1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình MÔ HÌNH CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN CHO VAY THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM

40 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 461,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ chứng khoán hóa các khoản nợ1 • Khái niệm chứng khoán hóa 2 • Đặc tính các loại tài sản có thể chứng khoán hóa 3 • Các thành viên liên quan 4 • Điều kiện

Trang 1

4 Nguyễn Thị Hoài Linh

5 Đoàn Thị Thanh Thủy

Trang 3

I Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ chứng khoán hóa các khoản nợ

1 • Khái niệm chứng khoán hóa

2 • Đặc tính các loại tài sản có thể chứng khoán hóa

3 • Các thành viên liên quan

4 • Điều kiện cần thiết để chứng khoán hóa các khoản nợ

• Lợi ích và rủi ro của chứng khoán hóa

Trang 4

1 Khái niệm chứng khoán hóa

 Theo OECD (1995)- Tổ chức Hợp tác Phát triển kinh tế thì chứng khoán hóa là việc phát hành các chứng khoán có tính khả mại được đảm bảo không phải từ khả năng thanh toán của chủ thể phát hành mà bằng nguồn thu dự kiến có được từ các tài sản đặc biệt Khái niệm này cho thấy: Khả năng sinh lời của tài sản dùng làm đảm bảo sẽ quyết định thu nhập và mức độ rủi ro của chứng khoán phát hành Như vậy, chứng khoán hóa được bảo đảm không phải bằng khả năng thanh toán của chủ thể phát hành.

 Theo Ủy ban Chứng khoán của Mỹ (SEC), chứng khoán hóa là việc tạo

ra các chứng khoán dựa trên dòng tiền cố định hoặc mang tính tuần hoàn của một tập hợp cố định tách biệt các khoản phải thu hoặc các tài sản tài chính Các chứng khoán này tùy theo cấu trúc thời hạn của chúng sẽ được chuyển đổi thành tiền

 Trong khoảng thời gian nhất định kèm theo những quyền hưởng lợi khác và quyền đối với Tài sản được sử dụng nhằm đảm bảo việc trả nợ hoặc phân phối định kỳ các khoản thu được cho người sở hữu chứng

Trang 5

2.Đặc tính các loại tài sản có thể được chứng khoán hóa

 Tài sản phải được quy về dòng tiền

Trang 6

Tài sản phải được quy về dòng tiền

Yếu tố cơ bản của loại tài sản đem chứng khoán hóa là phải phát sinh một dòng tiền từ con nợ Giá trị của mỗi dòng tiền lại phụ thuộc vào phương thức thanh toán đã thỏa thuận giữa các bên ban đầu

Nguyên tắc cơ bản của chứng khoán hóa là phải luôn có một dòng tiền chảy qua giữa người đi vay, người cho vay, trung gian đặc biệt rồi tới nhà đầu tư Tuy nhiên, trong trường hợp lãi suất trên thị trường thấp, người đi vay sẽ tìm cách vay tiền để thanh toán cho ngân hàng, và ngân hàng chịu rủi ro trả trước

Trang 7

Tính hợp pháp

Tài sản phải được chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu và không có bất cứ sự tranh chấp nào xảy ra khi nhượng bán Và đặc biệt là tài sản không phải nằm trong danh mục hàng cấm của Nhà nước

Trang 8

Tính nhượng bán

Những tài sản đem thế chấp phải là những tài sản có tính nhượng bán tương đối cao trên thị trường nhằm đảm bảo cho các nhà đầu tư trong trường hợp người đi vay bị phá sản thì vẫn có những thứ tài sản đảm bảo thanh toán

Những tài sản đảm bảo thường là nhà cửa, ô tô…

Trang 9

bộ danh mục đem chứng khoán hóa.

Trang 10

Tính độc lập với người khởi tạo

Sự tồn tại hay khả năng sinh lời của tài sản hoàn toàn độc lập với sự tồn tại của người khởi tạo, thậm chí ngay cả khi người khởi tạo phá sản Để làm được điều này cần:

• Quá trình lập hợp đồng phải rõ ràng, người khởi tạo phải chuyển nhượng hoàn toàn các giấy tờ pháp lý cho trung gian đặc biệt và không được dùng tài sản thế chấp nhiều lần vào các mục đích khác

• Ngân hàng đã có sự thẩm định tư cách tín dụng của người đi vay, đồng thời mặc dù đã chuyển nhượng các chứng từ liên quan cho SPV nhưng tổ chức khởi tạo vẫn giám sát hoạt động thanh toán của người đi vay để hưởng phí dịch vụ

Trang 11

Tính đồng nhất của tài sản

Người khởi tạo tập hợp các loại tài sản khác nhau lại thành danh mục rồi bán cho SPV Tiếp đó, SPV lại tập hợp các danh mục từ các tổ chức khác nhau để phân tích, làm tăng tính hấp dẫn của tài sản rồi từ đó phát hành chứng khoán

ra công chúng

Tuy nhiên nguyên tắc tập hợp tài sản là phải có tính đồng nhất Nó yêu cầu bản thân tổ chức khởi tạo cũng như SPV phải phân tích, tính toán để tạo được một tập hợp tài sản hợp lý mà đủ lớn

