1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài thuyết trình QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASEL VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM

47 673 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi ro của chúng.. Theo tiêu ch

Trang 1

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP (HỆ THỐNG) THEO BASEL VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP (HỆ THỐNG) THEO BASEL VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM

Trang 2

1 Quá trình ra đời của Hiệp ước vốn Basel

Trang 3

Lịch sử hình thành ủy ban Basel

• Năm 1974, Ủy ban Basel được thành lập tại thành phố Basel, Thụy Sỹ Thành viên gồm các quốc gia thuộc nhóm G10 (Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy

Trang 4

Lịch sử ngắn gọn của Hiệp ước vốn Basel:

Tháng 1/2007: Hiệp ước vốn Basel mới (Basel II) có hiệu lực

Trang 5

Lịch sử ngắn gọn của Hiệp ước vốn Basel:

Năm 1988: Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực từ năm 1992

Năm 1996: Được sửa đổi bổ sung thêm rủi ro thị trường (có hiệu lực 1997)

Trang 6

Lịch sử ngắn gọn của Hiệp ước vốn Basel:

Tháng 9/2010: Hiệp định Basel

II được ban hành Tháng 6/2010: Phiên bản sửa đổi của Basel III

Trang 7

2 Sơ lược về Basel I & II

Trang 8

2.1 Basel I

Khái niệm:

Basel I, có nghĩa là Basel Accord năm 1988, chủ yếu tập trung vào các rủi ro tín dụng Tài sản của các ngân hàng đã được phân loại và nhóm lại trong năm loại theo rủi ro tín dụng, mang theo trọng số rủi ro bằng 0, 10,

20, 50 và lên đến 100%

Khái niệm:

Basel I, có nghĩa là Basel Accord năm 1988, chủ yếu tập trung vào các rủi ro tín dụng Tài sản của các ngân hàng đã được phân loại và nhóm lại trong năm loại theo rủi ro tín dụng, mang theo trọng số rủi ro bằng 0, 10,

20, 50 và lên đến 100%

Trang 9

2.1 Basel I

Trang 10

Tiêu chuẩn của Basel I:

(1) Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro: tỉ lệ này được phát triển bởi BCBS với mục đích củng cố hệ thống ngân hàng quốc

tế Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi

ro của chúng.

Tiêu chuẩn của Basel I:

(1) Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro: tỉ lệ này được phát triển bởi BCBS với mục đích củng cố hệ thống ngân hàng quốc

tế Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi

ro của chúng.

2.1 Basel I

Trang 11

Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)

Theo đó,

+ Ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, + Ngân hàng mức vốn thích hợp khi CAR > 8%,

+ Ngân hàng thiếu vốn khi CAR < 8%,

+ Ngân hàng thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6%

+ Ngân hàng thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%

Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)

Theo đó,

+ Ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, + Ngân hàng mức vốn thích hợp khi CAR > 8%,

+ Ngân hàng thiếu vốn khi CAR < 8%,

+ Ngân hàng thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6%

+ Ngân hàng thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%

2.1 Basel I

Trang 12

(2) Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3: Thành tựu cơ bản của Basel I là

đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng

(2) Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3: Thành tựu cơ bản của Basel I là

đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng

2.1 Basel I

Trang 13

2.1 Basel I

Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3

+ Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố

+ Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác

+ Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3

+ Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố

+ Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác

+ Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

Trang 14

2.1 Basel I

(3) Vốn tính theo rủi ro gia quyền:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Basel I đưa ra trọng số rủi ro gồm 4 mức: quốc gia 0%; ngân hàng 20%; doanh nghiệp 100% Trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại này

(3) Vốn tính theo rủi ro gia quyền:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Basel I đưa ra trọng số rủi ro gồm 4 mức: quốc gia 0%; ngân hàng 20%; doanh nghiệp 100% Trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại này

Trang 15

2.2 Basel II

Khái niệm:

Là Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cường quản trị toàn cầu hóa tài chính cũng như việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro Đây được xem là giải pháp đưa ra nhằm nâng cao các tiêu chuẩn ngân hàng Châu Á, Basel II tạo ra một bước hoàn thiện hơn trong xác định tỷ lệ an toàn vốn và khuyến khích ngân hàng thực hiện các phương pháp quản lý rủi ro tốt hơn.

