1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý

112 761 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 Më §ÇU 1.Tính cấp thiết của đề tài Sự suy kiệt nguồn nước dưới đất đang diễn ra ở hầu hết các khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, thể hiện ở chỗ trong những năm gần đây, lưu lượng, mực

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

NGUYỄN THỊ XOAN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH BẮC NINH LÀM

CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Thị Phương Loan

Hà Nội – Năm 2014

Trang 2

2

Lời cảm ơn

Luận văn tốt nghiệp cao học của tác giả được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Môi trường, trường Đại học khoa học tự nhiên dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Phương Loan Trong thời gian học tập và nghiên cứu viết luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, sự dạy dỗ và góp ý quý báu của các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh thái Môi trường nói riêng và Khoa Môi trường, phòng Sau đại học, Trường đại học Khoa học tự nhiên nói chung Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã được phép của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc sử dụng các kết quả điều tra, phân tích mẫu nước của dự án “Điều tra đánh giá tài nguyên nước vùng thủ đô Hà Nội” Sự đóng góp những ý kiến quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy cô giáo, các bạn

bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả để hoàn thành bản luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Xoan

Trang 3

3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Xoan

Trang 4

4

MỤC LỤC

Mở ĐầU 7

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 9

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiờn, dõn cư và kinh tế 9

1.1.1. Vị trớ địa lý 9

1.1.2. Đặc điểm địa hỡnh địa mạo 10

1.1.3. Đặc điểm khớ hậu 10

1.1.4. Đặc điểm dõn cư 11

1.1.5. Thực trạng phỏt triển kinh tế xó hội 12

1.1.6. Đặc điểm thủy văn 14

1.2 Tổng quan thực trạng nghiờn cứu tài nguyờn nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh 17

1.2.1. Nguồn gốc và cỏc quỏ trỡnh hỡnh thành thành phần húa học nước dưới đất 17 1.2.2. Tổng quan mức độ nghiờn cứu tài nguyờn nước dưới đất 23

1.2.3. Những vấn đề cũn tồn tại trong khai thỏc sử dụng nước dưới đất 24

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26

2.1 Đối tượng nghiờn cứu 26

2.2 Phương phỏp nghiờn cứu 26

2.3 Phương phỏp Đỏnh giỏ tiềm năng nước dưới đất 27

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 30

3.1 Đỏnh giỏ hiện trạng tài nguyờn nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh 30

3.1.1. Đặc điểm địa chất thủy văn và phõn bố tài nguyờn nước dưới đất 30

3.1.2. Đỏnh giỏ tiềm năng nước dưới đất 46

3.2 Đỏnh giỏ hiện trạng chất lượng mụi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh 49

3.2.1. Tổng quan về đỏnh giỏ chất lượng mụi trường nước 49

3.2.2. Chất lượng nước mưa 49

3.2.3. Chất lượng nước mặt 50

3.2.4. Hiện trạng chất lượng mụi trường nước dưới đất 54

3.3 Đỏnh giỏ hiện trạng khai thỏc sử dụng tài nguyờn nước dưới đất và cỏc ỏp lực lờn tài nguyờn mụi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh 84

3.3.1. Hiện trạng khai thỏc tài nguyờn nước mặt 84

3.3.2. Hiện trạng khai thỏc tài nguyờn nước dưới đất 84

3.4 Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý 89

3.4.1. Phướng hướng điều tra, đỏnh giỏ nước dưới đất 89

3.4.2. Quy hoạch khai thỏc, sử dụng NDĐ 90

3.4.3. Phõn vựng sơ bộ nước dưới đất theo khả năng sử dụng 90

3.4.4. Dự bỏo cỏc đối tượng và khả năng khai thỏc nước ngầm 98

3.4.5. Quản lớ bảo vệ tài nguyờn NDĐ và Mụi trường 102

3.4.6. Đề xuất cỏc giải phỏp bảo vệ tài nguyờn nước dưới đất 104

Kết luận 107

Tài liệu tham khảo 111

Trang 5

5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế 12

Bảng 3.1 Phân chia phân vị địa tầng địa chất thủy văn 30

Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu Clo 32

Bảng 3.3 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan lớp trên tầng chứa nước qp 33

Bảng 3.4 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan 35

Bảng 3.5 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 36

Bảng 3.6 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 37

Bảng 3.7 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 37

Bảng 3.8 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 38

Bảng 3.9 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 39

Bảng 3.10 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 40

Bảng 3.11 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh 41

Bảng 3.12 Kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước qp (vùng nước lợ) 42

Bảng 3.13 Kết quả hút nước thí nghiệm 43

Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác dự báo cho các khu đô thị và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 48

Bảng 3.15 Một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa trong tỉnh Bắc Ninh 50

Bảng 3.16 Chất lượng nước ao hồ tại thành phố Bắc Ninh 51

Bảng 3.17 Bảng tổng hợp kết quả phân tích các chỉ tiêu nhiễm bẩn, nhu cầu oxy sinh hoá và oxy hoá học nước sông Cà Lồ 52

Bảng 3.18 Đặc điểm nước một số sông thuộc khu vực Bắc Ninh 53

Bảng 3.19 Thống kê các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 88

Bảng 3.20 Hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ (m3/ng) 89

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của tỉnh Bắc Ninh 9

Hình 1.2 Đồ thị dao động mực nước năm 2008 tại S.Đuống và S.Cầu 16

Hình 3.1 Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh 45

Hình 3.2 Mặt cắt cấu trúc địa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh 46

Hình 3.3 Sơ đồ hiện trạng chất lượng nước tầng chứa nước pleistocen tỉnh Bắc Ninh 83

Hình 3.4 Bản đồ quy hoạch khai thác sử dụng nước dưới đất 101

Trang 7

7

Më §ÇU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Sự suy kiệt nguồn nước dưới đất đang diễn ra ở hầu hết các khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, thể hiện ở chỗ trong những năm gần đây, lưu lượng, mực nước, chất lượng các nguồn nước mặt, nước dưới đất đều có xu hướng giảm Nhiều khả năng trong tương lai xu hướng này còn tiếp tục diễn ra

Nguyên nhân của sự suy kiệt tài nguyên nước dưới đất được gắn với nhu cầu

sử dụng nước ngày càng tăng, tác động xấu của hoạt động phát triển lên các quá trình tự nhiên hình thành tài nguyên và việc khai thác không đi đôi với các biện pháp bảo vệ Phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số làm tăng mạnh nhu cầu dùng nước, trong khi chỉ số lượng nước đảm bảo trên đầu người đang giảm liên tục Quá trình đô thị hoá, phát triển sản xuất công nghiệp, giao thông đã và đang làm biến đổi mạnh mẽ các điều kiện tự nhiên hình thành tài nguyên nước dưới đất Nước thải từ các hoạt động dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt trên các đoạn sông chảy qua các khu công nghiệp, làng nghề Vấn đề này đã và đang ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu sử dụng nước khi mà nguồn nước đã khan hiếm lại bị ô nhiễm nặng nề, không đảm bảo chất lượng sử dụng Suy thoái tài nguyên nước đã và đang ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của đô thị

Nguồn nước nước dưới đất chính cung cấp cho thành phố Bắc Ninh là bãi giếng khai thác trong tầng chứa nước Pleistocen trên địa bàn phường Hòa Long –

TP Bắc Ninh Với tốc độ suy giảm mực nước và xâm nhập mặn như hiện nay, trong tương lai rất gần nước dưới đất tại các khu vực nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn

Vì vậy, cần phải điều tra, đánh giá chi tiết để có giải pháp bảo vệ, quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt này

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ diện tích tỉnh Bắc Ninh

Trang 8

8

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: sử dụng để thu thập thông tin về hiện trạng khai thác nước dưới đất và chất lượng nước dưới đất

Phương pháp thu thập, nghiên cứu, tổng hợp tài liệu thứ cấp: gồm việc thu thập tài liệu trong và nước ngoài hiện có liên quan đến trữ lượng khai thác NDĐ, các phần mềm về mô hình của lĩnh vực địa chất thủy văn đã và đang được áp dụng trên thế giới

Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp

Phương pháp chuyên gia và ý kiến cộng đồng

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất giải pháp quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh một cách hợp lý

4 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương không kể mở đầu và kết luận

