1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá công ty là công ty TNHH việt trung

69 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 489,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, trước xu hướng hoà nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều nước trong khu vực và thế giới. Việc này tạo ra cơ hội phát trịển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhưng cũng đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp. Để tồn tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Công ty TNHH Việt Trung cũng như các doanh nghiệp thương mại khác xác định rõ được nhiệm vụ chính của mình là thực hiện tổ chức “Lưu chuyển hàng hoá, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Lưu chuyển hàng hoá giữ vai trò to lớn và chiếm toàn bộ họat động của một doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy để thực hiện tốt công việc này thì các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các công cụ quản lý kinh tế của mình. Một trong những công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất đó chính là hạch toán kế toán. Hạch toán kế toán là công cụ điều hành quản lý các hoạt động kinh doanh diễn ra trong doanh nghiệp, thực hiện việc bảo vệ vật tư tiền vốn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất, kinh doanh, tự chủ về tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá”, qua thực tế thực tập tại công ty TNHH Việt Trung, dưới sự hướng dẫn của ThS.Lê Thị Hồng Sơn và các anh chị trong phòng kế toán công ty em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 2.2. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ Sơ đồ 2.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 2.4. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ Sơ đồ 2.5. Kiểm kê hàng hóa Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy công ty Sơ đồ 3.2. Bộ máy kế toán tại công ty Sơ đồ 3.3. Hình thức kế toán tại công ty Sơ đồ 3.4. Lưu đồ kế toán bán hàng Sơ đồ 3.5. Phương pháp thẻ song song MỤC LỤC Lời mở đầu Nhận xét của Công ty TNHH VIỆT TRUNG Nhận xét của GVHD Danh mục sơ đồ Mục lục Chương 1: CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục đích nghiên cứu 2 1.3. Phương pháp nghiên cứu 2 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.5. Kết cấu đề tài 2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA 4 2.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại 4 2.2. Khái niệm, yêu cầu quản lý hàng hóa và nhiệm vụ hạch toán lưu chuyển hàng hóa 5 2.2.1. Khái niệm 5 2.2.2. Yêu cầu quản lý hàng hóa 6 2.2.3. Nhiệm vụ hạch toán lưu chuyển hàng hóa 6 2.2.4. Ý nghĩa của lưu chuyển hàng hóa 7 2.3. Hạch toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa 8 2.3.1. Kế toán quá trình mua hàng 8 2.3.1.1. Các phương thức mua hàng, thanh toán và thủ tục chứng từ 8 2.3.1.2. Phương pháp tính giá hàng hóa nhập kho 8 2.3.1.3. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ mua hàng chủ yếu 9 2.3.2. Quá trình bán hàng 11 2.3.2.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa, phương thức thanh toán và thủ tục chứng từ 11 2.3.2.2. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán. 13 2.3.2.3. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa chủ yếu 14 2.3.2.3.1. Tài khoản sử dụng 14 2.3.2.4. Hạch toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 17 2.3.2.4.1. Hạch toán chiết khấu thương mại 17 2.3.2.4.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại 18 2.3.2.4.3. Hạch toán giảm giá hàng bán 18 2.3.3. Kế toán quá trình dự trữ 19 2.3.3.1. Hạch toán kiểm kê hàng hóa 19 2.3.3.3. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 22 Chương 3:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY 23 3.1. Đặc điểm chung của Công ty 23 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 23 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty 23 3.1.2.1. Chức năng 23 3.1.2.2. Nhiệm vụ 24 3.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 24 3.1.4. Đặc điểm tổ chức của Công ty 25 3.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 25 3.1.4.2. Nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban 25 3.1.4.3. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26 3.1.4.4. Công tác kế toán tại Công ty 26 3.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 28 3.2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng 28 3.2.2. Nguyên tắc kế toán áp dụng 28 3.2.2.3. Hệ thống sổ sách kế toán 29 3.2.4. Hệ thống báo cáo tài chính 29 3.3. Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung 30 3.3.1. Thực trạng kế toán mua hàng tại Công ty TNHH Việt Trung 30 3.3.1.1. Phương thức mua hàng, phương thức thanh toán 31 3.3.1.2. Tài khoản sử dụng 31 3.3.1.3. Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển và sổ sách ghi chép 32 3.3.1.4. Thực trạng kế toán mua hàng 33 3.3.2. Thực trạng kế toán bán hàng 38 3.3.2.1. Phương thứ bán hàng và phương thức thanh toán 38 3.3.2.2. Tài khoản sử dụng 39 3.3.2.3. Phương pháp tính giá hàng xuất kho tại công ty 40 3.2.3.4. Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Việt Trung 41 3.3.3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ hàng hóa tồn kho tại Công ty TNHH Việt Trung 45 Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT TRUNG 49 4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa 49 4.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa 50 4.3. Một số nhân xét về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa 50 4.3.1. Nhận xét chung 50 4.3.2. Ưu điểm 51 4.3.3. Nhược điểm 53 4.3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung 53 Chương 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, với sự chuyển mình của nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đang cố thích ứng để phát triển cùng nền kinh tế. Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận, nhưng muốn đạt được điều này thì doanh nghiệp phải nghiên cứu nắm bắt được nhu cầu của thị trường đồng thời tìm mọi biện pháp để hàng hóa của mình có chỗ đứng trên thị trường. Ngoài ra, còn phải đòi hỏi có một nhà quản lý giỏi, những chính sách, phương pháp kinh doanh tốt. Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp và cũng là đối tượng kinh doanh của ngành thương mại. Lưu chuyển hàng hóa là tổng hợp các hoạt động mua bán, trao đổi, dự trữ và bảo quản hàng hóa trong doanh nghiệp, việc lưu chuyển hàng hóa xảy ra càng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả. Kế toán là một trong những công cụ quản lý đắc lực ở các doanh nghiệp, công tác kế toán bao gồm nhiều khâu, nhiều thành phần khác nhau. Nhưng giữa chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả. Trong số đó, kế toán lưu chuyển hàng hóa là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được đối với doanh nghiệp Khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng. Đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được. Muốn làm được điều này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có trí thức trong hoạt động quản lý. Trong những năm gần đây, thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi trội, vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp. Từ khi thực hieẹn chính sách mở cửa Việt Nam đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, hàng hóa của các nước cũng được nhập khẩu vào Việt Nam với khối lượng khá lớn nên công tác lưu chuyển hàng hóa cần được hoàn thiện hơn. Để tồn tại và phát triển trên thị trường, ngoài việc cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm nhất định với chất lượng caom chủng loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác lưu chuyển hàng hóa. Hoạt động kinh doanh thương mại là một hoạt động kinh tế mang tính đặc thù. Phạm vi hoạt động của nó rất rộng bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế. Nói đến buôn bán là nói đến mua hàng hóa vào và bán hàng hóa ra đó là một trong những hoạt động chính chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa hay còn gọi là lưu chuyển hàng hóa vô cùng quan trọng trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp thương mại. Nó quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp vì có lưu chuyển hàng hóa thì mới có chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận. Do đó việc tổ chức kinh donh và quản lý kinh doanh thương mại đặt ra những yêu cầu phải hoàn thiện mọi công tác trong doanh nghiệp mà hoàn thiện công tác kế toán là không thể thiếu để có thể đạt được lợi nhuận cao. Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên, ngoài ra, bản thân e cũng muốn đi vào thực tiễn kinh doanh để hiểu sâu thêm bản chất của việc lưu chuyển hàng hóa, biết được giá trị và ý nghĩa thực tiễn của nó. Qua đó, góp phần nâng cao kiến thức cũng như nghiệp vụ cho em trong công tác sau này. 1.2. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu, phân tích tình hình tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp từ khi thành lập đến nay, nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp trong quá trình hạch toán, từ đó đưa ra giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả công tác lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp. 1.3. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu về tình hình lưu chuyển hàng hóa năm 2012 Không gian nghiên cứu: Tại công ty, địa chỉ 1.5. Kết cấu đề tài Qua quá trình học tập tại trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Việt Trung. Với tầm quan trọng của nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp em đã chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung của chuyên đề bao gồm 4 chương: Chương 1: Tính cấp thiết của đề tài Chương 2 Lý luận cơ bản về kế toán Lưu chuyển hàng hóa Chương 3: Phân tích thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung Chương 4: Các lý luận và đề xuất hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, trước xu hướng hoà nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều nước trong khu vực và thế giới Việc này tạo ra cơ hội phát trịển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhưng cũng đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp Để tồn tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Công ty TNHH Việt Trung cũng như các doanh nghiệp thương mại khác xác định rõ được nhiệm vụ chính của mình là thực hiện tổ chức “Lưu chuyển hàng hoá", đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội Lưu chuyển hàng hoá giữ vai trò to lớn và chiếm toàn bộ họat động của một doanh nghiệp thương mại Chính vì vậy để thực hiện tốt công việc này thì các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các công cụ quản lý kinh tế của mình Một trong những công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất đó chính là hạch toán kế toán Hạch toán kế toán là công cụ điều hành quản lý các hoạt động kinh doanh diễn ra trong doanh nghiệp, thực hiện việc bảo vệ vật tư tiền vốn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất, kinh doanh, tự chủ về tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá”, qua thực tế thực tập tại công ty TNHH Việt Trung, dưới sự hướng dẫn của ThS.Lê Thị Hồng Sơn và các anh chị trong phòng kế toán công ty em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 2

