ thường  được sử dụng bằng các vật liệu nhựa tổng hợp,  ngược lại, các  đường ống  có  đường kính lớn hơn  thường  được làm bằng bê tông và MIC có thể xẩy  ra  đối với  các  đường ống làm bằng bê tông [114, 166]

Trang 33

29

Thông  thường các HTTN thải  được thiết kế với thời gian sử dụng từ 50  đến

100   năm,   nhưng   do   hiện   tượng MIC trong HTTN thải   đã   làm   giảm thời gian sử dụng của HTTN từ 10  đến  20  năm  [154]

Hiện  tượng MIC trong HTTN thải  đã  làm  gia  tăng  chi  phí  sửa chữa HTTN Năm  1989,  Thành  phố Los  Angeles  đã  phải tiêu tốn khoảng 150 triệu  USD  để sửa chữa và thay thế 25 dặm   đường ống   thoát   nước,   ngoài   ra   cũng   còn   phải tiêu tốn thêm khoảng 1 tỷ USD  để thay thế và sửa chữa khoảng 500 dặm  đường ống khác Thành phố Hoston   cũng   ước   tính   chi   phí   cho   chương   trình   sửa chữa HTTN là khoảng 477 triệu USD [154]

Từ nửa  đầu của thế kỷ 20, trên thế giới  đã  có  nhiều nghiên cứu về tác hại của việc hình thành H2S trong HTTN thải  Năm  1945,  Parker  lần  đầu tiên đã  phân lập được 5 chủng VSV trong phần bê tông bị ăn  mòn  trong  HTTN thải  Trước  đây,  các  

chủng VSV này  được  đặt tên thuộc chi Thiobacillus concretivorous [117], gần  đây   nhóm VSV này   được   đặt lại tên là Thiobacillus thiooxidans thuộc nhóm VSV có khả năng  ô  xy  hóa  sunfua (Sulfide Oxidizing Bacteria - SOB) [78]

Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các VSV thuộc chi Thiobacillus concretivorous, Parker  (1945b)  đã  giải  thích  được hiện  tượng MIC và làm rõ nguồn

gốc của a xit sunfuric gây ra hiện  tượng  ăn  mòn  vật liệu trong các HTTN thải là do

các VSV thuộc chi Thiobacillus concretivorous đã  chuyển  hóa  lưu  huỳnh từ H2S có

nguồn gốc phát thải từ nước thải [118] Các nghiên cứu khác về hoạt tính sinh học của các VSV gây  ăn  mòn  bê  tông  trong  nước thải cho thấy sự chuyển  hóa  lưu  huỳnh

từ H2S phát thải từ nước thải do VSV thuộc chi Thiobacillus concretivorous có thể làm giảm  độ pH  (dao  động từ 3  đến 3,3) [119, 121]

Các nghiên cứu  trong  giai  đoạn sau về sự chuyển  hóa  lưu huỳnh từ H2S phát thải từ nước thải do VSV thuộc nhóm SOB có thể làm giảm  độ pH của lớp màng

ẩm trên bề mặt bê tông của  đường ống cống tới giá trị pH khoảng từ 1  đến 2 [80,

142] Thậm chí, hoạt  động của VSV thuộc chi Thiobacillus thiooxidans có thể tạo ra

dung dịch axít sunfuric với nồng  độ khoảng 7 %  làm  độ pH của lớp màng ẩm trên

bề mặt bê tông của  đường ống cống có thể bị giảm xuống tới pH = 0,5 [122]

Trang 34

30

Hiện  tượng MIC trong HTTN thải  được giải thích là do cả quá trình chuyển hóa hóa học và chuyển hóa sinh học của  chu  trình  lưu  huỳnh trong HTTN thải Tuy nhiên vai trò của sự chuyển hóa sinh học là lớn  hơn  nhiều so với chuyển hóa hóa học  Nói  cách  khác  MIC  là  quá  trình  ăn  mòn  bê  tông chủ yếu trong HTTN thải [73]

Cơ  chế ăn   mòn  MIC  trong  nước thải do Parker (1951) mô tả như   hình  1.8 [120]

Hình 1.8 Quá trình MIC trong HTTN thải

Nguồn: Parker, 1951 [120] Các tác hại do sự ăn  mòn  đường cống  thoát  nước thải do H2S gây ra là kết quả của một số quá trình sau [11, 13, 25, 40, 114, 171]:

Trang 35

31

Sự hình thành sinh học của H2S: Là sản phẩm từ quá trình khử sunfat của các VSV tự dưỡng Quá trình này xẩy  ra  trong  điều kiện kỵ khí cao,  và  thông  thường không xảy  ra  đối với các dòng chảy mạnh, dòng rối và dòng chảy toàn phần;

H2S xuất hiện  trong  nước thải  dưới hai dạng hoặc là muối sunfua kim loại  (không  bay  hơi)  hoặc là các dạng hoà tan H2S, HS- và S2- Sự phát tán của các dạng này phụ thuộc vào các yếu tố như  pH,  nhiệt  độ, dòng chảy rối, nồng  độ H2S  trong  nước thải, vận tốc dòng chảy…;;

Sự hoà tan của khí H2S  trên  màng  nước của  đường ống (phần trên của cống) sau khi phát tán;

Quá trình ô xy hoá của H2S thành a xít sunfuric;

Quá trình phá huỷ hoá học các cấu trúc kim loại  và  xi  măng  trong  bê  tông dẫn  đến sụp  đổ đường cống

Tốc  độ ăn  mòn  sunfat chịu ảnh  hưởng của tính chất  nước thải  và  đặc  điểm hệ thống  đường ống thu gom Có nhiều yếu tố tác  động trực tiếp hoặc gián tiếp  đến quá trình này [115, 155]:

Tác  động  liên  quan  đến tính chất  nước thải;

Hàm   lượng ôxy hoà tan (DO): DO thấp thích hợp cho sự phát triển của các VSV kỵ khí và sinh ra khí H2S;

BOD5: Giá trị BOD5 cao tạo   điều kiện các VSV phát triển và làm giảm DO;

Nhiệt  độ: Nhiệt  độ tăng  làm  gia  tăng  tốc  độ tăng  trưởng của VSV và làm giảm khả năng  hoà  tan  của DO;

pH: Giá trị pH thấp  tăng  cường khả năng  hoà  tan  của H2S;

Các hợp chất có chứa  lưu  huỳnh: Là nguyên liệu cho quá trình sunfua hoá;

Tác  động  liên  quan  đến  đặc  điểm HTTN thải:

Trang 36

32

o Độ dốc và vận tốc dòng chảy:   Liên   quan   đến mức   độ làm thoáng khí trở lại, lắng  đọng các chất rắn, phát tán H2S, lớp bùn đáy  (nơi  VSV phân huỷ kỵ khí sinh ra H2S);

o Dòng rối:  Tác  động giống  như  độ dốc và vận tốc dòng chảy;

o Sự quá tải: Khi dòng chảy bị quá tải (dòng chảy toàn phần) làm giảm khả năng  trao   đổi  ôxy,  tăng  cường quá trình hình thành H2S, và không xẩy ra hiện  tượng  ăn  mòn;

o Hệ thống   bơm   có   áp   hoặc   có   xi   phông:   Tác   động giống như  hiện  tượng quá tải,  và  tăng  cường phát tán khí H2S ở dòng xả rối cuối  đường ống;

o Vật liệu  làm  đường ống:  Liên  quan  đến tính chống  ăn  mòn  của vật liệu;

o Độ kiềm của  bê  tông:  Độ kiềm cao làm giảm tỷ lệ ăn  mòn;

o Sự tích luỹ của các các mảnh vụn, bùn cát: Làm giảm vận tốc dòng chảy,  có  tác  động giữ lại các CHC dạng rắn

Quá trình MIC bắt   đầu khi các hợp chất chứa   lưu   huỳnh   trong   nước thải được chuyển thành sunfua Ở các giá trị pH  thông  thường của NTSH bình  thường,

có khoảng từ một phần  tư  đến một phần  ba  lượng sunfua tổng số tồn tại  dưới dạng H2S  và  chúng  được phát thải  vào  không  khí  trong  đường ống cống,  và  đọng lại trên

bề mặt bê tông của hệ thống cống rãnh Các VSV thuộc nhóm SOB có mặt trên bề mặt của bê tông sẽ chuyển hóa H2S thành axít sunfuric làm giảm giá trị pH của lớp màng ẩm trên bề mặt bê tông tới giá trị pH khoảng từ 1  đến 2 A xít sunfuric hình thành sẽ ăn  mòn  các  cấu trúc bê tông phía trên dòng chảy [80, 122]