Trang 9

9

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiờn, dõn cư và kinh tế

1.1.1 Vị trớ địa lý

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vựng đồng bằng sụng Hồng, nằm trong tam giỏc kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phũng - Quảng Ninh, cửa ngừ phớa Đụng Bắc của thành phố Hà Nội Tỉnh Bắc Ninh cú tọa độ địa lý là từ 20°58' đến 21°16' vĩ độ Bắc

và 105°54' đến 106°19' kinh độ Đụng Ranh giới địa chớnh tỉnh Bắc Ninh xỏc định như sau: phớa Bắc giỏp tỉnh Bắc Giang, phớa Nam giỏp tỉnh Hưng Yờn và một phần

Hà Nội, phớa Đụng và Đụng - Nam giỏp tỉnh Hải Dương, phớa Tõy giỏp thành phố

Trang 10

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,Hưng Yên sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành

cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ du lịch;

Vị trí địa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong các tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Bắc Ninh là tỉnh nằm ở ranh giới giữa đồng bằng Bắc Bộ và vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, được bao bọc bởi hệ thống sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình Địa hình Bắc Ninh tương đối bằng phẳng, đồng bằng chiếm 96,3% tổng diện tích, độ cao tuyệt đối 37m, thấp dần về phía Đông, Đông Nam, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Cầu, Sông Đuống và sông Thái Bình, tạo nên các vùng trũng ở các huyện Gia Bình và Lương Tài Mức độ chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh không lớn Địa hình trung du đồi núi chiếm khoảng 3,7% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở Tiên Sơn và Quế Võ Các đỉnh núi có độ cao phổ biến từ 70- 200m, trong đó 171m núi Bàn Cờ thuộc thành phố Bắc Ninh, núi Bu thuộc Quế Võ cao 153m, núi Phật Tích thuộc huyện Tiên Du cao 84m, núi Thiên Thai thuộc huyện Gia Bình cao 71m

Trang 11

11

tháng cao nhất và thấp nhất là 13,1°C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530 - 1.776 giờ, trong đó tháng 7 có nhiều giờ nắng, tháng 1 có ít giờ nắng nhất Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông-Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa Đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị cao

và xuất khẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập trung theo mùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho việc thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích

Tài nguyên nước mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm tại Bắc Ninh là gần 1500mm Mưa phân bố không đều trong năm Mùa mưa chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm, còn lại là mùa khô Khu vực có lượng mưa trung bình lớn nhất

là Từ Sơn, Yên Phong, Tiên Du, huyện Quế Võ có lượng mưa trung bình nhỏ nhất,

khoảng 1200mm/năm

1.1.4 Đặc điểm dân cư

Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số toàn tỉnh Bắc Ninh là 1.079.900 người, trong đó dân cư nông thôn khoảng 74,1%, dân số thành thị khoảng 25,9%

Cơ cấu dân số của tỉnh chuyển dịch theo xu hướng tăng dân số thành thị và giảm dần dân số nông thôn Tốc độ đô thị hóa của Bắc Ninh diễn ra nhanh, năm

2006 dân số sống ở khu vực thành thị 136.327 người thì đến năm 2010 đó là 268.504 người; trong khi ở khu vực nông thôn lại giảm từ 863.503 người năm 2006 xuống còn 769.725 người năm 2010

Tổng lao động năm 2012 có 563.219 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 45% so với tổng số lao động, tỷ lệ thất nghiệp thành thị 2,89% so với tổng số lao động, giải quyết việc làm cho người lao động bằng nhiều hình thức khác nhau;

Trang 12

12

Trong năm 2010 đó giải quyết việc làm cho 22.100 lao động, thu nhập bình quân người/năm là 20,40 triệu đồng

1.1.5 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Kết quả phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1997-2011 thể hiện như sau: Tốc

độ tăng trưởng GDP (giá so sánh 1994) bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 15,3%; Xét theo quy mô cơ cấu kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

từ 21,3% giảm xuống còn 10,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 49,50 % năm 2006, lên 66,10% năm 2010, khu vực dịch vụ từ 29,2% năm 2006 giảm xuống còn 23,40% năm 2010

Năm 2012, tổng sản phẩm toàn tỉnh GDP (theo giá hiện hành) đạt 35.963 tỷ đồng, bình quân 1.906 USD/người GDP theo thời giá 1994 là 9.697,3 tỷ đồng, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 5.272 tỷ đồng, nông, lâm nghiệp và

thuỷ sản đạt 1.264 tỷ đồng, dịch vụ đạt 3.162 tỷ đồng (Niên giám thống kê năm

Trang 13

vố đầu tư nước ngoài tăng vọt từ 0,34 tỷ đồng năm 1997 lên 5505,4 tỷ đồng năm

2012 Sản phẩm của ngành công nghiệp không chỉ phục vụ nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước mà còn tham gia vào thị trường xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ tiếp tục đầu tư và phát triển Ngành tiểu thủ công nghiệp rất phát triển với nhiều làng nghề truyền thống như là đồ gỗ mỹ nghệ, đúc đồng

đã làm tăng đáng kể cả về năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm, nhưng lúa vẫn là cây trồng chính của tỉnh Chăn nuôi dần chuyển sang phương thức chăn nuôi bán công nghiệp đã làm nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi trong tỉnh, tăng từ 338,5 tỷ đồng năm 2002 lên 791,3 tỷ đông năm 2012

c Giao thông

Trang 14

14

Tỉnh Bắc Ninh có điều kiện thuận lợi về giao thông vận tải Mạng lưới giao thông đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đã được hình thành từ lâu, các tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn đã được Nhà nước đầu tư mạnh Hệ thống đường nội tỉnh được nâng cấp và xây dựng mới, đã góp phần tích cực vào việc mở rộng thông thương, khai thác tiềm năng của tỉnh, rút ngắn “khoảng cách” giữa Bắc Ninh với các tỉnh trong vùng, giữa thành thị và nông thôn Tính đến nay trên địa bàn tỉnh đã có 375

km đường quốc lội trải nhựa 290 km đường tỉnh lộ phần lớn được trải nhựa và hơn

3000 km đường huyện, đường xã, đường thôn xóm trong đó có gần 2000km được trải bê tông và lát gạch

d Thương mại và du lịch, dịch vụ

Hoạt động thương mại và dịch vụ trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến sâu sắc: Tăng nhanh về qui mô và mở rộng về thị trường, chuyển dịch tích cực về cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhóm mặt hàng, phương thức kinh doanh Năm 1997 giá trị sản xuất của ngành đạt 139,8 tỷ đồng đến năm 2007 là 663,8 tỷ đồng Quan hệ thương mại với các nước trong khu vực và trên thế giới ngày càng được phát triển và mở rộng Cho đến nay Bắc Ninh đã có quan hệ thương mại với

30 nước trong khu vực và trên thế giới, do đó tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh ngày càng tăng

1.1.6 Đặc điểm thủy văn

Mạng lưới sông ngòi củ tỉnh Bắc Ninh khá phát triển, mật độ lưới sông đạt 1,0 - 1,2 km/km² Ba hệ thống sông lớn chảy qua tỉnh gồm:

Sông Đuống dài 65 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 42 km Tài nguyên nước sông Đuống phong phú, với tổng lượng dòng chảy năm là 31,6 tỷ m³/năm, dòng chảy phù sa lớn, vào mùa mưa lên đến 2,8 kg/ m³, mực nước cao nhất tại bến

Hồ là 9,64m (tháng 8/1945), cao hơn so với mặt ruộng 3 - 4 m

Sông Cầu dài 290 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 69 km, tổng lượng dòng chảy năm khoảng 3 tỷ m³, mực nước mùa lũ cao, từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, cao hơn mặt ruộng 1 - 2 m, mùa cạn thường thấp, chỉ 0,5 - 0,8 m

Trang 15

15

Sông Thái Bình dài 93km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16 km Mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000 m3/s Phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông, nên Thái Bình

là một trong những sông bị bồi nhiều

Trên địa bàn tỉnh có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình Các sông này đều có nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ dân sinh xã hội và sản xuất nông nghiệp cho 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh và một phần của thành phố Hà Nội, Hưng Yên và Hải Dương

Tài nguyên nước mặt

a Đặc điểm sông ngòi

Mạng lưới sông ngòi tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ 1,0-1,2km/km2