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 2.2 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 2.3 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 2.4 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 2.5 Kiểm kê hàng hóa

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 3.3 Hình thức kế toán tại công ty

Sơ đồ 3.4 Lưu đồ kế toán bán hàng

Sơ đồ 3.5 Phương pháp thẻ song song

Trang 6

Chương 1:

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự chuyển mình của nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đang cố thích ứng để phát triển cùng nền kinh tế Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận, nhưng muốn đạt được điều này thì doanh nghiệp phải nghiên cứu nắm bắt được nhu cầu của thị trường đồng thời tìm mọi biện pháp để hàng hóa của mình có chỗ đứng trên thị trường Ngoài ra, còn phải đòi hỏi có một nhà quản

lý giỏi, những chính sách, phương pháp kinh doanh tốt Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp và cũng là đối tượng kinh doanh của ngành thương mại Lưu chuyển hàng hóa là tổng hợp các hoạt động mua bán, trao đổi, dự trữ và bảo quản hàng hóa trong doanh nghiệp, việc lưu chuyển hàng hóa xảy ra càng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả

Kế toán là một trong những công cụ quản lý đắc lực ở các doanh nghiệp, công tác kế toán bao gồm nhiều khâu, nhiều thành phần khác nhau Nhưng giữa chúng

có mối quan hệ gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả Trong số

đó, kế toán lưu chuyển hàng hóa là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được đối với doanh nghiệp

Khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được Muốn làm được điều này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có trí thức trong hoạt động quản lý

Trong những năm gần đây, thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi trội, vấn

đề quan tâm của các doanh nghiệp Từ khi thực hieẹn chính sách mở cửa Việt Nam

đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới Vì vậy, hàng hóa của các nước cũng được nhập khẩu vào Việt Nam với khối lượng khá lớn nên công tác lưu chuyển hàng hóa cần được hoàn thiện hơn Để tồn tại và phát triển trên thị trường, ngoài việc cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm nhất định với chất lượng caom chủng loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác lưu chuyển hàng hóa

Hoạt động kinh doanh thương mại là một hoạt động kinh tế mang tính đặc thù Phạm vi hoạt động của nó rất rộng bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc

Trang 7

tế Nói đến buôn bán là nói đến mua hàng hóa vào và bán hàng hóa ra đó là một trong những hoạt động chính chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa hay còn gọi là lưu chuyển hàng hóa vô cùng quan trọng trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp thương mại Nó quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp vì có lưu chuyển hàng hóa thì mới có chênh lệch giữa giá mua và giá bán Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận Do đó việc tổ chức kinh donh và quản lý kinh doanh thương mại đặt ra những yêu cầu phải hoàn thiện mọi công tác trong doanh nghiệp mà hoàn thiện công tác kế toán là không thể thiếu để có thể đạt được lợi nhuận cao.Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên, ngoài ra, bản thân e cũng muốn đi vào thực tiễn kinh doanh để hiểu sâu thêm bản chất của việc lưu chuyển hàng hóa, biết được giá trị và ý nghĩa thực tiễn của nó Qua đó, góp phần nâng cao kiến thức cũng như nghiệp vụ cho em trong công tác sau này.

1.2. Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu, phân tích tình hình tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp từ khi thành lập đến nay, nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp trong quá trình hạch toán, từ đó đưa ra giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả công tác lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp

1.3. Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu về tình hình lưu chuyển hàng hóa năm 2012Không gian nghiên cứu: Tại công ty, địa chỉ

1.5. Kết cấu đề tài

Qua quá trình học tập tại trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Việt Trung Với tầm quan trọng của nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp em đã chọn đề tài:

"Hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Nội dung của chuyên đề bao gồm 4 chương:

Chương 1: "Tính cấp thiết của đề tài"

Trang 8

Chương 2" Lý luận cơ bản về kế toán Lưu chuyển hàng hóa

Chương 3: "Phân tích thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung"

Chương 4: "Các lý luận và đề xuất hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Việt Trung"

Trang 9

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN

HÀNG HÓA

2.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại

Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng, Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hóa

Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó đóng vai trò trung gian môi giới cho người sản xuất và người tiêu dùng

Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục

vụ cho nhu cầu của xã hội Doanh nghiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất, vì thế chi phí mà doanh nghiệp thương mại bỏ ra chỉ bao gồm giá phải trả cho người bán và các chi phí bỏ ra để quá trình mua bán hàng được thuận tiện, đạt hiệu quả cao

Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp

thương mại là lưu chuyển hàng hóa Quá trình lưu chuyển hàng hóa thực chất là quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng

Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các

loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán

Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Quá trình lưu chuyển

hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là vẫn nằm trong lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do đó giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa đó chua được thực hiện Còn bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Trang 10

Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể

theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới… Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua, bán hàng hóa thì các doanh nghiệp thương mại còn thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công chế biến tạo thêm nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh

Đặc điểm về sự vận động hàng hóa: Sự vận động hàng hóa trong kinh

doanh thương mại không giống nha, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhau có sự vận động khác nhau Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng

2.2. Khái niệm, yêu cầu quản lý hàng hóa và nhiệm vụ hạch toán lưu chuyển

hàng hóa

2.2.1. Khái niệm

Lưu chuyển hàng hoá là sự vận động của sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua các hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân hay nói cách khác lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt động mua bán và trao đổi sản phẩm hàng hoá Nội dung của lưu chuyển hàng hoá thể hiện qua ba khâu như sau:

Mua vào là khâu đầu tiên của khâu lưu chuyển hàng hoá Doanh nghiệp

thương mại mua hàng về để bán nên việc lựa chọn hàng mua phải dựa vào nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Mua hàng có vị trí quan trọng trong việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, ảnh hưởng đến dự trữ, bán ra và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được hình thành một cách

khách quan,Các Mác khẳng định “Không có dự trữ hàng hoá thì không có lưu thông hàng hoá”.Dự trữ hàng hoá cho doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh được bình thường và liên tục nhất là mặt hàng có tính chất thời vụ

Bán ra là khâu cuối cùng trong lưu chuyển hàng hoá,trực tiếp thực hiện chức

năng trong lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Bán ra có quan hệ trực tiếp với khách hàng, vì vậy công việc ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp Đây là vũ khí cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp đối với đối thủ của mình Đối với doanh nghiệp thương mại bán ra là khâu quan trọng nhất quyết định sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp

Trang 11

2.2.2. Yêu cầu quản lý hàng hóa

Quản lý hàng hóa đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại Quản lý tốt hàng hóa có thể tránh rủi ro ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa cũng như thu nhập của toàn doanh nghiệp Để quản lý tốt hàng hóa thì doanh nghiệp cần đảm bảo quản lý tốt về các mặt số lượng, chất lượng và giá trị

Quản lý về mặt số lượng: Đó là việc phản ánh thường xuyên tình hình nhập

xuất hàng hóa về mặt hiện vật để qua đó thấy được việc thực hiện kế hoạch mua và tiêu thụ hàng hóa, qua đó cũng phát hiện ra những hàng hóa tồn đọng lâu ngày, tiêu thụ chậm hoặc không tiêu thụ được, để có biện pháp giải quyết, tránh tình trạng ứ đọng vốn

Quản lý về mặt chất lượng: Để có thể cạnh tranh được trên thị trường hiện

nay thì hàng hóa lúc nào cũng đáp ứng được chất lượng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đó là một yêu cầu rất cần thiết của hoạt động kinh doanh thương mại, do đó, khi mua hàng thì các doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn hàng có tiêu chuẩn cao và phải kiểm nghiệm chất lượng khi mua hàng về nhập kho Hàng hóa

dự trữ trong kho luôn phải kiểm tra bảo quản tốt, tránh tình trạng hư hỏng, giảm chất lượng làm mất uy tín doanh nghiệp

Quản lý về mặt giá trị: Đơn vị luôn phải theo dõi giá trị hàng hóa trong kho,

và theo dõi tình hình biến động giá cả trên thị trường để biết được hàng hóa có giá trị tăng giảm như thế nào, để phản ánh đúng thực tế giá trị tồn kho

2.2.3. Nhiệm vụ hạch toán lưu chuyển hàng hóa

Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị kinh doanh có thể tồn tại và phát triển được thì luôn phải bám sát tình hình thị trường để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả Để cung cấp thông tin hữu hiệu cho nhà quản trị ra quyết định thì công tác kế toán phải luôn được cập nhật nhanh chóng, chính xác

Trong doanh nghiệp thương mại thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty Để cung cấp cho nhà quản trị một cách chính xác, kịp thời thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa cả về số lượng, giá cả, chất lượng, tình hình bảo quản hàng hóa dự trữ Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ mua bán hàng hóa

Trang 12

Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hóa, phát hiện xử lý kịp thời những hàng hóa giảm chất lượng, giá cả và khó tiêu thụ.

Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết hàng hóa, luôn kiểm tra tình hình ghi chép ở các kho, quầy hàng Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, đối chiếu sổ sách ghi chép và kết quả kiểm kê hàng hóa ở kho và quầy hàng

Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán cho phù hợp với tình hình đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để đảm bảo đúng chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa

Ghi nhận doanh thu bán hàng đầy đủ và kịp thời phản ánh kết quả mua bán hàng hóa, tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng hóa

Tính toán chính xác các chi phí liên quan đến quá trình mua bán hàng hóa, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thanh toán công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng

Xác định kết quả tiêu thụ và lên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.4. Ý nghĩa của lưu chuyển hàng hóa

Lưu chuyển hàng hoá có vị trí trung gian cần thiết giữa sản xuất và tiêu dùng,

là tiền đề của sản xuất, là hậu cần của tiêu dùng và không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất xã hội,với vị trí đó lưu chuyển hàng hoá có ý nghĩa sau:

+) Đối với doanh nghiệp: Lưu chuyển hàng hoá có ý nghĩa sống còn đối với

doanh nghiệp, bởi vì tất cả các chỉ tiêu kinh tế như doanh số bán ra, doanh số mua, mức doanh lợi, tốc độ lưu chuyển vốn lưu động , lãi gộp, lãi ròng, khả năng đầu tư, tích luỹ đều phụ thuộc vào quá trình lưu chuyển hàng hoá kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc

+) Đối với người tiêu dùng: Lưu chuyển hàng hoá có tác dụng quan trọng

trong việc từng bước cải thiện đời sống dân cư ổn định giá cả, điều hoà lưu thông tiền tệ

+) Đối với người sản xuất: Lưu chuyển hàng hoá là một quá trình tái sản xuất

là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Do đó, nếu thực hiện tốt quá trình lưu thông hàng hoá sẽ góp phần rút ngắn và thúc đẩy quá trình sản xuất

2.3. Hạch toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa

2.3.1. Kế toán quá trình mua hàng

2.3.1.1. Các phương thức mua hàng, thanh toán và thủ tục chứng từ

Mua hàng trực tiếp

Trang 13

+) Phương thức: Theo phương thức này, DN cử nhân viên của mình trực tiếp

đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về DN bằng phương tiện tự

có hoặc mua ngoài

+) Thủ tục, chứng từ: Sau khi mua hàng và ký vào hóa đơn bên bán, hàng

hóa đã thuộc quyền sở hữu của DN Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hóa về DN do DN chịu trách nhiệm

Chứng từ mua hàng trong trường hợp này là: Hóa đơn bán hàng (trường hợp mua hàng hóa do cơ sở sản xuất để bán không thuộc diện chịu thuế GTGT), hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hoặc hóa đơn GTGT Các chứng từ này do bên bán lập

Mua hàng theo phương thức chuyển hàng

+) Phương thức: DN sẽ ký hợp đồng mua hàng vơi bên bán, bên bán căn cứ

vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho DN theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào quy định trong hợp đồng

+) Thủ tục, chứng từ: Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở

hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của DN khi DN nhận hàng và chấp nhận thanh toán

Chứng từ mua hàng trong trường hợp này cũng là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gửi đến cho DN

2.3.1.2. Phương pháp tính giá hàng hóa nhập kho

Hàng hóa mua ngoài nhập kho:

Theo quy định, đối với hàng hóa nhập mua trong hoạt động kinh doanh thương mại được tính theo phương pháp giá thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá gốc Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hóa mua vào Giá thực

tế của hàng hóa mua vào được xác định:

Giá thực tế của hàng hóa mua vào

Giá mua của hàng hóa

Các khoản thuế không được khấu trừ

Trang 14

Giảm giá hàng mua

Chi phí thu mua phát sinh trong quá trình mua hàng

=+

Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hóa mua vào trước khi bán cần phải gia

công chế biến thì giá mua hàng hóa gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó

Giảm giá hàng bán là số tiền mà người bán giảm cho người mua, khoản này sẽ ghi giảm giá mua hàng hóa

Trang 15

Chi phí thu mua hàng hóa là chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua hànghóa như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức.

2.3.1.3. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ mua hàng chủ yếu

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK156 "Hàng hóa": Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình

hình tăng, giảm theo giá thực tế của các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại kho hàng, quầy hàng

TK1562 "Chi phí thu mua hàng hóa": Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa

Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình mua hàng như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, chi phí vận chuyển bốc xếp, các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh trong quá trình mua hàng hóa…

Quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê

khai thường xuyên (VAT khấu trừ)

Trang 16

Thuế GTGT

Ngoài ra, qua quá trình hạch toán một số nghiệp vụ mua hàng kế toán còn sử dụng một số tài khoản: 133, 331, 111, 112…

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị hàng hóa, vật tư xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng xuất trong kỳTrị giá hàng tồn kho đầu kỳTrị giá hàng nhập trong kỳTrị giá hàng tồn kho cuối kỳ

=+-

Trang 17

Hàng hóa tồn cuối kỳ kết chuyển

TK 111, 112, 331

2.3.2. Quá trình bán hàng

2.3.2.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa, phương thức thanh toán và thủ tục chứng

từ

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp thương mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