MIC  là  quá  trình  ăn  mòn  diễn ra chậm, với tốc  độ ăn  mòn  bê  tông  nhỏ hơn  5  mm/năm  [98] Mức độ MIC xác  định bằng  phương  pháp  thực nghiệm  đối với các loại bê tông khác nhau dựa trên mức   độ giảm trọng   lượng của khối bê tông mẫu được  đưa  vào  HTTN thải  và  xác  định tốc  độ ăn  mòn  dựa theo công thức 1.10 [58]:

Nguồn: Guadalupe và nnk, 2010 [58]

Trang 37

33

Trong  đó  CR là tốc  độ bị ăn  mòn  của  bê  tông  (mm/năm),  SA là diện tích bề

mặt tiếp xúc (cm2),  ρ  là  tỷ trọng của bê tông (g/cm3), và m là khối lượng hao hụt của

khối bê tông (g/ngày)

Tốc   độ ăn   mòn   bê   tông   do   MIC   gây   ra   đã   được một số nghiên cứu thực nghiệm công bố và  được tổng hợp trong bảng 1.5 [58]

Bảng 1.5 Tốc  độ ăn  mòn  bê  tông  do  MIC  gây  ra Địa  điểm nghiên cứu Hàm  lượng sunfat (mg/l) Tốc  độ ăn  mòn  (mm/năm)

1.3.3 Ăn  mòn  kim  loại và vật liệu  sơn trong không khí có H 2 S

Trong không khí, sự có mặt của H2S có thể là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp kích thích sự ăn  mòn  của các vật liệu kim loại  và  sơn  phủ bề mặt có gốc kim loại [165] Tổng  lượng thời  gian  mưa  cũng  như  thời gian nắng và nồng  độ của H2S có thể kích thích sự ăn  mòn  khí quyển  ban  đầu của thép cacbon [38]

Các kim loại  như  đồng, bạc dễ bị ăn  mòn  bởi H2S trong không khí Vàng và hợp kim có sức kháng trở tốt   đối với  quá  trình  ăn   mòn  H2S trong không khí Do vậy,  vàng  thường  được sử dụng thay thế bạc trong các tiếp  điểm  đối với các thiết bị

sử dụng  trong  môi  trường  đặc biệt Chỉ riêng chi phí thay thế các tiếp  điểm bạc bằng vàng  trong  năm  1963  được US EPA ước tính vào khoảng 14,2 triệu USD [150]

Theo nghiên cứu của Donalson và Andy (2005), nồng   độ H2S ở khu vực

châu Âu và miền  Nam  nước Mỹ chỉ dao  động trong khoảng  7  ppb,  nhưng  ở Thượng Hải nồng  độ H2S  đo  được trong không khí là khoảng 800 ppb, và trong khu công nghiệp (Souzhou) lên tới 1.500 ppb Kim loại   đồng có thể bị ăn   mòn   trong   môi  

Trang 38

34

trường không khí với nồng  độ H2S là 1 ppb trong thời  gian  1  năm,  độ dầy của lớp màng sunfua đồng là khoảng 50 nm Do vậy vấn  đề ăn  mòn  kim  loại trong không khí ở khu vực Châu Á trở thành vấn  đề quan ngại  đối với nhiều quốc gia [49]

Nghiên cứu về ảnh  hưởng của H2S trong công trình ngầm (tầu  điện ngầm, Pháp)  đến sự ăn  mòn  của kim loại cho thấy với nồng  độ H2S trong không khí từ 0,1 đến 0,5 ppb, nhiệt  độ từ 15 0C đến 27 0C,  độ ẩm từ 35 % đến 75 %, có tỷ lệ ăn  mòn  

là từ 80 nm/ngày đến 270 nm/ngày Quá  trình  ăn  mòn  của kim loại  đồng  được mô tả theo  các  phương  trình  1.11  đến 1.14 [146]:

1.4 Quá trình hình thành sunfua và các yếu tố ảnh  hưởng  đến quá trình này trong HTTN thải

1.4.1 Quá trình hình thành sunfua trong HTTN thải

Từ những   năm   đầu của thế kỷ 20, các nghiên cứu về sự hình thành của sunfua trong HTTN đã  chỉ ra rằng quá trình chuyển hóa từ sunfat và phân hủy các CHC có chứa  lưu  huỳnh  để hình thành sunfua là quá trình sinh học diễn ra trong điều kiện  môi  trường yếm khí do hoạt  động của các VSV [23, 39, 88, 99, 140]