- Sông Đuống là một phân lưu của sông Hồng, bắt đầu từ làng Xuân Canh (Gia Lâm) chảy theo hướng Đông, đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại Sông dài 67km, trong đó có 42km chảy qua tỉnh Bắc Ninh Do lòng sông dốc, rộng, sâu, nên hàng năm sông Đuống chuyển một lượng nước và phù sa rất lớn từ sông Hồng sang sông Thái Bình, tổng lượng nước bình quân năm là 31,6 tỉ m3 Dòng chảy trung bình nhiều năm của sông đo ở Thượng Cát khoảng 915 m3/s, mùa kiệt lưu lượng giảm xuống chỉ còn 91,5m3/s Lưu lượng dòng chảy trong năm biến động mạnh, năm 2008 lưu lượng dòng chảy lớn nhất là 6150 m3/s (ngày 17/8) thấp nhất là 369

m3/s (ngày 17/2) Đặc biệt đã quan trắc được lưu lượng dòng chảy trong trận lũ lịch

Trang 16

16

tổng lượng nước hàng năm khoảng 5 tỉ m3 Tại Đáp Cầu, lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa khoảng 1288,5m3/s và vào mùa khô là 51,74m3/s, mực nước cao nhất đo được là 0,596m (ngày 11/4), mực nước thấp nhất là 0,014m (ngày 13/2)

Hình 1.2 Đồ thị dao động mực nước năm 2008 tại S.Đuống và S.Cầu

- Sông Thái Bình là sông lớn thứ hai ở miền Bắc, do hợp lưu của 3 sông : sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam tạo thành Sông có tổng diện tích lưu vực khoảng 12.680km2, dài 385 km, trong đó có 16 km chảy qua Bắc Ninh, có tổng lưu lượng nước hằng năm khoảng 35,95 tỉ m3 Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên hàm lượng phù sa tại đây lớn Tại trạm thủy văn Cát Khê lưu lượng dòng chảy là 2274,1m3/s vào mùa mưa còn vào mùa khô là 336,45m/s

Chất lượng nước sông bị ảnh hưởng bởi các khu dân cư và các làng nghề, khu công nghiệp vv dọc theo chi lưu của các con sông, đặc biệt là ở sông Cầu và sông Thương (khu hoá chất Vĩnh Thịnh hoặc khu phân đạm-hoá chất Bắc Giang)

- Sông Cà Lồ là một nhánh của hệ thống sông Cầu, bắt nguồn từ dãy Thằn Lằn (nhánh của dãy Tam Đảo), chảy qua các huyện Mê Linh, Sóc Sơn Sông dài khoảng 60 km, quanh co uốn khúc, lòng hẹp, bờ dốc, độ dốc lòng sông nhỏ Đoạn sông chảy qua địa phận Bắc Ninh khoảng 8km, bắt đầu từ cầu Đò Lo và gặp sông Cầu tại ngã ba Lương Phúc (Tam Giang) Mặc dù là sông nhỏ, nhưng Cà Lồ phải tiếp nhận nhiều nước thải từ khu công nghiệp Xuân Hoà (Phúc Yên) và các điểm dân cư khá đông đúc dọc hai bờ, nên nước sông đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm

Trang 17

17

- Sông Ngũ Huyện Khê bắt nguồn từ đầm Vân Trì (Đông Anh), dài 25km, chảy qua 5 huyện, với 3 huyện của tỉnh Bắc Ninh, đổ ra sông Cầu ở xã Vạn An, thành phố Bắc Ninh Sông hiện đang bị ô nhiễm, do chảy qua rất nhiều xã với các làng nghề khác nhau, nên phải nhận nguồn nước thải chứa rất nhiều loại chất nguy hiểm của các làng này, như làng nghề sắt Đa Hội mỗi ngày thải ra 2,5- 3,2 tấn rỉ sắt;

3000 - 4000 m3 nước thải chứa a xít, kim loại nặng, làng chế biến gỗ Đồng Kỵ, làng nghề giấy Phú Lâm, Phong Khê mỗi ngày có 12000 - 15000 m3 nước thải chứa nhiều xút, thuốc tẩy, phèn, nhựa thông, phẩm màu…

Nhìn chung nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khá dồi dào, nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian; Khi lượng nước đến quá lớn vào mùa lũ, việc giữ đê phòng lụt và chống úng ngập trở nên phức tạp hơn Ngược lại, những đợt nắng hạn và thiếu nước kéo dài cũng làm cho nhu cầu sử dụng nước của nông nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung gặp rất nhiều khó khăn

1.2 Tổng quan thực trạng nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh

1.2.1 Nguồn gốc và các quá trình hình thành thành phần hóa học nước dưới đất

Các quá trình xảy ra trong nước dưới đất

Thành phần hoá học nước dưới đất là kết quả của các quá trình hình thành nước, chịu tác động của các nhân tố và điều kiện hình thành nước diễn ra trong hệ thống nước theo thời gian Các quá trình hình thành nước dưới đất tiếp theo có thể thay thế hết hoặc không hết các sản phẩm của các quá trình đã xảy ra trước đó tuỳ thuộc vào thời gian kéo dài của quá trình đó

1.2.1.1 Quá trình ngấm

Ngấm do mưa là quá trình cấp nước chính cho nước dưới đất Thành phần chính của nước mưa chứa Cl-Na, HCO3-Na-Ca, với độ khoáng hoá 0,02-0,07g/l, giảm dần từ bờ biển vào lục địa, thành phần nước mưa cũng chuyển từ Cl-Na sang HCO3-Na-Ca Nước mưa thường bão hoà ôxy, có ảnh hưởng rất lớn đến sự dịch

Trang 18

18

chuyển các nguyên tố dễ biến đổi với điều kiện ôxy hoá-khử của môi trường và các chất hữu cơ

1.2.1.2 Quá trình hoà tan - rửa lũa

Rửa lũa là quá trình tách các nguyên tố trong mạng tinh thể của khoáng vật đưa vào nước mà không phá vỡ cấu trúc mạng của nó Hoà tan gây phá vỡ mạng tinh thể khoáng vật, tạo ion và đưa chúng vào môi trường nước Trong tự nhiên, hai quá trình này không thể tách rời nhau Hoà tan, rửa lũa diễn ra chủ yếu ở nước nhạt, siêu nhạt, thành phần nước phụ thuộc thành phần nguồn nước cấp, thành phần đất

đá chứa nước và thời gian tồn tại của nước trong đất đá

Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình rửa lũa - hoà tan Thông thường

đô tan của nhiều muối tăng theo sự tăng nhiệt độ, nhưng chỉ tăng lên đến một mức nào đó, sau đó lại giảm, thậm chí có loại muối khi nhiệt độ tăng thì lại kết tủa, như CaCO3 Đối với các khí thì nhiệt độ tăng thường làm giảm độ hoà tan của các khí

Độ pH của nước có ảnh hưởng khá lớn đến quá trình rửa lũa hoà tan Hầu hết các muối đều hoà tan tốt hơn khi độ pH của nước giảm đi Quá trình rửa lũa hoà tan còn chịu ảnh hưởng của sự chênh lệch nồng độ các thành phần trong nước và trong đất đá và độ chênh lệch đó càng lớn thì quá trình rửa lũa diễn ra càng mạnh Nước vận động mạnh làm tăng quá trình rửa lũa hoà tan

Phần lớn đất đá có khả năng hoà tan rửa lũa kém Độ khoáng hoá của nước dưới đất chỉ do hoà tan và rửa lũa mà có, thường không quá 5g/l với thành phần Ca(Mg)-SO4 và 2g/l đối với Ca-HCO3 thường dưới 1,5g/l Rửa lũa hoà tan thường

là quá trình chủ yếu để thành tạo các loại nước có độ tổng khoáng hoá thấp từ đất đá: các khoáng vật dễ hoà tan rửa lũa, từ các khoáng sàng: các vành phân tán

1.2.1.3 Quá trình pha trộn nước (hỗn hợp)

Theo Oghinvi (1925), quá trình pha trộn các loại nước khác nhau xảy ra mạnh mẽ ở phần trên của vỏ Trái đất khi nước từ trên ngấm xuống, tạo ra một loại nước thứ ba, theo quy luật đường thẳng Tuy nhiên, nước dưới đất là dung dịch tự nhiên rất phức tạp Khi trộn hai loại nước với nhau không có nghĩa là trộn hai dung dịch với nhau và chỉ trong trường hợp hai dung dịch giống nhau chúng mới hoà trộn

