Khái niệm• Công cụ phái sinh tín dụng là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các chủ thể tham gia giao dịch tín dụng ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhà đầu tư,… nhằ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Công cụ phái sinh tín dụng
Thực tế áp dụng tại Việt Nam
GVHD: PGS TS Trần Huy Hoàng
Trang 2Nội dung
Trang 3Phái sinh tín dụng (Credit Derivative)
Trang 4 Khái niệm
• Công cụ phái sinh tín dụng là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các chủ thể tham gia giao dịch tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhà đầu tư,…) nhằm đưa ra những khoản đảm bảo chống lại sự dịch chuyển bất lợi về chất lượng tín dụng của các khoản đầu tư hoặc tổn thất liên quan đến tín dụng
• Đây là công cụ hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất
Phái sinh tín dụng (Credit Derivative)
Trang 5Phân loại
Trang 6Định giá phái sinh tín dụng
Việc định giá tín dụng phái sinh không phải là quá trình dễ dàng Điều này là do:
•Phức tạp trong việc giám sát giá thị trường của các nghĩa vụ tín dụng
có khả năng thanh toán đối với vỡ nợ
•Mặc dù có sự trợ giúp của việc xếp hạng do các cơ quan xếp hạng công bố nhưng họ thường xếp hạng khác nhau
Trang 7Rủi ro của phái sinh tín dụng
Trang 8Các công cụ phái sinh tín dụng
Trang 9• Là loại hợp đồng bảo hiểm trong đó một bên mua bảo hiểm cho những tổn thất do xảy ra sự kiện tín dụng, là công cụ được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC).
• CDS thường được sử dụng với các trái phiếu đô thị, các khoản vay của doanh nghiệp và các chứng khoán thế chấp
• Người mua CDS được coi như người mua bảo hiểm.
Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
(Credit Default Swap - CDS)
Trang 10Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
(Credit Default Swap - CDS)
Trang 11Hình 1: Mô hình hoán đổi rủi ro tín dụng
Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
(Credit Default Swap - CDS)
Trang 12Hình 2: Phương thức chuyển giao tài sản
Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
(Credit Default Swap - CDS)
Trang 13Hình 3: Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
(Credit Default Swap - CDS)
Trang 14• Hợp đồng hoán đổi tổng số thu nhập là một giao dịch tài chính song phương, các đối tác trao đổi các tổng lợi nhuận/ thu nhập của một tài sản hoặc một rổ tài sản để đổi lấy dòng tiền định kỳ, thường là lãi suất thả nổi như LIBOR+/- một phí điểm cơ bản và một đảm bảo chống lại những tổn thất vốn
Hoán đổi tổng số thu nhập ( Total return Swap - TRS)
Trang 15Hoán đổi tổng số thu nhập ( Total return Swap - TRS)
Trang 16Hình 4: Mô hình hoán đổi thu nhập giữa một ngân hàng với một ngân hàng khác
Hoán đổi tổng số thu nhập ( Total return Swap - TRS)
Trang 17• Lợi thế của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi tổng số thu nhập giữa một ngân hàng với một ngân hàng khác trong trường hợp này là: Các hợp đồng hoán đổi tổng số thu nhập cho phép một bên (Ngân hàng B) có được các lợi ích kinh tế của việc sở hữu một tài sản mà không đặt tài sản của mình trên bảng cân đối kế toán, và cho phép người khác (ngân hàng A, không giữ lại tài sản trên bảng cân đối của nó) để mua bảo hiểm chống lại sự mất đi giá trị của nó.
Hoán đổi tổng số thu nhập ( Total return Swap - TRS)
Trang 18 Khái niệm
• Hợp đồng quyền chọn tín dụng giúp cho ngân hàng giảm thiệt hại một khi chất lượng của khoản cho vay giảm do không thu được nợ hay chi phí cho vay tăng do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn.
• Quyền chọn mua: Hợp đồng này được sử dụng khi ngân hàng lo ngại khoản tín dụng vừa cấp cho khách hàng có chất lượng kếm Khi đó, ngân hàng sẽ tìm đến người bán quyền ( Opton dealer) để mua quyền chọn tín dụng với một mức phí nhất định phụ thuộc vào giá trị khoản cho vay.