được thực hiện, vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình

thái giá trị Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra bù đắp chi phí và có nguồn tích

lũy để mở rộng hoạt động kinh doanh

Các doanh nghiệp thương mại có thể sử dụng các phương thức bán hàng sau:

khấu trừ)

Trang 18

Bán hàng qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa trong đó hàng hóa

được xuất kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho được thể hiện dưới hai hình thức:

+) Bán buôn qua kho tho hình thức giao trực tiếp: Khách hàng sẽ đến

nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng

+) Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Dựa vào hợp đồng đã

ký kết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ

cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng từ giao nhận hàng hóa thì coi như hàng hóa đã được tiêu thụ Chi phí vận chuyển hàng hóa có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức mà hàng hóa mua về không

nhập kho mà doanh nghiệp chuyến thẳng đến cho bên mua Đây là phương thức bán hàng tiết kiệm vì nó giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hóa Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:

+) Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức

này doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng, nghĩa là đồng thời phát sinh hai nghiệp vụ mua hàng và bán hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có hai kiểu:

-) Giao tay ba: Nghĩa là bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp tại nơi

cung cấp Sau khi ký nhận đã giao hàng hóa thì hàng hóa đó được xem là đã tiêu thụ

-) Gửi hàng: Doanh nghiệp sẽ gửi hàng đến nơi quy định cho bên mua và

hàng hóa được coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp chỉ

là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa Tùy theo điều kiện ký hợp đồng mà đơn vị được hưởng khoản tiền hoa hòng do bên cung cấp hoặc bên mua trả

Phương thức bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ

chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa thường bán đơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, giá bán thường

ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt Bán lẻ có các hình thức sau:

Trang 19

+) Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và

giao hàng tách rời nhau

+) Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực

tiếp và giao hàng cho khách hàng

+) Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Là hình thức khách hàng tự chọn lấy hàng

hóa và mang đến bàn tính để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàng sẻ kiểm tra

và tính tiền cho khách hàng

+) Hình thức bán trả góp: Là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiền

hàng nhiều lần Ngoài số tiền hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bán thông thường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm

+) Bán hàng tự động: Sử dụng máy bán hàng tự động

+) Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa: là phương thức bán

hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng này được xem là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo chấp nhận thanh toán

2.3.2.2. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán.

Phạm vi bán hàng hóa: Đối với doanh nghiệp thương mại thì hàng hóa được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:

Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức nhất định

Doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu hàng hóa và thu được tiền hàng hay một loại hàng hóa khác hoặc được người mua chấp nhận thanh toán

Hàng hóa bán ra phải là hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào với mục đích bán

ra hoặc gia công chế biến để bán

Ngoài ra, hàng hóa vẫn có thể được coi là bán trong trường hợp hàng xuất để đổi lấy hàng, xuất để trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên, xuất làm quà tặng, chào hàng, quảng cáo, xuất tiêu dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa hao hụt tổn thất trong khâu bán…

Thời điểm xác định hàng bán chính là thời điểm được ghi nhận doanh thu:

Trang 20

Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp thì thời điểm được ghi nhận doanh thu chính là thời điểm đại diện bên mua ký nhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng, hoặc chấp nhận thanh toán.

Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhân viên bên mua ký nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán

Bán lẻ hàng hóa: Là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên

Bán hàng gửi đại lý, ký gửi: là thời điểm các cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo hàng đã bán được

2.3.2.3. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa chủ yếu

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong

một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ

TK 531 "Hàng bán bị trả lại"ư

TK 532 "Giảm giá hàng bán"

TK 521 "Chiết khấu thương mại"

TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính"

TK 632 "Giá vốn hàng bán": Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Trang 21

Ngoài những tài khoản này thì kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK111, TK112, TK131, TK3331…

Kết chuyển doanh thu thuần

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai

thường xuyên (VAT khấu trừ)

Trang 22

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu giống phương pháp kê khai thường xuyên

Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn và trị số hàng tồn chưa bán, kế toán xác định giá vốn hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng đi đường, tồn kho, gửi bán

Trị giá hàng xuất trong kỳ

TK 511

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

2.3.2.4. Hạch toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê

định kỳ (VAT khấu trừ)

Trang 23

2.3.2.4.1. Hạch toán chiết khấu thương mại

Khái niệm: Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp trừ cho người

mua do người mua hàng với số lượng lớn

Tài khoản sử dụng

TK 521"Chiết khấu thương mại"

Bên Nợ: Số tiền chiết khấu thương mại được hưởng

Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu các khoản chiết khấu thương mại

sang tài khoản 511

Phương pháp hạch toán

Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại cho người mua

Có TK 111, 112, 131… :Tổng giá thanh toánCuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng sang tài khoản 511

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

2.3.2.4.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại

Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa

bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng kém phẩm chất…

Tài khoản sử dụng: TK531 "hàng bán bị trả lại".

Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại

Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511

Trang 24

2.3.2.4.3. Hạch toán giảm giá hàng bán

Khái niệm: Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách

hàng

Tài khoản sử dụng: TK 532 "Giảm giá hàng bán"

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng Bên Có: Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán sang TK 511

dự trữ vẫn còn quan trọng và cần thiết, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

2.3.3.1. Hạch toán kiểm kê hàng hóa

Kiểm kê là một phương pháp kiểm tra tính chính xác và chân thực của số liệu

kế toán nhằm đảm bảo sự phù hợp với số liệu trên thực tế và số liệu trên số kế toán

711338

Trang 25

1561388111.11.21.31.4Chú thích:

1.1. Hàng hóa thừa đã xác định nguyên nhân

1.2. Hàng hóa thừa chờ xử lý

1.3. Hàng hóa thiếu chờ xử lý

1.4. Hàng hóa thiếu đã xác định nguyên nhân

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán kiểm kê hàng hóa

Trang 26

2.3.3.2. Hạch toán hàng tồn kho

Hạch toán chi tiết hàng tồn kho được tiến hành đồng thời ở kho và bộ phận kế toán Có 3 phương pháp:

Ghi thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán: Ở kho theo dõi về số lượng, bộ phận kế toán theo dõi

số lượng và giá trị

Trình tự ghi chép:

Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất ghi số lượng hàng

thực nhập thực xuất vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho sau khi vào thẻ kho thì chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán

Ở phòng kế toán: Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập

xuất kho gửi lên, kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập suất sau đó ghi vào thẻ hay sổ chi tiết có liên quan cả số lượng lẫn giá trị Cuối tháng, kế toán đối chiếu với thẻ kho của thủ kho về tổng số nhập xuất tồn của từng loại hàng hóa Sau khi đối chiếu khớp đúng kế toán lập bảng cân đối nhập xuất tồn của từng loại hàng hóa Sau khi đối chiếu khớp đúng kế toán lập bảng cân đối nhập xuất tồn hàng hóa về mặt giá trị để đối chiếu với kế toán tổng hợp

Sổ số dư

Nguyên tắc hạch toán: Ở kho theo dõi số lượng, bộ phận kế toán theo dõi giá trị.

Trình tự ghi chép:

Trang 27

Ở kho: Hằng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ xong thủ kho lập phiếu giao

nhận chứng từ Cuối tháng, thủ kho căn cứ vào thẻ ghi chỉ tiêu số lượng hàng hóa theo từng mặt hàng tồn kho Cuối kỳ vào số dư và chuyển số dư về phòng kế toán

để tính chỉ tiêu hàng tồn cuối kỳ

Tại phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ kế toán kho hàng xuống kho để

kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký ngay trên thẻ kho để chứng thực kết quả kiểm tra Sau đó đem toàn bộ chứng từ cùng phiếu giao nhận chứng từ kế toán ghi đơn giá và ghi thành tiền rồi ghi vào bảng lũy kế nhập xuất tồn (được mở cho từng kho) Tiếp đó cộng số tiền nhập xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng loại hàng Số dư này dùng để đối chiếu với số dư trên sổ số dư

Sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho: vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng hàng hóa như

phương pháp thẻ song song

Ở phòng kế toán: Định kỳ khi nhận chứng từ nhập chứng từ xuất từ thủ kho

chuyển lên, kế toán lập ra bảng kê nhập, bảng kê xuất Cuối tháng tổng cộng các bảng kê nhập, bảng kê xuất tính ra tổng số nhập, tổng số xuất của từng loại hàng hóa để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Số đối chiếu luân chuyển được lập theo từng kho và ghi tổng số nhập, tổng số xuất trên cơ sở đó tính ra số tồn cuối tháng

về số lượng, giá trị cho từng loại hàng hóa Mỗi loại được ghi một dòng trên sổ Cuối tháng, kế toán thực hiện việc đối chiếu số tồn của từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với tồn từng loại trên thẻ kho, số tổng cộng trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

2.3.3.3. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Mức dự phòng giảm giá HTK

Số lượng hàng hóa tồn kho giảm giá tại thời điểm 31/12 (năm báo cáo)

=

Trang 28

Đơn giá hàng hóa i trên sổ kế toánĐơn giá thực tế hàng hóa i trên TT thời điểm 31/12 năm BC

x

-Cuối năm kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi

Trang 29

Chương 3:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC LƯU

CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY

3.1 Đặc điểm chung của Công ty

Sự tồn tại phát triển của Công ty trong cơ chế hoàn toàn do chính bản thân Công ty quyết định Với sự nổ lực của mỗi thành viên trong Công ty Công ty đã chủ động khai thác nguồn hàng, tạo sự ổn định trong kinh doanh, tự do kinh doanh