Trang 19

19

với nhau theo quan hệ đường thẳng Trong thực tế, khi trộn hai dung dịch với nhau,

sẽ xảy ra một số phản ứng hoá học, nên thành phần của dung dịch chung sẽ không còn tương tự các dung dịch thành phần, do đó sự pha trộn hai loại nước không tuân theo định luật đường thẳng của Oghinvi Vai trò của nước chứa trong các trầm tích hạt mịn cũng rất lớn, vì chúng dễ bị tách ra rồi pha trộn với nước có trong các tầng chứa nước liền kề

1.2.1.4 Quá trình bốc hơi

Bốc hơi trực tiếp từ mặt đất làm nước bị cô đặc, các chất hoà tan còn lại có thể chuyển sang thể rắn nếu nồng độ của chúng vượt quá độ bão hoà, bốc hơi do cây cối hấp phụ mất nước và một số chất tan tuỳ thuộc vào loại cây, kết quả là thành phần hoá học của nước bị biến đổi Ở ĐBBB có hai mùa mưa và khô rõ rệt, quá trình này là nguyên nhân chính gây nên sự dao động theo mùa của một số ion chính trong nước ngầm

1.2.1.5 Quá trình trao đổi - hấp phụ

Quá trình trao đổi - hấp phụ có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành thành phần hoá học của nước dưới đất Hấp phụ và trao đổi là hai quá trình không thể tách rời nhau, nên thường được xem xét chung khi nghiên cứu thành phần hoá học của nước dưới đất Quá trình chung này xảy ra đặc biệt mạnh mẽ khi vật chất sét từ lục địa được vận chuyển ra biển và được tích tụ trong môi trường biển

Hấp phụ có thể xảy ra theo các cơ chế lý học, hoá học và sinh học… Trong quá trình hấp thụ vật lý, hạt sét có thể hấp phụ các thành phần dưới dạng ion, phân

tử, keo… từ nước, không khí, gây thay đổi thành phần hoá học của nước dưới đất Quá trình hấp phụ xẩy ra mạnh mẽ trong các trầm tích biển Quá trình trao đổi tác động rất lớn đến sự thay đổi thành phần hoá học của nước dưới đất, do làm thay đổi

vị trí của các thành phần hấp phụ từ hạt sét với thành phần trong nước

Thành phần khoáng vật của đất đá có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình trao đổi hấp phụ Nhóm khoáng vật Montmorilonit có khả năng hấp phụ lớn hơn nhóm Inlit và nhóm Caolinit có khả năng hấp phụ kém nhất Theo Ghedroi (1932), năng lực trao đổi của các cation được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của các nguyên tố:

Trang 20

20

Fe>Al>Ba>Ca>Mn>Mg>K>Na>Li Ngoài ra, kích thước hạt càng nhỏ, khả năng trao đổi hấp phụ càng lớn và nồng độ các ion trong dung dịch càng lớn thì khả năng trao đổi càng mạnh, quá trình trao đổi mạnh mẽ

Môi trường cũng có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi Trao đổi ion chủ yếu với các thành phần khoáng vật của đất đá chứa nước; pha trộn: nhạt hoá, mặn hoá

1.2.1.6 Quá trình khuếch tán

Quá trình khuếch tán diễn ra với hướng di chuyển của các nguyên tố từ nơi

có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp Quá trình khuếch tán diễn ra rất phức tạp, biểu hiện rõ ở nơi có sự chênh lệch nồng độ lớn, nước vận động kém, phụ thuộc nhiều vào sự chênh lệch nhiệt độ và đặc điểm môi trường Môi trường axit thuận lợi cho sự khuếch tán của một số ion: Ca2+, Mg2+, SO42- Cl-, Ni+ , Mo, Fe, Cu, Co, ngược lại, môi trường kiềm thuận lợi cho khuếch tán của các ion, phân tử của các chất Na, Ca, Mg, HCO3, Cl, Be, Li, Xn, Sr, Ti, Cr

Di chuyển vật chất theo cơ chế khuếch tán phân tử xảy ra rất chậm chạp Thời gian để nước biển ảnh hưởng đến nước nhạt khi chúng được ngăn cách bởi một lớp sét chặt dày 5m cần khoảng 10.000 năm và nếu theo cơ chế khuếch tán cưỡng bức thì quá trình di chuyển nhanh hơn rất nhiều

1.2.1.7 Quá trình kết tủa

Mỗi loại muối có độ hoà tan khác nhau, thay đổi theo nhiệt độ và đặc điểm môi trường Các hợp chất dễ hoà tan như NaCl, CaCl2, MgCl2, NaHCO3 thường có hàm lượng trong nước ngầm ứng với độ hoà tan trong môi trường và nhỏ hơn tích

số hoà tan của chúng Khi có sự biến đổi các điều kiện, nồng độ của một số chất tăng lên, làm tăng tích số hoà tan của chúng, khi vượt giới hạn chúng sẽ kết tủa và tách khỏi nước tạo khoáng vật thứ sinh và lắng đọng muối Quá trình này tạo nên các mạch canxit xuyên cắt qua các tầng đá cứng, các loại đất bở rời được gắn kết bởi ximăng các loại, hoặc các mạch thạch cao, thạch anh lấp đầy khe nứt các loại đất đá

Sự lắng đọng muối hầu như luôn có liên quan với biến đổi chế độ nhiệt động, tức là

sự biến đổi của nhiệt độ và áp suất khí quyển và sự hỗn hợp các loại muối khác nhau, hoặc có liên quan đến sự biến đổi của môi trường tự nhiên Khi nước từ sâu đi lên do

Trang 21

1.2.1.8 Quá trình phân dị trọng lực

Quá trình phân dị trọng lực có ý nghĩa quyết định trong hình thành các tích

tụ dầu khí Khi di chuyển trong đá mẹ, dầu, khí, nước thường tồn tại ở dạng hỗn hợp - nhũ tương Khi vào các tầng chứa có lỗ hổng lớn gây hiện tượng giảm áp, khí trong nước tách ra, nổi lên chiếm các vị trí cao trong đá chứa, dầu tách khỏi nước nổi lên trên và tập trung thành các tích tụ dầu; Thành phần hoá học của nước ban đầu cũng thay đổi, tạo cơ sở khoa học giải thích tính phân đới thuỷ địa hoá của nước trong các bồn trầm tích lớn, trong đó ở phần trên thường gặp nước có tổng khoáng hoá nhỏ và loại hình hoá học phổ biến là bicacbonat canxi hay natri, phần giữa thường gặp nước có khoáng hoá trung bình nước sunphat magie chiếm ưu thế, còn phần thấp thường là nước mặn với thành phần chủ yếu là clorua natri hoặc canxi Theo lý thuyết, nước có tổng khoáng hoá lớn thì tỷ trọng lớn nên lắng xuống phần dưới cùng, hay nước clorua nằm thấp rồi đến SO4 và trên cùng là bicacbonat, ngoài

ra mật độ của ion Cl- lớn hơn SO4-2 và lớn hơn HCO3- cũng là một nguyên nhân khác của quá trình phân dị này

1.2.1.9 Hiệu suất thấm

Thực nghiệm đã chứng minh rằng khi cho một dung dịch thấm qua các đất

đá có tính thấm khác nhau thì nhiều thành phần trong dung dịch không có khả năng

di chuyển đồng thời với dung môi, từ đó làm thay đổi nồng độ dung dịch thấm Hiện tượng đó là hiện tượng hiệu suất thấm, và quá trình đó gọi là quá trình hiệu

Trang 22

1.2.1.11 Các quá trình vi sinh vật

Các quá trình vi sinh vật ngày càng được quan tâm vì nó có vai trò quan trọng trong việc hình thành thành phần hoá học của nước ngầm Các vật chất hữu cơ khi chết đi bị các vi sinh vật phân huỷ thành các hợp chất đơn giản hơn Ngược lại các vi sinh vật còn có khả năng biến các vật chất vô cơ thành các hợp chất hữu cơ Các quá trình vi sinh vật có ý nghĩa rất quan trọng và có thể nói là có tính chất quyết định trong sự hình thành dầu khí theo thuyết hữu cơ Ngày nay trong xử lý nước thải sinh hoạt người ta thường sử dụng vi khuẩn nhằm làm sạch nước

1.2.1.12 Quá trình xâm nhập mặn

Quá trình thứ nhất: nước biển dâng cao, nước mặn tràn vào lục địa Nước mặn sẽ xâm nhập vào những chỗ trũng, những tầng thấm nước tốt Kết quả khi nước biển thoái lui để lại các tầng chứa nước mặn là kết quả của hai quá trình hỗn hợp và xâm nhập mặn