Khái niệm:

Là Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cường quản trị toàn cầu hóa tài chính cũng như việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro Đây được xem là giải pháp đưa ra nhằm nâng cao các tiêu chuẩn ngân hàng Châu Á, Basel II tạo ra một bước hoàn thiện hơn trong xác định tỷ lệ an toàn vốn và khuyến khích ngân hàng thực hiện các phương pháp quản lý rủi ro tốt hơn.

Trang 17

Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

(1)Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc CAR vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro, tuy nhiên rủi ro được tính toán theo 3 yếu tố: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành và rủi ro thị trường

(2)Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng Trụ cột cung cấp 1 khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt

Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

(1)Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc CAR vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro, tuy nhiên rủi ro được tính toán theo 3 yếu tố: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành và rủi ro thị trường

(2)Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng Trụ cột cung cấp 1 khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt

2.2 Basel II

Trang 18

Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

(3) Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần công khai thông tin 1 cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường

““Ngân hàng phải có chính sách về tính minh bạch và công khai được hội đồng quản trị thông qua Chính sách này phải thể hiện

rõ các mục tiêu và chiến lược dành cho việc công khai hóa các thông tin về thực trạng tài chính và hoạt động ngân hàng”

Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

(3) Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần công khai thông tin 1 cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường

““Ngân hàng phải có chính sách về tính minh bạch và công khai được hội đồng quản trị thông qua Chính sách này phải thể hiện

rõ các mục tiêu và chiến lược dành cho việc công khai hóa các thông tin về thực trạng tài chính và hoạt động ngân hàng”

2.2 Basel II

Trang 19

So sánh Basel I &II

Hệ số an toàn vốn CAR chỉ tập trung vào một loại

rủi ro chính là rủi ro tín dụng, sau đó có bổ sung

thêm rủi ro thị trường nhưng không rõ rệt.

Hệ số an toàn vốn CAR được tính toán theo 3 rủi

ro chính: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường.

Vốn tự có bao gồm: Vốn cấp 1, vốn cấp 2, vốn cấp

3.

Vốn tự có bao gồm: Vốn cấp 1, vốn cấp 2, vốn cấp 3.

Phương pháp tính tài sản Có rủi ro là quy định hệ

số rủi ro cố định đối với từng khoản mục tài sản

Bổ sung thêm phần đánh giá xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức độc lập hoặc xếp hạng tín nhiệm nội bộ.

Đo lường và tính toán hệ số rủi ro đối với tài sản

Có khi xem xét rủi ro tín dụng: chỉ có một

phương pháp đo lường duy nhất cho tất cả các

Trang 20

3 Rủi ro tác nghiệp

Trang 21

Rủi ro tác nghiệp (rủi ro hoạt động) là rủi ro tổn thất xảy ra

do các hoạt động quản lý nội bộ, do con người, do hệ thống, hoặc do các sự cố bên ngoài không phù hợp hoặc

bị hỏng: bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro thương hiệu

Rủi ro tác nghiệp (rủi ro hoạt động) là rủi ro tổn thất xảy ra

do các hoạt động quản lý nội bộ, do con người, do hệ thống, hoặc do các sự cố bên ngoài không phù hợp hoặc

bị hỏng: bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro thương hiệu

Khái niệm

Trang 22

 Phương pháp chỉ số cơ bản ( BIA – The Basic Indicator

Trang 23

3.1 Phương pháp chỉ số BIA

Trang 24

Áp dụng theo phương pháp chuẩn, hoạt động ngân hàng được chia làm 8 nhóm nghiệp vụ, mỗi nhóm nghiệp vụ có

Nghiệp vụ NHTM (β1)β4)) Dịch vụ thanh toán (β1)β5)) Dịch vụ đại lý (β1)β6))

Quản trị tài sản (β1)β7)) Môi giới (β1)β8))

Trang 25

3.2 Phương pháp chuẩn TSA

Trang 26

Phương pháp AMA yêu cầu:

Vốn được tính dựa trên hệ thống nội bộ đánh giá rủi ro hoạt động cơ bản của ngân hàng

Hệ thống không chỉ thống kê thiệt hại bên trong và bên ngoài thực tế mà còn phân tích theo trình tự thời gian các yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh cũng như môi trường kiểm soát nội bộ của ngân hàng

Ngân hàng muốn sử dụng phương pháp nâng cao AMA cần phải được cơ quan giám sát chủ quản đồng ý và được

sự hổ trợ của cơ quan này

==> Phương pháp AMA trở nên ít thông dụng hơn so

với phương pháp chuẩn TSA.

