1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập tốt nghiệp hóa học

106 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm CTPT-CTCT của este dựa vào phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm: Ví dụ : Câu 1: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam

Trang 1

CHƯƠNG I: ESTE- LIPÍT

* MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

+ Thế nào là este, chất béo, xà phòng, chất giặt rữa tổng hợp

+ Cách sử dụng chất béo xà phòng chất giặt rửa một cách hợp lý

2 Kỹ năng:

-Vận dụng mối liên hệ giữa hydrocacbon và một số dẫn xuất hydrocacbon để:

+ Chuyển hóa giữa các loại hydrocacbon

+ Chuyển hóa giữa các hydrocacbon, dẫn xuất halogen, dẫn xuất chứa oxy

- Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với este, lipit, xà phòng

- Vận dụng một số kiến thức vào thực tế như:

Giải thích sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

* KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Nắm vững công thức cấu tạo của este ( phần gốc, phần chức)Tính chất của este

- Hiểu các khái niệm lipít, chất béo

- Biết rõ các ứng dụng của este, chất béo

- Hiểu rõ mối liên hệ giữa hidrocacbon và các dẫn xuất của hidrocacbon

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

Bài 1 ESTE

I.KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

-Công thức chung của este đơn chức: RCOOR’ ( Tạo ra từ axit RCOOH và ancol R’OH)

RCOOH + R’OH H2SO4đăcRCOOR’+ H2O

CTPT của Este đơn chức: CnH2n – 2kO2 (n 2)

CTPT của Este no,đơn chức,mạch hở: CnH2nO2 ( n2)

HCOOCH3 : Metyl fomiat

CH3COOC2H5 : Etyl axetat

C2H5COOCH3 : Metyl propionat

Trang 2

RCOOR’ + NaOH to RCOONa + R’OH

- Đ/c este của phenol:

C6H5OH + R-COOCOR to R-COOC6H5 + R-COOH

 Các axit béo hay gặp:

C15H31COOH : axit panmitic

C17H35COOH : axit stearic

C17H33COOH : axit oleic

C17H31COOH : axit linoleic

- Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no

H 2 SO 4 , toRCOOH + R’OH RCOOR’ + H 2 O

Trang 3

 CTCT chung của chất béo:

(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)

(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin) 2) Tính chất vật lí

 Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn

R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn

R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng

 Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…

 Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

3) Tính chất hoá học

a/ Phản ứng thủy phân:

(RCOO)3C3H5 +3H2OH 3RCOOH + C3H5(OH)3

b/ Phản ứng xà phòng hóa:

(RCOO)3C3H5 +3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

c/ Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng(Điều chế bơ):

(C17H33COO)3C3H5+3H2Ni (C17H35COO)3C3H5

Triolein (Lỏng) Tristearin (Rắn)

d/ Phản ứng oxihóa( sự ôi thiu của lipit):

Dầu mỡ động thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng ôi mỡ Nguyên nhân chủ yếu là sự oxi hóa liên kết đôi bởi O2, không khí, hơi nước và xúc tác men, biến lipit thành peoxit, sau đó peoxit phân hủy tạo thành những anđehit và xeton có mùi và độc hại

Câu 1: Tìm câu đúng khi nói về este hữu cơ:

A Mọi este đều thủy phân tạo ra muối và rượu

B Mọi este đều tạo từ axit và rượu

C Đốt cháy este no đơn chức thu đựơc nCO2 =nH2O

D Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều

Câu 2: CTCT của vinyl axetat là:

Trang 4

C CH3COOCH = CH2 D CH3COOCH2CH2CH3

Câu 3 :Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng gương là:

A propyl fomat B.etyl axetat C Isopropyl fomat D Metyl propionat

Câu 4: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A ancol propylic B etyl axetat C axit axetic D ancol etylic

Câu 5: Hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở C4H8O2 có tổng số đồng phân tác dụng với dd NaOH

nhưng không tác dụng với Na là: A 2 B 4 C 5 D 6

Câu 6: Cặp chất nào sau đây có thể phản ứng được với nhau?

A CH3COOC2H5 và dung dịch NaOH

B Dung dịch CH3COOH và dung dịch NaCl

C CH3CH2OH và dung dịch NaOH

D C2H2 và CH3CHO

Câu 7: Este X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra ancol metylic và natri axetat

Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

Câu 8: Một este có CTPT C4H8O2 khi thủy phân trong NaOH thu được muối HCOONa, sản phẩm còn lại là:

A CH3CH2OH B CH3CHO C C2H3OH D C3H7OH

Câu 9: Hợp chất hữu cơ A và B có cùng CTPT C3H6O2, A tác dụng được với CaCO3, B tác dụng được NaOH không tác dụng Na và không cho phản ứng tráng gương Vậy CTCT thu gọn của A và

B lần lượt là:

A CH3COOCH3, CH3CH2COOH B HCOOCH2CH3, CH3CH2COOH

C CH3CH2COOH, CH3COOCH3 D CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3

Câu 10: Thủy phân chất nào sau đây trong dd NaOH dư tạo 2 muối:

A CH3 – COO – CH = CH2 B CH3COO – C2H5

C CH3COO – CH2 – C6H5 D CH3COO – C6H5

Câu 11:Thủy phân vinylaxetat bằng dd KOH vừa đủ Sản phẩm thu được là:

A CH3COOK, CH2=CH-OH B CH3COOK, CH3CHO

C.CH3COOH, CH3CHO D CH3COOK, CH3CH2OH

Câu 12: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của

E là:

A metyl propionat B propyl fomat C ancol etylic D etyl axetat

Câu 13 :Chất nào sau đây không tạo este với axit axetic:

Câu 14: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este:

A là chất dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với mọi người

C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên

Câu 15: Có thể phân biệt etylaxetat và etylfomat bằng thuốc thử nào sau đây?

Trang 5

A NaOH B dung dịch Br2 C quì tím D dd AgNO3/ NH3

Câu 16: Hãy chọn nhận định đúng:

A Lipit là chất béo

B Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật

C Lipit là este của glixerol với các axit béo

D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan

trong các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…

Câu 17: Chọn câu đúng trong trường hợp sau:

A Chất béo đều là chất rắn, không tan trong nước, tan tốt trong axit H2SO4

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C Dầu ăn và dầu bôi trơn máy đều có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo là este nguyên chất của glixerol với axit béo no và không no

Câu 18: Xét về mặt cấu tạo chất béo thuộc loại chất nào sau đây?

Câu 19: Chất nào sau đây không phải là lipit:

A mỡ heo B gạo C dầu dừa D sáp ong

Câu 20: Tripanmitin và triolein là các chất béo ở trạng thái tương ứng:

Câu 22: Khi đun nóng chất béo với dd H2SO4 loãng ta thu được:

A glixerol và axit cacboxylic B glixerol và muối của axit cacboxylic

C glixerol và muối của axit béo D glixerol và axit béo

Câu 23: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

A C17H35COOH và glixerol B C17H35COONa và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 24: Để biến một số dầu thành bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình :

A xà phòng hóa B làm lạnh C hidro hóa ( Ni, to ) D cô cạn ở nhiệt độ cao

Câu 25:Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy thì là cách nào

sau đây?