Quá trình thứ hai: xâm nhập mặn xảy ra khi gradient thuỷ lực lớn (do khai thác nước, ) nước mặn từ biển hoặc từ phần nước ngầm mặn sẽ làm mặn hoá phần nước nhạt

Tóm lại sự hình thành phần hoá học của nước ngầm là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình xảy trong nước ngầm trong suốt quá trình tồn tại và vận động của nó trong môi trường lỗ hổng của đất đá Trong khuôn khổ luận án với

Trang 23

23

giới hạn tài liệu hiện có, tác giả chỉ có thể tập trung vào 4 quá trình chính là quá trình ngấm, rửa lũa -hoà tan, pha trộn nước và xâm nhập mặn

1.2.2 Tổng quan mức độ nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất

Trong vùng nghiên cứu đã có một số đề án điều tra, đánh giá và tìm kiếm thăm dò nước dưới đất, trong đó nghiên cứu điều tra ĐCTV chủ yếu do Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Bắc (nay là Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc) thực hiện Kết quả chung của các nghiên cứu đó là đã xác định được điều kiện ĐCTV của các vùng, xác định được các đối tượng có khả năng cấp nước, tính toán trữ lượng khai thác trong giới hạn nghiên cứu Sau đây là tổng hợp các công trình nghiên cứu điều tra, tìm kiếm thăm dò nước dưới đất như sau:

- Báo cáo lập bản đồ Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình tỷ lệ 1/200.000

tờ Hà Nội do Đoàn địa chất 63 nay là Đoàn tài nguyên nước Tây Bắc thành lập trong thời gian 1973 -1978 có bao trùm phần phía Tây nam và Tây của tỉnh

- Báo cáo lập bản đồ địa chất thuỷ văn 1/200.000 tờ Hải Phòng ở phần đông của tỉnh do Đoàn địa chất 63 Liên đoàn 2 (nay là Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc) thực hiện năm 1978- 1985

Năm 1983 hoàn thành Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Từ Sơn- Bắc Ninh với diện tích khoảng 256km2 Kết quả đã đánh giá được trữ lượng tĩnh là 35.575 m3/ng, cấp C1 là 30.000 m3/ng, cấp C2 là 18.364 m3/ng

- Năm 1982 - 1986 đoàn địa chất 58, Liên đoàn địa chất thuỷ văn địa chất công trình hoàn thành Báo cáo tìm kiếm NDĐ vùng Bắc Ninh, trên cơ sở khoan 1497,90 m/37LK, hút nước thí nghiệm 37 lỗ khoan, lấy 230 mẫu nước các loại Báo cáo đã làm sáng tỏ được những nét cấu trúc địa chất cơ bản, phân chia được 6 đơn

vị chứa nước, trong đó riêng đối với tầng chứa nước qp, là đối tượng giàu nước nhất, đã làm sáng tỏ quy luật phân bố, thành phần thạch học, sự biến đổi chiều dày, quan hệ thuỷ lực, chiều sâu thế nằm, chất lượng nước Đã đánh giá được trữ lượng khai thác cấp A = 1.300 m3/ng, cấp B= 13.800 m3/ng, cấp C1 = 9.600 m3/ng và cấp C2 = 26.000 m3/ng

Trang 24

24

- Năm 2006 Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc hoàn thành báo cáo lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉnh Bắc Ninh Kết quả của báo cáo đã xác định được trữ lượng khai thác tiềm năng cho các tầng chứa nước lỗ hổng và đặc biệt là đã xác định được trữ lượng khai thác dự báo tại các khu công nghiệp ở mức độ sơ bộ Những kết quả đó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng quy hoạch chi tiết cho từng vùng cụ thể trên toàn tỉnh Bắc Ninh

1.2.3 Những vấn đề còn tồn tại trong khai thác sử dụng nước dưới đất

Đa phần các trạm khai thác tập trung và các trạm khai thác nhỏ đều được khai thác trong tầng chứa nước cát cuội sỏi tầng aQ12-3 ở độ sâu từ 20 đến 60 m Trên cơ

sở đánh giá các tài liệu trên có thể rút ra một số vấn đề khai thác và sử dụng bảo vệ tài nguyên nước như sau:

1 Kết quả tìm kiếm thăm dò NDĐ ở tỉnh Bắc Ninh đã phát hiện các địa tầng địa chất thuỷ văn có triển vọng cung cấp nước Trong đó tầng chứa nước lỗ hổng trong cát, cuội sỏi Pleistocen ( qp) là đối tượng chứa nước phong phú nhất có thể khai thác tập trung quy mô lớn và vừa Các địa tầng khác chỉ có thể khai thác quy

mô nhỏ, hoặc lẻ tẻ

2 Tiềm năng trữ lượng khai thác khá dồi dào nhưng phân bố không đồng đều, đối với tầng chứa nước lỗ hổng trong cát cuội sỏi pleistocen, nước nhạt chỉ phân bố ở phía Tây Bắc, Tây, còn phía Đông diện tích tỉnh bị nhiễm mặn, không có triển vọng Vì vậy cần phải tăng cường công tác quản lý tài nguyên NDĐ chặt chẽ hơn Làm chính xác hoá cả về số lượng và chất lượng để lập qui hoạch khai thác hợp lí và sử dụng bền lâu NDĐ

3 Các nguồn hình thành trữ lượng khai thác NDĐ trên địa bàn tỉnh chủ yếu

do nguồn bổ cập từ các dòng mặt, lượng mưa và thầm từ nước tưới thấm xuyên qua các lớp thấm nước yếu và một phần trữ lượng động thiên nhiên của tầng chứa nước khai thác, có nghĩa là khi khai thác sẽ cuốn sự tham gia của tất cả các nguồn nước trên địa bàn tỉnh Do đó cần thiết phải đầu tư nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý nước theo lưu vực

Trang 25

25

4 Do công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đô thị hoá đã và đang phát triển rất mạnh làm biến đổi môi trường sinh thái của tỉnh cộng với xu thế biến đổi khí hậu của toàn cầu, sẽ ảnh hưởng đến NDĐ Vì vậy tỉnh nên tổ chức mạng lưới quan trắc trên toàn tỉnh mới có thể kiểm soát được sự biến đổi về chất lượng cũng như trữ lượng nước Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp quy hoạch khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường

5 Hệ thống khai thác nhỏ có ý nghĩa thực tế lớn, vốn đầu tư ít hiệu quả kinh

tế cao, nên phát triển hệ thống này

6 Hệ thống khai thác lẻ tẻ, cấp nước nông thôn khai thác hết sức tuỳ tiện, cần phải quản lý chặt chẽ hơn tiến tới loại bỏ Cần tổ chức kiểm soát chặt chẽ và hướng dẫn nông dân khai thác và bảo vệ nguồn nước

- Những nội dung chủ yếu của công tác quản lí và bảo vệ tài nguyên NDĐ: Quản lý tốt việc khoan đào thăm dò địa chất và khai thác NDĐ, điều tra đánh giá hiện trạng khai thác NDĐ, xử lý các lỗ khoan khai thác có kiến trúc không đảm bảo chất lượng, đặc biệt các lỗ khoan tay trong các công trình khai thác tập trung

+ Cần xác định độ sâu cho phép đối với các lỗ khoan tay để khai thác nước cho tầng vùng, nên hạn chế khoan tay tại các vùng có qui mô lớn hoặc nhiễm mặn + Sớm xây dựng quy hoạch kĩ thuật và bảo vệ nguồn nước, trữ lượng nước + Từng bước xử lí các nguồn chất thải và cải tạo các hệ thống dẫn nước thải + Chấm dứt ngay việc xây dựng các công trình có khối lượng chất thải độc hại lớn tại các nơi khai thác nước ngầm, hố xí tại các phễu khai thác nước

+ Tăng cường kiểm tra thanh tra việc khoan đào địa chất, khai thác nước + Sớm chấm dứt tình trạng khoan thăm dò địa chất, khai thác nươc không có giấy phép hành nghề và giấy phép khai thác

+ Nghiêm chỉnh chấp hành luật tài nguyên nước;

Trang 26

26

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiờn cứu

Đối tượng nghiờn cứu của luận văn là cỏc tầng chứa nước cú trờn địa bàn tỉnh Bắc Ninh Trờn toàn diện tớch tỉnh Bắc Ninh cú 4 đơn vị tầng chứa nước chớnh, tuy nhiờn trong đú chỉ cú 3 tầng chứa nước cú ý nghĩa quan trọng trong việc khai thỏc nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt Đú là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen, tầng chứa nước Pleistocen hệ tầng Hà Nội và tầng chứa nước khe nứt