Phương pháp AMA yêu cầu:

Vốn được tính dựa trên hệ thống nội bộ đánh giá rủi ro hoạt động cơ bản của ngân hàng

Hệ thống không chỉ thống kê thiệt hại bên trong và bên ngoài thực tế mà còn phân tích theo trình tự thời gian các yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh cũng như môi trường kiểm soát nội bộ của ngân hàng

Ngân hàng muốn sử dụng phương pháp nâng cao AMA cần phải được cơ quan giám sát chủ quản đồng ý và được

sự hổ trợ của cơ quan này

==> Phương pháp AMA trở nên ít thông dụng hơn so

với phương pháp chuẩn TSA.

3.3 Phương pháp nâng cao

Trang 27

3.3 Ví dụ

Trang 28

4 Thực trạng công tác quản trị RRTN tại các NHTM VN

Trang 29

4.1 Các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước

Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vẫn đang nghiên cứu để thiết lập lộ trình áp dụng Basel II cho ngành ngân hàng

4.2 Tình hình tuân thủ của các NHTM

- Các NHTM cũng đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định, văn bản quy phạm pháp luật mà Chính phủ, NHNN và các Bộ, Ban, Ngành đưa ra

- Tuy nhiên, một vài ngân hàng vẫn còn chưa nhận ra tính nghiêm trọng trong việc chấp hành các quy định này nên vẫn tìm cách lách luật, cố ý vi phạm => đều được xử lý nghiêm túc, mang lại tính chuẩn mực và đúng đắn, tạo lập lại tính nghiêm minh của pháp luật

Trang 30

4.3 Về cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp

Công nghệ hỗ trợ quản trị rủi ro tác nghiệp

Đo lường, giám sát rủi ro tác nghiệp

Thu thập dữ liệu tổn thất quản lý rủi ro tác nghiệp

Xây dựng khung pháp lý, quy định, quy trình quản trị RRTN

Cơ cấu quản trị rủi ro

Trang 31

Cơ cấu quản trị rủi ro

- Hầu hết các NHTM đều chưa hình thành được một cơ cấu

QTRRTN hoàn chỉnh và đầy đủ

- Theo như báo cáo thống kê tới ngày 31/12/2011 thì chỉ có vài

ngân hàng có bộ phận quản trị rủi ro tác nghiệp tương đối hiệu

quả, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh

Vietinbank, Vietcombank, Techcombank, MB, BIDV, ACB

Xây dựng khung pháp lý, quy định, quy trình QTRRTN

Các NHTM Việt Nam đều chưa xây dựng được khung pháp lý hoàn chỉnh về QTRRTN

Trang 32

Thu thập dữ liệu tổn thất quản lý rủi ro tác nghiệp

Thu thập dữ liệu nội bộ của các NHTM Việt Nam hiện nay chưa đầy

đủ, thiếu khoa học và còn nhiều bất cập

Đo lường, giám sát rủi ro tác nghiệp

Ngoại trừ một vài NHTM cũng đã trang bị phần mềm và triển khai quản trị RRTN trên toàn hệ thống (Vietinbank, BIDV…) thì còn lại đa phần các NHTM khác đều chưa thể đi đến bước đo lường RRTN

Công nghệ hỗ trợ quản trị rủi ro tác nghiệp

QTRRTN chỉ đang ở giai đoạn bước đầu thu thập thủ công các dữ liệu về lỗi, sai sót của toàn hệ thống

Trang 33

4.4 Tự đánh giá kiểm soát rủi ro, xác định chỉ số rủi ro chính

Một vài NHTM cũng đang từng bước xây dựng Bảng hỏi tự kiểm soát rủi ro, tuy nhiên mới ở mức độ sơ khai, còn cần phải chỉnh sửa,

bổ sung nhiều Khó khăn chung là các NHTM Việt Nam chưa có nguồn tham khảo, hướng dẫn đáng tin cậy cho việc QTRRTN

4.5 Về đào tạo nguồn nhân lực làm công tác QTRR tác nghiệp

Nguồn nhân lực chuyên sâu về QTRRTN còn rất hiếm Đa phần các cán bộ làm công tác QTRRTN tại các NHTM Việt Nam hiện nay đều xuất phát từ các nghiệp vụ khác, mới chuyển sang làm quản trị rủi ro nên kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều

Trang 34

4.6 Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

Hiện nay, Cơ quan thanh tra, giám sát chủ yếu vẫn sử dụng tiêu chí giám sát từ xa là chủ yếu và đang tiến đến phương thức theo nhóm đối với thanh tra, giám sát các ngân hàng riêng lẻ

4.7 Bảo hiểm tiền gửi

- Bảo hiểm tiền gửi là trách nhiệm đối với tất cả các định chế nhận tiền gửi, các ngân hàng hoặc các định chế tài chính phi ngân hàng được cấp phép theo Luật Các TCTD

- Một hệ thống BHTG tốt có thể tránh cho các ngân hàng khỏi bị rút tiền ồ trong các thời gian chịu áp lực kinh tế và khu vực tài chính

- BHTG có thể dẫn tới tâm lý ỷ lại nếu như các ngân hàng tham gia vào những hoạt động rủi ro khi biết rằng những người gửi tiền sẽ được bồi hoàn toàn bộ bởi hệ thống bảo hiểm

Trang 35

5 Đánh giá hiệu quả QTRRTN tại các NHTM Việt Nam

- Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Bước đầu tạo lập được một hệ thống QTRRTN, đi sâu vào bản chất của việc tạo ra lợi nhuận từ việc hạn chế rủi ro

Trang 36

5.2 Hạn chế

Công tác QTRRTN của các NHTM Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế (Khả năng QTRRcòn yếu kém; Chính sách quản trị rủi ro còn nhiều bất cập; Quy trình QTRR chưa hoàn thiện; Công nghệ lỗi thời; Con người chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao)

Trang 37

5.3 Cơ hội

- Hệ thống ngân hàng có sự quan tâm đúng mức hơn đối với QTRR nói chung và quản trị rủi ro tác nghiệp nói riêng

- Tiếp cận với mô hình QTRRTN mới và tiên tiến hơn

- Đào tạo nguồn nhân lực dồi dào cho lĩnh vực quản trị

5.4 Thách thức

- Dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động từ bên ngoài

- Sự ổn định hệ thống bị đe dọa khi chưa xây dựng đầy đủ cơ sở pháp lý và thực thi quản trị ngân hàng thận trọng

- Cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt dễ dẫn đến thất bại và sụp đổ

- Công nghệ phải tương thích

- Các ngân hàng liên tục phải điều chỉnh để đáp ứng với sự thay đổi của hệ thống pháp lý

- Tư duy văn hóa quản trị rủi ro

- Chất lượng nguồn nhân lực không theo kịp tốc độ phát triển và yêu cầu hội nhập

Trang 38

6 Basel III và khả năng đáp ứng tại hệ thống Ngân

hàng Việt Nam:

Trang 39

6.1 Basel III và lộ trình thực hiện:

 Hiệp định Basel III được thống đốc các ngân hàng trung ương

và các cơ quan quản lý ngân hàng 27 thành viên ký kết hôm 12/9/2010 tại Thành phố Basel, Thụy Sỹ

 Những điểm mới của Basel III:

− Nâng cao chất lượng vốn của các ngân hàng

− Yêu cầu các ngân hàng bổ sung thêm vốn

− Phương pháp giám sát an toàn vĩ mô đề cập tới rủi ro hệ thống

− Tiêu chuẩn thanh khoản đối với các ngân hàng

Ngày đăng: 14/07/2015, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w