Quyền chọn tín dụng
(credit option)
Trang 19• Khi đến hạn thu nợ, nếu khoản cho vay bị giảm giá (do chi phí cho vay tăng ) hay người đi vay không trả được
nợ, ngân hàng sẽ sử dụng quyền chọn của mình để được thanh toán toàn bộ thu nhập của khoản cho vay Trường hợp người vay thanh toán đầy đủ và đúng hạn, ngân hàng
sẽ bỏ quyền chọn và chấp nhận mất một khoản phí.
• Thực chất là ngân hàng mua quyền được bù đắp thiệt hại
từ rủi ro tín dụng khi cho vay.
07/14/24
Quyền chọn tín dụng
(credit option)
Trang 20Quyền chọn tín dụng
• Hợp đồng này được sử dụng khi ngân hàng lo ngại trong tương lai khi phát hành trái phiếu để huy động vốn mà phải trả một mức lãi suất cao hơn hiện tại do biến động của nền kinh tế hay do ngân hàng bị giảm bậc trong xếp hạng tín dụng
• Bấy giờ, ngân hàng sẽ ký hợp đồnng mua quyền chọn bán rủi ro trong huy động vốn với người bán quyền ( Option dealer ) và chịu một khoản phí nhất định
• Theo hợp đồng này, nếu đến ngày phát hành trái phiếu để huy động vốn
mà lãi suất huy động cao hơn hiện tại thì ngân hàng được quyền bán trái phiếu cho Option dealer với lãi suất huy động hiện tại
07/14/24
Trang 21• Ngược lại, nếu đến ngày phát hành trái phiếu để huy động vốn mà chi phí huy động bằng hoặc nhỏ hơn hiện tại thì ngân hàng bỏ quyền chọn bán, cũng có nghĩa là ngân hàng chịu mất chi phí mua quyền chọn để huy động vốn theo lãi suất thị trường.
• Thực chất là ngân hàng mua quyền được bù đắp thiệt hại từ rủi ro tín dụng khi huy động vốn
• Hợp đồng này được sử dụng khi ngân hàng lo ngại trong tương lai khi phát hành trái phiếu để huy động vốn mà phải trả một mức lãi suất cao hơn hiện tại do biến động của nền kinh tế hay do ngân hàng bị giảm bậc trong xếp hạng tín dụng Bấy giờ, ngân hàng sẽ
ký hợp đồnng mua quyền chọn bán rủi ro trong huy động vốn với người bán quyền ( Option dealer ) và chịu một khoản phí nhất định
07/14/24
Quyền chọn tín dụng
Trang 22• Theo hợp đồng này, nếu đến ngày phát hành trái phiếu để huy động vốn mà lãi suất huy động cao hơn hiện tại thì ngân hàng được quyền bán trái phiếu cho Option dealer với lãi suất huy động hiện tại Ngược lại, nếu đến ngày phát hành trái phiếu để huy động vốn mà chi phí huy động bằng hoặc nhỏ hơn hiện tại thì ngân hàng
bỏ quyền chọn bán, cũng có nghĩa là ngân hàng chịu mất chi phí mua quyền chọn để huy động vốn theo lãi suất thị trường.
• Thực chất là ngân hàng mua quyền được bù đắp thiệt hại từ rủi ro tín dụng khi huy động vốn
07/14/24
Trang 23Quyền chọn tín dụng
07/14/24
Trang 24Trái phiếu liên kết tín dụng
(credit - link note)
• Trái phiếu liên kết tín dụng là một dạng của phái sinh tín dụng được tài trợ Nó được cấu trúc như một chứng khoán gắn với một hợp đồng hoán đổi tín dụng, cho phép nhà phát hành chuyển đổi một rủi ro tím dụng nhất định đến người đầu tư tín dụng Nhà phát hành (issuer) không bị bắt buộc trả lại khoản nợ nếu có một sự kiện đặc biệt xảy ra Điều này cho phép loại trừ người cung cấp bảo hiểm của bên thứ ba.