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

3.1.2.1 Chức năng

Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên.Với định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung, trong quá trình làm việc Công ty đã khẳng định được vị trí, năng lực của mình trên các lĩnh vực:

Mua bán hàng tư liệu sản xuất

Trang 30

Mua bán hàng tư liệu tiêu dùng

Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh

Thực hiện mở sổ sách ghi chép, phản ánh, thống kê, lưu trữ và bảo quản số liệu, chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước

Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Với khả năng, kinh nghiệm và sự cố gắng hết mình, Công ty tin tưởng rằng trong tương lai sẽ đóng góp được nhiều hơn nữa công ích của mình trong sự nghiệp phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty hoạt động theo phương thức mua vào bán ra nhằm đem lại lợi

nhuận Là Công ty bán buôn bán lẻ hàng hóa

Do nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và

sự phục vụ đến tận tay người tiêu dùng của các cửa hàng tư nhân nên phần nào công ty gặp khó khăn Song Công ty lại có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, đoàn kết thống nhất để vượt những khó khăn do cơ chế thị trường gây ra, và công ty còn thuận lợi nữa là có địa điểm kinh doanh nằm ở nơi đông dân cư và thuận tiện cho việc đi lại

Trang 31

3.1.4 Đặc điểm tổ chức của Công ty

3.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Giám ĐốcPhòng kinh doanhPhòng kế toánGhi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

3.1.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban

Bộ máy quản lý của công ty theo hình thức trực tuyến chức năng, đó là sự điều hành có kế hoạch các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý với các đối

Trang 32

tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp giúp công ty xử ký kịp thời các thông tin nảy sinh trong quá trình kinh doanh.

Với hình thức này bộ máy quản lý trở nên gọn, năng động và có hiệu quả phù hợp với nhu cầu quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhưng không tách rời nguyên tắc, chính sách, chế độ của Nhà nước

Xét duyệt các đề xuất từ cấp dưới

Phòng kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc về công tác kinh doanh của đơn vị: theo dõi việc tiêu thụ hàng hóa, xây dựng kế hoạch tiêu thụ, nghiên cứu thị trường Ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ:

Trực tiếp giao dịch bán hàng

Giao hàng theo yêu cầu của khách hàng

Chào hàng, báo giá đến khách hàng

Thương lượng, phác thảo hợp đồng bán hàng trong giớI hạn cho phép và trìnhduyệt

Cung cấp các chứng từ cho phòng kế toán

Cung cấp các số liệu về tình hình bán hàng cho phòng cấp trên

Thực thi các kế hoạch cấp trên đưa ra

Duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng

Phòng kế toán

Trang 33

Nhiệm vụ nắm chắc số liệu, phản ánh kịp thời vào sổ sách Nhiệm vụ chủ yếu ghi chép, cập nhật số liệu, lập cáo cáo hàng tháng, quý, năm, theo dõi việc sử dụng tiền mặt chặt chẽ, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của đơn vị, tham mưu cho lãnh đạo các thông tin cần thiết và phân phối với các phòng ban khác để thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá.

3.1.4.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.4.4 Công tác kế toán tại Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán viênThủ quỹGhi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại Công ty

Trang 34

Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán của công ty theo phương pháp trực tuyến, dưới sự điều hành của kế toán trưởng.

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo,

kiểm tra toàn diện công tác kế toán trong đơn vị theo đúng chế độ quy định Ở công

ty TNHH VIỆT TRUNGkế toán trưởng vừa là kế toán tổng hợp thực hiện tất cả các công việc thu chi liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, việc sử dụng tiền mặt tại đơn

vị, lập các bảng kê khai thuế… Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp

Kế toán viên (kế toán bán hàng): Đảm nhận các công việc, nhiệm vụ của

phòng kế toán từ viết Hóa đơn, chứng từ, tập hợp các Hóa đơn, chứng từ để ghi sổ đến kế toán thanh toán, kế toán lương, thuế các loại… dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của kế toán trưởng

Thủ quỹ: Thực hiện thu chi theo các phiếu thu, phiếu chi của kế toán chuyển

sang, theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại đơn vị…

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán như xử lý, phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp lập các báo cáo

kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán

Các bộ phận khác chỉ có nhiệm vụ xử lý sơ bộ các chứng từ sau đó gửi về phòng kế toán để làm cơ sở hạch toán Theo hình thức này đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán ở đơn vị đồng thời phù hợp với quy mô công ty

Ngày đăng: 14/07/2015, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tt - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá công ty là công ty TNHH việt trung
Hình th ức tt (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w