2.2 Phương phỏp nghiờn cứu

+ Phương phỏp điều tra, khảo sỏt thực tế, thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu: được sử dụng xuyờn suốt trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài gồm việc điều tra, khảo sỏt hiện trạng khai thỏc nước dưới đất trong phạm vi thực hiện đề tài, thu thập cỏc tài liệu trong và nước ngoài hiện cú liờn quan đến trữ lượng khai thỏc NDĐ, cỏc phần mềm về mụ hỡnh của lĩnh vực địa chất thủy văn đó và đang được ỏp dụng trờn thế giới

+ Phương phỏp sử dụng thụng tin thứ cấp:

Thu thập xử lý thụng tin từ niờn giỏm thống kờ, tài liệu, bỏo cỏo điều tra, tài liệu từ internet

+ Thu thập kết quả phõn tớch mẫu nước và đỏnh giỏ theo quy chuẩn, tiờu chuẩn Việt Nam;

+ Phương phỏp phõn tớch tổng hợp

+ Phương phỏp chuyờn gia và ý kiến cộng đồng

Cỏc phương phỏp điều tra, thu thập số liệu thụng tin được tỏc giả phối hợp thực hiện cựng cỏc thành viờn trong Liờn đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyờn nước miền Bắc trong năm 2012, 2013, 2014

Trờn cơ sở cỏc tài liệu điều tra, khảo sỏt, lấy và phõn tớch mẫu của Liờn đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyờn nước miền Bắc thuộc dự ỏn Điều tra đỏnh giỏ tài nguyờn nước vựng thủ đụ trong đú cú thực hiện trờn tỉnh Bắc Ninh và dự ỏn Quy hoạch Cỏc phương phỏp điều tra, thu thập, lấy mẫu được tiến hành theo thụng tư số 13/2014-TT-BTNMT ban hành ngay 17 thỏng 2 năm 2014

Trang 27

ct tl

dh tn

t

V t

V Q

(2.1)Trong đó: Qkt : Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất (m3/ng); Qtn: Trữ lượng động tự nhiên (m3/ng); Vdh: Lượng nước tĩnh đàn hồi (m3); Vtl : Lượng nước tĩnh trọng lực (m3); Qct: Trữ lượng cuốn theo (m3/ng); α : Hệ số xâm phạm vào trữ lượng tĩnh trọng lực (lấy bằng 30% đối với tầng chứa nước không áp); t : Thời gian khai thác tính toán bằng 104 ngày

a.Trữ lượng tĩnh tự nhiên (V) là thể tích nước trong các lỗ hổng, khe nứt của đất đá trong các tầng chứa nước có thể lấy ra được khi giảm áp lực tác dụng Trữ lượng tĩnh chia làm hai: Trữ lượng tĩnh trọng lực và trữ lượng tĩnh đàn hồi

Trang 28

28

Trong đó: Vdh - Trữ lượng tĩnh đàn hồi (m3); µ*: Hệ số nhả nước đàn hồi; F : Diện tích phân bố tầng chứa nước (m2); h : Trị số áp lực trung bình trên mái tầng chứa nước (m)

Trữ lượng tĩnh trọng lực được tính cho tầng chứa nước qh còn trữ lượng tĩnh đàn hồi được tính cho tầng chứa nước qp

b.Trữ lượng động tự nhiên

Trữ lượng động tự nhiên của nước dưới đất là giá trị cung cấp cho tầng chứa nước trong điều kiện tự nhiên, chưa bị phá huỷ bởi sự khai thác Có rất nhiều phương pháp đánh giá trữ lượng động tự nhiên, như phương pháp thuỷ văn, thuỷ động lực, phân tích động thái khai thác, cân bằng… Trong điều kiện tỉnh Hải Dương, trữ lượng động tự nhiên được tính toán cho 2 tầng chứa nước chủ yếu qh và

Đại lượng thấm được tính theo công thức của Kamenski, dựa vào tài liệu của

5 lỗ khoan quan trắc lâu dài phân bố theo hình vuông, có 1 lỗ khoan ở trung tâm, mực nước của các lỗ khoan dao động trong năm

2.3.1.2 Trữ lượng động tự nhiên (Qđ)

Trữ lượng động tự nhiên trên diện tích nghiên cứu được tính theo công thức:

Qc = * ∆h + ∆z .F (m3/ng)

365

Trang 29

29

Trong đó: *: Hệ số nhả nước đàn hồi lấy theo kết quả bơm nước thí nghiệm chùm lỗ các lỗ khoan trong bảng (*= 0,018); h + Z: Đại lượng ngấm bổ sung (m), tính theo biểu đồ quan trắc; F: Diện tích phân bố của tầng chứa nước qp (m2)

Trữ lượng tĩnh tự nhiên nước dưới đất

Tầng chứa nước qp là tầng chứa nước có áp, chính vì vậy trữ lượng tĩnh tự nhiên của nước dưới đất gồm trữ lượng tĩnh trọng lực và tĩnh đàn hồi

+ Trữ lượng tĩnh đàn hồi nước dưới đất

Được tính theo công thức: Vđh = µđh F htb

Trong đó: Vđh là trữ lượng tĩnh đàn hồi; µđh hệ số nhả nước đàn hồi, được lấy trung bình là 0,018; htb là cột nước áp lực được xác định là 39,57 m; F là diện tích phân bố áp lực tầng chứa nước;

Trang 30

30

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Đỏnh giỏ hiện trạng tài nguyờn nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh

3.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn và phõn bố tài nguyờn nước dưới đất

Phõn chia phõn vị địa tầng địa chất thủy văn tại tỉnh Bắc Ninh được trỡnh bày trong bảng 3.1 Cơ sở tiến hành phõn chia được căn cứ vào đặc điểm địa chất, điều kiện địa chất thủy văn, mức độ nghiờn cứu, diện phõn bố, chiều sõu thế nằm, khả năng tàng trữ và lưu thụng nước trong khu vực

Bảng 3.1 Phõn chia phõn vị địa tầng địa chất thủy văn

4 Tầng chứa nước ỏp lực trong trầm tớch Pleistoxen TCN qp

a Nước lỗ hổng:

Nước lỗ hổng vựng nghiờn cứu được hỡnh thành trong cỏc trầm tớch bở rời Đệ

Tứ, cú cỏc đặc trưng khỏc nhau, tuỳ thuộc vào nguồn gốc và đặc điểm thạch học

Về tớnh chất thuỷ lực, chỳng thuộc loại chảy tầng, nờn phần lớn hỡnh thành cỏc tầng chứa nước khụng ỏp, hoặc ỏp lực yếu Thực chất, trầm tớch bở rời Đệ Tứ là một hệ thống thuỷ lực ngầm liờn tục toàn tỉnh, cũng là một thực thể bất đồng nhất, bao gồm những vật liệu thấm và cỏch nước xen kẽ nhau Cỏc trầm tớch Đệ Tứ được thành tạo bởi: cuội, sỏi, cỏt, tảng ở phần dưới chuyển lờn trờn Chất lượng nước lỗ hổng khỏ phức tạp theo cả chiều ngang và chiều thẳng đứng Độ giàu nước trong tầng chứa nước lỗ hổng được phõn biệt tương đối rừ ràng, từ nghốo đến giàu nước Nước lỗ hổng ở đõy được chia thành 2 tầng chứa là: 1- Tầng chứa nước lỗ hổng khụng ỏp Holocen, gồm cỏc trầm tớch hệ tầng Thỏi Bỡnh, 2- Hệ tầng Hải Hưng (aQ23) (qh))

Tầng nước lỗ hổng khụng ỏp Holocen trong trầm tớch hệ tầng Thỏi Bỡnh

Trang 31

31

Các trầm tích thuộc hệ tầng Thái Bình nguồn gốc sông, lộ ra ven sông Đuống qua các xã Cảnh Hưng, Minh Đạo, Đình Tổ, Đại Đồng Thành, Hoài Thương, Giang Sơn, Thái Bảo, Đức Long, ven sông Cầu xã Việt Thắng, thành phố Bắc Ninh, xã Tam Giang, huyện Yên Phong, xã Đình Bảng huyện Từ sơn với diện tích 77,75

km2, còn lại ở Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Tiên Du đều bị phủ lớp sét cách nước Thành phần thạch học chủ yếu là cát, cát pha màu xám, xám đen có chứa mùn thực vật Chiều dày của tầng chứa nước biến đổi từ 0,00 - 2,50m (LKNT2) đến 32,00 m (LK909) trung bình 8,10m (chi tiết xem phụ lục 2)