• Một CLN có hiệu lực liên kết với một CDS với một trái phiếu thông thường ( với lợi tức, thời gian đáo hạn và việc thanh toán ) Với những đặc điểm giống một trái phiếu, CLN là một tài sản trên bảng cân đối kế toán, trái ngược với CDS
Trang 25Trái phiếu liên kết tín dụng
(credit - link note)
Trang 26Lợi ích từ trái phiếu liên kết tín dụng
- Được hưởng lợi suất cao hơn so với các traai1 phiếu cùng kỳ hạn thông thường
- Hấp dẫn các quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm do những loại hình này bị giới hạn đầu tư vào các sản phẩm phái sinh tín dụng
- Đa dạng hóc sự lựa chọn cho nhà đầu tư
- Giảm chi phí huy động vốn
Trang 27NHTM với việc sử dụng công cụ phái sinh
• 95% các giao dịch CDS được thực hiện giữa các tổ chức tài chính Ngân hàng là những thành viên chính tham gia trên thị trường các công cụ phái sinh.
• Ngân hàng có thể tự bảo vệ mình khỏi rủi ro tín dụng bằng cách thực hiện các hợp đồng phái sinh.
• Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng thân thiết là cách doanh nghiệp
có những khoản giao dịch lớn với ngân hàng.
• Sử dụng công cụ phái sinh để giảm nhu cầu vốn trên bảng cân đối kế toán RWA = (A-B)*x+B*y
Trong đó: RWA: tài sản đã điều chỉnh rủi ro
A: khoản tín dụng ban đầu
B: phí mua bảo hiểm cho khoản tín dụng A
x: trọng số rủi ro của người đi vay
y: trọng số rủi ro của bên bán CDS
Trang 28Thực tế áp dụng phái sinh tín dụng ở Việt Nam
Sự cần thiết phải sử dụng công cụ phái sinh tài chính trong quản trị rủi ro tín dụng ở Việt Nam:
• Sự tăng trưởng mạnh về quy mô tài sản và số lượng các ngân hàng
•Thị trường cho vay trong nước ngày càng bị chia nhỏ
•Nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng có chiều hướng gia tăng
• Việc sử dụng kết hợp các biện pháp phòng ngừa rủi ro của các ngân hàng vẫn chưa được hiệu quả
07/14/24
Trang 29Thực tế áp dụng công cụ phái sinh tín dụng
tại Việt Nam
• Công cụ tài chính phái sinh và thị trường công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam vẫn chưa phát triển
• Loại công cụ tài chính phái sinh được phổ biến nhiều nhất ở Việt Nam là công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
• Các hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng đã được thí điểm áp dụng tại Việt Nam theo công văn 3324/NHNN-CSTT, tháng 4/2006 cho phép HSBC chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
07/14/24
Trang 30• Ngân hàng Citibank thực hiện thí điểm hoán đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền từ ngày 1/3/2005 đến 2/2006.
• Ngân hàng Standard Chartered chi nhánh tại Việt Nam thực hiện hoán đổi lãi suất chéo giữa 2 đồng tiền chéo
• Giai đoạn 2010 - 2011, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn làm gia tăng tính rủi ro của trái phiếu quốc tế Việt Nam
07/14/24
Thực tế áp dụng công cụ phái sinh tín dụng
tại Việt Nam
Trang 31Nguyên nhân
07/14/24
Trang 32Giải pháp
• Xây dựng các văn bản hướng dẫn thống nhất về nghiệp vụ tài chính phái sinh và phái sinh tín dụng cho các NHTM
• Nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp
để triển khai nghiệp vụ phái sinh
• Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
• Đồng bộ hóa và công khai chất lượng danh mục tín dụng cơ sở giữa các ngân hàng theo chuẩn quốc tế về xếp hạn tín dụng
• Chuẩn hóa hợp đồng giao dịch
07/14/24
Trang 33“THANK YOU !”