A Hòa vào nước, chất nào nhẹ nổi lên là dầu thực vật

B Chất nào không hòa tan trong nước là dầu thực vật

C Chất nào hòa tan trong nước là dầu thực vật

D Đun với NaOH có dư, để nguội cho tác dụng với Cu(OH)2 chất nào cho dd xanh thẫm trong suốt là dầu thực vật

* Dạng bài tập toán

1 Dựa vào phản ứng cháy:

Ví dụ :

Trang 6

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,1g este X thu được 11g CO2 và 4,5g H2O Công thức X là:

A C3H6O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C5H10O2

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được

dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là:

A 12,4 gam B 10 gam C 20 gam D 28,183 gam

2 Tìm CTPT-CTCT của este dựa vào phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:

Ví dụ :

Câu 1: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối

và 2,3 gam rượu etylic Công thức của este là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC2H5

Câu 2: Cho 4,2gam este no đơn chức mạch hở E tác dụng hết với NaOH thu được 4,76g muối E là:

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 3: Một este A đơn chức tác dụng vừa đủ với 150ml dd NaOH 1M thu được12,3g muối và 4,8g

ancol CTPT của este A là:

A C4H6O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C2H4O2

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của

nhau cần dùng 300 ml NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai este là:

A CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3

C CH3COOC2H3 và C2H3COOCH3 D C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7

3 Bài toán tính trênphương trình phản ứng:

Ví dụ :

Câu 1: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam

Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:

A 400 ml B 300 ml C 150 ml D 200 ml

Câu 3: Xà phòng hóa a gam một este no đơn chức mạch hở chứa 53,33% oxi về khối lượng cần

vừa đủ 150ml dd NaOH 0,5M Giá trị của a là:

A 4,50g B 5,55g C 5,40g D 6,60g

Câu 4: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là

A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam

Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

Câu 6: Đun nóng lipit cần vừa đủ 40kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối

Trang 7

lượng (kg) glixerol thu được là:

A 13,8 B 6,975 C 4,6 D 27,6

4 Bài toán hỗn hợp:

Ví dụ : Cho 20g hỗn hợp gồm axit axetic và metyl axetat tác dụng vừa đủ với Na thì thu được 2,24

lit H2 (đkc) Phần trăm khối lượng của metyl axetat trong hỗn hợp ban đầu là:

A 40% B 60% C 70% D 45%

Trang 8

CHƯƠNG II: CACBOHIDRAT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Khái niệm cacbohidrat và phân loại cacbohidrat

- Cấu tạo của từng loại cacbohidrat

- Tính chất và ứng dụng của từng loại cacbohidrat

2 Kỹ năng:

- Viết được CTCT của các hợp chất mono saccarit và dự đoán được tính chất hóa học

- Viết được các PTHH thể hiện các tính chất của cacbohidrat

- Giải được các dạng bài tập của chương

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ:

Trang 9

III CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA CHƯƠNG:

DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 )

Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho  Tính số mol của chất đề hỏi  khối lượng của chất đề hỏi

VD1: Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra Tính lượng Ag thu được

DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 ) :

Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO 2 vào nước vôi trong Ca(OH) 2 thu được khối lượng kết tủa CaCO3 Từ đó tính được số mol CO2 dựa vào số mol CaCO3 (

CO CaCO

nn )

Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho  n của chất đề hỏi  m của chất mà đế bài yêu cầu

VD1: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa

trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

HD: C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

180 2

C6H12O6  2Ag (glucozơ )

H%

C6H12O6  2C2H5OH +

2CO

Trang 10

m=? 0,552

mC H O = 6 12 6 180.0, 552 100

2 92 = 54g

DẠNG 3: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C 12 H 22 O 11 )

VD1:Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

VD2: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được

dung dịch M Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được là

Lưu ý: cả glucozo và fructozo đều tham gia pư tráng gương

DẠNG 5: Xenlulozơ + axitnitric  xenlulozơ trinitrat

VD: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính

theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

H1% H2% (C6H10O5)n  nC6H12O6  2nCO2 + 2nC2H5OH

162n 180n

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

162n 3n.63 297n

Trang 11

VD: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC Số gốc glucozơ

C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

IV ĐỀ THAM KHẢO:

1 Dành cho ôn thi tốt nghiệp

Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

A nhóm chức axit B nhóm chức xeton C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ

Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có

A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng

B phản ứng với dung dịch NaCl

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Câu 6: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A xenlulozơ B tinh bột C fructozơ D saccarozơ

Câu 7: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

A C6H12O6 (glucozơ) B CH3COOH C HCHO D HCOOH

Câu 8: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat

C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat

Câu 9: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng

với

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D kim loại Na

Câu 10 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ

Câu 11: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân

Câu 12: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là

A protit B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ

Câu 13 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng

tráng gương là

A 3 B 4 C 2 D 5

Câu 14 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

A Cu(OH)2 B dung dịch brom C [Ag(NH3 ) 2 ] NO 3 D Na

Câu 15: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A [C6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n B [C6 H 8 O 2 (OH) 3 ] n C [C6 H 7 O 3 (OH) 3 ] n D [C6 H 5 O 2 (OH) 3 ] n

Câu 16 : Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ

C Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

Câu 17: Cho các dd: Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4

dd trên A Nước Br 2 B Na kim loại C Cu(OH) 2 D Dd AgNO 3 /NH 3

Trang 12

Câu 18: Để phân biệt saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?

A Cho từng chất tác dụng với HNO 3 /H 2 SO 4

B Cho tứng chất tác dụng với dd I 2

C Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dd iot

D Cho từng chất tác dụng với vôi sữa

Câu 19: Frutozơ không pứ với chất nào sau đây?

A H2/Ni,t0C B Cu(OH)2 C Nước Br 2 D Dd AgNO 3 /NH 3

Câu 20: Nhận xét nào sau đây không đúng?

ngọt

C Nhỏ dd iót lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh D Nước ép chuối chín cho pứ tráng bạc

Câu 21: Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?

A Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B Tráng gương, tráng phích

C Nguyên liệu sản xuất ancoletylic D Nguyên liệu sản xuất PVC

Câu 22:Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit:

A.Glucozơ B.Saccarozơ C.Tinh bột D.Xenlulozơ

Câu 23:Cho biết chất nào sau đây thuộc polisacarit:

A.Glucozơ B.Saccarozơ C.Mantozơ D.Xenlulozơ

Câu 24: Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ?

A.Glucozơ B.Saccarozơ C.Mantozơ D.Xenlulozơ

Câu 25:Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường

nào? A.Glucozơ B.Mantozơ C.Saccarozơ D.Fructozơ

Câu 26:Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

A.Glucozơ B.Fructozơ C.Saccarozơ D.Mantozơ

Câu 27:Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ, Saccarozơ

A.Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ B.Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ

C.Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ D Saccarozơ <Fructozơ < glucozơ

Câu 28:Một dung dịch có các tính chất:

-Tác dụng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam

-Tác dụng khử [Ag(NH3)2 ]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng

-Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim

Dung dịch đó là: A.Glucozơ B.Fructozơ C.Saccarozơ D.Mantozơ

Câu 29:Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

A.Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân của nhau

B.Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương

C.Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom

D.Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng cộng H2(Ni/t0)

Câu 30: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch xanh lam là:

A.glixerol, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ B.glixerol, glucozơ, fructozơ, mantozơ

C.axetilen, glucozơ, fructozơ, mantozơ D.saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ

Câu 31: Đường mantozơ còn gọi là :

A Đường mạch nha B Đường mía C Đường thốt nốt C Đường nho

Câu 32: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là:

A.propin, ancol etylic, glucozơ B.glixerol, glucozơ, anđehit axetic C.propin, propen, propan D.glucozơ, propin, anđehit axetic

Câu 33: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?

Câu 34: Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là bao nhiêu phần trăm?

Trang 13

Câu 35: Phản ứng nào sau đây có thể chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau?

A Phản ứng với Cu(OH)2 B Phản ứng với AgNO3/ ddNH3

C Phản ứng với H2/Ni, nhiệt độ D Phản ứng với Na

Câu 36: Thủy phân X được sản phẩm gồm glucôzơ và fructôzơ X là

A Saccarozơ B Glucozơ C Tinh bột D Xenlulozơ

Câu 37: Điểm giống nhau giữa tinh bột và xenlulozơ:

A Đều là polime thiên nhiên B Đều cho phản ứng thuỷ phân tạo thành glucozơ

Câu 38: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

Câu 39: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản

ứng với

A kim loại Na B AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng

C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 40: Glucozơ là hợp chất hữu cơ thuộc loại:

A Đơn chức B Đa chức C Tạp chức D Polime

Câu 41: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X→ Y → axit axetic X và Y lần lượt là

C ancol etylic, anđehit axetic D glucozơ, anđehit axetic

Câu 42: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất

Câu 6 Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra Tính nồng

độ mol/lít của dd glucozo đã dùng

Câu 7 Đun nóng dd chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO3 /NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m

gam Hiệu suất pứ đạt 75% Giá trị m là A 32,4 B 48,6 C 64,8 D 24,3g

Câu 8: Cho 10,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag thu

được là:

A.2,16 gam B.3,24 gam C.12,96 gam D.6,48 gam

Câu 9/ Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa

trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

Câu 10:Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam TNPT-2007

Câu 11 : Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :

Trang 14

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

Câu 12: Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:

Câu 13: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A 2,25 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam

Câu 14: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng

tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

Câu 15: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

Câu 16: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

Câu 17: Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khối lượng ancol thu được là bao nhiêu (

H=100%)?