Trang 12

3 Các thành viên liên quan

 Khách hàng

 Tổ chức khởi tạo

 Trung gian đặc biệt (SPV)

 Nhà đầu tư

Trang 13

Khách hàng

Là những người có những hợp đồng tín dụng, khoản phải trả… từ các định chế tài chính, ngân hàng thương mại …

Trang 15

Trung gian đặc biệt (SPV)

Là một tổ chức độc lập hợp pháp với các biện pháp đặc biệt nhằm tăng tính hấp dẫn của các loại chứng khoán phát hành (SPV)

SPV mua lại quyền nhận các khoản phải thu từ tổ chức khởi tạo và tiến hành định ra một mức giá thích hợp cho khoản phải thu mà nó sẽ mua lại, sau đó phát hành chứng khoán có thứ hạng khác nhau ra công chúng đầu tư

SPV phải đáp ứng những yêu cầu pháp lý như vốn pháp định, điều lệ hoạt động Khi có một sự kiện rủi ro xảy ra dẫn tới sự phá sản của SPV thì những hợp đồng đang thực hiện vẫn sẽ tiếp tục cho đến khi kết thúc nhưng do 1 SPV khác hoặc tổ chức khởi tạo đảm nhận

Trang 17

Mô hình chứng khoán hóa

Người đi vay

Trang 18

4.Điều kiện cần thiết để chứng

khoán hóa các khoản nợ

 Nhu cầu bán nợ - cung về chứng khoán hóa

 Nhu cầu mua nợ- cầu về chứng khoán hóa

Trang 19

5 Lợi ích và rủi ro của chứng

khoán hóa các khoản nợ

Lợi ích của chứng khoán hóa:

• Nguồn tài trợ ngoại bảng tăng lên

• Tránh được sự suy giảm của thị trường

• Cải thiện được tỷ số tài chính

• Cải thiện thứ hạng tín dụng

• Quản lý rủi ro tốt hơn

• Yêu cầu nguồn vốn thấp hơn

Trang 20

5 Lợi ích và rủi ro của chứng

khoán hóa các khoản nợ

Một số rủi ro thường gặp trong chứng khoán hóa :

• Rủi ro phải mua lại các chứng khoán đã phát

hành

• Rủi ro chất lượng danh mục giảm

• Rủi ro liên quan đến chứng khoán hóa các

khoản tín dụng tuần hoàn

Trang 22

1 Chưa có hệ thống pháp luật phù hợp

2 TTCK còn sơ khai, công cụ phái sinh chưa phát triển

3 Tiến trình cải cách của các NHTM còn chậm chạp

4 Thận trọng trước tấm gương Khủng hoảng ở Mỹ do

hoạt động quá mức của CKH bất động sản

Những khó khăn cho CKH

Trang 23

Chưa có hệ thống pháp luật phù hợp.

 Hiện hay, chưa có văn bản pháp luật cụ thể nào đưa ra các quy định cụ thể về hoạt động cũng như cách thức áp dụng kỹ thuật CKH.

 Chính phủ cũng chưa có một chính sách hay chương trình nào thúc đẩy về phát triển thị trường CKH.

Trang 24

TTCK VN còn sơ khai

 Công cụ phái sinh chưa phát triển

 Các tổ chức hỗ trợ cũng như thị trường phi tập trung còn kém phát triển.

 Hiện vẫn chưa có ngân hàng đầu tư.

Trang 25

Tiến trình cải cách của các NHTM còn

chậm chạp

Năng lực tài chính của nhiều NHTM còn yếu,

nợ quá hạn cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro.

 Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời của các NHTM đều thua kém các ngân hàng trong khu vực, khả năng thiết lập các quỹ dự phòng bị hạn chế và khả năng thanh khoản thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu

về năng lực quản lý.

NHTM cũng chưa thực sự nhận ra sự cần

Trang 26

 Các sản phẩm phái sinh nói chung và CKH còn rất mới mẻ => cầu không nhiều

 Tấm gương khủng hoảng ở Mỹ bùng phát

do hoạt động quá mức của CKH bất động sản=>cần thận trọng hơn.

Trang 27

Những thuận lợi cho CKH

Thị trường trái phiếu của nước ta tương đối phát triển

Sự quan tâm của các nhà đầu tư

Nợ xấu và hướng xử lý nợ xấu đang cải thiện

Sự phát triển của công nghệ thông tin

Trang 28

Thị trường trái phiếu tương đối phát triển

Sự phát triển của thị trường trái phiếu có thể giúp đẩy nhanh tiến trình cải cách hệ thống ngân hàng bằng việc cho phép hệ thống này cấu trúc lại bảng cân đối của mình thông qua CKH các khoản nợ khó đòi.