Tại các lỗ khoan bơm thí nghiệm, tỷ lưu lượng là 0,01 - 0,2l/sm, đa phần

<0,1l/sm ; hệ số thấm k từ 0,34 10m/ng Tầng nước thuộc loại không áp, chiều sâu thế nằm mực nước dao động theo mùa, mùa mưa từ 0,50  1,00m, mùa khô từ

3 5m Căn cứ vào kết quả điều tra địa chất thuỷ văn tại các giếng khoan nông, giếng đào, tài liệu đo địa vật lý, tầng chứa nước được chia thành ba vùng như sau: Vùng 1: Phân bố ở nửa phía Tây của tỉnh, gồm các huyện Từ Sơn, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong và thành phố Bắc Ninh (trên diện tích khoảng 431km2) Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng là nước của các tầng chứa nước qh và qp đều nhạt Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa, nước mặt, miền thoát là các mạng sông ngòi, kênh mương Các lỗ khoan, giếng đào trong tầng cho tỷ lưu lượng 0,01 - 0,1l/sm Mực nước dao động theo mùa, phụ thuộc vào điều kiện khí tượng, với mực nước dao động hàng năm từ 0,50 - 3,50m Nước thuộc loại Bicarbonat Natri Canci., trong, siêu nhạt đến nhạt, chất lượng khá tốt, tổng khoáng hoá M = 0,165 - 0,566g/l, rất mềm đến mềm, tổng độ cứng từ 0,33 4,68 mge/l Công thức Kurlov : Giếng nhà Cảng Tri Phương lấy ngày 23/6/2005

9 32 53

11 3 88

pH Mg Ca Na

Cl HCO

Nhìn chung tầng nghèo nước, chỉ có thể sử dụng khai thác nhỏ bằng giếng khơi, giếng Unicef phục vụ sinh hoạt cho các hộ gia đình

Vùng 2: Phân bố dạng da báo ở nửa phía Đông của tỉnh, gồm các huyện Quế

Võ, Gia Bình và một phần huyện Thuận Thành (diện tích khoảng 116 km2) Mặt cắt

Trang 32

32

thuỷ địa hoá điển hình của vùng là nước của các tầng chứa nước qh nhạt, tầng qp và các trầm tích trước Đệ tứ lợ (M>1g/l) Do các tầng chứa nước bên dưới đều bị lợ, nên đây là nguồn cung cấp nước nhạt khá tốt phục vụ cho nước sinh hoạt ở các vùng nông thôn, tuy nhiên do tầng mỏng, gần mặt, diện phân bố hẹp, nên khi khai thác cần kiểm soát tốt để tránh gây nhiễm mặn, nhiễm bẩn tầng chứa nước Tiến hành thu thập 24 mẫu phân tích Clo, kết quả được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu Clo

Cl (mg/l)

Kết quả phân tích mẫu Clo cho thấy hàm lượng Clo thay đổi từ 19 mg/l đến 237mg/l, toàn bộ kệt quả cho thấy hàm lượng Clo đều nằm trong giới hạn cho phép Vùng 3: Phân bố ở phần phía Đông còn lại, gồm các huyện Lương Tài, Gia Bình, Quế Võ , diện tích khoảng 281 km2 Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng

là nước của các tầng chứa nước qh, qp và các trầm tích trước Đệ tứ đều lợ (M>1g/l),

do vậy tầng chứa nước không có ý nghĩa cung cấp cho ăn uống sinh hoạt Duy nhất

có lỗ khoan 58-11 thí nghiệm trong tầng này lưu lượng là 0,60 l/s, mực nước tĩnh là 0,45 m, tỷ lưu lượng 0,1 l/sm, nhưng khoáng hoá lên đến 2,66g/l

- Tầng chứa nước lỗ hổng, áp lực trong trầm tích Pleistocen (qp)

Trang 33

33

Đất đá thuộc hệ tầng Hà Nội (aQ12-3 hn) và hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ13 vp) lộ ra

khoảng 43 km2 tại các xã Phượng Mao, Nhân hoà, Việt Thống, Bằng An huyện Quế

Võ còn đa phần bị phủ bởi tầng qh hoặc các lớp sét Vĩnh Phúc Dựa vào thành phần thạch học tác giả phân chia tầng thành hai lớp chứa nước

- Lớp trên : Thành phần chủ yếu là cát, cát pha đôi chỗ có lẫn sạn sỏi nhỏ

thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ13 vp), chiều dày lớp thay đổi từ 0,50 (LK865)

50,40m (LK807) trung bình của lớp là 8,00 m, chiều sâu thế nằm mực nước từ 0,74m (LK853) 2,95m (LK864), lưu lượng lỗ khoan từ 0,02l/s (LK865) 10,92 l/s (LK842), tỷ lưu lượng lỗ khoan từ 0,039l/sm (LK867) 6,33 l/sm (LK863) Trong

18 lỗ khoan thí nghiệm ở lớp trên, số lỗ khoan có lưu lượng lớn hơn 5l/s là 6 lỗ (chiếm 33%), từ 15 l/s là 10 lỗ (56%) và nhỏ hơn 1l/s có 2 lỗ ( 11%) Được xếp vào loại tương đối giàu nước (theo Quyết định 53-200/QĐ-BCN về quy chế lập bản

đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000)

Nước thuộc loại Bicarbonat Clorua Natri Canci hoặc Bicarbonat Canci

Công thức KurLov của mẫu nước lấy tại trường trung học Gia Bình ngày 25/5/2005 có dạng

12 33 37

40 3 56

pH Mg Na Ca

Cl HCO

Bảng 3.3 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan lớp trên tầng chứa nước

qp

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

Q (l/sm)

M (g/l)

Km (m2/ng)

Trang 34

34

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

Q (l/sm)

M (g/l)

Km (m2/ng)

- Lớp dưới: có thành phần cuội sỏi, cát, chiều sâu thế nằm mực nước từ

0,74m (LK853) đến 2,95 m (LK864) biên độ dao động mực nước lớn nhất là 2,81

m Chiều dày thay đổi từ 0,7 37,6 m, trung bình là 11,1 m

* Kết quả khoan thăm dò theo dự án

Kết quả nghiên cứu trong dự án khoan tại 3 khu Công nghiệp từ Sơn, Quế

Võ, Yên Phong tại 3 lỗ khoan cho thấy độ giàu nước của cả 3 lỗ khoan đều thuộc loại giàu trung bình đến giàu, độ sâu đến nóc tầng chứa nước từ 9,0m (LKTDQV)

35 m (LKTDTS), chiều dày tầng chứa nước từ 10m (LKTDYP) 39,5 m (LKTDQV), trung bình là 21,0 m, trong đó tại Yên Phong lỗ khoan nghèo nước nhất và độ dày tầng chứa nước mỏng nhất Chiều sâu thế nằm mực nước từ 1,72m (LKTDQV) 3,74 m (LKTDTS), nước nhạt đến siêu nhạt, tổng khoáng hoá 0,124

0,245 g/l, độ dẫn nước từ 92 702 m2/ng Đây là kết quả mới nhất một lần nữa khẳng định tầng chứa nước qp là tầng chứa nước chính cấp nước cho tỉnh Bắc Ninh Tại cả 3 lỗ khoan, thành phần hoá học nước thuộc loại Bicacbonat Canxi, hoặc Bicacbonat Natri, các chỉ tiêu phân tích đa nguyên tố, vi nguyên tố đều cho kết quả nhỏ hơn giới hạn cho phép, riêng hàm lượng sắt dao động trong khoảng 2,58- 5,93 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép theo QĐ 1329:2002/BYT, cần phải xử lý trước khi sử dụng Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ được phân tích cho điểm lấy mẫu nước

Trang 35

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

M (g/l)

Km (m2/ng)

kê chiều dày tầng thay đổi từ 0,00 đến 0,50 (LK865)  67,10 m (LK807) trung bình

là 17,10 m Căn cứ vào tổng độ khoáng hoá của nước có thể chia ra hai vùng:

- Vùng nước ngọt: Phân bố ở phía Tây vùng nghiên cứu, có diện tích 431

km2, gồm các huyện Từ Sơn, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong và thành phố Bắc Ninh Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng là nước các tầng chứa nước qh và qp đều nhạt, chất lượng khá tốt, nước trong Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước tầng trên, nước mặt, miền thoát là các mạng sông ngòi, kênh mương và chảy xuống phía Nam vùng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu 40 lỗ khoan trong vùng cho thấy: 33 lỗ khoan có lưu lượng > 5l/s (chiếm 82,5%); 6 lỗ khoan có lưu lượng từ 15 l/s (chiếm 15%); 1 lỗ khoan có lưu lượng <1 l/s (chiếm 2,5%), tỷ lưu lượng thường

từ 1  10 l/sm, đôi chỗ < 1l/sm Độ dẫn nước biến đổi trong phạm vi rộng từ 92

m2/ngày (LKTDYP) đến 2099 m2/ngày (LK58-13A) Căn cứ vào tỷ lưu lượng, độ dẫn nước, diện phân bố, tác giả phân chia tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu qp thành tám khoảnh sau:

1) Khoảnh I : Dải phân bố ven sông Cầu qua các thôn Đẩu Hàn đến Hữu Chấp xã Hoà Long dài 3 đến 4km, rộng 1 đến 2km, nước giàu đến rất giàu tỷ lưu lượng thay đổi từ 2,16 l/sm ((LK857) đến 9,36 l/sm (LK861) và 13,94 l/sm (LK862), cả khoảnh chỉ có lỗ khoan (LK872) là 0,94 l/sm Chiều sâu đến mái tầng

Trang 36

36

chứa nước từ 9,0m (LK871) đến 22,2 m (LK872), chiều dày tầng chứa nước thay đổi từ 4,8m (LK872) đến 16,6 m (LK871), trung bình 10,95 m Chiều sâu thế nằm mực nước thay đổi từ 1,08m (LK872) đến 2,76 m (LK 862), độ dẫn nước từ 613 m2/ng (LK859) đến 816 m2/ng (LK862) Là dải ven sông có lớp phủ sét khá dày trên tầng chứa nước nên độ bảo vệ tự nhiên tốt, khi khai thác cần chú ý xây dựng các đới vệ sinh Tại đây bố trí công trình lấy nước dạng đường ven sông Cầu là tối

ưu Hiện tại nhà máy nước Bắc Ninh đang khai thác nước

Bảng 3.5 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh

Stt SHLK Độ sâu

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN

(m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

Trang 37

37

toán chế độ khai thác phù hợp tránh làm xấu chất lượng tầng chứa nước vì khu vực

có nguồn chất thải khu công nghiệp và là khoảnh gần ranh giới nhiễm mặn tầng chứa nước

Bảng 3.6 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh

Stt SHLK Độ sâu

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN

(m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

Bảng 3.7 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh

Trang 38

38

Stt SHLK Chiều

sâu (m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN

(m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

độ dẫn nước từ 492 (LK803) đến 1342m2/ng (LK910) Tại khoảnh lớp sét trên tầng chứa nước khá dày nên độ bảo vệ tự nhiên tốt, trên khoảnh này đều tồn tại tầng chứa nước qh là nguồn bổ sung khá tốt cho tầng qp Tại đây bố trí công trình lấy nước dạng đường ven đường 1B là hoặc dạng diện tích cho từng cụm khai thác nhỏ như Đình Bảng, thị trấn Từ Sơn, xã Tương Giang, Phú Cường như hiện trạng nhưng nhất thiết phải được tính toán can nhiễu giữa các cụm và tính toán chế độ khai thác phù hợp tránh làm xấu chất lượng tầng chứa nước vì chất thải khu công nghiệp và các làng nghề Tại khoảnh này các công trình nên bố trí ven theo đường quốc lộ 1B chiều dày tầng chứa nước sẽ dày hơn, độ giàu nước tốt hơn, tiếp giáp phía trong chiều dày sẽ nhỏ hơn, độ giàu nước kém hơn

Bảng 3.8 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh

Stt SHLK Độ sâu

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN

(m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

1 LK909 93,20 0,61 18,11 4,20 4,31 0,15 1301

2 LK910 42,10 0,30 15,28 4,31 3,55 47,9 0,167 1342

Trang 39

39

Stt SHLK Độ sâu

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN

(m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

vệ sinh tránh nhiễm bẩn tầng chứa nước Công trình bố trí hành lang lấy nước theo dạng đường ven sông là tối ưu

6) Khoảnh VI : Phân bố tại các xã Đình Tổ, Trí Quả, Xuân Lâm, Ngũ Thái, Nguyệt Đức, Ninh Xá, Gia Đồng, Song Hồ, Đại Đồng Thành huyện Thuận Thành dọc hữu ngạn sông Đuống có diện tích 100km2 Hai lỗ khoan thí nghiệm cho tỷ lưu lượng đạt 0,18l/sm (LK916)  3,14l/sm (LK58-13A), nên khoảnh được xếp vào loại trung bình đến rất giàu nước Độ sâu nóc tầng thay đổi từ 22,2m (LK58-13A) 37m (LKQ115), độ dày tầng chứa nước từ 8m (LKQ115)  52,8m (LKQ116B), trung bình là 28,43m.độ dẫn nước tại lỗ khoan 58-13A là 2099 m2/ng Độ sâu thế nằm mực nước 0,23m (LK916)  1,54m (LK58-13A) Là khoảnh ven sông Đuống nên nguồn bổ xung tốt, nhưng do có cửa sổ địa chất thuỷ văn, nên cần thiết kế các giếng khoan đúng qui trình kĩ thuật và xây dựng đới vệ sinh tránh nhiễm bẩn tầng chứa nước Công trình bố trí hành lang lấy nước theo dạng đường ven sông, hoặc

theo diện tích cho từng cụm dân cư

Bảng 3.9 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh

Stt SHLK Độ sâu

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN

(m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

Trang 40

độ dẫn nước từ 92m2/ng (LKTDYP) đến 106 m2/ng (LKĐL) Tại khoảnh này lớp sét trên tầng chứa nước là sét hệ tầng Vĩnh Phúc dày nên độ bảo vệ tự nhiên rất tốt Công trình lấy nước dạng đường hay diện tích, tốt nhất cho từng cụm khai thác nhỏ, nhưng nhất thiết phải được tính toán can nhiễu giữa các cụm và tính toán chế độ khai thác phù hợp Hoặc có thể khai thác kết hợp tầng chứa nước qp và t3hg

Bảng 3.10 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh

Stt SHLK Độ sâu

(m)

Ht (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

CDTCN (m)

M (g/l)

Km (m2/ng)

a (m2/ng)

Ngày đăng: 14/07/2015, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Sơ đồ vị trí địa lý của tỉnh Bắc Ninh    Tỉnh Bắc Ninh có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội: - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý của tỉnh Bắc Ninh Tỉnh Bắc Ninh có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội: (Trang 9)
Bảng 1.1. Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 1.1. Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế (Trang 12)
Hình 1.2.  Đồ thị dao động mực nước năm 2008 tại S.Đuống và S.Cầu - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Hình 1.2. Đồ thị dao động mực nước năm 2008 tại S.Đuống và S.Cầu (Trang 16)
Bảng 3.1. Phân chia phân vị địa tầng địa chất thủy văn - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.1. Phân chia phân vị địa tầng địa chất thủy văn (Trang 30)
Bảng 3.5. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.5. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh (Trang 36)
Bảng 3.6. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.6. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh (Trang 37)
Bảng 3.8. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.8. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh (Trang 38)
Bảng 3.9. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.9. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh (Trang 39)
Bảng 3.11. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.11. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan trong khoảnh (Trang 41)
Bảng 3.12. Kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước qp (vùng nước lợ) - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.12. Kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước qp (vùng nước lợ) (Trang 42)
Hình 3.2.  Mặt cắt cấu trúc địa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Hình 3.2. Mặt cắt cấu trúc địa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh (Trang 46)
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác dự báo cho các khu đô - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác dự báo cho các khu đô (Trang 48)
Bảng 3.15. Một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa trong tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.15. Một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa trong tỉnh Bắc Ninh (Trang 50)
Bảng 3.16. Chất lượng nước ao hồ tại thành phố Bắc Ninh - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.16. Chất lượng nước ao hồ tại thành phố Bắc Ninh (Trang 51)
Bảng 3.20. Hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ (m 3 /ng) - Nghiên cứu đánh giá tài nguyên và chất lượng môi trường nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở khoa học định hướng sử dụng hợp lý
Bảng 3.20. Hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ (m 3 /ng) (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm