luận văn về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Vinh tỉnh Nghệ An
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Một số biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng tiểu học thành phố vinh tỉnh nghệ an trong
giai đoạn hiện nay
Chuyên ngành quản lý giáo dục
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với:
- Khoa sau Đại học trờng Đại học Vinh, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục.
- Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tiến sĩ Đỗ Văn Chấn, ng
-ời thầy đã hết sức tận tình, chu đáo trực tiếp hớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Trang 2Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo Thành uỷ và UBND Thành phố Vinh - Nghệ An
- Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT Thành Phố Vinh.
- Các đồng chí Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng các trờng Tiểu học Thành phố Vinh.
- Gia đình, bè bạn và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi học tập
và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Trang 3Mục lục
Mở đầu
Trang
Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý trờng tiểu học
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9
1.4 Những yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ CBQL trờng tiểu học
chơng 2 Thực trạng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học
thành phố vinh , tỉnh nghệ an
2.1 Khái quát lịch sử, điều kiện TN-KT-XH Thành phố Vinh 312.2 Khái quát về giáo dục đào tạo Thành phố Vinh 342.3 Thực trạng đội ngũ CBQL trờng tiểu học Thành phố Vinh, tỉnh
2.4 Thực trạng về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các
2.5 Nguyên nhân thành công và hạn chế của việc xây dựng đội ngũ cán
chơng 3 Một số biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL
trờng tiểu học thành phố vinh, tỉnh nghệ an
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL trờng
3.2 Phơng hớng xây dựng đội ngũ CBQL trờng tiểu học Thành phố
3.3.Một số biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL trờng tiểu học Thành phố
Kết luận - khiến nghị
Trang 4Nh vậy, giáo dục là phơng tiện mà xã hội dùng để đổi mới và phát triển
điều kiện sinh tồn của chính bản thân xã hội Giáo dục có vai trò to lớn trongviệc tái sản xuất sức lao động và thức tỉnh tiềm năng sáng tạo trong mỗi con ng-
ời, tạo môi trờng cho sự phát triển kinh tế xã hội Đến lợt mình, sự phát triển kinh
tế xã hội lại tác động trở lại tạo điều kiện cho giáo dục phát triển
Ngày nay Đảng ta chủ trơng đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá(CNH-HĐH) nhằm mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh,vững bớc đi lên CNXH Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIIIkhẳng định: "Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải pháttriển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản của sựphát triển nhanh và bền vững" Giáo dục có ý nghĩa quan trọng trong việc nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, phục vụ công nghiệp hoá hiện
đại hoá, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Bớc vào thời kỳ CNH - HĐH đất nớc, ngành Giáo dục và Đào tạo đã và
đang đứng trớc những cơ hội phát triển mới, đồng thời cũng phải đơng đầu vớinhững thử thách mới; yêu cầu phát triển quy mô nhng phải bảo đảm chất lợng,nâng cao hiệu quả giáo dục - đào tạo ở tất cả các bậc học, cấp học đang cònnhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục tiêu, nội dung chơng trình, phơng phápgiáo dục - đào tạo, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến huy động các nguồnlực để phát triển giáo dục đào tạo và đặc biệt là các vấn đề xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục - nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lợng giáodục - đào tạo Đối với việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
Trang 5dục, quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nớc ta là khẳng định vai trò quyết
định của nhà giáo trong việc nâng cao chất lợng giáo dục và tầm quan trọng của
đội ngũ cán bộ quản lý trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngàycàng mở rộng và phát triển Trong bối cảnh quốc tế đang có nhiều diễn biến phứctạp, đất nớc ta đang đứng trớc những thời cơ và thách thức mới, trớc những yêucầu của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập quốc tế,
đòi hỏi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải là lực lợng nòng cốt quyết địnhviệc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của chiến lợc giáo dục
Trong bài phát biểu khai mạc hội nghị lần thứ 2 (khoá VIII) Ban Chấp hànhTrung ơng, đồng chí Đỗ Mời khẳng định: "Khâu then chốt để thực hiện chiến lợcphát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dỡng và tiêu chuẩn hoá
đội ngũ giáo viên cũng nh cán bộ quản lí giáo dục cả về chính trị, t tởng, đạo đức
và năng lực chuyên môn nghiệp vụ"( 8,Tr 13)
Điều 86 Luật giáo dục ở khoản 1 qui định " xây dựng và chỉ đạo thực hiệnchiến lợc, quy hoạch , kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục" Khoản 4 và 5nêu rõ phải: "Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục"; "Tổ chức chỉ đạo việc đào tạobồi dỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" (24,Tr 54-55)
Điều 18 Điều lệ trờng tiểu học quy định: "Hiệu trởng trờng tiểu học phải làgiáo viên có thời gian dạy học ít nhất 5 năm (không kể thời gian tập sự) ở bậctiểu học hoặc bậc học cao hơn và đợc tín nhiệm về chính trị, đạo đức và chuyênmôn, có năng lực quản lý trờng học, có sức khoẻ"(4,Tr 14)
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL các trờng tiểu học có đủ phẩmchất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực giải quyết các vấn đềthực tiễn để góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầucủa bậc học tiểu học - bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân và yêucầu đổi mới trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá là vấn đề cấp bách vàquan trọng
Từ khi cách mạng tháng 8 thành công cho đến nay, Đảng và Nhà nớc taluôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục nói chung và bậc học tiểu học nói riêngtrong đó có vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học đáp ứng với yêu
Trang 6cầu của từng giai đoạn cách mạng Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung
-ơng Đảng (khoá VIII) đã đa ra 4 giải pháp quan trọng để phát triển GD&ĐTtrong đó có giải pháp đổi mới công tác quản lý giáo dục Căn cứ vào Luật Phổcập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1991 và Luật giáo dục ngày 2 tháng
12 năm 1998 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Điều lệ trờng tiểu học ngày
11 tháng 7 năm 2000 đã quy định tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, trình độ;nhiệm vụ; quyền hạn của đội ngũ cán bộ quản lý, đó là những cơ sở quan trọng
để xây dựng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hoáhiện đại hoá
Xuất phát từ thực tiễn giáo dục ở Thành phố Vinh đang trên con đờng pháttriển, việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trong những năm qua đã đạt đợcnhững kết quả nhất định, song vẫn tồn tại mâu thuẫn lớn cần giải quyết trong quátrình phát triển đó là: Giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô GD-ĐT vừa phảigấp rút nâng cao chất lợng GD-ĐT, trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêucầu còn nhiều hạn chế, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều vớngmắc, cha phát huy hết tiềm năng và thế mạnh của Thành phố
Vì vậy, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học Thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An hiện nay là rất cần thiết và vô cùng quan trọng để có thể
đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phốVinh hiện nay
Trong những năm gần đây, đã có những công trình khoa học đề cập đếnnhững vấn đề khác nhau liên quan đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tr-ờng học nói chung và trờng tiểu học nói riêng ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ Ancho đến nay cha có một công trình nghiên cứu khoa học nào bàn về vấn đề xâydựng đôi ngũ quản lý các trờng tiểu học Với những lý do ở trên tôi chọn đề tàinghiên cứu: "Một số biện pháp xây dựng đôi ngũ cán bộ quản lý trờng tiểu họcThành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay"
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 7Trên cơ sở của việc hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn có liênquan đến vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp xây dựng độingũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An nhằm hoànthiện đội ngũ cán bộ quản lý trờng tiểu học góp phần nâng cao chất lợng và phùhợp với tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở địa phơng.
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trờng tiểu học
thuộc Thành phố Vinh
- Đối tợng nghiên cứu: Những biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản
lý các trờng tiểu học Thành phố Vinh
4 Giả thuyết khoa học:
Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học sẽ phát triển cân đối và đồng bộ,
đáp ứng sự phát triển của giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục tiểu học nóiriêng, nếu đội ngũ cán bộ quản lý đợc xây dựng trên cơ sở của một hệ thống cácbiện pháp, đợc nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn rõ ràng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung
và đội ngũ cán bộ quản lý trờng tiểu học nói riêng
- Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các ờng tiểu học, thực trạng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểuhọc Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất các biện pháp có tính khả thi nhằm xây dựng đôi ngũ cán bộquản lý các trờng tiểu học Thành phố Vinh trong giai đoạn hiện nay
6 Các phơng pháp nghiên cứu:
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng, của Nhà nớc, của Ngành và các tài liệu khoa học có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát thu thập các
số liệu, tài liệu, phơng pháp chuyên gia, phơng pháp quan sát, phơng pháp điềutra xã hội học,v.v
- Phơng pháp thống kê toán học Xử lý kết quả nghiên cứu.
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
Trang 8- Đội ngũ cán bộ quản lý đợc nghiên cứu trong đề tài này đợc giới hạn ởHiệu trởng và Phó Hiệu trởng các trờng tiểu học.
- Phạm vi nghiên cứu: Các trờng tiểu học Thành phố Vinh
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chơng sau:
- Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các
trờng tiểu học
- Chơng 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và các biện pháp xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Chơng 3: Một số biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng
tiểu học Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay
Cuối luận văn có danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo
9 Kế hoạch nghiên cứu:
- Tháng 6,7: Tham khảo tài liệu và xây dựng đề cơng chi tiết
- Tháng 8,9: Thu thập các tài liệu lý luận và khảo sát thực tiễn
- Tháng 9,10, 11: Xử lý số liệu, tài liệu và viết luận văn
- Tháng 12: Hoàn thiện luận văn và chuẩn bị bảo vệ
Trang 9
Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý trờng tiểu học
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Từ thuở bình minh của nhân loại, quản lý là một vấn đề đợc đặc biệt quantâm: Tổng kết thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm tìm ra quy luật vận động và cácnguyên tắc hoạt động của nó để làm thế nào quản lý có hiệu quả
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sựphân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn trongcông việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải
có ngời đứng đầu Đây là hoạt động giúp ngời thủ trởng phối hợp nỗ lực của cácthành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt mục tiêu đề ra
Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, vấn đề quản lý nói chung vàquản lý giáo dục nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhàlãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, nhà quản lý thực tiễn
Vấn đề quản lý giáo dục, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là vấn
đề có ý nghiã trong việc " Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhântài" , đặc biệt có ý nghiã to lớn trong việc nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạocủa nhà trờng
Trên lĩnh vực nghiên cứu lý luận quản lý và quản lý giáo dục, từ năm 1990trở về trớc đã có một số công trình , bài viết của nhiều tác giả bàn về lý luận quản
lý trờng học và các hoạt động quản lý nhà trờng
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trìnhnghiên cứu có giá trị, đáng lu ý đó là: Giáo trình khoa học quản lý của PTS Phạm
Trọng Mạnh ( NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001); "khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý ( NXB thống kê Hà Nội 1999) ; "tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn ( NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); tập bài giảng lý luận đại cơng
về quản lý của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mĩ Lộc ( Hà Nội 1998); tập bài giảng lớp CBQL phòng GD - ĐT của trờng CBQL giáo dục và
đào tạo ( Hà Nội 2000); "công tác quản lý hành chính và s phạm của trờng tiểu
Trang 10học" của Jean valérien do Trờng CBQLGD&ĐT Hà nội xuất bản năm 1997 Bên cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD nh: "Vấn đề kinh tế thị tr- ờng, QL Nhà nớc và quyền tự chủ các trờng học" của Trần Thị Bích Liễu - Viện KHGD đăng trên tạp chí GD số 43 tháng 11/2002; "Đổi mới QLGD là khâu đột phá" của tác giả Quế hơng, đăng trên báo Giáo dục & Thời đại ngày 01/12/2002;
" CBQLGD&ĐT trớc yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc" của cố thứ
tr-ởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Lê Vũ Hùng đăng trên tạp chí số 60 tháng 6/ 2003
Từ trớc đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc xây dựng đội ngũCBQL trờng học nói chung và CBQL trờng tiểu học nói riêng Đối với Thành phốVinh cha có một công trình nào đi sâu nghiên cứu việc xây dựng đội ngũ CBQLtrờng tiểu học Để đáp ứng với việc đổi mới nội dung chơng trình và phơng phápdạy học mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.Việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trờng tiểu học
có ý nghiã lớn nhằm hoàn thiện cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn trong việc xâydựng đội ngũ CBQL trờng tiểu học đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục và đào tạo
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1- Khái niệm biện pháp:
Theo Từ điển Tiếng Việt 1992 của Viện khoa học xã hội Việt Nam thì biệnpháp có nghĩa là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể
1.2.2- Khái niệm xây dựng:
Theo Đại từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hoá Thông tin 1999 thì xây dựng
có nghĩa là:
(1) " Làm nên, gây dựng nên".
(2) " Tạo ra cái có giá trị tinh thần, có nội dung nào đó".
Động từ xây dựng có nhiều nghĩa: Một trong các nghĩa của động từ nàylà: " Làm cho hình thành một tổ chức, hay một chỉnh thể xã hội, chính trị, kinh
tế, văn hoá, theo một phơng hớng nhất định" ( 27, Tr 1105)
Nói đến xây dựng, nó đợc hiểu bao hàm cả về số lợng và chất lợng Xâydựng luôn gắn với sự phát triển , phát triển phải dựa trên cơ sở của thế ổn định.Phát triển là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp Sự phát triển ở đây theo chúng tôi hiểu đó là quá trình
Trang 11biến đổi làm cho số lợng và chất lợng luôn vận động đi lên trong mối hỗ trợ bổsung lẫn nhau tạo nên thế càng bền vững
1.2.3 - Khái niệm đội ngũ:
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, kháiniệm đội ngũ đợc dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi nh:
" Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ đều xuất pháttheo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: " Khối đông ngời đợc tậphợp lại một cách chỉnh tề và đợc tổ chức thành lực lợng chiến đấu"
Theo nghĩa khác " Đó là một tập hợp, gồm số đông ngời cùng chức nănghoặc nghề nghiệp thành một lực lợng" ( 19 , tr 328)
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm ngời đợc tổ chức và tập hợp thành một lực lợng, đểthực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp,nhng đều có chung một mục đích nhất định
Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: đội ngũ là một tập thể gồm số
đông ngời, có cùng lý tởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất,
có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vất chất cũng nh tinh thần
1.2.4 - Khái niệm về cán bộ:
Theo Từ điển Tiếng Việt 1992 của Viện khoa học xã hội Việt Nam thì cán
bộ có nghĩa là:
(1) Ngời làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nớc
(2) Ngời làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệtvới ngời thờng, không có chức vụ
1.2.5 - Khái niệm về quản lý:
a) Khái niệm chung:
Từ khi xã hội loài ngời xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng đợc hình thành.Cùng với sự phát triển của xã hội loại ngời, trình độ tổ chức, điều hành cũng đợc
nâng lên và phát triển theo Mác viết : "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác
Trang 12với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm
tự mình điều khiểm lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc tr ởng" (6, Tr 180)
-Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài ngờinhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn; đó chính là hoạt độnggiúp cho ngời đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trongnhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra
Có nhiều định nghĩa về quản lý theo các quan điểm khác nhau:
- Theo quan điểm triết học, quản lý đợc xem nh một quá trình liên kếtthống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó
- Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor ( 1856 - 1915) - ngời theo trờng phái
quản lý theo kiểu khoa học :"Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa ngời với ngời, giữa ngời với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ nhất" (16, Tr 25).
Theo Henry Fayol ( 1841 - 1925) - nhà kinh tế học và chỉ đạo thực tiễn, trong quyển " Quản lý chung và quản lý công nghiệp" : Quản lý hành chính là
dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra
Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức của chủ thể quản lý lênnhững ngời lao động để sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng, cơ hội nhằm
đạt đợc mục tiêu quản lý đề ra theo đúng luật định hiện hành Nh vậy, theo quan
điểm kinh tế, quản lý luôn chú ý đến sự vận hành, hiệu quả kinh tế, phát triển sảnxuất và tác động qua lại giữa các lực lợng sản xuất
- Theo quan điểm chính trị xã hội: " Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thể (ngời quản lý, ngời tổ chức quản lý) lên khách thể ( đối tợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một
hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tợng" ( 14 , Tr7)
- Theo chủ nghĩa Mác - Lê nin thì: toàn thể thế giới vật chất đang tồn tại ,mọi sự vật, hiện tợng là một chỉnh thể, một hệ thống Trong công tác điều hànhxã hội thì quản lý cũng vậy, tức cũng là một hệ thống
Trang 13Theo quan điểm này thì quản lý một đơn vị với t cách là một hệ thống xãhội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệthống bằng các phơng pháp thích hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra trong quátrình hoạt động.
" Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản lý lên
đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trờng " ( 27, Tr 43)
- Quản lý là biết chính xác điều mình muốn ngời khác làm và sau đó thấy
Qua những định nghĩa trên, ta có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hớng dẫn cácquá trình xã hội, hành vi hoạt động của con ngời để đạt tới mục đích đúng với ýchí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan
- Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý
+ Chủ thể quản lý là ngời hoặc tổ chức do con ngời cụ thể lập nên
+ Khách thể quản lý có thể là ngời, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể nh:
đoàn xe, môi trờng, thiên nhiên , vừa có thể là sự việc: luật lệ, quy chế, quyphạm kỹ thuật
Cũng có khi khách thể là ngời, tổ chức đợc con ngời đại diện trở thành chủthể quản lý cấp dới thấp hơn
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tơng
hỗ nhau "Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con ngời, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý" (14, Tr 7)
Trang 14- Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp
lý các tác động nhằm đạt mục tiêu Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặt chẽgiữa tri thức và lao động
Xét dới góc độ điều khiển học, hành động quản lý chính là quá trình điềukhiển, sắp xếp tác động làm cho đối tợng quản lý thay đổi trạng thái từ lộn xộnthành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý
- Muốn phát huy tiềm năng của đối tợng quản lý ( đặc biệt là con ngời) thìphải có cơ chế quản lý đúng
Cơ chế quản lý là phơng thức mà nhờ nó hoạt động quản lý đợc diến ra,quan hệ tơng tác giữa chủ thể và khách thể quản lý đợc thực hiện ( vận hành vàphát triển)
- Để thực hiện quá trình quản lý phải có các điều kiện, phơng tiện quản lý
Đó không chỉ là máy móc, kỹ thuật mà còn là nhân cách của nhà quảnlý( phẩm chất, năng lực)
Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép, nghĩa là trong quá trình quản lý, đối ợng quản lý phát triển và phẩm chất năng lực của nhà quản lý cũng phát triển
t-Hoạt động quản lý có thể đợc sơ đồ hoá nh sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ về quản lý
Chủ thể quản lý
Đối tợng quản lý
b) Bản chất của hoạt động quản lý và các chức năng quản lý:
* Bản chất của hoạt động quản lý:
Trang 15Từ khi con ngời biết hợp tác với nhau để tự vệ và mu sinh thì đã xuất hiệnnhững yếu tố khách quan, những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều hành đểthực hiện mục tiêu, tạo nên sức mạnh giúp con ngời đạt đợc những mục tiêu cầnthiết Nh vậy, trong quá trình vận động, sự phát triển của xã hội và quản lý khôngthể tách rời nhau; Khi lao động đạt tới một trình độ nhất định, có sự phân công xãhội thì quản lý nh là một chức năng, là điều tất yếu khách quan.
Trong một tổ chức nhóm, cộng đồng, chủ thể quản lý tác động có định ớng, có chủ đích đến khách thể quản lý nhằm đạt đợc mục đích Những tác độngqua lại đó có tác động lan toả rộng rãi Trong xã hội có giai cấp thì hoạt độngquản lý phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị, do vậy hoạt động quản lý mangtính giai cấp rõ rệt
h-Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao, bởi sự tác động giữa chủ thểquản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phơng tiện, phơng pháp phùhợp với quy luật khách quan thì mới đạt đợc hiệu quả
Quản lý đợc coi là một nghề Những kỹ năng nghề nghiệp của ngời quản lý
để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện ở những thao tácnghề nghiệp của ngời quản lý
Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Tính nghệthuật của hoạt động quản lý thể hiện những tác động hợp quy luật, hoàn cảnh
Vậy, " Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan vì
đợc thực hiện bởi ngời quản lý Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính
kỹ thuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật Nhà nớc lại vừa có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý " ( 25 , Tr
Trang 16Chức năng quản lý là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản mànhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tợng quản lý trong quá trình quản lý,nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý
Chức năng quản lý đợc quy định một cách khách quan bởi hoạt động củakhách thể quản lý
- Có nhiều cách phân loại các chức năng quản lý
+ Henry Fayol đã đa ra 5 chức năng sau đây mà ngời ta gọi là 5 yếu tố củaFayol : kế hoạch hoá, tổ chức, ra lệnh, phối hợp, kiểm tra và đánh giá
+ Trong quyển " Cơ sở của khoa học quản lý" của Nhà xuất bản Chính trịquốc gia, xuất bản năm 1997, có nêu các chức năng cơ bản của quản lý gồm:
Kế hoạch hoá
.Tổ chức
Phối hợp
Điều chỉnh, kích thích
Kiểm tra, hạch toán
- Sau khi gộp một số chức năng lại, ngời ta cho rằng quản lý có 4 chứcnăng cơ bản là 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là:
Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện có kế hoạch trên
diện rộng, quy mô lớn Căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác địnhmục tiêu, mục đích, xác định những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục tiêu
dự định
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả,ngời quản lý có thể phối hợp điều phối các nguồn lực, vật lực, nhân lực
Chỉ đạo: Đó chính là phơng thức tác động của chủ thể quản lý Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngời khác, động viên họ hoàn thành nhiệm
vụ để đạt mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra: Thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế,
theo dõi giám sát thành quả hoạt động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa những hoạt
động sai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý
Trang 17Với các chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triểnxã hội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cơng trong bộmáy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển.
c) Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của nhà quản lý ( chủ thế), đồng thời phảiphù hợp với sự vận động và phát triển của các yếu tố có liên quan Các yếu tố cóliên quan đến quản lý là :
- Yếu tố xã hội - môi trờng: Là yếu tố con ngời cùng với hoàn cảnh của họ.
Trong quản lý phải nắm đặc điểm chung nhất của con ngời Đó là những đặc
điểm : tâm sinh lý, lứa tuổi, giới tính đặc biệt về đặc điểm dân tộc, giai cấp, đặc
điểm vùng miền, địa phơng
- Yếu tố chính trị - pháp luật: là chế độ chính trị, chế độ sở hữu và hệ
thống luật pháp liên quan tới cơ chế quản lý
- Yếu tố tổ chức: Là sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, thành phần
trong bộ máy, quy định quyền hạn, trách nhiệm, chức năng của các bộ phận vàthành phần trong bộ máy Trong đó tổ chức nhân sự vẫn là vấn đề cốt lõi
- Yếu tố quyền uy: Quyền uy chính là quyền lực và uy tín của nhà quản lý.
đây là công cụ đặc biệt của nhà quản lý Quyền uy vừa do cơ chế quản lý vừa donhân cách của nhà quản lý tạo nên
- Yếu tố thông tin: Đó là tin tức vừa là mối liên hệ( liên lạc), thông tin là cơ
sở giúp nhà quản lý đề ra các quyết định để tác động tới đối tợng quản lý Thôngtin đầy đủ, chính xác thì tác động quản lý sẽ có hiệu quả
Quản lý hành chính Nhà nớc là một dạng quản lý mang tính chất quyền lựcNhà nớc do các cơ quan Nhà nớc sử dụng quyền lực để điều chỉnh quan hệ xã hội
và hành vi con ngời
Tóm lại , quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hớng dẫn các quá
trình và các hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí củanhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan
1.2.6 - Quản lý giáo dục
a) Khái niện Quản lý giáo dục:
* Nhà nớc quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.Vậy quản lý Nhà nớc về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật đợc thểchế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản
Trang 18lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lợng, hiệu quả
đào tạo thế hệ trẻ
- Theo M.I.Kônđacốp : " Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ Bộ đến trờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em"
( 19, Tr 10)
- Theo Giáo s, Viện sĩ Phạm Minh Hạc : " Quản lý nhà trờng, Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm cuả mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh ( 17, Tr 34)
- Theo Giáo s, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang : " Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản
lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" (23, Tr 35).
- Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát : " Quản lý giáo dục là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vân dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" (25, Tr 12).
* Khái niệm về quản lý giáo dục, cho đến nay đã có nhiều định nghĩa khácnhau, nhng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung, bản chất
- " Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội" ( 2 ,Tr 3).
* Quản lý giáo dục gồm:
- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học.
Trang 19- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa ngời học và ngời dạy;
quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy, ngời học; quan hệ ngời dạy - ngời học;quan hệ giữa giáo giới - cộng đồng Các mối quan hệ đó có ảnh hởng đến chất l-ợng đào tạo, chất lợng hoạt động của nhà trờng, của toàn bộ hệ thống giáo dục
* Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ những hoạt
động của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ra những thế
hệ có đức, có tài phục vụ sự phát triển của xã hội
- Quản lý giáo dục là một loại hình hoạt động, tuy chuyên biệt nhng ảnh ởng đến toàn xã hội, mọi quyết định, thay đổi của giáo dục đều có ảnh hởng đến
h-đời sống xã hội
- Quản lý giáo dục là loại hình quản lý đợc đông đảo thành viên tham gia
- Bản thân quản lý giáo dục là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi phảihuy động nhân lực, nguồn lực lớn
- Giáo dục truyền đạt, lĩnh hội những giá trị kinh nghiệm lịch sử xã hộitích luỹ qua các thế hệ Xã hội muốn tồn tại, phát triển thì phải phát triển giáodục - đào tạo
* Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: xây dựng vàchỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêuchuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trờng học; tổ chức bộ máy quản
lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dỡng cán bộ quản lý, giáo viên; huy
động quản lý sử dụng các nguồn lực
Nh vậy, " Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp ( tổ chức, cán bộ,
kế hoạch hoá ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong
Trang 20- Bộ máy quản lý giáo dục ở các cấp từ trung ơng đến cơ sở đảm bảo thốngnhất quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
- Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu củaviệc thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục
Trong quản lý giáo dục, việc xác định các mục tiêu, mục đích giáo dục có
ý nghĩa rất quan trọng; nếu xác định không đúng mục tiêu, mục đích trong côngtác quản lý giáo dục sẽ gây ra những tổn thất lớn lao và để lại những hậu quảnặng nề
b) Chức năng quản lý giáo dục:
* Cũng nh các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có haichức năng tổng quát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hànhcủa nền kinh tế - xã hội
Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế xã hội Nh vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trờng để giáodục vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế
-* Từ hai chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục phải quán triệt, gắn bóvới bốn chức năng, cụ thể là:
- Mục tiêu đào tạo
- Nội dung đào tạo
Trang 21- Môi trờng đào tạo.
- Quy chế đào tạo
- Bộ máy tổ chức đào tạo
Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phátsinh trong hoạt động tơng tác của các yếu tố trên, để nhà trờng phát triển, đạt tớichất lợng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnhcủa nền kinh tế
1.2.7- Quản lý trờng học.
a) Trờng học:
Trờng học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thốngGiáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trờng,mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hớng vào hoạt động trung tâm này Dovậy, quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng tiểu học nói riêng thực chất là:
" Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" ( 23, tr 35).
Theo PGS Đặng Quốc Bảo : " Trờng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tơng tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở" ( 3 , Tr 63).
b) Quản lý trờng học :
* Quản lý giáo dục đợc hiểu ở nhiều góc độ khác nhau
- Nếu hiểu theo nghĩa rộng, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xã hộithì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội Các cấpquản lý giáo dục bao hàm từ Trung ơng đến địa phơng và các cơ sở trờng học
- Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngànhgiáo dục - đào tạo hay một đơn vị cơ sở trờng học thì quản lý giáo dục đợc hiểu
là quản lý một đơn vị cơ sở giáo dục- đào tạo, quản lý nhà trờng hay quản lý ờng học
tr-* Quản lý trờng học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thốngquản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trờng là một trong những cơ sở củangành giáo dục
Trang 22Giáo s Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đa ra nội dung khái quát về khái niệm
quản lý nhà trờng: " Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" ( 16, tr 22).
* Quản lý trờng học chính là những công việc của nhà trờng mà ngời cán
bộ quản lý trờng học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm
vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và h ớng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trờng nhằm thựchiện các chức năng , nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học
-Nh vậy, ta có thể hiểu công tác quản lý trờng học bao gồm sự quản lý cácquan hệ nội bộ của nhà trờng và quan hệ giữa trờng học với xã hội
Bản chất của công tác quản lý trờng học là quá trình chỉ huy, điều khiển
sự vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mốiquan hệ đó là do quá trình s phạm trong nhà trờng quy định
* Quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng tiểu học nói riêng là tổ
chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập củatrò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ chodạy và học nhằm đạt đợc mục đích của GD - ĐT
1.2.8 - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
a) Một số nội dung về công tác cán bộ trong Nghị quyết của Đảng:
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vai trò đội ngũcán bộ cực kỳ quan trọng vì họ là ngời vạch ra các kế sách, ngời tổ chức thựchiện các mục tiêu đề ra Vì vậy việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ trở nênquan trọng và cấp bách
- " Một đội ngũ cán bộ có chất lợng cao là đội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực, nắm bắt đợc yêu cầu của thời đại, có đủ tài năng, đạo đức và ý chí để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch của tiến trình công nghiệp hoá
đất nớc trong mọi lĩnh vực" ( 7, Tr 77)
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành TW Khoá VIII về chiến
l-ợc cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc đã xác định mục tiêu xây dựng
đội ngũ cán bộ đến năm 2020 là : " Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ trung
ơng đến cấp cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có đủ
Trang 23bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trờng giai cấp công nhân, đủ về số ợng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữ vững độc lập tự chủ đi lên chủ nghĩa xã hội" ( 11, Tr 36).
l Nghị quyết Đại hội Đảng khoá VIII về đổi mới công tác đào tạo đội ngũ
cán bộ có ghi: "Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần u đãi và tôn vinh nghề dạy học" ( 9 , Tr 36).
- Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành TW khoá IX về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII, phơng hớng phát triển giáo dục - đào tạo,
khoa học và công nghệ đến năm 2010 ghi rõ: " Ban Chấp hành Trung ơng chủ
tr-ơng từ nay đến năm 2010, toàn Đảng, toàn dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên
và cán bộ giáo dục cần tập trung vào những nhiệm vụ sau:
"Nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục tạo chuyển biến cơ bản về chất ợng giáo dục, trớc hết nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục t tởng, lối sống cho ngời học " (12, Tr
l-127)
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
- Với nghĩa chung nhất, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là xây dựng conngời
- Nghĩa hẹp hơn, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học là xây dựngnguồn lực ngời trong ngành giáo dục; đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên có nănglực lao động, làm cho mỗi ngời tự phát triển bản thân
* Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý để đội ngũ đó đợc biến đổi theo chiềuhớng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lợng, từng bớc nâng cao chất lợng, đồng
bộ về cơ cấu Đó là quá trình xây dựng đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình độchính trị, năng lực quản lý, đòi hỏi những ngời có phẩm chất tốt, có trí tuệ cao,tay nghề thành thạo
* Xây dựng nguồn nhân lực trong giáo dục đợc thể hiện trên các mặt:
- Thứ nhất: Con ngời với t cách là nguồn nhân lực để phát triển giáo dục,
con ngời là thành tố quan trọng nhất để phát triển lực lợng sản xuất Con ngời lànguồn lực không gì có thể thay thế đợc để phát triển giáo dục
Trang 24Thứ hai: Với t cách là "nhân vật chủ đạo", trong quá trình phát triển giáo
dục - đào tạo, cần phải đầu t thích đáng để phát triển nguồn nhân lực Giáo dục làbiện pháp chủ yếu và quan trọng để phát triển nguồn lực ngời
- Thứ ba: Con ngời với t cách là tiềm lực để phát triển giáo dục - đào tạo,
phát triển xã hội, cải tạo xã hội, làm cho chất lợng cuộc sống ngày càng cao hơn
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học đợc thể hiện trên các mặt:
- Bồi dỡng về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục
- Bố trí đội ngũ phù hợp năng lực, điều kiện
- Đảm bảo đợc định mức lao động
- Động viên khen thởng kịp thời
- Xây dựng tốt mối quan hệ lành mạnh
Vấn đề cơ bản của xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là đảm bảo số lợng vànâng cao chất lợng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ củangời quản lý Chất lợng của đội ngũ đợc hiểu trên bình diện chất lợng và số lợng.Tuy có phân biệt số lợng với chất lợng nhng số lợng luôn gắn chặt với chất lợng,chất lợng bao hàm số lợng
* Xét đến chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý phải xét đến các mặt.
- Số lợng đội ngũ
- Chất lợng đội ngũ: Về phẩm chất và năng lực
Đội ngũ đợc đánh giá là có chất lợng khi đội ngũ đủ về số lợng, đảm bảochất lợng, đồng bộ về cơ cấu
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học là vấn đề cốt lõi của việc pháttriển nguồn nhân lực ngời, nguồn lực quý báu nhất có vai trò quyết định đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội " Mục tiêu của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách con ngời, trên cơ sở đó phát triển giáo dục nhằm thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Nói cách khác, phát triển giáo dục nhằm phát triển ngời bền vững để phát triển kinh tế - xã hội.
( 15, Tr 242)
Tóm lại: Xây dựng đội ngũ CBQL trờng tiểu học là làm cho đội ngũ CBQL
có đủ về số lợng, có cơ cấu phù hợp, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức vànăng lực công tác, có khả năng thiết kế, tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ
Trang 25quản lý trờng tiểu học đáp ứng với yêu cầu của công cuộc đổi mới sự nghiệp giáodục và đào tạo
1.3 một số vấn đề chung về nhà trờng tiểu học
1.3.1- Vị trí của trờng tiểu học :
Điều 2 Điều lệ trờng tiểu học xác định : " Trờng tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trờng tiểu học có t cách pháp nhân và con dấu riêng" ( 5, Tr 5)
Tiểu học là bậc học đặt nền tảng ban đầu trong việc hình thành, phát triểnnhân cách của con ngời Đó là cơ sở nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông
và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Trờng tiểu học đảm nhận học sinh từ 6
đến 14 tuổi đợc đào tạo giáo dục từ lớp 1 đến lớp 5
1.3.2 - Mục tiêu của giáo dục tiểu học :
Mục tiêu của giáo dục tiểu học theo điều 23 Luật giáo dục " Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS" (24, Tr 15).
Mục tiêu quản lý trờng tiểu học là quá trình s phạm diễn ra trong nhà ờng, sử dụng có hiệu quả về nhân lực, tài lực, vật lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất
tr-Quản lý trờng tiểu học chủ yếu là quản lý hoạt động dạy và học, các hoạt
động phục vụ cho việc dạy và học nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra
Mục tiêu cụ thể của giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay cần đạt đợcmột số vấn đề :
- Nâng cao chất lợng phổ cập giáo dục : Tính đến thời điểm tháng 7/ 2000cả nớc đã đạt chuẩn phổ cập GDTH - CMC Do vậy việc duy trì, củng cố và nângcao chất lợng PCGDTH trong cả nớc tuỳ theo từng địa phơng phấn đấu đạtchuẩn, nâng tỷ lệ đạt chuẩn, giữ mức độ vững chắc, củng cố thành tựu PCGDTH
- CMC
- Duy trì, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện ở bậc tiểu học, chuẩn bịtốt các điều kiện cho học sinh học 2 buổi/ ngày Đổi mới phơng pháp dạy và học,dạy đủ các môn bắt buộc và tự chon Xây dựng, đánh giá các trờng tiểu học theochuẩn quốc gia Xây dựng các điều kiện bảo đảm việc giáo dục- đào tạo học sinh
về các mặt: đức, trí, thể, mỹ và các kỹ năng có hiệu quả
Trang 261.3.3 - Nhiệm vụ , quyền hạn và hoạt động quản lý của trờng tiểu học.
a) Nhiệm vụ, quyền hạn của trờng tiểu học.
Trờng tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơngtrình giáo dục tiểu học do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành
- Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp một, vận động trẻ em bỏ học đếntrờng, thực hiện kế hoạch PCGDTH - CMC
- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
- Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính
- Phối hợp với gia đình học sinh để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục
- Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội
b) Hoạt động quản lý của trờng tiểu học.
Trờng tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân ờng tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trungtâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân.Hoạt động quản lý của trờng tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt độngquản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật của hoạt
Tr-động quản lý
Chủ thể quản lý của trờng tiểu học chính là bộ máy quản lý giáo dục trờnghọc ( Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng)
- Quản lý ở trờng tiểu học chủ yếu quản lý các mặt:
+ Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo
+ Quản lý trờng sở - CSVC - thiết bị
+ Quản lý hành chính, tài chính
+ Quản lý nhân sự
+ Quản lý môi trờng
Trong các trờng tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mối quan
hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý bao gồm:
- Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng do Nhà nớc bổ nhiệm chịu trách nhiệmquản lý các hoạt động của nhà trờng Hiệu trởng đợc bổ nhiệm theo định kỳ,quản lý các hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ trởng
Trang 27- Tổ chức Đảng trong nhà trờng tiểu học lãnh đạo nhà trờng và hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
- Công đoàn giáo dục, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổchức xã hội khác hoạt động trong trờng theo quy định của pháp luật giúp nhà tr-ờng thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
- Mỗi trờng tiểu học có một giáo viên Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiềnphong Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng Hồ Chí Minh, có trách nhiệm phối hợp vớinhà trờng tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp
Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng tạonên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trờng học
Mỗi trờng tiểu học chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chínhcủa Phòng GD - ĐT và cơ quan quản lý Nhà nớc ở địa phơng nơi trờng đóng.1.4 Những yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ CBQL trờng tiểu họctrong giai đoạn hiện nay
1.4.1- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trởng và phó hiệu trởng.
- Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, đề nghị về quyết
định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo viên, nhân viên của trờng; khen ởng, thi hành kỷ luật cán bộ giáo viên, nhân viên theo quy định
th Quản lý hành chính, tài chính, tài sản
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trờng tổ chức
- Đợc dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý ờng học, đợc hởng các quyền lợi theo quy định
tr-b) Phó Hiệu trởng.
Trang 28Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng, là những ngời đợc tínnhiệm về chính trị, đạo đức, chuyên môn, có năng lực quản lý trờng học và cósức khoẻ.
Phó Hiệu trởng có những nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản theo quy định Điều
c) Mối quan hệ giữa Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng.
Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ ởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc về các hoạt động trong trờng học.Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởngnhững việc đợc phân công Tuy vậy các phó hiệu trởng cũng phải chịu tráchnhiệm liên đới trớc Đảng, Nhà nớc trong công việc của mình Do đó Hiệu trởngphải có phân công công việc cho Phó Hiệu trởng, thờng xuyên nắm thông tin và
tr-có những quyết định kịp thời không để những hiện tợng giao khoán thiếu tráchnhiệm
1.4.2- Những yêu cầu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trờng tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
Giáo dục phải đón đầu sự phát triển của xã hội, sẵn sàng đáp ứng nhữngnhu cầu của thời đại Giáo dục phải luôn luôn phát triển, dự báo đợc tơng lai,
quan niệm của GS, Viện sĩ Phạm Minh Hạc : " Nói tới giáo dục là nói tới triển vọng, viễn cảnh Nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ đến trớc mắt, không nghĩ tới phạm trù tơng lai, chắc chắn là không có thành công, hay ít nhất là không có thành tựu thật" ( 15 , Tr 19).
Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do đóvấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL nói chung, CBQL bậc tiểu học nóiriêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì, CBQL là nhân vật chủ yếu,quyết định chất lợng giáo dục Các trờng chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ mục
Trang 29tiêu đề ra, nói rộng hơn giáo dục - đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hộikhi nhà trờng có đợc đội ngũ CBQL có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ.
Yêu cầu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trờng tiểu họctrong giai đoạn hiện nay:
Trớc hết phải xây dựng đội ngũ CBQL có đợc số lợng theo quy định Mỗitrờng có một Hiệu trởng, một đến hai Phó Hiệu trởng
Xây dựng, phát triển đội ngũ có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, tâmhuyết với nghề nghiệp, nhà s phạm mẫu mực
Phát triển đội ngũ CBQL phải là ngời có chuyên môn từ loại khá trở lên,
có năng lực quản lý, có sức khoẻ, có khả năng chỉ đạo, kiểm tra, thực sự là nhữngnhà giáo dục
Hiệu trởng trờng tiểu học hội tụ đợc các mặt:
(1) - Ngời đại diện chức danh hành chính, đảm bảo lãnh đạo hànhchính tốt
(2) - Ngời quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục Đảm bảo việcquản lý hợp lý và kinh tế
(3) - Trụ cột s phạm
(4) - Nhà canh tân giáo dục
(5) - Ngời thực hiện Điều lệ trờng tiểu học
1.4.3 - Những phẩm chất và năng lực của ngời CBQL trờng tiểu học.
Theo chúng tôi những phẩm chất và năng lực của ngời CBQL trờng tiểuhọc thể hiện trên hai phơng diện đức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm củacon ngời Việt Nam và những yêu cầu của ngời CBQL trờng tiểu học trong giai
đoạn mới Những biểu hiện cụ thể là:
a) Về phẩm chất :
* Phẩm chất chính trị :
- Hiểu biết đờng lối, chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc
- Có giác ngộ chính trị, biết phân tích đúng sai, bảo vệ quan điểm đờng lốicủa Đảng
- Có ý thức chấp hành kỷ luật lao động
Trang 30- Giáo dục thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành chính sáchcấp trên.
- Có thái độ tích cực đối với cái mới, cái tiến bộ, kiên quyết đấu tranhnhững hiện tợng tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải
- Có tầm nhìn rộng, nắm bắt và xử lý các thông tin đầy đủ - chinh xác - kịpthời
* Phẩm chất đạo đức:
- Thực sự là nhà giáo dục, con chim đầu đàn của tập thể s phạm nhà trờng
- Có uy tín với tập thể s phạm, đối với cấp trên, đợc cán bộ, giáo viên, nhânviên, học sinh và mọi ngời tôn trọng
- Biết quý trọng con ngời, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần củacán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Có phong cách lãnh đạo dân chủ, công bằng
- Trung thực trong báo cáo đối với cấp trên, đánh giá cấp dới
- Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí tham ô
- Tận tuỵ, có trách nhiệm đối với công việc, gơng mẫu trong lối sống sinhhoạt
- Có khả năng quản lý chỉ đạo về chuyên môn
- Am hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng
- Có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ
- Tích cực đổi mới phơng pháp dạy- học, quan tâm các điều kiện phục vụ
để nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo
- Nắm vững các nguyên tắc, điều lệ quy định về quản lý nhà trờng, quản lýgiáo dục ở bậc tiểu học
- Có khả năng tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao tay nghề giáo viên
* Năng lực quản lý:
- Có năng lực dự báo, thiết kế và tổ chức thực hiện các giải pháp
Trang 31- Có năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính.
- Có năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể s phạm đoàn kết
- Có năng lực giao tiếp và làm việc khoa học
- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học
- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục, thể hiện tính s phạm trongviệc tổ chức các hoạt động
- Có năng lực vận động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờngtham gia sự nghiệp giáo dục
- Có năng lực chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động dạy - học và các hoạt độngkhác trong trờng học
- Dám quyết đoán trong công việc và dám chịu trách nhiệm
Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực nêu trên cũng là cơ sở để tác giả nghiêncứu thực trạng, đánh giá đội ngũ CBQL, đồng thời đề xuất một số biện pháp xâydựng và phát triển đội ngũ CBQL các trờng tiểu học Thành phố Vinh trong giai
đoạn hiện nay
2.1 Khái quát lịch sử , điều kiện TN - KT - XH Thành phố Vinh :
2.1.1- Vài nét về lịch sử Thành phố Vinh:
Trang 32Thành phố Vinh đã có lịch sử phát triển 210 năm, kể từ khi vua QuangTrung ban chiếu chỉ chọn vùng đất này để xây dựng Thành Phợng Hoàng Trung
Đô năm 1788 ; Năm 1898 vua Thành Thái đã ban hành đạo dụ thành lập thị xãVinh với t cách là Tỉnh lỵ của Nghệ An; Năm 1914 vua Duy Tân đã cho thànhlập cạnh Vinh thị xã Bến Thuỷ; Năm 1917 vua Khải Định cho thành lập thị xãTrờng Thi nằm giữa thị xã Vinh và Bến Thuỷ; và 10 năm sau đó toàn quyền
Đông Dơng cho sát nhập 3 thị xã trên và lấy tên là Thành phố Vinh - Bến Thuỷ( 1927) Từ thời điểm đó Vinh là trung tâm công nghiệp nhằm khai thác triệt đểtiềm năng kinh tế của vùng bắc Trung Bộ và nớc bạn Lào và là trung tâm hànhchính - kinh tế - văn hoá không chỉ của Nghệ An mà còn cả vùng Bắc Trung Bộ.Suốt thời gian này, trải qua bao biến động, Vinh vẫn không ngừng phát triển vàluôn luôn có vị thế xứng đáng trong sự phát triển của cả nớc
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngời dân Thành phố Vinh
đã cùng với cả nớc chiến đấu dành độc lập tự do cho Tổ quốc, là lực lợng nòngcốt trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh Hoà bình lập lại ở miền Bắc, Vinh lạicùng với cả nớc phải đối đầu với cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ Đến khi
ra khỏi 2 cuộc chiến tranh Thành phố Vinh còn lại " một đống gạch" đổ nát, chỉvẻn vẹn 3 ngôi nhà cha bị phá sập Hoà bình lập lại, đặc biệt là trong thời kỳ đổimới, đợc sự quan tâm của TW, tỉnh Nghệ An, sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế,
Đảng bộ nhân dân Thành phố Vinh không ngừng phấn đấu vợt qua khó khăn thửthách, giành đợc những thành tựu đáng khích lệ trên tất cả các mặt lĩnh vực: kinh
tế - xã hội, an ninh quốc phòng góp phần xây dựng quê hơng ngày càng giàu đẹp,văn minh
Thành phố Vinh có nhiều đầu mối giao thông quan trọng Có quốc lộ 1A,
đờng sắt Bắc Nam, sân bay Vinh, đờng thuỷ dọc sông Lam và cảng Bến Thuỷ
Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, quốc phòng củatỉnh Nghệ An, có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội và du lịch
Trang 33Thành phố Vinh có 13 phờng: Đông Vĩnh, Cửa Nam, Đội Cung, Lê Lợi,
Hà Huy Tập, Hng Bình, Lê Mao, Quang Trung, Hồng Sơn, Trung Đô, Trờng Thi,Bến Thuỷ, Hng Dũng; 5 xã gồm: Hng Đông, Hng Lộc, Nghi Phú, Hng Hoà vàVinh Tân
Nhìn chung Thành phố Vinh có địa hình bằng phẳng thích hợp cho việcphát triển công nghiệp, dịch vụ, nông - ng - chế biến
2.1.3 - Đặc điểm về dân c:
Dân số của Thành phố Vinh tính đến nay trên 228000 ngời
Trong đó : Số nam chiếm : 111500 ngời chiếm 48,9 %
Số nữ chiếm : 11 6500 ngời chiếm 51,1%
Mật độ dân c : 3677,4 ngời / Km2
Tuổi thọ trung bình : 64
Về lao động, số ngời trong độ tuổi lao động là : 123000 ngời Chiếm 54
% dân số
2.1.4 - Đặc điểm về kinh tế - xã hội:
Thành phố Vinh có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệpdịch vụ , nông nghiệp , ng nghiệp , chế biến
Thực hiện chủ trơng mở cửa nhằm thu hút đầu t của nớc ngoài và của cả
n-ớc vào các ngành công nghiệp , du lịch, chế biến và dịch vụ Trên địa bàn Thànhphố đã xuất hiện những khu công nghiệp và đô thị mới nh nhà máy xi măng Cầu
Đớc, nhà náy cơ khí Vinh, nhà máy bia ViDa, nhà máy ép dầu Vinh, khu côngnghiệp Bắc Vinh, khu đô thị Bắc Vinh
Khu công nghiệp và các nhà máy đã mở ra một bộ mặt mới cho sự pháttriển kinh tế - xã hội của Thành phố, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho con
em Thành phố và cả Tỉnh Đồng thời Thành phố Vinh cũng là nơi tiêu thụ nhiềusản phẩm công nghiệp, nông nghiệp , lâm nghiệp và ng nghiệp góp phần đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An
Ngoài các nhà máy và khu công nghiệp ra, Thành phố Vinh là nơi tậptrung của trờng Đại học đa ngành Vinh; 4 trờng Cao đẳng: Dạy nghề, S phạm, y,
Mỹ thuật; Trờng trung cấp Kinh tế ; các đơn vị bộ đội, các ban, ngành, sở củatỉnh và của Trung ơng đã tạo ra một không khí sôi động trong sản xuất kinhdoanh dịch vụ và du lịch
Trang 34* Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân giai đoạn 1996 - 2000 là : 10,3%(bình quân của tỉnh Nghệ An : 7,2%) Giá trị gia tăng năm 2000 ớc đạt 1214 tỉ
đồng ( giá năm 1994), gấp hơn 2 lần năm 1990 và chiếm 19% giá trị gia tăng củaTỉnh
- Cơ cấu kinh tế:
Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 32,9% năm 1995 lên 34,9% năm2000; tỉ trọng dịch vụ giảm từ 62,3% năm 1995 xuống 61,7% năm 2000; tỉ trọngnông nghiệp giảm từ 4,8% năm 1995 xuống 3,4% năm 2000
* Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2005
- Tốc độ tăng trởng giá trị gia tăng bình quân hàng năm:
+ Trên địa bàn : 17 - 19% ( cả tỉnh 10,5 - 11,5 %)Trong đó:
- CN - XD : 20 - 22% ( cả tỉnh 19 - 20 %)
(Công nghiệp ) 23 - 25%
- Dịch vụ : 16 - 18 % ( cả tỉnh 12 - 13 %)
- Nông - lâm - ng : 5 - 6 % ( cả tỉnh 5,5 - 6,5 %)Thành phố quản lý: 14 - 16 %
- Giảm hộ nghèo dới 5%
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng dới 22%
- 100% trẻ em trong độ tuổi đợc tiêm chủng
- Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên dới 1%
Trang 35- Tỉ lệ khối xóm văn hoá trên 20%,
- Gia đình văn hoá 85%
( Số liệu đợc cung cấp từ Uỷ ban nhân dân Thành phố) (31)
2.2 Khái quát về giáo dục đào tạo thành phố vinh
2.2.1 - Khái quát chung :
Trong những năm qua việc thực hiện NQTW 2( khoá VIII) về giáo dục
-đào tạo ở Thành phố Vinh đã đạt đợc những kết quả nhất định Cơ sở vật chấtphục vụ cho dạy và học đợc tăng cờng Mạng lới và quy mô trờng lớp đợc pháttriển và chất lợng đợc nâng cao Hiện trong Thành phố Vinh có: 20 trờng mầmnon với 297 lớp, 765 GVCBCNV( 494 giáo viên), 7583 học sinh Bậc tiểu học có: 24 trờng, 1345 GVCBCNV ( 1066 giáo viên), 17078 học sinh Bậc THCS có :
17 trờng , 1098 GVCBCNV( 946 giáo viên) , 16662 học sinh 9 trờng THPTtrong đó có 3 trờng công lập và 6 trờng dân lập với 413 GVCBCNV ( 358 giáoviên), 13237 học sinh
Thành phố đã đợc công nhận PCGDTH & PCGDTHCS, có 11 trờng tiểuhọc và 1 trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 GD - ĐT Thành phố đã gópphần quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực phục vụ cho nhucầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng
Chất lợng GD - ĐT không ngừng đợc nâng cao Số học sinh tiên tiến, tiêntiến xuất sắc và học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi Tỉnh và Quốc giangày càng tăng
Trong GD - ĐT đã xuất hiện một số nhân tố mới là:
- Nhiều phờng xã đã hình thành phong trào học tập sôi nổi Đặc biệt làtrong thanh niên
- Các loại hình trờng lớp phát triển mạnh Bậc mầm non xuất hiện các ờng bán công, dân lập, t thục Bậc tiểu học xuất hiện mô hình học bán nội trú.Trung học phổ thông xuất hiện các trờng dân lập Hệ thống trờng dạy nghề pháttriển
tr Các gia đình, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các phơng tiện thông tin đạichúng ngày càng chăm lo hơn cho sự nghiệp phát triển GD - ĐT
Bảng số 1 Tổng hợp biên chế năm học 2004 -2005 của Phòng GD - ĐT Thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 36Tổng số CB.NV.GV
Chia ra Mầm non Tiểu học THCS TTKTHN-DN Phòng GD& ĐT Tổng
số
Tr.đó B.Chế
Tổng số
Tr.đó B.Chế
Tổng số
Tr.đó B.Chế
Tổng số
Tr.đó B.Chế
Tổng số
Tr.đó B.Chế
Tổng số
Tr.đó B.Chế
Toàn Thành phố có: 24 trờng tiểu học ( 23 trờng công lập , 1 trờng dân lập)
; 11 trờng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 ( 1996 -2000)
Tổng số học sinh : 17078 ; 530 lớp
Trang 37Các trờng tiểu học đợc phân bố nh sau:
- Phờng Bến Thuỷ : 1 trờng : 27 lớp / 872 học sinh
- Phờng Trung Đô : 1 trờng : 31 lớp / 1065 học sinh
- Phờng Đội Cung : 1 trờng : 18 lớp / 564 học sinh
- Phờng Lê Lợi có 2 trờng tiểu học:
+ Tiểu học Lê Lợi : 30 lớp/ 1082 học sinh+ Tiểu học Nguyễn Trãi : 22 lớp / 670 học sinh
- Phờng Hng Bình : 1 trờng : 28 lớp / 834 học sinh
- Phờng Lê Mao : 1 trờng : 30 lớp / 1040 học sinh
- Phờng Cửa Nam có 2 trờng tiểu học:
+ Tiểu học Cửa Nam 1 : 27 lớp / 965 học sinh+ Tiểu học Cửa Nam 2 : 16 lớp / 489 học sinh
- Phờng Trờng Thi : 1 trờng : 28 lớp / 858 học sinh
- Phờng Hà Huy Tập có 2 trờng tiểu học:
+ Tiểu học Hà Huy Tập 1 : 22 lớp/ 742 học sinh+ Tiểu học Hà Huy Tập 2 : 28 lớp / 957 học sinh
- Phờng Hồng Sơn : 1 trờng : 22 lớp / 755 học sinh
- Phờng Quang Trung : 1 trờng : 23 lớp / 733 học sinh
- Phờng Đông Vĩnh : 1 trờng : 13 lớp / 407 học sinh
- Phờng Hng Dũng có 2 trờng tiểu học:
+ Tiểu học Hng Dũng 1 : 28 lớp/ 975 học sinh+ Tiểu học Hng Dũng 2 : 15 lớp / 584 học sinh
- Xã Vinh Tân : 1 trờng : 20 lớp / 591 học sinh
- Xã Hng Hoà : 1 trờng : 19 lớp / 584 học sinh
- Xã Hng Lộc : 1 trờng : 18 lớp / 532 học sinh
- Xã Hng Đông : 1 trờng : 24 lớp / 728 học sinh
Trang 38- X· Nghi Phó cã 2 trêng tiÓu häc:
+ TiÓu häc Nghi Phó 1 : 18 líp/ 538 häc sinh+ TiÓu häc Nghi Phó 2 : 13 líp / 336 häc sinh
- Trêng TH D©n lËp Herman - Gmeiner cã 10 líp/343 häc sinh
B¶ng sè 2 Thèng kª sè lîng trêng, líp, häc sinh tiÓu häc
T.sè C«ng
lËp
D©n lËp
T.sè C«ng
lËp
D©n lËp
T.sè C«ng
lËp
D©n lËp
Trang 39( Nguồn : Báo cáo của Phòng GD - ĐT Thành phố Vinh) (22)
Bảng số 4 Xếp loại học lực của học sinh tiểu học Thành phố Vinh, tỉnh
( Nguồn Báo cáo của Phòng GD - ĐT Thành phố Vinh) (22)
c) Về đội ngũ giáo viên , CBCNV tiểu học Thành phố Vinh
- Về số lợng: 1345 ngời
Trong đó : + Nữ : 1248 , chiếm 93%
+ Số GV,CB hợp đồng : 481 ngời+ Giáo viên : 1034
+ Đảng viên : 364 , chiếm 27,5 %
- Về trình độ giáo viên tiểu học:
+ Trên đại học : 3+ Đại học : 303+ Cao đẳng : 711+ Trung cấp : 52
Bảng số 5.Thống kê giáo dục tiểu học Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Năm học 2004 - 2005