CKH đã và đang là kỹ thuật tài chính phát triển nhất và được sử dụng rộng rãi tại nhiều thị trường trái phiếu trong khu vực và quốc tế.

Trang 29

Sự quan tâm của các nhà đầu tư

 Các sản phẩm phái sinh còn mới mẻ với các nhà đầu tư nhưng sau khi được một số ngân hàng triển khai thì cũng thu hút được

sự quan tâm

 Một số sản phẩm đã được các ngân hàng thí điểm như hoán đổi lãi suất, hoán đổi giá cả hàng hoá, … Đây là tiền đề cho việc phát triển các sản phẩm phái sinh tín dụng trong tương lai.

Trang 30

 Sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam dẫn tới việc các công

ty bảo hiểm của VN đang có xu hướng

mở rộng các kênh đầu tư của mình Các công ty này sẽ là những nhà đầu tư tiềm năng nhất của các sản phẩm CKH.

Trang 31

Vấn đề nợ xấu và hướng xử lý nợ xấu đang nhận được sự quan tâm chú ý của xã hội Bên cạnh đó cũng có những tài sản tài chính phù hợp cho CKH

=>Vì vậy ứng dụng kỹ thuật này để giải quyết

nợ xấu sẽ dễ nhận được sự đồng tình của giới nhà đầu tư

Sự phát triển vũ bão của công nghệ thông tin

=>phương tiện hữu hiệu để ứng dụng, phổ

Trang 32

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT

NAM

1 Thực hiện chứng khoán hoá, cho phép

khắc phục được những tồn tại hạn chế về nguồn vốn cho vay trung dài hạn của các Ngân hàng thương mại Đồng thời đảm bảo cho các NHTM hoạt động hiệu quả, đúng bản chất - hoạt động trên thị trường tiền tệ nhằm đáp ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 33

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT

NAM

 2 Thúc đẩy thị trường tài chính phát

triển: Thực tế hiện nay, thị trường tài

chính, thị trường chứng khoán phát triển nước ta mới chỉ phát triển ở mức độ thấp.

 3 Chứng khoán hoá tạo điều kiện phát triển hoàn thiện các loại thị trường có liên quan: tín dụng; chứng khoán và bất động sản.

Trang 34

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT

NAM

4 Tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các

nguồn lực của nền kinh tế - xã hội:

Chứng khoán hoá các khoản tín dụng bất động sản của các Ngân hàng thương mại

Trang 35

Giải pháp: Giai đoạn chuẩn bị

 Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật và thủ tục pháp lý chuẩn bị cho quá trình CKH

 Thứ hai, thành lập một cơ quan chuyên giám sát, quản lý hoạt động CKH.

 Thứ ba, đưa ra quy trình CKH chuẩn để các chủ thể tham gia có sơ sở để thực hiện.

Trang 36

Giải pháp: Giai đoạn chuẩn bị

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống NHTM: thông tin minh bạch, công khai, thống nhất về các khoản nợ được CKH.

Thứ năm, thành lập các tổ chức xác định mức tín nhiệm độc lập để xếp hạng các loại CK được CKH nhằm đánh giá thị trường, cung cấp thông tin cho thị trường.

Thứ sáu, hoàn thiện các hoạt động phát hành CK

để quá trình CKH diễn ra thuận lợi.

Thứ bảy, tích cực nghiên cứu các phương án, giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ để CKH phát triển.

Trang 37

Giải pháp hạn chế những rủi ro và hoàn thiện quy trình CKH

Về phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Đóng vai trò quan trọng trong quá trình CKH, thành lập các cơ quan giám sát, hỗ trợ, giúp đỡ các chủ thể tham gia CKH, tạo lập môi trường để các đơn vị tham gia

Xây dựng hệ thống pháp lý vê CKH hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế

Chủ động rà soát lại các thủ tục hành chính nhằm giúp người đi vay có thể dễ dang tiếp cận vốn, để hoạt động CKH dễ thực hiện

Tăng cường các hoạt động bảo hiểm, bảo đảm để giảm rủi ro cho các nhà đầu tư nhằm thu hút sự tham gia đầu

Trang 38

Giải pháp hạn chế những rủi ro và hoàn thiện quy trình CKH

Về phía NH:

thẩm quyền quy định

cho vay, quản lý các khoản vay và thu hồi nợ

chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ nhân viên ngân hàng nhằm giảm rủi ro về đạo đức.

khoản nợ đã được CKH.

Trang 39

Giải pháp hạn chế những rủi ro và hoàn thiện quy trình CKH

Về phía SPV

 Cần có quy trình thẩm định các khoản nợ mua từ NH, chỉ mua những khoản nợ nào đạt chuẩn.

 Cần phải tuân thủ các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình hoạt động như việc trích lập quỹ dự phòng,…

 Cập nhật thông tin về tình hình các khoản

nợ đã mua từ các NH.

Trang 40

Thank you

for watching !

Ngày đăng: 14/07/2015, 14:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w