H2S   trong   HTTN   được hình thành chủ yếu là do VSV khử sunfat (SRB) tham gia vào quá trình khử CHC cùng với sunfat hoặc khử các CHC khác có chứa lưu  huỳnh Quá trình này diễn  ra  trong  điều kiện yếm khí, và chủ yếu là do cho hoạt

động của nhóm VSV thuộc chi Desulfovibrio và Desulfobulbus [113, 153]

Các nghiên cứu  khác  cũng  chỉ ra rằng, H2S là kết quả của quá trình khử sinh học do VSV thuộc nhóm SRB thông qua cả hai  quá  trình:  đồng hóa và dị hóa Quá

Trang 39

35

trình   đồng hóa sunfat là do quá trình khử các CHC có chứa   các   axit   amin   như  

cystein, methionin và cystin do vi khuẩn phân giải protein (Clostridia, Vellionella)

sinh ra khí H2S và methyl mercaptan Tuy nhiên, phần lớn các H2S  được sinh ra bởi

vi khuẩn SRB thông qua quá trình khử dị hóa sunfat [52]

Các vi khuẩn thuộc nhóm SRB có phân bố loài  tương  đối rộng bao gồm cả

Desulfovibrio, Desulfotomaculum, Desulfobulus, Desulfomonas, Desulfobacter, Desulfococcus, Desulfonema, Desulfosarcina Desulfobacterium,

Thermodesulfobacterium Các chi phổ biến nhất của nhóm VSV này là chi Desulfotomaculum, và Desulfovibrio [76, 133, 143]

Phản ứng khử sunfat do các VSV thuộc nhóm SRB có thể biểu diễn tóm tắt theo  các  phương  trình  1.15 và 1.16 [52, 70]:

SO42- + CHC S2- + H2O + CO2 (1.15)

Nguồn: Evans và nnk, 1997; Hvitved-Jacobsen, 2002 [52, 70]

Trong   điều kiện không có mặt của ô xy và nitrat, các vi khuẩn kỵ khí sử dụng sunfat là chất nhận electron Nguồn cacbon  ưa  thích  cho  VSV nhóm SRB là các hợp CHC có khối lượng phân tử thấp   như   các   axít hữu   cơ   (lactic, pyruvic, formic và maleic), axit béo (axetic), và cồn (etanol, propanol, metanol và butanol) Hầu  như  tất cả các hợp chất này là sản phẩm lên men từ quá trình phân hủy kỵ khí cacbonhydrat, protein và lipid [52]

Phần lớn SRB thuộc nhóm VSV kỵ khí, tuy nhiên một số chủng có mặt trong điều kiện hiếu khí [55] Một số chủng loại SRB có thể tồn tại trong quá trình xử lý nước thải hiếu khí (bùn hoạt tính, màng lọc sinh học nhỏ giọt), những vi khuẩn này

có thể được coi là thuộc nhóm vi hiếu khí (microaerophil) và có thể chịu  đựng  được

sự tồn tại ở một mức nhất  định  nào  đó  của  ô  xy  trong  môi  trường [89, 93]

Quá trình sinh học sinh ra khí H2S thường không bị giới hạn bởi  hàm  lượng sunfat Trong một số trường hợp các CHC cho electron và thiosunfat hoặc sunfit có mặt, VSV nhóm SRB  đầu tiên có thể phân hủy các hợp chất này thành sunfat và sau

Trang 40

bị phân hủy và giải phóng ra sunfua do hoạt  động của các VSV Tanner (1917) và Myers  (1919)  cũng  đã  công  bố các hợp CHC là protein có chứa  lưu  huỳnh (ví dụ như  cystein)  có  thể bị phân hủy do hoạt  động của các VSV thuộc nhóm SRB và sản phẩm là sunfua [99, 140]

Pomeroy và Bowlus  (1946)  đã  nghiên  cứu trong NTSH,  lượng sunfua hình

thành  vượt quá khả năng  tối  đa  có  thể hình thành sunfua do quá trình khử sunfat với hàm  lượng có thể đạt  được  là  7,6  ppm  Lượng sunfua hình  thành  thêm  vượt quá khả năng  có  thể hình thành do quá trình khử sunfat có thể đạt tới khoảng 46,6 % so với tổng  lượng sunfua được  hình  thành,  và  được cho là do kết quả của quá trình phân hủy của các hợp CHC chứa  lưu  huỳnh  có  trong  nước thải [125]

Sunfua được hình thành trong quá trình khử một số CHC có chứa  lưu  huỳnh như các a xít amin (cystein, cystin, methionine, taurin) Quá trình thủy phân của cystein  được mô tả đơn  giản  hóa  như  trong  phương  trình  1.19 [57, 70]:

SHCH2CH2NH2COOH + H2O CH3COCOOH + NH3 + H2S (1.19)

Nguồn: Gostenlow và nnk, 2001;

Hvitved - Jacobsen, 2002 [57, 70] Các nghiên cứu về sự hình thành sunfua trong HTTN thải  thường cho rằng lớp  bùn  được hình thành trong  các  đường ống cống  là  môi  trường thích hợp  để hình thành sunfua do các hoạt  động của VSV [52, 70, 142] Tuy nhiên, diện tích lớp bùn

Ngày đăng: 14/07/2015, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Chu  trình  lưu  huỳnh  trong  màng sinh  học  của  HTTN thải - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 1.4. Chu  trình  lưu  huỳnh  trong  màng sinh  học  của  HTTN thải (Trang 26)
Hình 1.5. Sự  ô  xy  hóa  sunfua theo  các  trạng  thái  ôxy  hóa  của  lưu  huỳnh - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 1.5. Sự  ô  xy  hóa  sunfua theo  các  trạng  thái  ôxy  hóa  của  lưu  huỳnh (Trang 27)
Hình 1.6. Độ  hòa  tan  của  một  số  sunfua  kim  loại  theo  giá  trị  pH - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 1.6. Độ  hòa  tan  của  một  số  sunfua  kim  loại  theo  giá  trị  pH (Trang 29)
Hình 1.11. Điều  kiện  môi  trường  liên  quan  đến  sự  hình  thành  sunfua - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 1.11. Điều  kiện  môi  trường  liên  quan  đến  sự  hình  thành  sunfua (Trang 44)
Hình 1.16. Các  phương  pháp  xử  lý  H 2 S trong nước thải - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 1.16. Các  phương  pháp  xử  lý  H 2 S trong nước thải (Trang 57)
Hình 2.1. Các KTT và các  sông  thoát  nước  thải  trung tâm TPHN - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 2.1. Các KTT và các  sông  thoát  nước  thải  trung tâm TPHN (Trang 59)
Hình 2.4. Sơ  đồ  vị  tri  quan  trắc  khí  H 2 S  khu  vực  Đập  Thanh  Liệt - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 2.4. Sơ  đồ  vị  tri  quan  trắc  khí  H 2 S  khu  vực  Đập  Thanh  Liệt (Trang 67)
Hình 2.6. Sơ  đồ  lấy  mẫu  đánh  giá  mức  phát  thải  khí - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 2.6. Sơ  đồ  lấy  mẫu  đánh  giá  mức  phát  thải  khí (Trang 68)
Hình 3.6. Tỷ  lệ  đóng  góp  của  các  thông  số  hóa-lý  và  VSV  trong  chỉ  số  WQI - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 3.6. Tỷ  lệ  đóng  góp  của  các  thông  số  hóa-lý  và  VSV  trong  chỉ  số  WQI (Trang 87)
Hình 3.8. Quan  hệ  giữa  WQI  và  tỷ  lệ tiêu  thoát  NTSH  trên  sông  Tô  Lịch - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 3.8. Quan  hệ  giữa  WQI  và  tỷ  lệ tiêu  thoát  NTSH  trên  sông  Tô  Lịch (Trang 89)
Hình 3.11. Diễn  biến  Eh tầng  nước  mặt  dọc  theo  sông  Tô  Lịch - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 3.11. Diễn  biến  Eh tầng  nước  mặt  dọc  theo  sông  Tô  Lịch (Trang 92)
Hình 3.20. So  sánh  hàm  lượng  H 2 S  (mg/L)  trong  nước  sông  Tô  Lịch  giai  đoạn - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 3.20. So  sánh  hàm  lượng  H 2 S  (mg/L)  trong  nước  sông  Tô  Lịch  giai  đoạn (Trang 101)
Hình 3.40. Kết  quả  kiểm  định  mô  hình  METI-LIS - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 3.40. Kết  quả  kiểm  định  mô  hình  METI-LIS (Trang 126)
Hình 3.43. Lan  truyền  ô  nhiễm  H 2 S  từ  sông  Tô  Lịch - Nghiên cứu sự hình thành và phát tán Hydrosunfua từ sông Tô Lịch
Hình 3.43. Lan  truyền  ô  nhiễm  H 2 S  từ  sông  Tô  Lịch (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w