Câu 18: Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch

Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:

Câu 19 : Len men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn là

85% Khối lượng ancol thu được là:

Câu 20 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC Số gốc glucozơ

C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

Câu 21: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là

Câu 22: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.860.000 (u) Vậy số mắt xích của

glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là: A.250.000 B.270.000 C.300.000 D.350.000

Câu 23: Biết khối lượng phân tử trung bình của PVC và xenlululozơ lần lượt là 250000 và 1620000 Hệ số

polimehoá của chúng lần lượt là:

Câu 24/ Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 50g kết tuả

trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men biết hiệu suất lên men là 80%

Câu 25/ Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả

trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là:

Câu 26:Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam TNPT- 2007

Câu 27: Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là:

Câu 28: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là

Trang 15

Câu 29 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết

hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%

Câu 30: Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là:

Câu 31: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành etanol, hiệu suất quá trình lên men là 85%

Khối lượn etanol thu được là

Câu 32: Lượng glucozơ cần thiết để đièu chế 1 lít dung dịch ancol etylic 40o (D=0,8g/ml) với hiệu suất phản ứng là 80% là

2 Dành cho ôn thi đại học:

Cacbohidrat trong đề thi

Câu 1 : (Cao Đẳng 2010) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu

cơ X Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t0), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là

A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D glucozơ, etanol

Câu 2 : (Cao Đẳng 2010) Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung

dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 3 : (Cao Đẳng 2010) Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

Câu 4: (Đại Học KB 2010) Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton

C anđêhit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic

Câu 5: (Đại Học KA2009) Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic

B Frutozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic

C Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic

Câu 6: (Đại Học KA 2010) Một phân tử saccarozơ có

A một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ

Câu 7: (Đại Học KA 2010) Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol

etylic (hiệu suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X

Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là

Câu 8: (Đại Học KA2010) Phát biểu đúng là

A Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các -aminoaxit

B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm

C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ

D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ

Câu 9 : (Cao Đẳng 2009) Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

Câu 10 : (Cao Đẳng 2009) Cho các chuyển hoá sau

o xúc tác, t 2

Trang 16

Ni , t 2

YH Sobitol

o t

A tinh bột, glucozơ và ancol etylic B tinh bột, glucozơ và khí cacbonic

C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D xenlulozơ, frutozơ và khí cacbonic

Câu 11: (Đại Học KA2009) Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam

so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

Câu 12: (Đại Học KA2009) Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

D Glucozơ, frutozơ, mantozơ, saccarozơ

Câu 14: (Đại Học KB2009) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

B Glucozơ tác dụng được với nước brom

C Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH3OH

D Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau

Câu 15: (Đại Học KB2009) Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D Saccarozơ làm mất màu nước brom

Câu 16: (Đại Học KB2008) Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít

rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

Câu 17: (Đại Học KA2008) Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

Câu 18: (Đại Học KA2008) Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hòa tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân

Câu 19: (Đại Học KA2008) Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

Câu 20: (Cao Đẳng 2008) Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ Số chất

trong dãy tham

Câu 22: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ

Câu 23: Chất thuộc loại đường đisaccarit là

A fructozơ B glucozơ C mantozơ D xenlulozơ

Câu 24: Đồng phân của glucozơ là

A mantozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ

Câu 25: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

Trang 17

A mantozơ B tinh bột C xenlulozơ D axit axetic

Câu 26: Đồng phân của glucozơ là

A saccarozơ B xenlulozơ C fructozơ D mantozơ

Câu 27: (Đại Học KA2007) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta

cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A Cu(OH)2/NaOH đun nóng B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

C kim loại Na D AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng

Câu 28: (Đại Học KB2007) Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác

axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng

đạt 90%) Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, N = 14, O = 16)

A 42 kg B 10 kg C 30 kg D 21 kg

Câu 29: (Đại Học KB2007) Phát biểu không đúng là

A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương

D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

Câu 30: (Cao Đẳng 2007) Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau :

A glucozơ , lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic

B glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic

C saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic

D lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol)

Câu 31 :Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

Câu 32 : Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

Câu 33 : Chất thuộc loại cacbohiđrat là

Câu 34: Tinh bột thuộc loại

Câu 35: Đồng phân của saccarozơ là

Câu 36: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

A 92 gam B 184 gam C 138 gam D 276 gam

Câu 37: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là

A saccarozơ B protein C xenlulozơ D tinh bột

Câu 38: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch

B với dung dịch NaCl

C với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam

D thuỷ phân trong môi trường axit

Câu 39:(ĐH 2011KA) Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu

suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

Câu 40:(ĐH2011KA) Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn

bộ quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong ,

Trang 18

thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là:

Trang 19

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CHƯƠNG 3: AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN

BÀI: AMIN

Chú ý : Phần chữ nghiêng, nét đậm là phần riêng của ban NÂNG CAO

A Chuẩn kiến thức kỹ năng

Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc-chức), đồng phân.

- Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái,màu, mùi, độ tan) của amin

- Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế amin (từ NH 3 ) và anilin (từ nitrobenzen)

Hiểu được:

- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước

- đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: tính chất của nhóm NH 2 (tính bazơ, phản ứng với HNO 2 , phản ứng thay thế nguyên tử H bằng gốc ankyl), anilin có phản ứng thế ở nhân thơm

Kĩ năng

- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo

- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo, tính chất

- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hóa học

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

- Giải được bài tập: Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên quan

B Trọng tâm

- Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc-chức)

- Tính chất hóa học điển hình: tính bazơ và phản ứng thế với brom vào nhân thơm

C Hướng dẫn thực hiện

- Đặc điểm cấu tạo: nguyên tử N liên kết với 1, 2 hoặc 3 gốc hiđrocacbon

- Thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hiđrocacbon được amin

- Số nguyên tử H bị thay thế bằng bậc của amin (amin bậc 1, amin bậc 2, amin bậc 3)

- Gọi tên amin:

+ Theo danh pháp gốc-chức: tên gốc hiđrocacbon + tên chức (amin)

+ Theo danh pháp thay thế: tên hiđrocacbon + amin

- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ:

R-NH +H R-NH (tác dụng với axit tạo muối)

- Anilin (amin thơm) có phản ứng thế với brom vào nhân benzen (tác dụng với nước brom)

- Luyện tập:

+ Viết cấu tạo và gọi tên một số amin cụ thể (cấu tạo  tên gọi)

Trang 20

+ Viết cấu tạo các đồng phân amin có số nguyên tử C  4 và gọi tên

+ So sánh tính bazơ của một số amin

+ Nhận biết amin

+ Tính khối lượng amin trong phản ứng với axit hoặc với brom

+ Xác định cấu tạo amin dựa vào phản ứng tạo muối

BÀI: AMINO AXIT

A Chuẩn kiến thức kỹ năng

Kiến thức

Biết được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, (danh pháp, tính chất vật lí) ứng dụng quan trọng

của amino axit

Hiểu được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính, phản ứng este hóa, phản ứng trùng ngưng của ε và ω-amino axit) phản ứng với HNO 2

Kĩ năng

- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận

- Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất của amino axit

- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hóa học

- Giải được bài tập: Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên quan

B Trọng tâm

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit

- Tính chất hóa học của amino axit: tính lưỡng tính, phản ứng este hóa, phản ứng trùng ngưng của - amino axit

(đầu axit) (đầu bazơ)

- Tính chất hóa học điển hình của amino axit là tính lưỡng tính axit-bazơ:

+ Tính axit: thể hiện khi tác dụng với bazơ kiềm

+ Tính bazơ: thể hiện khi tác dụng với axit

+ Tính axit-bazơ của dung dịch amino axit:

Nếu số nhóm NH2 = số nhóm COOH  dung dịch có pH  7

Nếu số nhóm NH2 < số nhóm COOH  dung dịch có pH < 7

Nếu số nhóm NH2 > số nhóm COOH  dung dịch có pH > 7

+ Phản ứng trùng ngưng giữa hai nhóm chức

+ Phản ứng este hóa của nhóm COOH với ancol

- Luyện tập:

+ Viết cấu tạo và gọi tên một số amino axit cụ thể(cấu tạo  tên gọi)

+ Viết cấu tạo các đồng phân amino axit có số nguyên tử C  3 và gọi tên

Trang 21

+ Nhận biết amino axit

+ Tính khối lượng amino axit trong phản ứng với axit hoặc với bazơ

+ Xác định cấu tạo amino axit dựa vào phản ứng tạo muối hoặc sự đốt cháy

BÀI: PEPTIT VÀ PROTEIN

A Chuẩn kiến thức kỹ năng

Kiến thức

Biết được:

+ Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của peptit (phản ứng thủy phân)

+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein(sự đông tụ; phản ứng thủy phân; phản ứng màu của protein với Cu(OH)2, HNO 3 Vai trò của protein với sự sống

+ Khái niệm ezim và axit nucleic

Kĩ năng

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của peptit và protein

- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác

- Giải được bài tập có nội dung liên quan

B Trọng tâm

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein

- Tính chất hóa học của peptit và protein: phản ứng thủy phân; phản ứng màu biure

C Hướng dẫn thực hiện

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Peptit gồm 2- 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit (CO-NH)

+ Protein gồm > 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit (CO-NH)

( các protein khác nhau bởi các gốc α-amino axit và trật tự sắp xếp các gốc đó)

Thí dụ: tripeptit Ala-Gly-Val ; Ala -Val-Gly ; Gly-Ala- Val ; Gly - Val-Ala,

- Tính chất hóa học điển hình của peptit và protein là phản ứng thủy phân tạo ra các peptit ngắn hơn (đipeptit, tripeptit, tetrapeptit ) và cuối cùng là α-amino axit

+ Phản ứng màu biure: là phản ứng của peptit và protein (có từ 2 liên kết peptit CO-NH trở lên) tác

dụng với Cu(OH)2 → màu tím

- Ngoài ra protein còn dễ bị đông tụ khi đun nóng

- Luyện tập :

+ Viết công thức cấu tạo một số đipeptit, tripeptit, tetrapeptit

+ Viết các phương trình hóa học của phản ứng thủy phân các peptit vừa viết

+ Tính số mắt xich α-amino axit trong một phân tử peptit hoặc protein

CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

BÀI: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

A Chuẩn kiến thức kỹ năng

Kiến thức

Biết được:

- Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính), tính chất hóa học (cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch), ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng)

- Định nghĩa, phân loại và danh pháp của polime

Trang 22

Kĩ năng

- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại

- Viết được các phương trình hóa học tổng hợp một số polime thông dụng

- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo

- Giải được bài tập có nội dung liên quan

B Trọng tâm

- Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính cơ học)

- Tính chất hóa học: phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, tăng mạch cacbon

- Phương pháp điều chế: phản ứng trùng hợp và trùng ngưng

C Hướng dẫn thực hiện

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Có kích thước lớn và phân tử khối cao

+ Do nhiều mắt xich nối với nhau theo kiểu mạch phân nhánh, mạch không phân nhánh, mạng không gian

- Tính chất vật lí chung:

+ Không bay hơi

+ Không có nhiệt độ nóng chảy cố định

- Luyện tập:

+ Viết công thức cấu tạo và gọi tên một số polime (cấu tạo  tên gọi)

+ Viết các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng: giữ nguyên mạch, cộng,cắt mạch, + Viết các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng điều chế một số polime

+ Tính khối lượng monome hoặc polime tạo ra với hiệu suất phản ứng

BÀI: VẬT LIỆU POLIME

A Chuẩn kiến thức kỹ năng

Trang 23

Kĩ năng

- Viết các phương trình hóa học cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng

- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống

- Giải được bài tập có nội dung liên quan

B Trọng tâm

- Thành phần chính và cách sản xuất: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp

C Hướng dẫn thực hiện

- Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo:

+ Polietilen (PE): thành phần phân tử và phản ứng trùng hợp

+ Poli(vinyl clorua) (PVC): thành phần phân tử và phản ứng trùng hợp

+ Poli(metyl metacrylat): thành phần phân tử và phản ứng trùng hợp

+ Poli(phenol fomanđehit) (PPF): thành phần phân tử và phản ứng trùng hợp

- Vật liệu compozit: là hỗn hợp có ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau nhưng không tan vào nhau

- Tơ: là vật liệu hình sợi dài, bền, mạch không phân nhánh

+ Tơ tự nhiên: bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm,

+ Tơ hóa học: tơ tổng hợp (nilon-6,6 ; capron ; nitron hay olon, ) và tơ bán tổng hợp (visco, xenlulozơ axetat, )

- Cao su: là vật liệu polime có tính đàn hồi

+ Cao su tự nhiên: (C5H8)n với n 1500 – 15000

+ Cao su tổng hợp: cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N

- Keo dán tổng hợp: là vật liệu có khả năng kết dính không làm thay đổi bản chất hóa học

+ Nhựa vá săm: dung dịch đặc của cao su trong dung môi hữu cơ

+ Keo dán epoxi

+ Keo dán poli(ure-fomanđehit)

Luyện tập:

+ Viết công thức cấu tạo và gọi tên một số polime cụ thể (cấu tạo  tên gọi)

+ Viết các phương trình hóa học các phản ứng tổng hợp một số polime

+ Tính số mắt xích trong polime

TÓM TẮT LÍ THUYẾT THEO BÀI HỌC

CHƯƠNG 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN

1 Amin

- Khi thay thế H trong NH3 bằng gốc hidrocacbon ta được amin

- Bậc của amin: Là số nguyên tử trong NH3 bị thay thế

Thí dụ: R-NH2 (bậc 1); R-NH-R’ (bậc 2),

- Biết viết các đồng phân và gọi tên của amin (C2H7N có 2 đp; C3H9N có 4 đp; C4H11N có 8đp)

- Các amin đơn chức có số C  3 là chất khí, mùi khai, tan tốt trong nước, độc; anilin là chất lỏng

không tan trong nước, rất độc

- Tính chất hóa học chung của amin là tính bazo; lực bazo phụ thuộc vào gốc hidrocacbon

Trang 24

Thí dụ: C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

- Các amin mạch hở làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh; anilin không làm quỳ tím đổi màu

- Anilin phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng

2 Amino axit

- Là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm -NH2 và nhóm -COOH

- Tính chất vật lí: Là những chất rắn kết tinh không màu, có vị ngọt và tan tốt trong nước

- Có tính lưỡng tính (nhóm NH2 có tính bazo; nhóm COOH có tính axit)

- Amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng và phản ứng este hóa

- Gly, Ala, Val: không làm quỳ tím đổi màu;

- Glu làm quỳ tím đổi màu đỏ;

- Lys làm quỳ tím đổi màu xanh

3 Peptit

- Là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit

- Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit

Thí dụ: NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH: Gly-Ala

NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH: Ala-Gly

Từ Gly và Ala có thể tạo được 4 đipeptit (Gly-Ala, Ala-Gly, Gly-Gly và Ala-Ala) nhưng trong

đó

chỉ có hai đipeptit là đồng phân của nhau

- T/chất hóa học: phản ứng màu biure (trừ đipeptit) tạo dung dịch màu tím và phản ứng thủy

phân

CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

I CHẤT DẺO Là vật liệu polime có tính dẻo Một số polime dùng làm chất dẻo

 (-CH2-C[CH3][COOCH3]-)n  Thủy tinh hữu cơ

4 Poli(vinyl axetat: nCH2=CHOOC-CH3 t o,xt

 (-CH2-CH[OOCCH3]-)n

II TƠ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

Tơ được chia thành 2 loại: Tơ thiên nhiên và tơ hóa học

- Tơ thiên nhiên: Có sẵn trong thiên nhiên: tơ tằm, bông, len

Trang 25

a) Tơ nilon-6,6

nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH t

 (-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n + 2nH2O (hexametylen điamin) (axit ađipic) poli(hexametylen-ađipamit)Tơ nilon-6,6

b) Tơ nilon-6

nH2N-[CH2]5-COOH t

 (-NH-[CH2]5-CO-)n + nH2O axit -aminocaproic policaproamit (nilon-6)

2 Tơ lapsan (thuộc loại polieste)

nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2-CH2-OH t

 (-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O-)n + 2nH2O

axit terephtalic etylen glicol poli(etylen-terephtalat) Tơ lapsan

3 Tơ nitron (hay olon)  thuộc loại tơ vinylic

nCH2=CHCN t

(-CH2-CH[CN]-)n

acrilonitrin poliacrilonitrin tơ nitron

4 Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)

Xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học:

Tơ visco, tơ axetat (xenlulozơ axetat)

III CAO SU Là vật liệu polime có tính đàn hồi

1 Cao su thiên nhiên

Cấu tạo: (-CH2-C[CH3]=CH-CH2-)n là polime của isopren

Cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh tạo cao su lưu hóa  cấu trúc mạng không gian

- Poime thiên nhiên : xenlulozơ (bông, đay, gai, ), tinh bột, tơ tằm, len,

- Polime nhân tạo (bán tổng hợp): Tơ visco và tơ axetat (xuất phát từ xenlulozơ)

- Bài tập thường gặp: Xác định số mắt xích của polime

Trang 26

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HAY GẶP

CHƯƠNG 3

Dạng 1: Amin hay amino axit phản ứng với HCl

Phương pháp:

- Dựa vào tỉ lệ mol của amin với HCl ta tìm được số nhóm NH2; thí dụ tỉ lệ 1:1  có 1 nhóm NH2

- 1 mol amin đơn chức phản ứng với HCl tăng 36,5 gam;

- Số mol của amin đơn chức = số mol HCl = số mol của muối

- Số mol của amin đơn chức = (khối lượng muối – khối lượng amin)/36,5

- Khối lượng muối clorua = khối lượng amin + độ tăng

= khối lượng amin + số mol amin x 36,5

1 Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là (TN-2007)

Vận dụng giải: C2H5NH2 có M=45 → số mol = 0,1

muối = 4,5 + độ tăng = 4,5 + 0,1.36,5 = 8,15 gam Chọn D

2 Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối phenylamoni clorua thu được là (GDTX-2009)

A 12,950 gam B 25,900 gam C 6,475 gam D 19,425 gam

Vận dụng giải: C6H5NH2 có M=93 → số mol = 0,1

muối = 9,3 + độ tăng = 9,3 + 0,1.36,5 = 12,95 gam Chọn A

3 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng

phân cấu tạo của X là (ĐH Khối A-2009)

Vận dụng giải: Số mol X = (15-10)/36,5=10/73  MX = 10/(10/73) = 73  X là C4H11N

X có 8 đồng phân Chọn D

4 Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung

dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là (CĐ-2007)

Vận dụng giải: khối lượng của X = 25.12,4% = 3,1 gam; số mol của X = số mol HCl = 0,1 (mol)

 MX = 3,1/0,1 = 31  X là CH5N Chọn C

5 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng

hết với dd HCl (dư), thu được 3,925 gam hh muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là 2010)

Trang 27

6 α-aminoaxit X chứa một nhóm NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl dư, thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (ĐH Khối A-2007)

Vận dụng giải: số mol của muối = số mol của X = 0,1 mol

Dạng 3: Amino axit tác dụng với bazơ

- Dựa vào tỉ lệ mol của amino axit với NaOH số nhóm COOH; Thí dụ tỉ lệ 1:1 có 1 nhóm

COOH; tỉ lệ 1:2  có 2 nhóm COOH

- 1 mol amino axit (có 1 nhóm COOH) khi phản ứng với NaOH tăng 22 gam

- Số mol của amino axit (có 1 nhóm COOH) = số mol NaOH = số mol của muối

- Số mol amino axit (có 1 nhóm COOH) = (khối lượng muối natri – khối lượng amino axit)/22

- Khối lượng muối natri = khối lượng amino axit + độ tăng

= khối lượng amin (có 1 nhóm COOH) + số mol amino axit x 22

1 Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là (TN-2007)

Trang 28

A 4,50 gam B 9,70 gam C 4,85 gam D 10,00 gam

Vận dụng giải:

H2NCH2COOH có M = 75 → số mol amino axit = 3,75/75 = 0,05

 muối = 3,75 + độ tăng = 3,75 + 0,05.22 = 4,85 gam

2 Cho 8,9 gam CH3CH(NH2)COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH Khối lượng muối thu được

là (TN-2007)

Vận dụng giải:

CH3CH(NH2)COOH có M = 89 → số mol amino axit = 8,9/89 = 0,1

muối = 8,9 + độ tăng = 8,9 + 0,1.22 = 11,1 gam Chọn C

3 X là một -amino axit chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 8,9 gam X tác dung với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 11,1 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là

4 Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam

muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của

- nX : nNaOH = 0,02 : 0,04 = 1:2  X có 2 nhóm COOH loại D H2NC3H6COOH

- Mmuối clorua = 3,67/0,02 = 183,5  MX = 183,5 – 36,5 = 147  H2NC3H5(COOH)2 chọn C

5 Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2-m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là (ĐH Khối A-2009)

Dạng bài tập hay gặp của polime chủ yếu: Tìm số mắt xích

Phương pháp giải: số mắt xích = phân tử khối của polime / phân tử khối của 1 mắt xích

Trang 29

1 Hệ số polime hóa của một loại polietilen (có khối lượng phân tử là 4984 đvC) và của polisaccarit

(C6H10O5)n (có khối lượng phân tử 162000 đvC) lần lượt là

A 178 và 1000 B 187 và 100 C 278 và 1000 D 178 và 2000

Vận dụng giải:

- M của một mắt xích trong polietilen là 28  số mắt xích = 4984/28 = 178

- M của một mắt xích trong polisaccarit là 162  số mắt xích = 162000/162 = 1000

2 Polime X có phân tử khối là 280000 đvC và có hệ số polime hóa n = 10000 Vậy X là Chọn A

Vận dụng giải:

 số mắt xích = Mpolime/M1mắt xích

 M1 mắt xích = 280000/10000 = 28

 X là polietilen (-CH2-CH2-)n Chọn A

3 Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là

17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

Trang 30

CHƯƠNG: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

I.CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG

Vị trí, cấu tạo, tính

chất của kim loại

Vị trí, đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng, liên kết kim loại

Tính chất vật lí chung

Tính chất hĩa học chung

Quy luật sắp xếp trong dãy điện hĩa

Dự đốn chiều phản ứng oxi hĩa – khử Tính % khối lượng mỗi kim loại và bài tĩan cĩ nội dung liên quan

Ăn mịn kim loại

Các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi ăn mịn

Các khái niệm: ăn mịn kim loại, ăn mịn điện hĩa, ăn mịn hĩa học

Điều kiện xảy ra ăn mịn kim loại

Phân biệt được ăn mịn điện hĩa, ăn mịn hĩa học; sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng bằng kim loại, hợp kim

Điều chế kim loại

Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại

Lựa chọn phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp

Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất và ngược lại

II KIẾN THỨC CẦN NHỚ VÀ BÀI TẬP

VỊ TRÍ, CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

-

VỊ TRÍ

Trong bảng tuần hồn , kim loại cĩ mặt ở các vị trí:

- Nhĩm IA (trừ hidro) và IIA: nguyên tố khối s

- Nhĩm IIIA( trừ Bo), một phần của các nhĩm IVA, VA, VIA : nguyên tố khối p

- Các nguyên tố nhóm B ( từ IB đến VIIIB): nguyên tố khối d

- Họ lantan và actini: nguyên tố khối f

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

- Đa số lớp ngồi cùng của nguyên tử nguyên tố kim loại cĩ từ 1 – 3e

- Bán kính của kim loại lớn hơn và điện tích hạt nhân của kim loại thì bé hơn của phi kim cùng hàng

- Bán kính giữa các kim loại trong 1 nhĩm thì tăng dần và năng lượng ion hĩa thì giảm dần ; Cịn theo chu kỳ thì ngược lại

- Số khối = số P + số N

Trang 31

- Mối liên quan giữa cấu hình electron lớp ngoài cùng với vị trí của nguyên tử nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn:

ns1 ns2 ns2np1 ns2np2 ns2np3 ns2np4 ns2np5 ns2np6

3d104s1 3d104s2 3d14s2 3d24s2 3d34s2 3d54s1 3d54s2 3d64s2 3d74s2 3d84s2

LIÊN KẾT KIM LOẠI

-

Kim loại có thể tồn tại dưới dạng nguyên tử riêng biệt khi ở thể hơi (trừ một số rất ít ở dạng phân tử

có hai nguyên tử: Li2) Khi chuyển sang thể lỏng hoặc thể rắn, nguyên tử kim loại chuyển thành ion dương do các electron hoá trị tách khỏi nguyên tử trở thành electron chuyển động tự do; tạo thành một đám mây e gắn các ion và nguyên tử kim loại với nhau hình thành 1 đơn vị tinh thể kim loại Lực hút giữa các electron này với các ion dương tạo nên liên kết kim loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các eletron tự do.

Đặc điểm của liên kết kim loại :

Khác với liên kết cộng hoá trị do những đôi electron tạo nên, liên kết kim loại là do tất cả các electron tự do trong kim loại tham gia

Khác với liên kết ion do tương tác tĩnh điện giữa ion dương và ion âm, liên kết kim loại là do tương tác tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do

-

1.Vị trí những nhóm nguyên tố khử mạnh là:

2.Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Bán kính của các nguyên tố kim loại lớn hơn bán kính của các phi kim cùng hàng

B Số đơn vị điện tích hạt nhân của các kim loại luôn bé hơn các nguyên tố phi kim cùng chu kỳ

C Bán kính tăng dần khi đi từ Na, Mg, Al, Si

D Năng lượng ion hóa giảm dần khi đi từ Be đến Ba

3.Dãy so sánh về bán kính nào sau đây đúng ?

A Be > Mg > Ca > Sr > Ba B Na > Mg > Al > Si

C Si > Al > Mg > Na D Be > Mg > Ca > Ba > Sr

4.Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 Điều nào sau đây không

đúng?

C Nguyên tố M ở ô thứ 19, chu kỳ 4 D M là một kim loại có tính khử mạnh 5.Nguyên tử 27X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1 Hạt nhân nguyên tử X có

6.Trong số các nguyên tố hóa học đã biết thì các nguyên tố kim loại chiếm đa phần do:

A.nguyên tử các nguyên tố có bán kính lớn đồng thời điện tích hạt nhân bé

Trang 32

B nguyên tử các nguyên tố thường có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng

C các nguyên tố kim loại gồm các nguyên tố khối s, d, f và một phần các nguyên tố khối p

D năng lượng ion hóa các nguyên tử thường thấp

7.Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Nguyên tử các nguyên tố kim loại có bán kính lớn đồng thời điện tích hạt nhân bé

B Nguyên tử các nguyên tố kim loại thường có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng

C Các nguyên tố kim loại nằm ở các nhóm IA ( trừ H2), IIA, IIIA (trừ B), một phần IVA, VA, VIA

và các nhóm B

D Các nguyên tố kim loại chỉ gồm các nguyên tố khối s, d, f

8.Ion M2+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6 Điều nào sau đây không đúng?

A.Trị số Z của M2+ bằng 20 B Trị số Z của M2+ bằng 18

C Nguyên tố M ở ô thứ 20, chu kỳ 4 D M là một kim loại có tính khử mạnh

9.Liên kết trong tinh thể kim loại được hình thành là do:

A các e hóa trị tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong toàn mạng tinh thể

B các nguyên tử được sắp xếp theo một trật tự nhất định

C sự tương tác đẩy qua lại giữa các ion dương

D lực tương tác tĩnh điện giữa các ion dương với các e tự do xung quanh

10.Các ion và nguyên tử đều có cấu hình electron 1s22s22p6:

A.Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, Ne B Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, Ar

C Na+, Mg2+, Al3+, F-, Ne D K+, Ca2+, Cr3+, Cl-, Kr

11.X là một nguyên tố hóa học Ion X2+ có tổng số các hạt proton, nơtron, electron là 80 hạt Trong

đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 4 hạt Cấu hình electron của ion

X2+ là:

A [Ar] B [Ar]4s23d6 C [Ar]3d5 D [Ar]3d6

TÍNH CHẤT VẬT LÍ -

1 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG

a Tính dẻo: Kim loại bị biến dạng với ngoại lực Nguyên nhân: khi tác dụng một lực thì các mạng

tinh thể trượt lên nhau, nhưng các e tự do chuyển động qua lại giữa các lớp mạng mà chúng không tách rời nhau

b Tính dẫn điện: kim loại cho dòng điện chạy qua vì có các e tự do Mật độ e tư do khác nhau thì

độ dẫn điện khác nhau Độ dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe

c Tính dẫn nhiệt: Khi đun nóng các e tư do chuyển động nhanh truyền năng lượng cho các ion

- d < 5: kim loại nhẹ: K, Na, Mg, Al

- d > 5: kim loại nặng: Fe, Pb, Ag

Trang 33

b- Độ cứng : Các kim loại có độ cứng khác nhau Kim loại mềm( Na, K,…Cs ); kim loại cứng( Cr, W)

c- Nhiệt độ nóng chảy: Các kim loại có nhiệt độ nóng chảy khác nhau t0nc W = 34100C ; t0nc Hg = -390C Nguyên nhân do R và Z khác nhau

-

1 Khối lượng riêng của các kim loại nhẹ

A < 0,5g/cm3 B < 5g/cm3 C > 5g/cm3 D > 50g/cm3

2 Kim loại nào nhẹ nhất

3 Kim loại nào dễ nóng chảy nhất

4 Độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau của các kim loại là do

5 Tính chất vật lý của kim loại không phải do các electron tự do gây ra là:

6 Hợp kim cứng và giòn hơn các kim loại trong hỗn hợp đầu vì

A Cấu trúc mạng tinh thể thay đổi

B Mật độ ion dương tăng

C Mật độ electron tự do giảm

D Do có sự tạo liên kết cộng hoá trị nên mật độ electron tự do trong hợp kim giảm

7 Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây là không đúng ?

A.Khả năng dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe

B.Tỉ khối của Li < Fe < Os

C.Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W

D.Tính cứng của Cs > Fe > Cr

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG

-

Tính chất hóa học chung : tính khử liên do kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ

Cụ thể : Khử phi kim thành ion âm ; khử H+/HCl, H2SO4 loãng thành H2, Khử HNO3 đặc, nóng, loãng, H2SO4 đặc, nóng ; khử ion kim loại trong dung dịch muối tan ; khử nước ở

nhiệt độ thường, nhiệt độ cao

Khi kim loại khử HCl, H2SO4 loãng thì thể tích H2 sinh ra của kim loại đơn hóa trị cao nhất

dung dịch cũng biến đổi Lưu ý: Các kim loại khử nước mạnh như Na; K; Ca; Ba không thể

hiện loại phản ứng này

Khi khử H2SO4 đặc, nóng ; HNO3 đặc nóng hay loãng :

Trang 34

Nếu sau phản ứng còn Fe dư thì dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)2, HNO3 đã hết

Với hỗn hợp Fe, Cu nếu sau phản ứng còn dư 1 kim loại thì đó là Cu, dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)2, HNO3 đã hết…

M + H2SO4đ  M2(SO4)n + (S ,SO2, H2S) + H2O

M + HNO3  M(NO3)n + { NO2,NO, N2O ,NH4NO3 } + H2O.- kim loại trong muối

có số oxy hóa cao nhất Lưu ý: Fe, Al, Cr thụ động trong HNO3, H2SO4 đặc nguội; Riêng

Au, Pt không cho phản ứng

kim loại khử nước ở nhiệt độ thường: Gồm có Li, Na, K, Rb, Cs, Mg, Ca, Sr, Ba Kim loại trung bình như Zn, Fe Pb khử được hơi nước ở nhiệt độ cao Kim loại yếu như

Cu, Ag, Hg Au không khử được H2O, dù nhiệt độ cao

-

1.Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là:

A Tác dụng với phi kim để tạo muối

B.Tác dụng với axit thông thường tạo muối và khí hiđro

C Đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối

D Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa tạo hợp chất của kim loại

2.Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:

A Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng

B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ

C Năng lượng phá vỡ mạng tinh thể lớn

D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn

3.Tính chất hóa học chung của kim loại là

4.Đặc điểm không tương ứng với tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử ?

A Độ âm điện lớn B Năng lượng ion hóa nhỏ

C Bán kính nguyên tử tương đối lớn D Số electron hóa trị nhỏ (từ 1 đến 3 electron)

5.Cho các kim loại:(1) Cu; (2) Fe; (3) Ba; (4) Ni; (5) Ag; (6) Mg Những kim loại nào không khử

được dung dịch HCl, H2SO4 loãng

6.Cho các kim loại:(1) K; (2) Fe; (3) Ba; (4) Ni; (5) Ag; (6) Mg.Những kim loại nào không khử

được nước ở nhiệt độ thường?

8.Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (1) và H2SO4 đặc nóng (2) thì thể

tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là

A (1) bằng (2) B (1) gấp đôi (2) C (2) gấp rưỡi (1) D (2) gấp ba (1)

9.Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian quan sát thấy :

A thanh Fe có màu trắng hơi xám và dung dịch nhạt màu xanh

B thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt màu xanh

C thanh Fe có màu trắng hơi xám và dung dịch có màu xanh

Trang 35

D thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh

10.Khi lần lượt cho từng hỗn hợp kim loại dưới đây vào lượng dư nước, thì khi phản ứng hoàn toàn, trường hợp nào thu được lượng khí H2 (đktc) lớn nhất ?

A hỗn hợp chứa 1 mol Na và 1 mol K B hỗn hợp chứa 1 mol Na và 1 mol Ca

C.hỗn hợp chứa 1 mol Na và 1 mol Al D hỗn hợp chứa 1 mol Na và 1 mol Fe 11.Cho hỗn hợp Fe,Cu tác dụng dd HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư chất tan đó là:

13.Cho hỗn hợp Fe,Cu tác dụng dd HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch

X chứa hai chất tan và kim loại dư Dung dịch X gồm

C Fe(NO3)2, CuSO4 D Fe(NO3)3, CuSO4

14.Số mol H2SO4 trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) dùng trong phản ứng nào dưới đây là nhiều nhất, khi số mol chất khử trong mỗi phản ứng là bằng nhau ?

A Fe + H2SO4  SO2 B Cu + H2SO4  SO2

C S + H2SO4  SO2 D HI + H2SO4  I2 + SO2

15.Cho phản ứng : 2Al + 2H2O + 2NaOH  2NaAlO2 + 3H2

Chất tham gia phản ứng đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng này là :

được sắp xếp theo chiều tăng tính chất oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm dần tính chất khử của kim loại

được chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử Giữa hai cặp oxi hóa - khử sẽ xảy ra phản ứng hai chiều : Chất oxi hóa mạnh nhất sẽ oxi hóa chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn

Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag

( chất khử ) ( chất oxy hóa)

-

Trang 36

1 Trong các phản ứng hóa học, vai trò của kim loại và ion kim loại như thế nào?

A Đều là chất khử

B Kim loại là chất oxi hóa, ion kim loại là chất khử

C Kim loại là chất khử, ion kim loại là chất oxi hóa

D Kim loại là chất khử, ion kim loại có thể là chất oxi hóa hoặc chất khử.

2 Dãy gồm các kim loại và ion được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần

A Fe, Cu, Fe2+ B.Fe, Fe2+,Cu

C.Cu , Fe, Fe2+ D.Fe2+, Cu , Fe

3 Dãy các ion được xếp theo chiều giảm dần tính oxy hóa là:

A Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+

C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+,Ag+, Cu2+, Fe2+

4 Dãy gồm các kim loại mà tính oxi hoá của ion kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần là

5 Tính khử của các kim loại : Al, Mg, Fe, Cu, Ag, Zn được xếp tăng dần theo dãy :

A Al < Mg < Fe < Zn < Cu < Ag B.Ag < Cu < Fe < Zn < Al < Mg

C.Cu < Ag < Fe < Al < Zn < Mg D.Mg < Al < Zn < Fe < Cu < Ag

6 Kim loại khử được cả 4 dd muối: ZnSO4, AgNO3, CuCl2, NiSO4 là

7 Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt, có thể rửa sạch lớp Fe bằng dung dịch

8 Dãy gồm các kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 là

A Na , Mg , Zn , Fe , Pb B Mg , Zn , Fe , Pb

C Mg , Zn , Fe D Na , Mg , Zn , Fe

9 Dung dịch không hòa tan được Cu là

10 Kim loại vừa phản ứng với HCl vừa phản ứng với Fe2(SO4)3 là

11 Phương pháp đơn giản để loại tạp chất CuSO4 ra khỏi dd hỗn hợp ZnSO4 có lẫn CuSO4 là:

A điện phân dung dịch với điện cực trơ cho đến khi hết màu xanh của dd CuSO4

B chuyển hỗn hợp 2 muối thành 2 hydroxit rồi hòa tan bằng H2SO4

C thả Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh

D dùng thanh kẽm khuấy đều dung dịch

12 Phương trình phản ứng được viết đúng là:

14 Phản ứng: Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2 cho thấy

Trang 37

A Tính khử Cu > Fe B Tính oxy hóa Cu < Fe

A y = z – 3x/2 + t B y = z – 3x + t

16 Cho hỗn hợp gồm Fe , Cu vào dung dịch AgNO3 lấy dư thì sau khi kết thúc phản ứng dung dịch thu được có chất tan là

A Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 B.Fe(NO3)2 , Cu(NO3)2 và AgNO3

C.Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2 và AgNO3 D.Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2 , AgNO3 và Ag

17 Cho hỗn hợp Al , Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch AgNO3 ,Cu(NO3)2 thu được dung dịch B

và chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với HCl dư , thấy có khí bay lên Thành phần của chất rắn D là

A.Fe ,Cu ,Ag B.Al ,Fe ,Cu

C.Al ,Cu, Ag D Al, Fe, Cu Ag

18 Mệnh đề không đúng là:

A Tính oxy hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.

B Fe3+ có tính oxy hóa mạnh hơn Cu2+

C Fe2+ oxi hóa được Cu

D Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

19 Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?

A.Fe2+ và Cr2+ B Fe3+ và Cu C Mg và Ni2+ D Zn và Cr3+

20 Cho:

(1) Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag (2) Fe + Zn2+  Fe2+ + Zn

(3) 3Na + Al3+  3Na+ + Al (4) Fe + 2Fe3+ 3Fe2+

(5) Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag (6) 3Mg + 2Al3+ 3Mg2+ + 2Al

Những phương trình được viết đúng là

A (1)(4)(5) B.(1)(4)(5)(6)

C (2)(3)(6) D (2)(4)(6)

21 Cho hỗn hợp Zn, Cu vào dung dịch chứa Fe3+ có dư Chọn các phản ứng đúng

(1) 3Zn + 2Fe3+ 2Fe + 3Zn2+ (2) Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+

(1) Mg + 2Ag+ Mg2+ + 2Ag (2) Mg + Cu2+ Mg2+ + Cu

(3) Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+ (4) Mg + Fe2+ Mg2+ + Fe

(5) Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag (6) Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu

A (1)(3)(2)(4) B.(1)(2)(5)(6)

C (2)(3)(6) D (2)(4)(6)

Trang 38

23 Cho hỗn hợp Zn, Fe vào dung dịch CuSO4 Sau phản ứng thu được 2 kim loại và dung dịch chứa

3 ion Phản ứng kết thúc khi nào?

A Zn chưa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 hết

B Zn tan hết, Fe còn dư, CuSO4 hết

C Zn vừa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 hết

D Zn, Fe tan hết CuSO4 vừa hết

24 Cho Mg vào dung dịch CuSO4, FeSO4 Sau phản ứng thu được 1 kim loại và dung dịch chứa 2 muối Phản ứng kết thúc khi nào?

A CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết

B FeSO4 dư, CuSO4 chưa phản ứng, Mg hết

C CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết

D FeSO4 và CuSO4 vừa hết, Mg dư

25 Để loại bỏ tạp chất kẽm, chì, đồng có lẫn trong bạc (ở dạng bột) mà không làm thay đổi khối

lượng bạc người ta dùng một lượng dư dung dịch

A AgNO3 B Pb(NO3)2 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3

26 Cho 4 dung dịch, trong mỗi dung dịch chứa một cation sau: Cu2+, Fe3+, Ag+, Pb2+ Dãy gồm những kim loại phản ứng được với cả 4 dung dịch trên là

A Mg, Al, Fe B Mg, Al C Mg, Al, Cu D Mg, Al, Ag

27 Trong các kim loại Pb, Zn , Ni, Sn và các ion Pb2+, Zn2+, Ni2+, Sn2+ :

A Ni có tính khử mạnh nhất và Ni2+ có tính oxi hóa mạnh nhất

B Sn có tính khử mạnh nhất và Pb2+ có tính oxi hóa mạnh nhất

C Zn có tính khử mạnh nhất và Pb2+ có tính oxi hóa mạnh nhất

D Pb có tính khử mạnh nhất và Zn2+ có tính oxi hóa mạnh nhất

28 Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Fe không bị oxi hoá trong dung dịch FeCl3

B Cu bị oxi hoá trong dung dịch FeCl2

C Cu bị oxi hoá trong dung dịch FeCl3

D Fe2+ bị oxi hoá trong dung dịch CuCl2

29 Cu tan trong dung dịch FeCl3 Kết luận nào sau đây là đúng?

A.Tính oxi hóa của Fe3+ < tính oxi hóa của Cu2+

B.Tính khử của Cu < tính khử của Fe2+

C.Tính oxi hóa của Cu2+ < tính oxi hóa của Fe3+

D.Không có cơ sở để so sánh tính khử của Fe2+ và Cu

30 Cho hỗn hợp X gồm 2 oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), được một dung dịch vừa làm mất màu dung dịch KMnO4, vừa hòa tan bột Cu Vậy X là hỗn hợp nào trong các hỗn hợp sau ?

A.FeO và Al2O3 B Fe3O4 và MgO C.Fe2O3 và CuO D.FeO và CuO

31 Dung dịch có thể dùng để loại Al ra khỏi hỗn hợp Al, Fe là :

A.dung dịch FeCl2 dư B dung dịch FeCl3 dư

32 Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3

A.bề mặt thanh kim loại đồng có màu trắng hơi xám

Trang 39

B.dung dịch từ màu vàng nâu chuyển dần qua màu xanh.

C.dung dịch có màu vàng nâu

D.khối lượng thanh đồng kim loại tăng lên

33 Phản ứng nào sau đây chứng tỏ sắt khử yếu hơn nhôm?

A.Phản ứng với CuCl2 B Phản ứng với H2O

C.Phản ứng với ZnSO4 D Phản ứng với HNO3

34 Cho một kim loại X vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu và có khí không màu thoát

ra Cho kim loại Y vào dung dịch muối của kim loại Z thấy kim loại Y tan, sinh ra kim loại Z Cho kim loại Y vào dung dịch muối của kim loại M thấy không có hiện tượng phản ứng Cho M vào dung dịch muối của Y thấy M tan, sinh ra kim loại Y Sắp xếp các kim loại trên theo chiều tăng dần tính khử, ta có dãy:

bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao

2 Ăn mòn điện hóa: Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. Thí dụ, phần vỏ tầu biển chìm trong nước, ống dẫn đặt trong lòng đất, kim loại, hợp kim tiếp xúc với không khí ẩm… Vì vậy, ăn mòn điện hoá là loại ăn mòn kim loại phổ biến và nghiêm trọng nhất

a) Các điều kiện ăn mòn điện hoá : Các điều kiện cần và đủ để xảy ra sự ăn mòn điện hoá :

- Các điện cực phải khác chất nhau : Có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe3C) Trong đó kim loại có tính thế điện cực chuẩn nhỏ

hơn ( tính khử mạnh hơn ) sẽ là cực âm Như vậy, kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn

- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn)

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

b) Cơ chế của ăn mòn điện hoá : Trong diễn biến ăn mòn một vật bằng gang (hoặc thép) trong môi trường không khí ẩm Gang thép là những hợp kim Fe-C, trong đó cực âm là những tinh thể Fe, cực dương là những tinh thể C Các điện cực này tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li phủ ngoài (hơi nước trong không khí có hoà tan một số axit như CO2, SO2 , H2S )

- Ở cực dương (tinh thể C): Các ion hiđro H+ của dung dịch điện li (nếu là dung dịch axit) di chuyển đến cực dương, tại đây chúng bị khử thành hiđro tự do : 2H+ + 2e  H2

Nước có hòa tan oxi, hoặc dung dịch chất điện li trung tính, hoặc dung dịch bazơ có thể ăn mòn điện hoá với nhiều kim loại Trong trường hợp này, ở cực dương sẽ xảy ra sự khử oxi :

2H2O + O2 + 4e  4OHˉ

Trang 40

- Ở cực âm (tinh thể Fe): Các nguyên tử Fe bị oxi hóa thành Fe2+ : Fe0  Fe2+ + 2e Các ion này tan vào dung dịch điện li trong đó đã có một lượng khí oxi, tại đây chúng bị oxi hóa tiếp thành

Fe3+:

Fe2+  Fe3+ + 1e

Gỉ sắt là hỗn hợp các hợp chất Fe3+ có màu nâu đỏ Các tinh thể Fe lần lượt bị oxi hóa từ ngoài vào trong Sau một thời gian, vật bằng gang (thép) sẽ bị ăn mòn hết

c) Bản chất của ăn mòn điện hoá : Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa khử

xảy ra trên bề mặt các điện cực Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương xảy ra quá trình khử các ion H+ (nếu dùng dung dịch điện li là axit)

Cách chống ăn mòn kim loại

-

mặt những vật bằng kim loại:

a) Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, men, hợp chất polime…

b) Một số kim loại như crom, đồng, niken, kẽm, thiếc…(phương pháp tráng hoặc mạ điện)

c) Một số hợp chất hóa học bền vững như oxi hóa kim loại, photphat kim loại (phương pháp tạo màng)

2 Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inôc): Chế tạo những hợp kim không gỉ (thí dụ, hợp kim Fe -

Cr - Ni) trong môi trường không khí, môi trường hóa chất (axit, bazơ, muối)

dịch axit có thể làm giảm tốc độ ăn mòn kim loại xuống hàng trăm lần Chất chống ăn mòn có đặc tính là không làm thay đổi những tính chất vốn có của axit, mà chỉ làm cho bề mặt của kim loại trở nên thụ động (trơ) đối với axit

4 Dùng phương pháp điện hóa: Để bảo vệ kim loại, người ta nối kim loại này với một tấm kim loại khác có tính khử mạnh hơn Thí dụ, để bảo vệ vỏ tầu biển bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm vào phía ngoài vỏ tầu ở phần chìm trong nước biển (nước biển là dung dịch điện li) Phần vỏ tầu bằng thép sẽ giữ vai trò cực dương, không bị ăn mòn Các tấm kẽm sẽ giữ vai trò cực âm, chúng bị

ăn mòn Sau một thời gian đi biển, người ta lại thay những tấm kẽm đã bị ăn mòn bằng những tấm kẽm khác

-

1 Trường hợp ăn mòn điện hóa là

A Thép bị gỉ trong không khí ẩm B Zn tan trong HNO3

2 Sự ăn mòn điện hoá xảy ra các quá trình

A Sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm

B.Sự khử ở cực dương và sự oxi hoá ở cực âm

C Sự oxi hoá ở cực âm

D.Sự oxi hoá ở cực dương

3 Loại phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại?

A.Phản ứng oxi hoá – khử B Phản ứng hoá hợp

C.Phản ứng thế D Phản ứng phân huỷ

4 Một đồ vật bằng thép bị ăn mòn trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây không đúng ?

A.Ở cực dương xảy ra quá trình khử : 2H+ + 2e  H2

Ngày đăng: 14/07/2015, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w